Khóa luận Tìm hiểu và thực hiện các bước ứng dụng phần mềm FRMS cập nhật diễn biến tài nguyên rừng tại xã Khe Mo, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM  
BÀN THỊ HƯƠNG  
TÌM HIỂU VÀ THỰC HIỆN CÁC BƯỚC ỨNG DỤNG  
PHẦN MỀM FRMS CẬP NHẬT DIỄN BIẾN TÀI NGUYÊN RỪNG  
TẠI XÃ KHE MO, HUYỆN ĐỒNG HỶ, TỈNH THÁI NGUYÊN  
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC  
Hệ đào tạo  
Chuyên ngành  
Khoa  
: Chính quy  
: Quản lý tài nguyên rừng  
: Lâm Nghiệp  
Khoá học  
: 2016 - 2020  
Thái Nguyên, năm 2020  
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM  
BÀN THỊ HƯƠNG  
TÌM HIỂU VÀ THỰC HIỆN CÁC BƯỚC ỨNG DỤNG  
PHẦN MỀM FRMS CẬP NHẬT DIỄN BIẾN TÀI NGUYÊN RỪNG  
TẠI XÃ KHE MO, HUYỆN ĐỒNG HỶ, TỈNH THÁI NGUYÊN  
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC  
Hệ đào tạo  
Chuyên ngành  
Lớp  
: Chính quy  
: Quản lý tài nguyên rừng  
: K48 - QLTNR  
: Lâm nghiệp  
Khoa  
Khoá học  
: 2016 - 2020  
Giảng viên hướng dẫn : Th.S Lục Văn Cường  
Thái Nguyên, năm 2020  
i
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan đây là kết quả nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu  
được thu thập trong quá trình thực hiện đề tài, không sao chép của ai. Nội  
dung khóa luận có tham khảo một số tài liệu được liệt kê trong danh mục tài  
liệu của khóa luận. Nếu có gì sai sót tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm.  
Thái Nguyên, ngày 30 tháng 5 năm 2020  
Xác nhận của GVHD  
Th.S Lục Văn Cường  
Sinh viên  
Bàn Thị Hương  
XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN CHẤM PHẢN BIỆN  
(Kí và ghi rõ họ tên)  
ii  
LỜI CẢM ƠN  
Trong thời gian học tập nghiên cứu tại trường, được sự quan tâm giúp  
đỡ của các thầy cô trong khoa Lâm Nghiệp - Trường Đại Học nông Lâm Thái  
Nguyên hướng dẫn tôi thực hiện khóa luận: “Tìm hiểu và thực hiện các bước  
ứng dụng phần mềm frms cập nhật nhật diễn biến tài nguyên rừng tại xã Khe  
Mo, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên”.  
Để hoàn thành khóa luận này ngoài sự cố gắng của bản thân. Tôi đã  
nhận được sự giúp đỡ tạo điều kiện thuận lợi của các cá nhân, cơ quan đơn vị.  
Tôi xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến thầy giáo Lục Văn Cường,  
người đã trực tiếp tận tình giúp đỡ và hướng dẫn tôi trong suốt quá trình từ  
khi chọn đề tài, xây dựng đề cương cho đến khi hoàn thành đề tài theo đúng  
kế hoạch và đảm bảo thời gian.  
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô trong khoa Lâm Nghiệp và tập  
thể các thày cô giáo trong phòng tư liệu của khoa đã tạo điều kiên tốt nhất cho  
tôi hoàn thành khóa luận này.  
Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn đến UBND, Hạt Kiểm Lâm huyện  
Đông Hỷ tỉnh Thái Nguyên đã cung cấp thông tin, số liệu tạo điều kiện cho  
tôi tìm hiểu khảo sát thực địa làm cơ sở để tôi hoàn thành khóa luận này.  
Tuy nhiên do thời gian hạn chế, và năng lực của bản thân nên khóa luận  
không tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong nhận được sự giúp đỡ đóng góp  
ý kiến của thầy cô và bạn bè để khóa luận hoàn thiện hơn  
Chân thành cảm ơn!  
