Khóa luận Đánh giá tình hình thực thi chính sách hỗ trợ hộ nghèo vay vốn tín dụng theo nghị định 78/2002/NĐ-CP trên địa bàn xã Bắc Phong, huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình

LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này  
là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.  
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã  
được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc.  
Đồng thời tôi xin cam đoan rằng trong quá trình thực hiện đề tài này tại địa phương  
tôi luôn chấp hành đúng mọi quy định của địa phương nơi thực hiện để tài.  
Hà Nội, ngày 2 tháng 6 năm 2015  
Sinh viên  
Đỗ Hải Yến  
i
   
LỜI CẢM ƠN  
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành khóa luận này, ngoài  
sự nỗ lực phấn đấu của bản thân tôi xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới các  
thầy cô giáo trường Học viện nông nghiệp Việt Nam nói chung và thầy cô trong  
khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn nói riêng đã dìu dắt, trang bị cho tôi cả về  
kiến thức chuyên môn và đạo đức bản thân. Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn sâu  
sắc đến giảng viên hướng dẫn khoa học PGS.TS.Nguyễn Mậu Dũng người đã  
tận tình giúp đỡ tôi đi đúng hướng trong quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận  
văn này.  
Tôi chân thành cảm ơn tập thể cán bộ lãnh đạo, ban xóa đói giảm nghèo  
xã và bà con nhân dân trong xã Bắc Phong đã tạo mọi điều kiện và giúp đỡ tôi  
trong suốt thời gian thực tập tại xã.  
Cảm ơn tập thể lớp Phát triển nông thôn C khóa 56 – Khoa kinh tế và  
PTNT – Trường Học viện nông nghiệp Việt Nam đã cùng giúp đỡ, chia sẻ với  
tôi trong suốt quá trình học tập.  
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới cha mẹ, anh chị, bạn bè và người  
thân đã luôn ở bên, động viên, chia sẻ với tôi những lúc khó khăn từ khi tôi học  
tập tại trường đến nay.  
Tác giả khóa luận  
Đỗ Hải Yến  
ii  
TÓM TẮT  
Trong những năm qua, chính sách hỗ trợ hộ nghèo vay vốn tín dụng theo  
nghị định 78/2002 NĐ-CP đã góp phần không nhỏ vào công cuộc xóa đói giảm  
nghèo tại địa phương. Mặt khác, chính sách hỗ trợ hộ nghèo vay vốn tín dụng này  
được ban hành đã thúc đẩy cho hoạt động phát triển kinh tế tại địa phương. Để đánh  
giá về tình hình thực hiện chính sách hỗ trợ hộ nghèo vay vốn tín dụng theo nghị  
định 78/2002 NĐ-CP chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá tình hình  
thực thi chính sách hỗ trợ hộ nghèo vay vốn tín dụng theo nghị định  
78/2002/NĐ-CP trên địa bàn xã Bắc Phong, huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình”.  
Với mục tiêu hệ thống hóa một số vấn đề lý luận và thực tiễn về tình hình  
thực hiện chính sách hỗ trợ hộ nghèo vay vốn tín dụng ở xã, nghiên cứu tình  
hình thực hiện và kết quả thực hiện chính sách trên địa bàn xã Bắc Phong, huyện  
Cao phong, tỉnh Hòa Bình, từ đó đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả  
thực hiện chính sách hỗ trợ hộ nghèo vay vốn tín dụng trên địa bàn xã.  
Để tiến hành nghiên cứu đề tài, tôi đã tìm hiểu về đặc điểm địa bàn và sử  
dụng các phương pháp chọn điểm nghiên cứu, thu thập số liệu cần thiết phục vụ  
cho đề tài nghiên cứu, xử lý và phân tích số liệu thu thập được trong quá trình  
nghiên cứu đề tài. Ngoài ra, tôi còn sử dụng một số chỉ tiêu liên quan phản ánh  
nội dung của đề tài.  
