Khóa luận Ứng dụng GIS xây dựng bản đồ phân bố loài Thông pà cò (Pinus kwangtungensis Chun exTsiang) tại vườn quốc gia Xuân Sơn, tỉnh Phú Thọ

ĐẠI HC THÁI NGUYÊN  
TRƯỜNG ĐẠI HC NÔNG LÂM  
--------------  
BÀN VĂN HI  
NG DNG GIS XÂY DNG BẢN ĐPHÂN BLOÀI THÔNG  
PÀ CÒ (Pinus kwangtungensis Chun exTsiang) TI VƯỜN QUC GIA  
XUÂN SƠN, TỈNH PHÚ THỌ  
KHÓA LUN TT NGHIỆP ĐẠI HC  
Hệ đào tạo  
Chuyên ngành/ngành  
Khoa  
: Chính quy  
: Qun lý Tài nguyên rng  
: Lâm nghip  
Khóa hc  
: 2015 - 2019  
Thái Nguyên – năm 2019  
ĐẠI HC THÁI NGUYÊN  
TRƯỜNG ĐẠI HC NÔNG LÂM  
--------------  
BÀN VĂN HI  
NG DNG GIS XÂY DNG BẢN ĐPHÂN BLOÀI THÔNG  
PÀ CÒ (Pinus kwangtungensis Chun exTsiang) TI VƯỜN QUC GIA  
XUÂN SƠN, TỈNH PHÚ THỌ  
KHÓA LUN TT NGHIỆP ĐẠI HC  
Hệ đào tạo  
: Chính quy  
Chuyên ngành/Ngành  
Lp  
: Qun lý Tài nguyên rng  
: K47 QLTNR  
Khoa  
: Lâm nghip  
Khóa hc  
: 2015 - 2019  
Giảng viên hướng dn  
: TS. NGUYỄN ĐĂNG CƯỜNG  
Thái Nguyên – năm 2019  
i
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu ca bn thân. Các số  
liu, kết qunêu trong luận văn là trung thực và chưa được ai công btrong  
bt kỳ công trình nào để bo vluận văn. Các hình và ảnh sdng trong công  
trình là ca tác givà tp thcng tác.  
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2019  
Xác nhận của giáo viên hướng dẫn  
Đồng ý cho bảo vệ kết quả trước  
Hội đồng khoa học  
Người viết cam đoan  
TS. Nguyn Đăng Cường  
Bàn Văn Hợi  
Xác nhận của giáo viên phản biện  
Đồng ý kết quả bảo vệ trước  
Hội đồng khoa học  
TS. Trn Công Quân  
   
ii  
LỜI CẢM ƠN  
Đề tài: “Ứng dng GIS xây dng bản đồ phân bloài THÔNG PÀ CÒ  
(Pinus kwangtungensis Chun exTsiang) tại vườn quốc gia Xuân Sơn, tỉnh Phú  
Thọ” được hoàn thành theo chương trình đào tạo Đại hc, chuyên ngành Qun  
lý tài nguyên rng, khoá 47 (2015 - 2019). Trường Đại hc Nông lâm – Đại  
hc Thái Nguyên.  
Trong quá trình hc tập cũng như hoàn thành luận văn, tác giả đã nhận được  
sự quan tâm, giúp đỡ ca Ban giám hiu, Phòng Đào tạo và các thy giáo, cô giáo  
thuộc Trường Đại hc nông lâm Thái nguyên. Nhân dp này cho tôi xin chân thành  
cảm ơn về sự giúp đỡ quý báu đó.  
Đặc bit tác gixin gi li biết ơn sâu sắc ti TS. Nguyễn Đăng Cường vi  
tư cách là người hướng dn khoa học, đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn tác giả trong  
sut quá trình thc hin luận văn này.  
Tôi cũng xin cảm ơn Vườn Quốc gia Xuân Sơn tỉnh Phú Thọ đã tạo điều kin  
giúp đỡ tác gitrong sut quá trình hc tp và thu thp sliu ngoi nghiệp để hoàn  
thành luận văn này.  
Cui cùng tôi xin chân thành cảm ơn các đồng nghip, bạn bè và người thân  
trong gia đình đã giúp đỡ, động viên tác gitrong sut thi gian hc tp và hoàn  
thành luận văn.  
Vì điều kin thi gian, nhân lc và những khó khăn khách quan nên bản  
luận văn này chắc chn không tránh khi nhng thiếu sót. Tác girt mong nhn  
được nhng ý kiến đóng góp ca các thy, cô giáo, bạn bè để luận văn được hoàn  
thiện hơn.  
Xin chân thành cảm ơn!  
Tác giluận văn  
Bàn Văn Hợi  
iv  
DANH MỤC CÁC HÌNH  
 