Sinh Viên  
Bàn Thị Hương  
iii  
MỤC LỤC  
iv  
v
DANH MỤC CÁC HÌNH  
Hình 4.1 : Cài đặt ứng dụng Semi-Automatic Classification Plugin.............. 34  
Hình 4.2: Lựa chọn chọn ảnh vệ tinh.............................................................. 35  
Hình 4.3 Hiện trạng xã Khe Mo trên ảnh vệ tinh............................................ 35  
Hình 4.4. cắt ảnh theo vùng ............................................................................ 36  
Hình 4.5. So sánh đối chiếu lớp lô rừng với nền ảnh vệ tinh.......................... 36  
Hình 4.6. Trình cắt ảnh ................................................................................... 37  
Hình 4.7. Kết quả cắt ảnh theo màu tự nhiên.................................................. 37  
Hình 4.8. Kiểm tra lô rừng trên ảnh vệ tinh.................................................... 38  
Hình 4.9. Cài đặt tùy chọn bắt điểm cho lớp .................................................. 38  
Hình 4.10. Thông tin hành chính lô rừng trong FRMS. ................................. 40  
Hình 4.11. Lựa chọn loại diễn biến rừng - khai thác ...................................... 40  
Hình 4.12. Xác nhận thông tin lô rừng. .......................................................... 41  
Hình 4.13. Kiểm tra lô rừng sau khi cập nhật diễn biến rừng......................... 41  
Hình 4.14. Lựa chọn loại diễn biến - trồng rừng. ........................................... 42  
Hình 4.15. Xác nhận thông tin lô rừng. .......................................................... 42  
Hình 4.16. kiểm tra thông tin lô rừng sau khi cập nhật rừng trồng. ............... 43  
Hình 4.17. Thông tin hành chính lô rừng trong FRMS. ................................. 43  
Hình 4.18. Lựa chọn loại diễn biến rừng – rủi ro-sâu bệnh hại...................... 44  
Hình 4.19. Xác nhận thông tin lô rừng. .......................................................... 44  
Hình 4.20. kiểm tra thông tin lô rừng sau khi cập nhật rừng trồng. ............... 45  
Hình 4.21. Khởi động ứng dụng báo cáo........................................................ 45  
Hình 4.22. Đăng nhập ứng dụng.................................................................... 46  
Hình 4.23. Giao diện cửa sổ báo cáo .............................................................. 46  
Hình 4.24. Danh sách các lô rừng có diễn biến .............................................. 47  
1
Phần 1  
MỞ ĐẦU  
1.1. Tính cấp thiết của đề tài  
Rừng là nguồn tài nguyên quý báu của đất nước, có khả năng tái tạo, là bộ  
phận quan trọng của môi trường sinh thái, có giá trị to lớn đối với nền kinh tế quốc  
dân, gắn liền với đời sống của nhân dân và sự sống còn của dân tộc.Tuy nhiên, tài  
nguyên rừng trong những năm gần đây đang bị suy giảm về số lượng và chất  
lượng, trong khi công tác quản lý bảo về rừng nói chung và công tác cập nhật  
thông tin ngành lâm nghiệp nói riêng còn nhiều khó khăn và hạn chế cần có  
những phương pháp công cụ hiện đại để cập nhật diễn biến tài nguyên rừng.  
Cập nhật diễn biến tài nguyên rừng tại Việt Nam hiện nay đã được ứng  
dụng các công nghệ tiên tiến trên thế giới, cụ thể là phần mềm FRMS. Từ năm  
2013 đến nay, Tổng cục Lâm nghiệp đã phối hợp với Phần Lan để thực hiện dự  
án cập nhật diễn biến tài nguyên rừng. Mục tiêu của dự án này nhằm giúp cơ  
quan quản lý rừng lưu trữ dữ liệu rừng, đất lâm nghiệp; theo dõi chi tiết những  
biến động của rừng, đất lâm nghiệp; cung cấp dữ liệu kiểm kê rừng, cung cấp  
thông tin cập nhật về tài nguyên rừng cùng với các diễn biến rừng và đất lâm  
nghiệp trên toàn quốc. Lực lượng kiểm lâm, cán bộ phụ trách lâm nghiệp các  
cấp chịu trách nhiệm cập nhật các dữ liệu vào hệ thống thông qua các thông tin  
diễn biến rừng tại địa bàn. Thời điểm này, Tổng cục Lâm nghiệp đã cơ bản tích  
hợp vào hệ thống cơ sở dữ liệu hiện trạng rừng, đất rừng trên toàn quốc, thay thế  
hoàn toàn việc quản lý, lưu trữ theo hồ sơ giấy như trước đây.  