Với mục tiêu và phương pháp nghiên cứu trên, đề tài nghiên cứu đã đạt  
được kết quả như sau: Hệ thống hóa được cơ sở lý luận và thực tiễn về tình hình  
thực hiện chính sách hỗ trợ hộ nghèo vay vốn tín dụng bao gồm một số khái  
niệm cơ bản, vai trò, đặc điểm của chính sách và nội dung thực hiện chính sách.  
Nêu ra một số kinh nghiệm của các nước và một số địa phương trong nước. Qua  
nghiên cứu tình hình thực hiện chính sách hỗ trợ hộ nghèo vay vốn tín dụng trên  
địa bàn xã Bắc Phong chúng tôi nhận thấy: hầu hết người dân trên địa bàn xã  
biết và nắm được các nội dung của chính sách; Hệ thống tổ chức nguồn nhân lực  
iii  
 
cơ sở được xây dựng hợp lý; Công tác xác định hộ được vay vốn tương đối hiệu  
quả; Quy trình và thủ tục cho vay tương đối phù hợp và ngày càng hoàn thiện  
theo hướng tiện ích cho người dân; Mức độ đáp ứng nhu cầu vay vốn của người  
dân tăng dần qua các năm; thời hạn và lãi suất cho vay hợp lý; Người dân sử  
dụng vốn đúng mục đích; Đáp ứng được nhu cầu vốn của người dân trong phát  
triển kinh tế, xóa đói giảm nghèo; Tuy nhiên quá trình thực hiện chính sách hỗ  
trợ hộ nghèo vay vốn tín dụng ở xã Bắc Phong còn chịu ảnh hưởng của một số  
yếu tố tác động gây khó khăn cho quá trình triển khai như: Kinh phí để triển  
khai chính sách, năng lực của CB cơ sở, phạm vi và đối tượng thụ hưởng chính  
sách. Trên cơ sở về tình hình thực hiện chính sách hỗ trợ hộ nghèo vay vốn tín  
dụng ở xã Bắc Phong, chúng tôi đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu  
quả thực hiện chính sách: Tăng cường công tác tuyên truyền chính sách tại địa  
phương; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; huy động thêm các nguồn lực tài  
chính khác ngoài nguồn ngân sách; Hoàn thiện quy trình và thủ tục cho vay;  
nâng mức cho vay tối đa; tăng cường công tác kiểm tra giám, giám sát; nâng  
mức đãi ngộ cho cán bộ cơ sở.  
iv  
MỤC LỤC  
v
 
vi  
vii  
DANH SÁCH CÁC BẢNG  
viii  
 
PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ  
1.1. Tính cấp thiết của đề tài  
Xóa đói giảm nghèo là một chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước nhằm  
cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho người nghèo, thu hep khoảng cách về  
trình độ phát triển giữa các vùng, địa bàn và giữa các dân tộc, nhóm dân cư. Sau  
10 năm thực hiện “Chiến lược toàn diện về tăng trưởng và xóa đói, giảm nghèo”  
(2002-2013) và 5 năm thực hiện Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ về  
“Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo  
nhất trong cả nước (2008-2013), Việt Nam đã đạt được những kết quả đáng  
mừng trong công tác xóa đói giảm nghèo. Theo báo cáo Đánh giá nghèo Việt  
Nam năm 2012 mới công bố của Ngân hành thế giới World Bank, hơn 30 triệu  
người Việt Nam đã thoát khỏi đói nghèo trong hai thập kỷ qua. Nghèo đói ở Việt  
Nam đã giảm nhanh chóng từ 60% hồi đầu những năm 1990 xuống 20,7% trong  
năm 2010. Việt Nam đã đạt được tỷ lệ nhập học tiểu học và trung học cơ sở cao,  
lần lượt hơn 90% và 70%. Tuy nhiên, tỷ lệ người nghèo ở Việt Nam vẫn còn rất  
cao, theo đánh giá gần đây nhất của Tổ chức Nông lương Liên Hợp Quốc FAO,  
Việt Nam có tỷ lệ người nghèo chiếm 9% dân số (8,01 triệu người) trong giai đoạn  
