Khóa luận Nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ chất kích thích ra rễ IBA (Axit Indolbutylic) đến sự hình thành cây hom Dây thìa canh (Gymnema sylvestre (retz.) R. Br. Ex schult) tại trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

ĐẠI HC THÁI NGUYÊN  
TRƯỜNG ĐẠI HC NÔNG LÂM  
MÙA A CHANG  
NGHIÊN CU ẢNH HƯỞNG CA NỒNG ĐỘ CHT KÍCH THÍCH  
RA RIBA (Axit Indolbutylic) ĐẾN SHÌNH THÀNH CÂY  
HOM DÂY THÌA CANH (Gymnema sylvestre (retz.) R. Br. Ex schult)  
TẠI TRƯỜNG ĐẠI HC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN  
KHÓA LUN TT NGHIỆP ĐẠI HC  
Hệ đào tạo  
Chuyên ngành  
Khoa  
: Chính quy  
: Qun lý tài nguyên rng  
: Lâm nghip  
Khoá hc  
: 2016 - 2020  
Thái Nguyên, năm 2020  
ĐẠI HC THÁI NGUYÊN  
TRƯỜNG ĐẠI HC NÔNG LÂM  
MÙA A CHANG  
NGHIÊN CU ẢNH HƯỞNG CA NỒNG ĐỘ CHT KÍCH THÍCH  
RA RIBA (Axit Indolbutylic) ĐẾN SHÌNH THÀNH CÂY  
HOM DÂY THÌA CANH (Gymnema sylvestre (retz.) R. Br. Ex schult)  
TẠI TRƯỜNG ĐẠI HC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN  
KHÓA LUN TT NGHIỆP ĐẠI HC  
Hệ đào tạo  
Chuyên ngành  
Lp  
: Chính quy  
: Qun lý tài nguyên rng  
: K48 - QLTNR  
: Lâm nghip  
Khoa  
Khoá hc  
: 2016 - 2020  
Giảng viên hướng dn  
: TS. Lê SHng  
Thái Nguyên, năm 2020  
i
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của riêng tôi, những số liệu và  
kết quả trong khóa luận tốt nghiệp này là hoàn toàn trung thực, chưa hề được  
sử dụng để bảo vệ một học vị nào.  
Mọi sự giúp đỡ cho việc hoàn thành luận văn đều đã được cảm ơn. Các  
thông tin, tài liệu trình bày trong luận văn này đã được chỉ rõ nguồn gốc.  
Thái Nguyên, ngày 07 tháng 07 năm 2020  
Xác nhn của GVHD  
Người viết cam đoan  
Mùa A Chang  
XÁC NHN CA GIÁO VIÊN CHM PHN BIN  
Giáo viên chm phn bin xác nhn sinh viên  
đã sửa cha sai sót sau khi hội đồng chm yêu cu!  
(Ký và ghi rõ htên)  
ii  
LI CẢM ƠN  
Được sphân công ca khoa Lâm Nghiệp Trường Đại Hc Nông Lâm  
Thái Nguyên và được sự đồng ý ca thy giáo hướng dn TS. Lê SHồng em đã  
thc hiện đề tài: Nghiên cu ảnh hưởng ca nồng độ cht kích thích ra rIBA  
(Axit Indolbutylic) đến shình thành cây hom Dây thìa canh (Gymnema  
sylvestre (retz.) R. Br. Ex schult) tại trường Đại hc nông lâm Thái Nguyên.  
Để hoàn thành tốt đợt thc tp tt nghip này, em xin gi li cảm ơn chân  
thành đến Ban giám hiu, Ban chnhim khoa Lâm nghiệp Trường Đại hc Nông  
Lâm Thái Nguyên. Cảm ơn sự nhit tình ging dy ca các thy cô là ging viên  
tại trường đã truyền đạt nhng kiến thc và kinh nghim thc tế để em chun bị  
tốt tâm lý cho đợt thc tập này. Em đặc bit gi li cảm ơn đến TS. Lê SHng  
là thầy hướng dn khoa học đã nhiệt tình giúp đỡ em trong sut thi gian thc tp  
và hoàn thành khóa lun.  
Em xin gửi lời cảm ơn đến tập thể lớp K48 - Quản lý tài nguyên rừng đã  
quan tâm, giúp đỡ, động viên em trong suốt quá trình học tập, rèn luyện tại  
trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên.  