Công tác cập nhật diễn biến tài nguyên rừng đòi hỏi sự cập nhật về  
thông tin, về chuyên môn kỹ thuật của cán bộ thực hiện và còn gặp nhiều khó  
khăn do những đặc thù của ngành lâm nghiệp nói chung. Để sinh viên có  
được kiến thức mới, hiểu biết các kỹ thuật tiên tiến, nên em tiến hành thực  
hiện đề tài “Tìm hiểu và thực hiện các bước ứng dụng phần mềm FRMS  
cập nhật diễn biến tài nguyên rừng tại xã Khe Mo, huyện Đồng Hỷ, tỉnh  
Thái Nguyên”.  
   
2
1.2. Mục tiêu của đề tài  
Khái quát về công tác ứng dụng công nghệ thông tin, đặc biệt là FRMS  
tại địa bàn.  
Nắm chắc qui trình sử dụng phần mềm FRMS trong việc theo dõi diễn  
biến tài nguyên rừng và vận dụng thực tế trong một địa bàn cụ thể  
Rút ra những bài học kinh nghiệm cho bản thân trong quá trình thực hiện  
ứng dụng GIS trong cập nhật diễn biến tài nguyên rừng và đất Lâm nghiệp.  
1.3. Ý nghĩa của đề tài  
1.3.1.Ý nghĩa trong học tập  
Giúp sinh viên củng cố kiến thức trên lớp vận dụng vào thực tiễn, tích  
lũy kinh nghiệm và kiến thức trong quá trình học tập, học hỏi và thực tế cùng  
cán bộ tại cơ sở giúp cho sinh viên nâng cao năng lực, hoàn thiện vốn hiểu biết  
để hoàn thành tốt công việc.  
Vận dụng các kiến thức đã học như lâm sinh, cây rừng, đo đạc, thống  
kê, điều tra rừng, quy hoạch lâm nghiệp, ứng dụng CNTT trong quản lý tài  
nguyên rừng vào thực tiến sản xuất. Đồng thời có khả năng sử dụng các dụng  
cụ trong quá trình giao đất lâm nghiệp như GPS, Mapinfo, QGIS.  
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn  
Đánh giá được thực trạng những khó khăn thuận lợi từ thực tiễn đến  
công tác cập nhật diễn biến tài nguyên rừng.  
Hiểu biết và nắm bắt được kỹ thuật cập nhật diễn biến tài nguyên rừng.  
         
3
Phần 2  
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU  
2.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội khu vực nghiên cứu  
2.1.1. Điều kiện tự nhiên, tài nguyên và môi trường  
2.1.1.1. Vị trí địa lý  
Khe Mo là một xã thuộc huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên, Việt Nam.  
Xã Khe Mo có diện tích 30,24 km², dân số năm 2020 là 8.236 người, mật độ  
dân số đạt 274 người/km².  
2.1.1.2. Đặc điểm địa hình, địa đạo  
Khe Mo là một xã trung du miền núi nằm ở phía Đông của huyện Đồng  
Hỷ, có tổng diện tích đất tự nhiên là 3016,57ha. Trong đó đất quy hoạch cho  
lâm nghiệp là 1672,05ha (theo số liệu quy hoạch 3 loại rừng đã được phê  
duyệt) chiếm 55,4% diện tích đất tự nhiên. Độ che phủ đạt trên 48%  
Diện tích đất quy hoạch cho lâm nghiệp trên địa bàn xã toàn bộ được  
quy hoạch là rừng sản xuất được phân bố trên cả 15 xóm của xã, tuy nhiên có  
những xóm có diện tích đất lâm nghiệp lớn như: Ao Đậu, Hải Hà, La Nưa, La  
Rẫy, Long Giàn, Khe Mo 1.  