2010 – 2012 (La Hoàn, 2013). Để có thể giảm nghèo bền vững trong những năm  
qua Việt Nam đã ban hành và thực thi rất nhiều những chính sách hỗ trợ hộ nghèo  
như: Hỗ trợ cấp phát bảo hiểm y tế miễn phí cho người nghèo, miễn giảm tiền  
khám và chữa bệnh cho người nghèo, chính sách hỗ trợ hộ nghèo vay vốn tín dụng  
để sản xuất kinh doanh, hỗ trợ học sinh, sinh viên vay vốn tín dụng…  
Xã Bắc Phong là một trong 13 xã, thị trấn của huyện Cao Phong, là một  
xã miền núi với kinh tế còn gặp rất nhiều khó khăn. Tỷ lệ hộ nghèo trong xã  
chiếm 23,21 % tổng số hộ (UBND xã Bắc Phong, 2012), cao hơn nhiều so với  
mức trung bình trong cả nước là 9 %, chính vì vậy các chính sách hỗ trợ cho hộ  
nghèo có ý nghĩa rất quan trọng trong công tác xóa đói giảm nghèo tại địa  
1
   
phương. Trong những năm qua xã luôn nhận được sự quan tâm của chính phủ  
cũng như các cấp chính quyền trong công tác xóa đói giảm nghèo tại địa  
phương. Trên địa bàn xã đã và đang triển khai thực hiện rất nhiều chính sách hỗ  
trợ hộ nghèo. Một trong những chính sách đã và đang triển khai có hiệu quả trên  
địa bàn xã là chính sách hỗ trợ hộ nghèo vay vốn tín dụng theo Nghị định  
78/2002/NĐ – CP được phê duyệt ngày 04 tháng 10 năm 2002. Sau hơn 10 năm  
triển khai thực hiện chính sách trên địa bàn xã về cơ bản đã đạt được những  
thành công bước đầu. Tỷ lệ hộ nghèo năm 2014 giảm 3,21% so với năm 2012  
(UBND xã Bắc Phong, 2014). Tỷ lệ học sinh, sinh viên được tới trường ngày  
càng cao. Tuy nhiên bên cạnh những thành công đã đạt được, trong quá trình  
triển khai chính sách vẫn còn gặp rất nhiều khó khăn như: Công tác xác định đối  
tượng được nhận hỗ trợ còn gặp nhiều khó khăn, người dân sử dụng vốn vay  
chưa đúng mục đích. Chính sách vẫn chưa thật sự đạt hiệu quả cao trong công  
tác xóa đói giảm nghèo trên địa bàn xã, tỷ lệ nghèo trong xã vẫn cao hơn rất  
nhiều so với tỷ lệ nghèo chung của cả nước. Chính vì vậy để tăng cường hiệu  
quả của chính sách hỗ trợ hộ nghèo vay vốn tín dụng thì cần xác định được  
những vấn đề khó khăn vướng mắc trong quá trình thực thi chính sách, kịp thời  
đưa ra những giải pháp khắc phục. Để có thể xác định được những khó khăn  
vướng mắc trong quá trình thực thi chính sách thì cần phải trả lời được những  
câu hỏi: Chính sách hỗ trợ hộ nghèo vay vốn tín dụng theo nghị định  
78/2002/NĐ – CP đang được thực hiện có phù hợp và đem lại hiệu quả cho địa  
phương hay không? Tình hình triển khai thực thi chính sách ra sao? Các yếu tố  
nào ảnh hưởng đến quá trình thực thi chính sách trên địa bàn xã? Cần làm gì để  
hoàn thiện chính sách?  
Xuất phát từ những lý do trên tôi đi đến lựa chọn đề tài: “Đánh giá tình  
hình thực thi chính sách hỗ trợ hộ nghèo vay vốn tín dụng theo nghị định  
78/2002/NĐ-CP trên địa bàn xã Bắc Phong, huyện Cao Phong, tỉnh Hòa  
Bình”.  
2
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài  
1.2.1. Mục tiêu chung  
Đánh giá tình hình thực thi chính sách hỗ trợ người nghèo vay vốn tín  
dụng theo nghị định 78/2002/NĐ-CP trên địa bàn xã Bắc Phong huyện Cao  
Phong tỉnh Hòa Bình từ đó đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường thực thi  
chính sách hỗ trợ hộ nghèo vay vốn tín dụng trên địa bàn xã trong thời gian tới.  