v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT  
CTTT  
D1.3  
: Công thc tthành  
: Đường kính 1m3  
: Chiu cao vút ngn  
: Ô dng bn  
Hvn  
ODB  
OTC  
QXTV  
: Ô tiêu chun  
: Qun xã thc vt  
QXTVR : Qun xã thc vt rng  
VQG : Vườn quc gia  
 
vi  
MỤC LỤC  
 
vii  
1
PHẦN 1  
MỞ ĐẦU  
1.1.Tính cấp thiết của đề tài  
Thông pà cò (Pinus kwangtungensis Chun exTsiang) là loài thực vật cổ,  
đặc hữu của Miền Bắc Việt Nam và nam Trung Hoa, được phát hiện lần đầu  
tiên ở Việt Nam vào những năm 1980 tại Khu bảo tồn thiên nhiên Hang Kia -  
Pà Cò tỉnh Hòa Bình. Loài Thông năm lá này có phân bố tự nhiên rải rác tại  
các tỉnh Hòa Bình, Sơn La, Thanh Hóa, Hà Giang, Cao Bằng, Bắc Kạn  
(Nguyễn Tiến Hiệp et al, 2004) Đây là loài cây lớn được dùng làm nhà và các  
đồ gia dụng tại địa phương, ngoài ra còn có tiềm năng làm cây cảnh do tán lá  
đẹp (Nguyễn Đức Tố Lưu, Thomas P. I. 2004) [5] làm thuốc (Nguyễn Văn  
Tập et a; 2011).  
Việt Nam được công nhận là một trong những điểm nóng về đa dạng  
sinh học. Nhiều hệ sinh thái và môi trường sống bị thu hẹp diện tích và nhiều  
taxon bậc loài và dưới loài đang đứng trước nguy cơ bị tuyệt chủng trong  
tương lai gần. Nhận thấy tầm quan trọng phải bảo vệ và phát triển rừng, Bộ  
Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn đã thành lập các vườn quốc gia, khu  
bảo tồn thiên nhiên mục tiêu là đảm bảo các giá trị cảnh quan được gìn giữ, đa  
dạng sinh học sẽ được bảo tồn. Hiện nay cả nước có khoảng 169 khu bảo tồn  
và Vườn quốc gia nhằm gìn giữ nguồn gen của địa phương, là cơ sở quyết  
định cho sự phát triển hệ sinh thái nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp đa  
dạng và bền vững. Cũng như các khu bảo tồn và Vườn quốc gia khác, Vườn  
quốc gia Xuân Sơn là nơi lưu giữ những nguồn gen và các loài động thực vật  
có giá trị, đặc biệt là một số loài thực vật quý hiếm như: Nghiến, Sến mật, Dẻ  
tùng sọc trắng, Giảo cổ lam...Năm 2018, loài được ghi nhận tại đỉnh núi Băng  
thuộc tiểu khu 274, trong đó số lượng cá thể ước tính 50-70 cá thể, đường  
kính trung bình 40-60 cm, chiều cao từ 15-20m, độ cao phân bố >1300 m. Do  
là loài mới ghi nhận nên chưa có nghiên cứu về các loài thực vật này.  
     