Trong số diện tích đất quy hoạch cho lâm nghiệp hiện nay chủ rừng  
nhóm 3 là UBND xã đang quản lý 1451,57ha chiếm 86,8%  
Trạng thái rừng trên diện tích do UBND xã quản lý chủ yếu là rừng trồng Keo  
= 1447,15ha chiếm 99,7%, còn lại 4.42ha là rừng gỗ tự nhiên chiếm 0,3%.  
2.1.1.3. Khí hậu thời tiết  
Khu vực nghiên cứu có khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, được chia  
làm bốn mùa rõ rệt: xuân - hạ - thu - đông.  
+ Nhiệt độ không khí: tb năm 22 độ c  
+ Độ ẩm không khí: tb 82%  
   
4
+ Mưa trung bình năm là 2.097mm trong đó mùa mưa chiếm 91,6%  
lượng mưa cả năm, trong đó mưa nhiều nhất là tháng 7 và tháng 8 nhiều khi  
xảy ra lũ lụt  
+ Đặc điểm gió: hướng gió thịnh hành chủ yếu vào mùa mưa là gió  
đông nam mùa khô là gió đông bắc  
2.1.1.4. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên  
* Thuận lợi:  
Về vị trí địa kinh tế: có tuyến tỉnh lộ 269 chạy qua phần phía tây nam hơn  
nữa lại nằm tiếp giáp với thành phố Thái Nguyên gần sân bay Nội Bài và  
thành phố Hà Nội thuận tiện đi lại, có khí hậu ôn hòa cấu tạo địa hình thuận  
lợi cho phát triển các vùng cây công nghiệp lớn phù hợp với sản suất nông  
nghiệp đa dạng  
* Khó khăn:  
-Quy mô phát triển chưa tương xứng với tiềm năng  
-Mạng lưới kết cấu hạ tầng thiếu đồng bộ  
-Nhu cầu đầu tư cho phát triển tất cả các lĩnh vực là rất lớn  
-Trình độ dân trí, đặc biệt là dân tộc thiểu số còn thấp  
2.1.2. Kinh tế, xã hội  
2.1.2.1. Tăng trưởng kinh tế  
-Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất có sự khác biệt lớn giữa 3 ngành  
kinh tế, ngành dịch vụ có tốc độ tăng trưởng cao nhất đạt 18,25%, ngành công  
nghiệp- xây dựng có tốc độ tăng cao thứ hai đạt mức 12,99%, cuối cùng là  
ngành –nông- lâm thủy sản tăng trưởng bình quân 4,81% năm. Số liệu thống  
kê cho thấy sự bứt phá mạnh mẽ về tăng trưởng của các ngành dịch vụ và  
ngành công nghiệp- xây dựng so với nghành nông nghiệp  
 
5
2.1.2.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế  
Tỷ trọng của nghành công nghiệp trong tổng giá trị sản xuất tăng từ  
47,25% năm 2012 lên 50,63% năm 2016. Tỷ trọng của nghành dịch vụ tăng  
từ 26,92% năm 2012 lên 29,49% năm 2016. Năm 2017 (sau chia tách địa giới  
hành chính) còn 23,73% . Tỷ trọng nghành nông- lâm -thủy sản giảm từ  
25,83%(2012) xuống 19,88% (2016) tỷ trọng khu vực phi nông nghiệp từ  
74,17% năm 2012 lên 80,12% năm 2016.  
2.1.2.3. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế  
- Nông, lâm nghiệp thủy sản:  
Giá trị sản xuất nông_lâm_thủy sản theo giá hiện hành tiếp tục có sự  
gia tăng liên tục qua các năm , đạt mức 2.011 tỷ dồng vào năm 2016 và 1.652  
tỷ đồng vào năm 2017 ( số liệu sau chia tách).  
Giá trị sản xuất nông –lâm- thủy sản ( giá so sánh năm 2010) năm  
2016 đạt 1.168 tỷ đồng , đạt tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân thời  
kỳ 2012-2015 là 4,81% năm , năm 2017giá trị sản xuất là 1.188 tỷ dồng.  
Tốc dộ tăng bình quân cao nhất là nghành lâm nghiệp (25%/ năm ) và nghành  
nông nghiệp đạt tốc độ bình quân thấp nhất ( 9,5%/năm), nghành thủy sản có  
tốc độ tăng 13%/năm.  