Xin chân thành cảm ơn!  
Thái Nguyên, ngày 07 tháng 07 năm 2020  
Sinh viên  
Mùa A Chang  
 
iv  
DANH MC CÁC HÌNH  
 
v
DANH MC CÁC KÝ HIU, CÁC CHVIT TT  
CTTN  
CHLB  
ĐH  
Công thức thí nghiệm  
Cộng hòa liên bang  
Đại học  
ĐTĐ  
ĐC  
Đái tháo đường  
Đối chứng  
GACP  
GAP  
GCP  
IBA  
Good Agricultural and Collection Practices  
Good Agriculture Practices  
Good Collection Practices  
Indol butiric acid  
IAA  
Indol acetic acid  
IPA  
Indol propionic acid  
Kích thích sinh trưởng  
Lâm sản ngoài gỗ  
KTST  
LSNG  
NAA  
Napthalen acetic acid  
 
vi  
MC LC  
 
vii  
1
PHN 1  
MỞ ĐẦU  
1.1. Đặt vấn đề  
Hin nay nhu cu của con người vnguồn dược liệu ngày càng tăng, ngun  
dược liệu con người đang sử dng có thể đưc tng hp bng nhiều con đường  
khác nhau như tổng hp thóa hc, tng hp tvi sinh vt, song nguồn dược  
liu tthc vật đã được con người sdng trt lâu và nhu cu ngày càng ln.  
Tuy nhiên các loài cây trong tự nhiên đang bị gim vsố lượng và chất lượng  
bi skhai thác quá mức, các điều kin ngày càng bt li của môi trường tự  
nhiên... dẫn đến nhiu loại cây dược liu quý hiếm btuyt chng, ảnh hưởng  
đến ngun cung cấp dược liu bn vững cho con người.  
Dây Thìa canh (Gymnema sylvestre (Retz.) R. Br. ex Schult) là mt loi  
dược liu quý cho bnh nhân mc bnh tiểu đường. Dược liu này có thsử  
dụng trong phòng và điều trcho cả đối tượng tiền đái tháo đường và người đã  
bị đái tháo đường, người bmmáu cao. Tác dng hạ đường huyết ca dây  
Thìa canh có nhng điểm tương đồng như insulin nhanh: Đỉnh tác dng là hạ  
đường huyết ở 2h và duy trì đến 4h; mức độ hạ đường huyết tương đương ở  
thời điểm 2h và 4h. Ngoài ra trên mt snghiên cu khác cho thy tác dng  
gim Cholesterol máu giảm béo phì cũng rất hiu qu. [8]  
Như vậy vic bào tn và phát triển các loài dược liu không nhng có giá  
trvmt kinh tế mà còn mang ý nghĩa lớn trong khoa học. Để có cơ sở khoa  
hc cho vic phát triển các loài dược liu, cn thiết phi nghiên cu khả năng  
nhân ging và gây trng các loài cây dược liu. Xut phát tyêu câu thc tiến  
trên, được sự đồng ý ca khoa - Trường Đại hc Nông lâm Thái Nguyên, tôi  
tiến hành thc hiện để tài: Nghiên cu ảnh hưởng ca nồng độ cht kích  
thích ra rIBA (Axit Indolbutylic) đến shình thành cây hom Dây thìa canh  
(Gymnema sylvestre (retz.) R. Br. Ex schult) tại trường Đại hc Nông Lâm Thái  
     
2
Nguyên. Vic nghiên cứu đề tài này là rt quan trng nhằm tìm ra phương  
pháp cách thức gieo ươm trồng cây Thìa canh đại trà đáp ứng vic nhân ging  
và cung cp ging cây trng có giá trnhm bo tn và phát trin cây Thìa canh.  
1.2. Mc tiêu nghiên cu  
1.2.1. Mc tiêu tng quát  
Sn xut ging cây Thìa canh bằng phương pháp giâm hom với chất lưng  
và tlxuất vườn cao, phc vphát trin trng cây Thìa canh có hiu qucao,  
trng trên din tích rng.  
1.2.2. Mc tiêu cthể  
- Biết được ảnh hưởng ca thuc kích thích và loi hom đến khả năng  
hình thành cây hom dây thìa canh.  
- Đề xuất được mt sbin pháp kthut trong nhân ging bng hom và  
giai đoạn vườn ươm.  