1.2.2. Mục tiêu cụ thể  
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn về thực thi chính sách hỗ  
trợ hộ nghèo vay vốn tín dụng  
- Đánh giá tình hình thực thi chính sách hỗ trợ hộ nghèo vay vốn tín dụng  
trên địa bàn xã Bắc Phong, Cao phong, Hòa Bình  
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng việc thực thi chính sách hỗ trợ hộ nghèo  
vay vốn tín dụng trên địa bàn xã Bắc Phong, Cao Phong, Hòa Bình  
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu tăng cường thực thi chính sách hỗ trợ  
hộ nghèo vay vốn tín dụng trên địa bàn xã Bắc Phong, Cao Phong, Hòa Bình  
1.3. Câu hỏi nghiên cứu  
Nghiên cứu này nhằm trả lời các câu hỏi  
1, Thực trạng về tình hình thực thi các chính sách hỗ trợ hộ nghèo vay  
vốn tín dụng hiện nay trên địa bàn xã như thế nào?  
2, Tác nhân tham gia vào quá trình thực thi các chính sách hỗ trợ hộ  
nghèo vay vốn tín dụng trên địa bàn xã ?  
3, Những yếu tố nào ảnh hưởng đến quá trình thực thi các chính sách hỗ  
trợ hộ nghèo vay vốn tín dụng trên địa bàn xã?  
4, Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình thực thi chính sách hỗ trợ  
hộ nghèo vay vốn tín dụng trên địa bàn xã?  
5, Các giải pháp để khắc phục khó khăn và nâng cao hiệu quả trong quá  
trình thực thi chính sách hỗ trợ hộ nghèo vay vốn tín dụng trên địa bàn xã?  
3
       
1.4 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu  
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu  
Chủ thể nghiên cứu: Cán bộ ban lao động -thương binh và xã hội của xã,  
các tổ chức kinh tế - xã hội tham gia vào thực thi chính sách hỗ trợ hộ nghèo vay  
vốn tín dụng, người dân thụ hưởng chính sách.  
Đối tượng nghiên cứu gián tiếp là các vấn đề liên quan đến tình hình thực  
hiện các chính sách hỗ trợ hộ nghèo vay vốn tín dụng theo nghị định  
78/2002/NĐ-CP trên điạ bàn xã Bắc Phong, Cao phong, Hòa bình.  
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu  
Phạm vi nội dung: Tập trung chủ yếu vào nghiên cứu tình hình thực thi  
các chính sách hỗ trợ hộ nghèo vay vốn tín dụng theo nghị định 78/2002/NĐ-CP  
trên địa bàn xã Bắc Phong, Cao phong, Hòa bình.  
Phạm vi thời gian:  
- Thời gian thực hiện đề tài dự kiến từ tháng 1/2015 đến tháng 5/2015  
- Thời gian thu thập số liệu: Số liệu được dùng cho nghiên cứu được lấy  
từ năm 2012 đến nay.  
Phạm vi không gian: Đề tài được thực hiện tại xã Bắc Phong, huyện Cao  
Phong, tỉnh Hòa Bình.  
4
     
PHẦN II - CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA TÌNH HÌNH THỰC  
HIỆN CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ HỘ NGHÈO VAY VỐN TÍN DỤNG  
2.1 Cơ sở lý luận của đề tài  
2.1.1: Một số khái niệm cơ bản  
2.1.1.1 Khái niệm nghèo và chuẩn nghèo  
a, Khái niệm nghèo  
Đói nghèo là một hiện tượng kinh tế xã hội mang tính chất toàn cầu. Nó  
không chỉ tồn tại ở các quốc gia có nền kinh tế kém phát triển, mà nó còn tồn tại  
ngay tại các quốc gia có nền kinh tế phát triển. Tuy nhiên tuỳ thuộc vào điều  
kiện tự nhiên, thể chế chính trị xã hội và điều kiện kinh tế của mỗi quốc gia mà  
tính chất, mức độ nghèo đói của từng quốc gia có khác nhau. Nhìn chung mỗi  
quốc gia đều sử dụng một khái niệm để xác định mức độ nghèo khổ và đưa ra  
các chỉ số nghèo khổ để xác định giới hạn nghèo khổ. Giới hạn nghèo khổ của  
các quốc gia được xác định bằng mức thu nhập tối thiểu để người dân có thể tồn  
tại được, đó là mức thu nhập mà một hộ gia đình có thể mua sắm được những  
vật dụng cơ bản phục vụ cho việc ăn, mặc, ở và các nhu cầu thiết yếu khác theo  
mức giá hiện hành.  