- Trồng trọt:  
Diện tích đất nông nghiệp trên địa bàn xã ngày càng tăng do việc  
chuyển đổi diện tích đất chưa sủ dụng và 1 phần diện tích đất rừng nghèo: bên  
cạnh đó , việc đưa các cây trồng có giá trị kinh tế cao và có thị trường tiêu thụ  
vào sản xuất đã làm tăng hiệu quả trồng trọt trên 1 ha trên đất nông nghiệp ,  
giá trị sản xuất sản phẩm trên 1ha đất nông nghiệp từ 62 triệu đồng/ha (2012)  
tăng lên 86 triệu đồng/ha (2016) bằng 95% mức trung bình toàn huyện. Năm  
2017 sau khi điều chỉnh địa giới hành chính , giá trị sản phẩm trên 1ha đất  
nông nghiệp trồng trọt đạt 92 triệu đồng/ha .  
6
- Lâm nghiệp:  
Đất rừng sản xuất: diện tích 18.809,39 ha,chiếm 41,39% tổng diện tích  
tự nhiên, phân bố chủ yếu ở xã văn hán 5.851,73 ha; hợp tiến 3.733,09 ha, xã  
cây thị 2.995,44 ha, xã tân lợi 1.070,65 ha.  
Đất rừng phòng hộ: diện tích 5.143,55 ha, chiếm 11,93% tổng diện tích  
tự nhiên, phân bố chủ yếu ở xã văn lăng 3.45,00ha; xã tân long 1.356,57ha; xã  
cây thị 236,93 ha; xã hòa bình 171,56ha.  
- Chăn nuôi:  
Năm 2016 giá trị sản xuất nghành chăn nuôi theo giá hiện hành đạt  
920.694 triệu đông cao gấp 1,63 lần so với năm 2012 chiếm tỷ trọng 49,09%  
trong nghành nông nghiệp.  
Giai đoạn 2012-2016, nghành chăn nuôi đạt tốc độ tăng trưởng  
17,1%/năm (nghành trồng trọt có tốc độ tăng là 1,8%). Đồng Hỷ phát triển  
chăn nuôi theo các mô hình trang trại chăn nuôi gà , lợn, trong đó chủ yếu là  
chăn nuôi gia công theo mô hình liên kết ... năm 2017 (sau khi điều chỉnh địa  
giới) đồng hỷ có 87 trang trại tăng 03 trang trại so với năm 2016, trong đó có  
74 trang trại gà (chiếm 86% tổng số trang trại gà của huyện) 13 trại lợn,ngoài  
ra còn nhiều điểm gia trại quy mô nhỏ. Quy mô bình quân của các trang trại  
là 1,55ha/trang trại, tạo việc làm cho 338 lao động . 50,5% số trang trại của  
đồng hỷ có tổng vốn đầu tư dưới 2 tỷ, 18,1% số trang trại có vốn đầu tư từ 2-3 tỷ ;  
trang trại có vốn 3-4 tỷ chiếm 13,1% và trang trại có vốn trên 4 tỷ chiếm 18,1%.  
- Thủy sản:  
Thủy sản chiếm tỷ trọng nhỏ trong cơ cấu giá trị sản xuất toàn nghành  
nông lâm thủy sản nhưng dần dần đã trở thành 1 phân nghành sản xuất quan  
trọng trong nông nghiệp và bước đầu đã mang tính sản xuất hàng hóa tổng  
diện tích mặt nước cho nuôi trồng thủy sản không có sự thay đổi đáng kể,  
tăng từ 204ha năm 2012 lên 252ha năm 2016 tập trung chủ yếu ở Văn Hán,  
Khe Mo ,sông cầu sản lượng thủy sản năm 2016 của toàn huyện là 422 tấn  
7
(2017 là 400 tấn ) cao hơn 80 tấn so với năm 2012 trong đó 98% là thủy sản  
nuôi trồng.  