1.3. Ý nghĩa của đề tài  
1.3.1. Ý nghĩa trong học tp và nghiên cu khoa hc  
- Là tài liu trong hc tp, là cơ sở trong những đề tài nghiên cu trong  
các lĩnh vực có liên quan.  
- Giúp cho hc viên nm vững hơn những kiến thức đã được học cũng  
như được tri nghim gia lý thuyết và thực hành, đặc bit là nhng kiến thc  
vkthut lâm sinh & trng rng: Cách chn hom giâm, cách xlý hom giâm,  
kthut ct hom, kthuật giâm hom… cách pha chế thuc, tìm hiu quá trình  
sinh trưởng ca cây hom từ đó áp dụng vào thc tế sn xut.  
- Hc viên làm quen, tìm hiu kiến thc ngoài thc tế giúp cho hc viên  
hoàn thiện hơn không những vmt lý thuyết mà cvthc hành, từ đó nâng  
cao hiu quvà chất lượng hc tp.  
- Là cơ hội tốt để hc viên hoàn thin bn thân cvkiến thc, kỹ năng  
và thái độ vng vàng trong công vic và cuc sng sau này.  
         
3
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tin sn xut  
- Đề tài nghiên cứu góp phần trong việc bảo tồn, duy trì loài dược liệu  
quý đồng thời cung cấp nguồn giống cây dược liệu cho y học.  
- Có ý nghĩa lớn về kinh tế: Cây Thìa canh hiện là 1 loại dược liệu quý  
có giá trị kinh tế rất cao. Nên việc nghiên cứu nhân giống, tạo giống có chất  
lượng về dược liệu là rất cần thiết.  
- Đề tài thực hiện giúp chúng ta đi sâu vào công tác tạo giống cây Thìa  
canh nhằm cung cấp giống cây dược liệu cho các hộ dân ở các khu vực miền  
núi trung du phía bắc hiện nay đang được thực hiện và có hiệu quả.  
 
4
PHN 2  
TNG QUAN TÀI LIU  
2.1. Cơ sở khoa hc ca vấn đề nghiên cu  
Cây Dây thìa canh (Gymnema sylvestre (Retz.) R.Br. ex Schult) là một  
trong số những cây có tiềm năng phát triển thành sản phẩm điều trị ĐTĐ ở Việt  
Nam. Cây đã được nghiên cứu chứng minh tác dụng (cả trên thực nghiệm và  
lâm sàng), được ứng dụng rộng rãi trên thế giới (như trà, viên nang, bột,…),  
chưa phát hiện tác dụng phụ, độc tính thấp với khoảng an toàn rất lớn, dễ trồng,  
khai thác bền vững do bộ phận sử dụng là thân lá có thể thu hái nhiều lần trong  
một vòng đời.  
Dây thìa canh là mt cây thuc quý cần đưc nhân ging và bo tn. Ti  
Việt Nam, dây thìa canh đã có các vùng trồng dược liệu đạt tiêu chun GACP-  
WHO được kim soát rt cht chtkhâu chn ging, trng trt, thu hái, bo  
qun. Các loi chế phm dây thìa canh phbiến hin nay bao gồm dược liu  
thô, cao dược liu, trà túi lc, viên nang.  
2.1.1. Tng quan về cây dược liu  
Cây dược liu là nhng loài thc vt có tác dụng dùng để cha bnh hoc  
bi bổ cơ thể khi con người sdng. Vic dùng thuc trong nhân dân ta đã có  
từ lâu đời. Tthi nguyên thu, ttiên chúng ta trong lúc tìm kiếm thức ăn, có  
khi ăn phải chất độc phát sinh nôn ma hoc ri lon tiêu hoá, hoc hôn mê có  
khi chết người, do đó cần có nhn thc phân biệt được loại nào ăn được, loi  
o có độc không ăn được.  
Theo sphát trin của con người, vic khám khá và khai thác, sdng các  
loại dược liu ngày càng phát trin. Thc tế người ta có thtng hp nhân to  
được nhng hp cht dùng trong y học nhưng việc làm này nhiều khi chưa hiu  
quvà giá thành cao. Bi vy việc khai thác các cây dược liệu đóng mt vai trò  
       
5
quan trọng. Hơn thế, vic khai thác này và vic chiết xut các loại cây để làm  
thuc có tác dng mạnh và ít độc hơn.  