Ở nước ta căn cứ vào tình hình kinh tế xã hội và mức thu nhập của nhân  
dân trong những năm qua thì khái niệm đói nghèo được xác định như sau:  
Nghèo khổ là tình trạng một bộ phận dân cư không có khả năng thỏa mãn  
những nhu cầu cơ bản của con người mà những nhu cầu ấy phụ thuộc vào điều  
kiện kinh tế xã hội, phong tục tập quán của từng vùng và những phong tục ấy  
được xã hội thừa nhận (Ủy ban kinh tế xã hội châu Á – Thái Bình Dương).  
Ở Việt Nam thì nghèo được chia thành các mức khác nhau: Nghèo tuyệt  
đối, nghèo tương đối, nghèo có nhu cầu tối thiểu.  
- Nghèo tuyệt đối: Là tình trạng một bộ phận dân cư thuộc diện nghèo  
không có khả năng thoả mãn nhu cầu tối thiểu của cuộc sống: ăn, mặc, ở, đi lại...  
5
     
- Nghèo tương đối: Là tình trạng một bộ phận dân cư thuộc diện nghèo có  
mức sống dưới mức sống trung bình của cộng đồng và địa phương đang xét.  
- Nghèo có nhu cầu tối thiểu: Đây là tình trạng một bộ phận dân cư có  
những đảm bảo tối thiểu để duy trì cuộc sống như đủ ăn, đủ mặc, đủ ở và một số  
sinh hoạt hàng ngày nhưng ở mức tối thiểu.  
- Khái niệm về hộ đói: Hộ đói là một bộ phận dân cư có mức sống dưới  
mức tối thiểu không đủ đảm bảo nhu cầu về vật chất để duy trì cuộc sống hay  
nói cách khác đó là một bộ phận dân cư hàng năm thiếu ăn, đứt bữa, thường  
xuyên phải vay nợ và thiếu khả năng trả nợ.  
- Khái niệm về hộ nghèo: Hộ nghèo là hộ có mức thu nhập bình quân đầu  
người/tháng bằng hoặc thấp hơn chuẩn nghèo theo quy định của pháp luật (bộ  
Lao động thương binh xã hội)  
b, Chuẩn nghèo  
Chuẩn nghèo là mức thu nhập (hoặc chi tiêu) bình quân đầu người được  
dùng làm tiêu chuẩn để xác định người nghèo hoặc hộ nghèo. Những người hoặc  
hộ có thu nhập (hoặc chi tiêu) bình quân đầu người thấp hơn chuẩn nghèo được  
coi là người nghèo hoặc hộ nghèo.  
Ở Việt Nam hiện nay chuẩn nghèo được xác định theo Quyết định số  
9/2011/QĐ-TTG áp dụng cho giai đoạn 2011 - 2015 như sau:  
1. Hộ nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ 400.000  
đồng/người/tháng (từ 4.800.000 đồng/người/năm) trở xuống.  
2. Hộ nghèo ở thành thị là hộ có mức thu nhập bình quân từ 500.000  
đồng/người/tháng (từ 6.000.000 đồng/người/năm) trở xuống.  
3. Hộ cận nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ 401.000  
đồng đến 520.000 đồng/người/tháng.  
4. Hộ cận nghèo ở thành thị là hộ có mức thu nhập bình quân từ 501.000  
đồng đến 650.000 đồng/người/tháng.  