2
Để hỗ trợ cho bảo tồn loài Thông pà cò, rt cn thiết phải xác định  
được vtrí và khu vc phân bố, đồng thi xây dng bản đồ phân bcho loài.  
Đây sẽ là cơ sở khoa hc và thc tin góp phn qun lý loài Thông pà cò hiệu  
quả hơn. Xuất phát từ lý do trên tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Ứng dng  
GIS xây dng bản đồ phân bloài Thông pà cò (Pinus kwangtungensis Chun  
ec Tsiang) tại vườn Quốc gia Xuân Sơn - tỉnh Phú Thọ”.  
1.2. Mục tiêu nghiên cứu  
1.2.1. Mục tiêu chung  
Góp phn bsung thông tin về cấu trúc rừng và vị trí phân bố chính xác  
của loài Thông pà cò làm cơ sở đề xuất các giải pháp bảo tồn và phát triển  
loài cây này ở tại VQG Xuân Sơn, tỉnh Phú Thọ  
1.2.2. Mục tiêu cụ thể  
- Đánh giá được sinh trưởng và đặc điểm cấu trúc rừng nơi Thông pà cò  
phân bố .  
- Ứng dụng phần mềm QGIS xây dựng bản đồ phân bố của loài Thông  
pà cò tại khu vực nghiên cứu.  
- Xác định được đặc điểm tái sinh và xây dựng bản đồ phân bố của loài  
Thông pà cò tái sinh tại khu vực nghiên cứu.  
- Bước đầu đề xuất các giải pháp bảo tồn và phát triển loài cây này ở  
VQG Xuân Sơn và Việt Nam.  
3. Ý nghĩa khoa học của đề tài.  
- Về mặt khoa học: Bổ sung các thông tin khoa học về vị trí và khu vực  
phân bố cho các nhà quản lý bảo tồn.  
- Về mặt thực tiễn: Cơ sở để thực hiện nghiên cứu loài Thông pà cò  
(Excentrodendron tonkinense (Gagnep) chang & Miau, 1978) làm cơ sở đề  
xuất hướng bảo tồn loài và giám sát đa dạng sinh học tại Vườn Quốc gia  
Xuân Sơn, tỉnh Phú Thọ.  
       
3
PHẦN 2  
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU  
2.1 Các nghiên cứu về loài Thông Pà Cò  
2.1.1 Nghiên cu vhình thái và phân bố  
Tên gọi, phân loại Thông pà cò có tên khoa học (Pinus kwangtungensis  
Cun ex Tsiang, 1948. Thuộc họ: Thông Pinaceae, Bộ: Thông Pinales.  
* Đặc điểm nhận dạng:  
Theo Lê Mộng Chân và Lê Thị Huyên (2000) [2] cho thấy Thông pà cò  
là cây gỗ nhỡ, có tán hình dù rộng, thường xanh, cao từ 20 tới 25m, đường  
kính thân từ 0,8 tới 1m. Thân thẳng, không có bạnh gốc, cành nằm ngang. Vỏ  
thân màu xám, thơm. Chồi đông màu nâu đen, nhựa màu trắng đục. Lá hình  
kim thừơng luôn luôn 5 lá trong 1 bó trên cành, dài đến 7cm, dải lỗ khí màu  
trắng rất rõ ở mặt dưới (mặt xa trục - abaxial). Nón cái đơn độc, cuống dài 0,7  
- 2cm , màu nâu đỏ khi trưởng thành, hình trụ thuôn hoặc trụ - trứng, có nhựa,  
dài 6 - 9 (-17), rộng 4 - 7cm. Vảy hạt hình trứng ngược, dài khoảng 3 - 3,5cm,  
rộng khoảng 2 - 2,3cm, rốn vảy hình thoi, đầu mỏng, thẳng hoặc hơi uốn  
cong. Hạt hình bầu dục hoặc trứng ngược, dài khoảng 2,8 - 3cm (kể cả cánh).  
Nón xuất hiện tháng 4 - 5, hạt chín vào tháng 10 của năm sau nữa. Tái sinh từ  
hạt bình thường.  
* Phân bố:  
Trong nước: Sơn La (Yên Châu: Mường Lựm; Mộc Châu; Vân Hồ),  
Hà Giang (Quản Bạ), Cao Bằng (Trà Lĩnh, Trùng Khánh), Hoà Bình (Mai  
Châu: Hang Kia, Pà Cò), Thanh Hoá (Bá Thước: Cổ Lũng), Đắk Lắk (Chư  
Yang Sinh).  
Tại Vườn quốc gia Xuân Sơn: Được phát hiện năm 2018, trên đỉnh núi  
Băng. Thế giới: Trung Quốc (Quảng Đông, Quí Châu, Hồ Nam, Hải Nam).  
       