Cây dược liệu dùng để cha bnh có thlà các loi cây cdùng trc tiếp  
để cha bệnh như cây gừng, cây tía tô, cây ngi cứu…  
Cây dược liu làm nguyên liệu để từ đó bào chế như: đại hoàng phơi khô  
là sinh địa, đun sấy là thục địa, hoc các loại cây như: Hà thủ ô đỏ, sâm, quy,  
ba kích, hi, quế, cam thảo, ý dĩ, sa nhân, tam thất, cmài, bình vôi…  
Các cây dưc liu làm nguyên liu chiết xut các hot chất trung gian để  
tng hp thành thuốc như: Hoa hòe chiết xut rutin, Cngt chiết xut steviozit,  
Mã tin chiết xut strychnin bruxin, Anh túc chiết xut moocphin.  
2.2. Mt snghiên cu vnhân ging  
2.2.1. Gieo ht  
2.2.1.1. Cơ sở khoa hc  
Nhân giống là bước cui cùng ca một chương trình cải thin giống để  
cung cp ht hoc hom cành cho trng rng trên quy mô lớn và cho các bước  
ci thin giống theo các phương thức sinh sn thích hp.  
Nhân ging bng hạt là phương pháp nhân giống đem lại hiu qucao và  
đã được áp dng phbiến cả trong và ngoài nước trong sut thi gian qua.  
Mặt khác trong công tác gieo ươm việc xlý ht ging là mt khâu quan  
trọng, tùy vào đặc điểm sinh lý, cu to vht ca mi ht ging khác nhau thì  
vic xlý hạt cũng khác nhau. Xử lý kích thích ht giống là tác động đồng lot  
lên lượng ht ging cn gieo nhm dit mm mng sâu bnh có trong lô ht,  
gim thit hại quá trình gieo ươm. Có nhiều phương pháp xử lý kích thích ht  
ging khác nhau như là xử lý bng nhiệt độ, bng thuc hóa hc, bng tia phóng  
x. bằng cơ giới,… Nhưng hiện nay người ta thường sdụng phương pháp  
nhiệt độ. Phương pháp này vừa đơn giản mà li an toàn có hiu qucao.  
Quá trình ny mm ca ht ging chia ra làm 3 giai đoạn gi nhau:  
   
6
+ Giai đoạn vt lý: Hạt hút nước và trương lên làm cho vỏ ht nt ra, du  
hiệu đầu tiên ca ny mm (tt ccác ht lép, ht chết đều hút nước).  
+ Giai đoạn sinh hóa: Dưới tác dng ca nhit và m hot tính men, hô  
hấp và đồng hóa tăng lên, các chất dtrữ được sdng và chuyển đến vùng  
sinh trưởng.  
+ Giai đoạn sinh lý: Sphân chia và ln lên ca các tế bào làm cho rễ  
mm và chi mầm đâm ra ngoài hạt thành cây mầm. (Mai Quang Trường và  
Lương Thị Anh, 2007). [7]  
Các loi hạt khác nhau thì phương pháp xử lý kích thích ht ny mm  
khác nhau căn cứ vào độ dày ca vht, tinh du trong hạt đla chọn phương  
pháp xlý.  
Dây thìa canh là cây có vht mm, có du nên khi xlý ht cn có  
phương pháp xlý thích hp.  
Theo bLâm nghiệp cây con được to ra từ các vườn ươm phải đảm bo  
cây giống được la chn có nhng phm cht tt phù hp với điều kin tự  
nhiên, khí hậu, đất đai để gim bt scnh tranh ca các loài cây khác vi  
chúng. Vic chăm sóc cây con sẽ đảm bo cho sphát trin ca cây con trong  
tương lai. Đặc bit các loài phân bón rt cn thiết vi cây con chúng có vai trò  
quan trọng giúp cây sinh trưởng phát triển nhanh và cho năng suất cao.  
Có hai cách bón phân cho cây trng: Bón phân qua rvà bón phân qua lá.  
+ Bón phân qua rễ: Lượng phân bón trc tiếp vào đất, chất dinh dưỡng  
được ngấm vào đất. Brca cây hút chất dinh dưỡng từ đất chuyn lên các  
bphn lên trên mặt đất ca cây (thân, lá, hoa, qu) cây trng phát trin bình  
thường.  
+ Bón phân qua lá: (Lá, thân, cành, quả, cây) lượng phân hòa tan vào  
nước mt nồng độ cho phép. Phun ướt đẫm lá và thân cây qu, cht dinh  
dưỡng được ngm qua lá.  