2.1.2.4. Dân số, lao động - việc làm và thu nhập.  
Dân số  
- Quy mô dân số: dân số trung bình của huyện Đồng Hỷ ( sau chia tách  
) tính đến hết năm 2017 là 89.151 người chiếm 7,6% tổng dân số toàn tỉnh (  
trước khi chia tách là 9,2%) mật độ dân số đạt 209 người/km2 năm 2017 thấp  
hơn nhiều mật độ dân số toàn tỉnh (toàn tỉnh 353 người/km2) dồng hỷ là 1  
trong 3 huyện có dan số thấp nhất toàn tỉnh (huyện võ nhai 80 người/km2;  
định hóa là 172 người/km2) dan số phân bố không đều tập trung đông ở  
những nơi thuận tiện cho việc sinh hoạt , sản xuất,giao thông..., xã có dân số  
đông nhất là hóa thượng (839 người/km2) trại cau (602 người/km2) xã có mật  
độ dân số thấp nhất là văn lăng ( 77 người/km2).  
Lao động và việc làm  
Nguồn lao động trẻ dồi dào chiếm đến 65% dân số. lực lượng lao dộng  
trong huyệ còn trẻ lao dộng dưới 45 tuổi chiếm 75%, đây là nguồn lao động  
trong thời kỳ sung sức, đáp ứng cho nhu cầu ngày càng phát triển của các  
nghành kinh tế xã hội.  
Thu nhập và mức sống  
Thu nhập bình quân đầu người (giá hiện hành) năm 2017 45,79 triệu đồng.  
2.2. Thực trạng ứng dụng công nghệ GIS tại việt nam  
GIS là một hệ thống thông tin địa lý là một tập hợp có tổ chức, bao  
gồm hệ thống phần cứng, phần mềm máy tính, dữ liệu địa lý và con người,  
được thiết kế nhằm mục đích nắm bắt, lưu trữ, cập nhật, điều khiển, phân tích,  
và hiển thị tất cả các dạng thông tin liên quan đến vị trí địa lý. [2]  
Thành phần của gis:  
Phần cứng: bao gồm máy tính và các thiết bị ngoại vi.  
 
8
Phần mềm: là bộ não của hệ thống, phần mềm GIS rất đa dạng và có  
thể chia làm 3 nhóm (nhóm phần mềm quản đồ họa, nhóm phần mềm quản trị  
bản đồ và nhóm phần mềm quản trị, phân tích không gian).  
Dữ liệu: bao gồm dữ liệu không gian (Spatial data) và dữ liệu thuộc tính  
(Attributes). Dữ liệu không gian miêu tả vị trí địa lý của đối tượng trên bề mặt  
Trái đất. Dữ liệu thuộc tính miêu tả các thông tin liên quan đến đối tượng, các  
thông tin này có thể được định lượng hay định tính.  
Các chính sách quản lý: một phần quan trọng để đảm bảo sự hoạt động  
liên tục và có hiệu quả của hệ thống phục vụ cho mục đích của người sử dụng.  
Con người: Trong GIS, thành phần con người là thành phần quan trọng  
nhất bởi con người tham gia vào mọi hoạt động của hệ thống GIS (từ việc xây  
dựng cơ sở dữ liệu, việc tìm kiếm, phân tích dữ liệu …). Có 2 nhóm người  
quan trọng là người sử dụng và người quản lý GIS.  
GIS có 5 chức năng chủ yếu:  
Thu thập dữ liệu: là công việc khó khăn và nặng nề nhất trong quá trình  
xây dựng một ứng dụng GIS. Các dữ liệu được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau  
như dữ liệu đo đạc từ thực địa, dữ liệu từ các loại bản đồ, dữ liệu thống kê…  
Thao tác dữ liệu: vì các dữ liệu được thu thập từ nhiều nguồn có định  
dạng khác nhau và có những trường hợp các dạng dữ liệu đòi hỏi được  
chuyển dạng và thao tác theo một số cách để tương thích với hệ thống. Ví dụ:  
các thông tin địa lý có giá trị biểu diễn khác nhau tại các tỷ lệ khác nhau (lớp  
dân cư trên bản đồ địa chính được thể hiện chi tiết hơn trong bản đồ địa hình).  
Trước khi các thông tin này được tích hợp với nhau thì chúng phải được  
chuyển về cùng một tỷ lệ (cùng mức độ chi tiết hoặc mức độ chính xác). Đây  
có thể chỉ là sự chuyển dạng tạm thời cho mục đích hiển thị hoặc cố định cho  
yêu cầu phân tích.  