4
2.1.2 Nghiên cu về đặc điểm sinh thái  
Cây trung sinh và ưa sáng, mọc rải rác trong nhiều quần xã rừng hoặc  
thuần loà.3  
i, trên đường đỉnh và đỉnh núi đá vôi. Mọc thành các dải rừng hẹp thuần  
loại trên các đường đỉnh và đỉnh núi và đá vôi, ở độ cao khoảng 1200 -  
1400m. Dưới tán thông pà cò là tầng cây gỗ nhỏ với các loài ưu  
thế Platycarya longipes họ Hồ đào - Juglandaceae và tầng cây bụi với các loài  
thông tre lá ngắn - Podocarpus pilgeri họ Kim giao - Podocarpaceae, các loài  
Sơn trâm Vaccinium spp. và các loài đỗ quyên - Rhododendron spp. họ Đỗ  
quyên - Ericaceae... Tầng dưới với một số loài thuộc ngành Dương xỉ  
Polypodiophyta sp. và các loài có túi - Carex spp. họ Cói - Cyperaceae... còn  
trên bề mặt đá bám dày đặc rêu và địa y và ở sườn núi đá vôi thường hỗn giao  
với một số loài cây lá rộng nhiệt đới thành rừng rậm thường xanh trên núi đá vôi.  
2.1.3 Nghiên cu vgiá trvà tình trng  
- Giá trị: Loài thuộc yếu tố Đông á. Gỗ cứng, không bị mối mọt, dùng  
trong xây dựng.  
- Tình trạng: Loài phân bố hẹp, thường bị đe doạ do dân địa phương  
khai thác lấy gỗ và môi trường sống bị xâm hại.  
- Phân hạng: VU A1a,c,d B1+ 2b,c,e  
2.2. Tổng quan về CSDL GIS và QGIS  
2.2.1. Khái nim  
Hthống thông tin địa lý là mt hthng phn mm máy tính  
được sdng trong vic vbản đồ, phân tích các vt th, hiện tượng tn ti  
trên trái đất. Công nghGIS tng hp các chức năng chung về qun lý dliu  
như truy vấn (query) và phân tích thng kê (Statistical analysis) vi sthể  
hin trc quan (visialization) và sphân tích các vt thhiện tượng không  
gian (geographic analysis) trong bản đồ. Skhác bit gia GIS và các hệ  
       