7
Bón phân vào đất cây hp thụ thường không hết nên gilại trong đất  
hoc tra trôi. Còn bón phân qua lá nồng độ bón phân qua lá thường nh.  
Nếu bón nồng độ cao thì cây có thchết. Nếu bón nồng độ quá thp thì hiu  
qukhông rõ. Vì vy trong một đời cây phi bón nhiu ln nhng nồng độ  
thích hợp. Trong vườn ươm hầu hết phân bón được trn với đất trong hn hp  
rut bu, tùy theo tính chất đất, đặc tính sinh thái hc ca cây con mà tlpha  
trn hn hp rut bu cho phù hp. Bón phân cn kết hp vi các bin pháp  
lâm sinh như: Nhổ cỏ, tưới nước, phòng trsâu bệnh thường xuyên để phát huy  
tối đa hiệu lc ca phân bón.  
2.2.1.2. Nhng nghiên cu trên thế gii  
Tốc độ phát trin nhanh chóng ca nn kinh tế toàn cu và khu vực đã  
làm cho môi trường ô nhim, rng suy gim vdin tích và chất lượng, đặc bit  
ảnh hưởng trc tiếp dến đi sng sc khoẻ con người. Đứng trước tình hình đó  
các nhà khoa hc về lĩnh vực nông lâm nghiệp đặc bit là sự đóng góp của các  
nhà khoa hc lâm nghiệp đã và đang lỗ lực để tìm ra những phương pháp tạo  
ging cây mới đóng góp vào ngân hàng giống ngày càng chất lượng.  
Từ thế kỉ XVIII - XIX đã có những ý tưởng về nghiên cứu giống cây lâm  
nghiệp và sản xuất giống cây rừng cũng như nhân giống sinh dưỡng. Đầu thế  
kỉ XX các nước ở Bắc Âu như Đức, Thuỵ Điển, Đan Mạch là những nước có  
nền Lâm Nghiệp phát triển mạnh cũng đã xuất hiện những công trình nghiên  
cứu về khảo nghiệm xuất xứ, chọn giống, lai giống, xây dựng vườn giống bằng  
cây ghép cho các loại Thông, Dương và Sồi, Dẻ. [10], [11]  
Trong những năm 1980 nhiều lớp tập huấn về cải thiện giống cây rừng  
dưới sự bảo trợ của tổ chức lương thực và nông nghiệp thế giới (FAO) đã được  
mở cho các nước đang phát triển. Năm 1925 ở Placervile thuộc bang California  
đã thành lập trạm chọn giống cây rừng Edly. [1]  
Trong những năm 1950 có hàng loạt cuốn sách về chọn giống cây rừng  
8
đã được xuất bản ở nhiều nước trên thế giới trong đó có cuốn “Chọn giống cây  
rừng đại cương” 1951 của Syrach Lasen được đánh giá là công trình có giá trị  
nhất lúc đó( Đình Khả, 2001). [11]  
Khi nghiên cứu về sinh thái của hạt giống và sinh trưởng của cây gỗ non,  
Ekta và Singh (2000) [7] đã nhận thấy rằng, cường độ ánh sáng có ảnh hưởng rõ rệt  
tới sự nảy mầm, sự sống sót quá trình sinh trưởng của cây con.  
Gallardo và đồng nghiệp đã bắt đầu một phân tích proteomic của quá  
trình nảy mầm hạt giống cây Arabidopsis bằng cách sử dụng ecotype Landsberg  
erecta.  
Nghiên cứu về số lượng và kích cỡ hạt trái cây nảy mầm của cây Tếch  
(Tectona grandis L.) được tổ chức tại Mae Tha vườn giống, Mae Tha quận, của  
Lampang tỉnh và phòng thí nghiệm hạt giống, Cục Lâm nghiệp Hoàng gia,  
Bangkok. [10]  
Nghiên cứu về ảnh hưởng của presowing phương pháp điều trị hạt giống nảy  
mầm của 10 loài cây lâm nghiệp, sau khi lưu trữ cho 1 năm, được thực hiện nhằm  
tăng tỷ lệ nảy mầm của những hạt giống bằng cách xem xét giá trị nảy mầm. Năm  
presowing phương pháp điều trị khác nhau được sử dụng, bao gồm cả cắt hạt  
giống vào cuối đối diện để rễ nhỏ, ngâm hạt giống trong dung dịch Axit sulfuric  
trong 15 phút, ngâm hạt trong nước sôi ở 980C và để lại cho tự nguội trong 24  
giờ kiểmsoát. [10]  
Bên cạnh đó trên thế giới nhiều nhà khoa học cũng công nhận phân bón  
giúp cho cây sinh trưởng phát triển nhanh hơn, phân bón còn giúp cây chống  
chịu được với hạn hán, sâu bệnh. Phân bón sinh học trở thành phân bón phổ  
biến và không thể thiếu trong sản xuất nông nghiệp.  