Quản lý dữ liệu: là một chức năng quan trọng của tất cả các hệ thông  
tin địa lý. Hệ thống thông tin địa lý phải có khả năng điều khiển các dạng  
9
khác nhau của dữ liệu đồng thời quản lý hiệu quả một khối lượng lớn dữ liệu  
với một trật tự rõ ràng. Một yếu tố quan trọng của GIS là khả năng liên kết hệ  
thống giữa việc tự động hóa bản đồ và quản lý cơ sở dữ liệu (sự liên kết giữa  
dữ liệu không gian và thuộc tính của đối tượng). Các dữ liệu thông tin mô tả  
cho một đối tượng bất kỳ có thể liên hệ một cách hệ thống với vị trí không  
gian của chúng. Sự liên kết đó là một ưu thế nổi bật của việc vận hành GIS.  
Hỏi đáp và phân tích dữ liệu: Khi đã xây dựng được một hệ thống cơ  
sở dữ liệu GIS thì người dùng có thể hỏi các câu hỏi đơn giản như:  
Thông tin về thửa đất: Ai là chủ sở hữu của mảnh đất?, Thửa đất rộng  
bao nhiêu m2? Tìm đường đi ngắn nhất giữa hai vị trí A và B? Thống kê số  
lượng cây trồng trên tuyến phố? Hay xác định được mật độ diện tích trồng cây  
xanh trong khu vực đô thị?…  
GIS cung cấp khả năng hỏi đáp, tìm kiếm, truy vấn đơn giản “chỉ nhấn  
và nhấn” và các công cụ phân tích dữ liệu không gian mạnh mẽ để cung cấp  
thông tin một cách nhanh chóng, kịp thời, chính xác, hỗ trợ ra quyết định cho  
những nhà quản lý và quy hoạch.  
Hiển thị dữ liệu: GIS cho phép hiển thị dữ liệu tốt nhất dưới dạng bản đồ  
hoặc biểu đồ. Ngoài ra còn có thể xuất dữ liệu thuộc tính ra các bảng excel, tạo  
các bản báo cáo thống kê, hay tạo mô hình 3D, và nhiều dữ liệu khác  
Ứng dụng của hệ thông tin địa lý GIS  
Môi trường ở mức đơn giản nhất là có thể dùng hệ thông tin địa lý GIS  
để đánh giá môi trường dựa vào vị trí và thuộc tính. Ứng dụng cao cấp hơn là  
chúng ta có thể sử dụng GIS để mô hình hóa các tiến trình xói mòn đất cũng  
như sự ô nhiễm môi trường dựa vào khả năng phân tích của GIS  
Khí tượng thủy văn hệ thông tin địa lý GIS có thể nhanh chóng đáp ứng  
phục vụ cho các công tác dự báo thiên tai lũ lụt cũng như các công tác dự báo  
vị trí của bão và các dòng chảy…  
10  
Nông nghiệp gis có thể phục vụ cho các công tác quản lý sử dụng đất,  
nghiên cứu về đất trồng, có thể kiểm tra được nguồn nước  
Dịch vụ tài chính gis được ứng dụng trong việc xác định các chi nhánh  
mới của ngân hàng  
Y tế gis có thể dẫn đường nó có thể đưa ra được lộ trình giữa xe cấp  
cứu và bện nhân cần cấp cứu qua đó giúp xe cấp cứu có thể nhanh nhất đến  
với vị trí của bệnh nhân làm tăng cơ hội sống sót của người bện, ngoài ra nó  
còn được dùng trong nghiên cứu các dịch bệnh nó có thể phân tích nguyên  
nhân bùng phát và lan truyền của bệnh dịch  
Giao thông hệ thông tin địa lý GIS có thể được ứng dụng trong định vị  
trong vận tải hàng hóa, cũng như việc xác định lộ trình đường đi ngắn nhất,  
cũng như việc quy hoạch giao thông  
Quản lý tài nguyên rừng hiện nay việc quản lý tài nguyên rừng đang là  
một thách thức lớn, với gis các nhà quản lý có thể thực hiện điều này một  
cách dễ hơn như: kiểm kê trạng thái rừng hiện tại, kiểm kê trạng thái gỗ, thủy  
hệ, đánh giá về mùa vụ, chi phí vận chuyển hoặc điều kiện sống của các động  
vật hoang dã đang bị đe dọa. Gis có thể đánh giá các đặc điểm của một khu  
rừng dựa trên các điều kiện địa lý khác nhau. Nhờ đó có thể quan sát tương lai  
của các khu rừng dưới dạng bản đồ và số liệu phân tích, từ đó vạch ra chiến  
lược quản lý và phát triển các nguồn tài nguyên rừng sao cho đạt hiệu quả cao.  