6
2.1.1.2 Khái niệm về chính sách hỗ trợ hộ nghèo vay vốn tín dụng  
Chính sách được hiểu là phương cách, đường lối hoặc phương hướng dẫn  
dắt hành động trong việc phân bổ và sử dụng nguồn lực. Chính sách là tập hợp  
các quyết sách của Chính phủ được thể hiện ở hệ thống quy định trong các văn  
bản pháp quy nhằm từng bước tháo gỡ những khó khăn trong thực hiện, điều  
khiển nền kinh tế hướng tới những mục tiêu nhất định, bảo đảm sự phát triển ổn  
định của nền kinh tế.  
Chính sách hỗ trợ hộ nghèo vay vốn tín dụng nằm trong hệ thống chính  
sách xóa đói giảm nghèo, do Chính phủ ban hành nhằm định hướng cho các hoạt  
động xóa đói giảm nghèo phát triển đúng đắn, từ đó thúc đẩy phát triển bền  
vững, đảm bảo đạt được mục tiêu của Đảng và Nhà nước. Đối tượng tác động  
của chính sách hỗ trợ hộ nghèo vay vốn là các hoạt động hỗ trợ hộ nghèo vay  
vốn tín dụng và người làm công tác thực thi chính sách hỗ trợ hộ nghèo vay vốn  
tín dụng cùng hộ nghèo trong cả nước.  
Tín dụng đối với người nghèo là việc sử dụng các nguồn lực tài chính do  
nhà nước huy động để cho người nghèo vay ưu đãi phục vụ sản xuất, kinh  
doanh, tạo việc làm, cải thiện đời sống; góp phần thực hiện mục tiêu quốc gia  
xóa đói, giảm nghèo, ổn định xã hội.  
Nghị định 78/2002/NĐ-CP được ban hành ngày 04 tháng 10 năm 2002  
nội dung chính của nghị định là những quy định chung về việc thực hiện tín  
dụng đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác, trong nghị định đã quy  
định rõ:  
- Các đối tượng được vay vốn tín dụng ưu đãi.  
- Trách nhiệm và quyền lợi của bên cho vay.  
- Nguồn vốn được sử dụng để thực thi nghị định được lấy từ ngân sách  
nhà nước, vốn huy động, vốn đi vay, vốn đóng góp tự nguyện không hoàn trả,  
các nguồn vốn khác.  
- Điều kiện để được vay tín dụng  
7
- Mục đích của sử dụng vốn vay  
- Nguyên tắc tín dụng  
- Thời hạn cho vay  
- Mức cho vay  
- Lãi suất cho vay  
- Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước  
Thực thi chính sách là việc triển khai chính sách, bao gồm việc cụ thể hóa  
một chính sách hoặc chương trình kế hoạch và các hành động cụ thể của từng  
ngành trong phát triển kinh tế.  
2.1.2 Đặc điểm của việc thực hiện chính sách hỗ trợ hộ nghèo vay vốn ở cấp  
xã  
Việc thực hiện chính sách hỗ trợ hộ nghèo ở cấp xã có các đặc điểm sau:  
- Đối tượng áp dụng các chính sách hỗ trợ hộ nghèo vay vốn tín dụng  
dành cho hộ nghèo và hộ cận nghèo ở cấp cơ sở.  
- Điều kiện hộ nghèo và cận nghèo được vay vốn là hộ phải có hộ khẩu  
thường trú hoặc có đăng ký tạm trú dài hạn tại xã Bắc Phong và có tên trong  
danh sách hộ nghèo, cận nghèo tại xã, theo chuẩn nghèo do Bộ LĐ - TB &XH  
công bố từng thời kỳ đã được UBND xã Bắc phong ký xác nhận. Ngoài ra hộ  
còn phải là thành viên của Tổ TK&VV có xác nhận của UBND xã.  
- Những hộ nghèo không được vay vốn là những hộ không còn sức lao  
động, những hộ độc thân đang trong thời gian thi hành án hoặc những hộ nghèo  
được chính quyền địa phương xác nhận loại ra khỏi danh sách vay vốn vì mắc tệ  
nạn xã hội cờ bạc, nghiện hút, trộm cắp, lười biếng không chịu lao động. Ngoài  
ra những hộ nghèo thuộc diện chính sách xã hội như: già cả neo đơn, tàn tật,  
thiếu ăn do Ngân sách Nhà nước trợ cấp cũng không được vay vốn theo nghị  
định này.  