Theo Thomas (1985), chất lượng cây con có mối quan hệ logic với tình  
trạng chất khoáng. Nitơ phốt pho cung cấp nguyên liệu cho sự sinh trưởng  
phát triển của cây con. Tình trạng dinh dưỡng của cây con thể hiện rõ qua  
9
màu sắc của lá. Phân tích thành phần hóa học của là một cách duy nhất để  
đo lường mức độ thiếu hụt dinh dưỡng của cây con. [11]  
Ở Mỹ, Canada, Braxin… những cánh đồng rau nhờ áp dụng phương pháp  
bón phân đã tăng năng xuất từ 6,5 tấn/ha lên 25tấn/ha. Do đó tính ưu việt của  
chế phẩm sinh học có khả năng nhanh chóng cung cấp cho cây dưỡng chất phát  
huy hiệu lực phân đa lượng giữ cân bằng sinh thái và đạt hiệu quả cao. Nên trên  
thế giới đặc biệt là các nước phát triển việc nghiên cứu, sử dụng các chế phẩm  
sinh học rất được chú trọng đầu tư. Phân bón sinh học trở thành loại phân phổ  
biến và không thể thiếu trong sản xuất, nông lâm nghiệp hiện đại.  
2.2.1.3. Nhng nghiên cu Vit Nam  
Nước ta, rng trng chi dài trên din tích rng ln, cây rng sng lâu  
năm, trình độ cơ giới hoá trong sn xut, nhân lc, vốn đầu tư có hạn. Rng sau  
khi trồng ít có điều kiện chăm sóc, do đó công tác giống có tm quan trọng đặc  
bit. Có thnói ging là mt nhng khâu quan trng nhất, có ý nghĩa quyết  
định đến sản lượng chất lượng rng trng.  
Những năm trước thời kì đổi mới chúng ta chưa đánh giá đúng tầm quan  
trng và vai trò to ln ca công tác ging trong sn xut lâm nghip. Squan  
tâm ca công tác ging lúc by gichyếu là làm sao có đủ số lượng ging  
cho rng trng, hầu như chưa coi trọng đến chất lượng ging. Sdng ging  
không rõ ngun gc xut s, thu hái sô b, dẫn đến rng trng có chất lượng  
kém, năng xuất thp phbiến chỉ đạt 5 - 10m3/ha/năm. Đến những năm gần  
đây chúng ta mới bắt đầu chú trọng đến khâu sn xut giống Năng xuất, cht  
lượng rừng đã tăng lên 30 - 70m3/ha/năm. Năm 1998 Bộ Lâm nghiệp (cũ) đã  
cho quyết định ban hành: quy phm xây dng rng giống và vườn ging.  
Trong đó có quy định rõ các tiêu chun vchn lc ging xut xging và cây  
giống cũng như các phương thức kho nghim ging và xây dng rng ging,  
vườn ging. Bnông nghip và phát triển nông thôn đã có chương trình tăng  
10  
cường năng lực ging cây trng, vt nuôi và lâm nghip. Công tác tuyn chn,  
lai to, nhân ging bằng mô hom được phát trin gim dn vic trng rng bng  
ging sô b, không rõ ngun gốc, tăng tỉ lging có chất lượng cao.  
Từ năm 1980 - 1985, Nguyễn Minh Đường và nhiu tác giả khác cũng có  
nhng nghiên cu chi tiết về gieo ươm và trồng rng sao du rng min  
Đông Nam Bộ.  
Khi nghiên cứu gieo ươm thông nhựa (Pinus merkusii), Nguyn Xuân  
Quát (1985) cũng đã tập trung xem xét ảnh hưởng ca thành phn hn hp rut  
bu.  