5
thống thông tin thông thường là tính ng dng ca nó rt rng trong vic gii  
thích hiện tượng, dbáo và quy hoch chiến lược.  
2.2.2. Chức năng cơ bản ca GIS  
Hthống thông tin địa lý (GIS) là mt hthng kết hp giữa con người  
và hthng máy tính cùng các thiết bngoại vi để lưu tr, xlý, phân tích,  
hin thị các thông tin địa lý để phc vmt mục đích nghiên cứu và qun lý  
nht định.  
Mt hthng GIS có nhng nhóm chức năng cơ bản sau:  
Nhp và biến đổi dliệu địa lý  
Đây là quá trình chuyển đổi dng dliu tdng bản đồ giy, ttài  
liu, văn bản khác nhau thành dng số để có thsdụng được trong GIS. Sau  
khi nhp sliu và bản đồ vào máy tính, khâu tin xlý cho phép hoàn thin  
dliu bản đồ trên máy vi các nội dung như:  
- Gn thuộc tính cho các đối tượng bản đồ: Liên kết các dliu không  
gian và dliu thuc tính.  
- Xây dng cu trúc topo (quan hkhông gian)  
- Biên tp các lp thông tin và trình bày bản đồ  
- Chuyển đổi hchiếu (htọa độ)  
- Chuyển đổi khuôn dng, cu trúc dliu bản đồ...  
Qun lý dliu  
Trong GIS, dliệu được sp xếp theo các lp (layer), theo chủ đề, theo  
không gian (khu vc), theo thời gian (năm tháng) và theo tầng cao và được  
lưu trữ ở các thư mục mt cách hthng. Chức năng quản lý dliu ca GIS  
được thhin qua các ni dung sau:  
- Lưu trữ dliu trong CSDL GIS  
- Khôi phc dliu tCSDL  
 
6
- Tchc dliu theo nhng dng cu trúc dliu thích hp. Thc hin  
các chức năng lưu trữ và khôi phc trong các thiết bị lưu trữ. Truy nhp và  
cp nht dliu.  
- GIS có thtìm kiếm đối tượng tha mãn nhng điều kiện cho trước mt  
cách ddàng và chính xác.  
Xlý và phân tích dliu  
GIS cho phép xlý trên máy tính hàng lot các phép phân tích bn  
đồ và sliu mt cách nhanh chóng chính xác, phc vcác yêu cu xây  
dng bn đồ và phân tích quy hoch lãnh th. GIS có ththc hin các  
phép biến đổi bản đồ cơ bản, chng xếp bản đồ, xlý dliu không gian  
theo các mô hình.  
Kết xut dliu  
Chức năng xuất dliu hay còn gi là chức năng báo cáo của GIS cho  
phép hin th, trình bày các kết quphân tích và mô hình hóa không gian. Các  
dliu này có thể ở dng bản đồ, bng thuc tính, báo cáo, biểu đồ...trên màn  
hình máy tính hoc trên các vt liu truyn thng khác các tlvà cht  
lượng khác nhau tùy theo yêu cu của người dùng. Các dng dliu này phụ  
thuc rt nhiu vào hthng GIS, các kthut, quy trình xây dng và các  
chuyên gia GIS.  
2.2.3. Phn mm QGIS  
2.2.3.1. Gii thiu phn mm QGIS  
Quantum GIS (QGIS) là mt ng dng GIS mã ngun mcó giao din  
rt thân thin với người dùng, chy trên nhiu hệ điều hành khác nhau như  
Linux, Unix, Mac OSX, and Windows, htrợ định dng dliu vector, raster,  
và định dng CSDL. QGIS có thmtrc tiếp và trình bày các định dng dữ  
liu GIS phbiến ở nước ta như .tab của MapInfo và shape ca Arcview. Các  
câu lnh dsdng (tiếng Vit) vì có thể cài đặt tùy biến theo các ngôn ngữ  
 