- Nguồn kinh phí để triển khai chính sách hỗ trợ hộ nghèo ở cơ sở còn hạn  
hẹp.  
8
 
- Chưa thu hút được nhiều các cá nhân, tổ chức tham gia vào hỗ trợ hộ  
nghèo vay vốn  
- Đội ngũ cán bộ cơ sở còn thiếu và yếu cả về số lượng và chất lượng.  
2.1.3 Vai trò của chính sách hỗ trợ hộ nghèo vay vốn tín dụng  
Chính sách hỗ trợ hộ nghèo vay vốn tín dụng theo nghị định 78/2002/NĐ-  
CP có vai trò vô cùng quan trọng trong quá trình thực hiện mục tiêu quốc gia về  
xóa đói giảm nghèo ở địa phương.  
- Giúp các hoạt động xóa đói giảm nghèo có hiệu quả hơn.  
- Giải quyết được các vấn đề của nghèo đói đảm bảo sự phát triển bền  
vững. Các chính sách hỗ trợ hộ nghèo có tác động rất lớn đến điều kiện sản xuất,  
cuộc sống, giáo dục của những hộ nghèo.  
- Giúp người dân có vốn đầu tư cho các hoạt động sản xuất nâng cao thu  
nhập cải tiện đời sống  
2.1.4 Nội dung đánh giá thực hiện chính sách hỗ trợ hộ nghèo vay vốn tín  
dụng theo nghị định 78/2002/NĐ –CP ở cấp xã  
2.1.4.1 Đánh giá về công tác tuyên truyền trong thực hiện chính sách  
Công tác tuyên truyền thực thi chính sách hỗ trợ hộ nghèo vay vốn tín  
dụng theo Nghị định 78/2002/NĐ – CP là một hoạt động có vai trò rất quan  
trọng trong quá trình thực hiện quản lý nhà nước, là tiền đề quyết định hiệu quả  
của công tác phát triển mở rộng đối tượng tham gia vào chính sách.  
Chính sách hỗ trợ hộ nghèo vay vốn tín dụng phải được phổ biến rộng rãi  
đến tất cả người dân trong khu vực được nhận hỗ trợ thông qua các kênh và  
nguồn thông tin đa dạng đảm bảo rằng tất cả các đối tượng nhận hỗ trợ đều nắm  
được thông tin chính sách đang được triển khai thực hiện ở địa phương một cách  
đầy đủ nhất. Việc phổ biến chính sách có thể thông qua các kênh thông tin như:  
Loa, đài, báo, tờ rơi, bảng thông báo, họp thôn, họp xóm; các nguồn thông tin  
như: Từ cán bộ trung ương, địa phương, cán bộ từ các tổ chức đoàn thể, các viện  
nghiên cứu, trường đại học, cán bộ tư các chương trình/dự án.  
9
   
Đánh giá về công tác tuyên truyền trong thực hiện chính sách nhằm tìm  
ra giải pháp nâng cao hiệu quả trong công tác tuyên truyền thực thi chính sách.  
2.1.4.2 Đánh giá về công tác xác định hộ nghèo và đối tượng được nhận chính  
sách hỗ trợ  
Công tác xác định hộ nghèo và đối tượng được nhận chính sách hỗ trợ là  
việc mà các cán bộ thực thi chính sách dựa vào những tiêu chuẩn về hộ nghèo,  
cận nghèo và các đối tượng chính sách để so sánh với điều kiện thực tế của các  
hộ từ đó tìm ra những hộ cần nhận hỗ trợ từ chính sách.  
Đánh giá về công tác xác định hộ nghèo và đối tượng được nhận chính  
sách hỗ trợ nhằm tìm ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác  
xác định hộ nghèo và các đối tượng được nhận chính sách hỗ trợ.  