Nhng nghiên cứu như thế cũng đã được Hoàng Công Đãng (2000) thc  
hin vi loài Bn chua ở giai đoạn vườn ươm. [9], [10]  
Tnhững năm 2000 trở về đây nước ta đẩy mnh các công trình nghiên  
cu về kĩ thuật lâm sinh nhm mang li hiu quvn rng cùng các chính sách  
hp lý của nhà nước.  
Khi nghiên cu về gieo ươm Dầu song nàng (Dipterocarpus dyeri Pierre),  
Nguyn Tun Bình (2002) nhn thấy độ tàn che 25% - 50% là thích hp cho  
sinh trưởng ca Du song nàng 12 tháng tui.  
Nhng nghiên cu về ảnh hưởng của kích thước bầu đến sinh trưởng ca  
cây gỗ non cũng đã được nhiu tác giquan tâm. Theo Nguyn Tun Bình  
(2002) [4], kích thước bu thích hợp cho gieo ươm Dầu song nàng là 20*30  
cm, đục 8 - 10 l.  
Lun án tiến sĩ về đề tài phương pháp nhân giống cây thân gnhiệt đới  
mi tại Đại hc Sunshine Coast (USC - Úc) của Cao Đình Hùng [9]. Ông gi  
đó là nhng ht nhân tạo “kiểu mới” và chúng có rất nhiều ưu điểm so vi  
nhng hạt “kiểu cũ”: Cho chất lượng gtt, sức tăng trưởng nhanh, chịu được  
sâu bnh và khí hu lnh.  
11  
Các chuyên gia thuc Vin ng dng công nghva nhân ging thành  
công hai loài lan hài quý: Hài Hằng (đặc hữu VN) và Hài Tam Đảo (đặc hu  
Đông Dương) bằng phương pháp gieo hạt trong ng nghim.  
Trung tâm khoa hc sn xut lâm nghip Tây Bc xây dựng hướng dn  
kthuật gieo ươm từ khâu thu hái ht ging, bo qun ht ging, xlý ht  
ging, kthuật gieo ươm và chăm sóc cây con.  
Cuốn sách “Ging cây rừng”, “Lâm sinh 1”, “Lâm sinh 2”, “Hướng dn  
kĩ thuật trng cây nông lâm nghiệp cho đồng bào miền núi”, “Tổ chc gieo  
ươm cây bản địa phc vmc tiêu phc hi rừng”… Và hàng loạt các bài lun  
văn, luân án, đề tài, chuyên đề nghiên cu vnhân ging về gieo ươm. Những  
cun sách này có nói về các khâu chính và các kĩ thuật cn thiết trong công tác  
gieo ươm từ khâu xây dựng vườn ươm, khảo nghim ging, bo qun ht ging  
và hàng lot các nghiên cu vcách thc smi loi ht ging khác nhau.  
Nghiên cu tlny mm ca mi loi ht, công thc phân phù hợp… [9]  
Hin nay có mt snghiên cu mới: Đề tài tt nghip ca Lý ThMinh  
Kết khóa 39 Lâm nghiệp: “Tìm hiểu kthuật gieo ươm cây Lim xanh tại vườn  
ươm Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên”. Đề tài tt nghip ca Hoàng  
Văn Lịch Khóa 39 Lâm nghiệp “Nghiên cứu ảnh hưởng ca hn hp rut bu  
đến sinh trưởng ca cây Keo Úc (Acacia mangium) tại vườn ươm Trường Đại  
hc Nông Lâm Thái Nguyên”. Nguyễn ThHuyền Trang “Tìm hiểu kthut  
nhân ging cây Dâu da xoan (Allospondias lakonensis (Pierre) Stapf ) tht ti  
Lâm trường ChMi - Bc Kạn”.  
Tt cả đều nhm mục đích tìm ra phương pháp gieo ươm thích hợp nht  
cho mi loại cây đạt hiu qutt cvchất lượng, số lượng và thu được li  
nhun cao li nhanh nht. Ngoài ra còn đáp ứng cho nhu cu nghiên cu, thử  
nghim cho công tác nghiên cu áp dng khoa hc tiên tiến.  
2.2.2. Giâm hom  
 
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 53 trang yennguyen 11560 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ chất kích thích ra rễ IBA (Axit Indolbutylic) đến sự hình thành cây hom Dây thìa canh (Gymnema sylvestre (retz.) R. Br. Ex schult) tại trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfkhoa_luan_nghien_cuu_anh_huong_cua_nong_do_chat_kich_thich_r.pdf