7
khác nhau. Quantum GIS là mt dán ngun mcòn rt mi, trin khai từ  
tháng 5 năm 2002, hiện nay đang sử dng phiên bn 3.6 và chúng ta có thtin  
tưởng rng Quantum GIS scòn phát trin rt mnh trong thi gian ti.  
Quantum GIS (QGIS) được phát trin trong shp tác cht chvi  
GRASS. Các chức năng biên tập, phân tích GIS khá tốt nhưng khả năng trình  
bày biên tp in ấn cũng chưa được hoàn chỉnh như phần mềm GIS thương  
mại. Ưu điểm là có phiên bn tiếng Vit (Nguyn Cao Tùng 2014) [12].  
Cách cài đặt QGIS:  
Trong phn này gii thiu tóm tt vtải file và cài đặt phn mm trc  
tuyến trên Internet; vào trang web để load phn mềm cài đặt:  
2.2.3.2. Các ca slàm vic chính ca QGIS  
QGIS cung cp nhiu ca slàm vic, tin lợi cho người dùng. Các ca  
schính trong QGIS:  
Cửa sổ hiển thị, quản lý dữ liệu dữ liệu. Trong cửa sổ này, có một số  
cửa sổ con:  
- Ca squn lý các lp dliu (Các lp)  
- Ca sduyt dliu (Trình duyt)  
- Ca shin ththuc tính (Attribute Table)  
Hình 2.1. Ca squn lý dliu  
 
8
- Cửa sổ trang in  
Hình 2.2. Ca strang in  
2.2.3.3. To mi mt lp dliu Vector trong QGIS  
Lp dliu không gian là tp hợp các đối tượng có cùng chức năng và  
có mi quan hkhông gian vi nhau  
Để to mt lp bản đồ mi với định dng tp tin shapefile, tmenu  
chính chn Lp -> Mi -> New Shapefile Layer  
Hình 2.3. Thực đơn tạo 1 lp mi dng Shapefile layer  
Khi đó xuất hin hp hi thoi  
Hình 2.4. Hp thoi nhp các thông scho lp mi  
     
9
Các thông strên hp hi thoi bao gm:  
- La chn kiu dliu: có 3 kiu dliu cho phép ta la chn là: Kiu  
điểm, kiu đường và kiểu vùng. Căn cứ vào đặc điểm ca lp bản đồ để chn  
kiu dliu phù hp.  
- Shiu Htọa độ: Khi to lp bản đồ mi thì QGIS mặc định hqui  
chiếu là WGS84. Tuy nhiên ta cũng lựa chn hqui chiếu khác có sn hoc  
chn hqui chiếu do người dùng định nghĩa một hqui chiếu bng cách nhn  
vào nút  
, khi đó hộp hi thoi mi xut hin xut hin cho phép ta  
la chn hqui chiếu:  
Hình 2.5. Tuchn hquy chiếu  
 
10  
- Thuộc tính của lớp: cho ta thêm các trường thuộc tính (các cột trong  
bảng dữ liệu thuộc tính của lớp). Các thông số định nghĩa một trường thuộc  
tính bao gồm: Tên, kiểu dữ liệu, đồ rộng, độ chính xác (nếu có).  
- Có 4 kiểu thuộc tính dữ liệu:  
Hình 2.6. Kiu thuc tính dliu  
Dliệu văn bản: Định dng dliu là ch(bao gm ch, s)  
Toàn bcon số: Định dng snguyên  
Sthập phân: Định dng sthp phân  
Date: Định dng thi gian  
Sau khi chọn thuộc tính theo thiết kế ta bấm chọn “thêm vào danh sách  
thuộc tính” để thêm  
Hình 2.7. Thêm các trường mi  
Lần lượt thêm các thuộc tính mới để có toàn bộ các trường thuộc tính  
theo yêu cầu.  
Sau khi đã định nghĩa một lớp bản đồ với các bước như trên, ở hộp hội  
thoại “Lớp vector mới” ta nhấn nút  
, khi đó hộp hội thoại “Lưu tệp  
tin” xuất hiện để ta đặt tên và chọn thư mục lưu trữ tệp tin lớp bản đồ vừa tạo.  
   
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 73 trang yennguyen 19880 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Ứng dụng GIS xây dựng bản đồ phân bố loài Thông pà cò (Pinus kwangtungensis Chun exTsiang) tại vườn quốc gia Xuân Sơn, tỉnh Phú Thọ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfkhoa_luan_ung_dung_gis_xay_dung_ban_do_phan_bo_loai_thong_pa.pdf