2.1.4.3 Đánh giá về cơ cấu tổ chức nguồn nhân lực cho thực thi chính sách  
Nguồn nhân lực cho việc triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ hộ nghèo  
vay vốn tín dụng là toàn bộ yếu tố đầu vào quan trọng đã, đang và sẽ được sử  
dụng cho tất cả các hoạt động liên quan đến việc thực hiện chính sách. Bất cứ  
hoạt động nào cũng cần đến nguồn nhân lực, nguồn nhân lực là điều kiện quan  
trọng và không thể thiếu được.  
Tổ chức nguồn nhân lực cho thực thi chính sách là hoạt động đầu tiên khi  
triển khai bất cứ một chính sách nào, đó là quá trình xây dựng hệ thống hoạt  
động, huy động đủ về số lượng và đúng về chất lượng nhân lực, phân công công  
việc cụ thể cho từng cá nhân theo năng lực, để triển khai thực hiện các kế hoạch  
nhằm đạt được mục tiêu đề ra.  
Đánh giá về tổ chức nguồn nhân lực cho thực thi chính sách sẽ giúp tìm  
ra những giải pháp khắc phục những khó khăn trong quá trình huy động và sử  
dụng nguồn nhân lực, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực cho thực thi  
chính sách.  
10  
2.1.4.4 Đánh giá về công tác lập kế hoạch thực thi chính sách hỗ trợ  
Kế hoạch triển khai thực hiện chính sách là việc làm quan trọng và không  
thể thiếu được trong triển khai thực hiện chính sách nhất là ở cấp cơ sở. Tùy  
vào đặc điểm địa bàn và nhiệm vụ được giao, ban lao động – thương binh và xã  
hội xã lập kế hoạch triển khai chính sách hỗ trợ hộ nghèo vay vốn tín dụng theo  
nghị định 78/2002/NĐ – CP cho phù hợp. Việc lập kế hoạch triển khai thực hiện  
chính sách giúp cho người hoặc cơ quan triển khai xác định được tất cả các hoạt  
động cần phải làm theo trình tự nhất định với quy mô và địa điểm cụ thể. Góp  
phần tiết kiệm nguồn lực, nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách.  
Đánh giá về công tác lập kế hoạch thực thi chính sách hỗ trợ sẽ giúp tìm  
ra những giải pháp nâng cao hiệu quả trong công tác lập kế hoạch thực thi chính  
sách, lập ra những kế hoạch có tính khả thi cao.  
2.1.4.5 Đánh giá về công tác tổ chức hỗ trợ  
Triển khai thực hiện chính sách là việc tiến hành các công việc cần làm để  
chính sách đến được với người dân, phát huy vai trò hiệu quả của chính sách đối  
với phát triển kinh tế - xã hội. Ở cấp xã, việc triển khai chính sách hỗ trợ hộ  
nghèo vay vốn tín dụng là việc để người dân biết tới chính sách, tham gia vào  
các hoạt động do chính sách triển khai và áp dụng nó. Hoạt động triển khai thực  
hiện chính sách được tiến hành theo kế hoạch triển khai đã lập trước đó.  
Thông thường các hoạt động hỗ trợ hộ nghèo vay vốn trên địa bàn xã là  
các công tác xác định hộ nghèo, hộ cận nghèo, các đối tượng chính sách được  
vay vốn tín dụng ưu đãi, lập danh sách những đối tượng được vay vốn, trợ giúp  
các đối tượng được vay vốn hoàn thành các thủ tục vay và nhận hỗ trợ từ chính  
sách, giúp cho người vay sử dụng nguồn vốn vay một cách có hiệu quả....  
Đánh giá về công tác tổ chức hỗ trợ hộ nghèo vay vốn tín dụng nhằm tìm  
ra những giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện công tác hỗ trợ trong quá trình  
triển khai thực hiện chính sách.  
11  
Tải về để xem bản đầy đủ
doc 111 trang yennguyen 24720 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Đánh giá tình hình thực thi chính sách hỗ trợ hộ nghèo vay vốn tín dụng theo nghị định 78/2002/NĐ-CP trên địa bàn xã Bắc Phong, huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • dockhoa_luan_danh_gia_tinh_hinh_thuc_thi_chinh_sach_ho_tro_ho_n.doc