Một số phần mềm GIS phổ biến hiện nay trong quản lý tài nguyên rừng  
Giới thiệu chung về phần mềm QGIS  
QGIS (tên gọi trước đây là Quantum GIS) là một phần mềm GIS mã  
nguồn mở được bắt đầu xây dựng từ năm 2002 và được phát triển nhanh chóng  
với một cộng đồng phát triển lớn trên cơ sở tự nguyện. Đây là phần mềm tương  
đối mạnh và dễ sử dụng, chạy được trên các hệ điều hành: Windows, Mac OS X,  
Linux, BSD và Android và bao gồm các ứng dụng cho:  
11  
Phần mềm MapInfo  
MapInfo (Pitney Bowes Software Inc. - http://www.pbinsight.com): là  
một giải pháp phần mềm GIS thân thiện với người sử dụng. Ngay từ đầu,  
hãng đã chủ trương xây dựng các phần mềm GIS có hiệu quả, với các chức  
năng phân tích không gian hữu ích cho các hoạt động kinh doanh, quản lý  
nhưng không cồng kềnh và không phức tạp hóa bởi những chức năng không  
cần thiết, giao diện đơn giản và dễ hiểu, đồng thời giá cả phải phù hợp với đại  
đa số người sử dụng. Phiên bản gần đây là MapInfo Professional 11 cũng vẫn  
duy trì truyền thống này - có thể chạy trên các hệ điều hành thông thường như  
Windows XP, Windows 2000, Windows NT+SP6, Windows 98 SE, Windows  
2003 Server với Terminal Services và Citrix.  
ArcGIS là dòng sản phẩm hỗ trợ trong hệ thống thông tin địa lý (GIS)  
của ESRI. Tùy mức độ đăng ký bản quyền mà ArcGIS sẽ ở dạng ArcView,  
ArcEditor, ArcInfo. Trong đó ArcInfo có chi phí bản quyền lớn nhất và nhiều  
chức năng nhất  
ENVI là phiên bản mới nhất của phần mềm chuyên dụng xử lý phân  
tích dữ liệu địa không gian được hãng EXELIS VIS (www.exelisvis.com/)  
phát hành ngày 29/9/2014 và Service Pack 1 (ENVI 5.2 SP1) được cập nhật  
ngày 17/2/2015 với 1 số tính năng bổ sung.  
MicroStation là một phần mềm giúp thiết kế (CAD) được sản xuất và  
phân phối bởi Bentley Systems[1]. MicroStation có môi trường đồ họa rất  
mạnh cho phép xây dựng, quản lý các đối tượng đồ họa thể hiện các yếu tố  
bản đồ.  
FRMS là phần mềm cập nhật diễn biến tài nguyên rừng do dự án phát  
triển hệ thống thông tin địa lý ngành lâm nghiệp tại Việt Nam hỗ trợ Tổng cục  
Lâm nghiệp xây dựng do chính phủ Việt Nam và chính phủ Phần Lan tài trợ.  
12  
Diễn biến tài nguyên rừng là sự thay đổi trạng thái rừng hay lâm phần  
rừng do các nguyên nhân: Chuyển đổi mục đích sử dụng đất; Khai thác; Cháy  
rừng; tác động lâm sinh.  
Mục đích, yêu cầu của Phần mềm cập nhật diễn biến rừng:  
Phần mềm cập nhật diễn biến rừng (sau đây gọi là FRMS) được xây  
dựng để phục vụ công tác cập nhật diễn biến rừng; chi trả dịch vụ môi trường  
rừng và quản lý rừng trên toàn quốc. Phần mềm cho phép người dùng cập  
nhật diễn biến trạng thái của lô rừng, đồng bộ kết quả cập nhật lên hệ thống  
dữ liệu trung tâm trong máy chủ của Tổng cục Lâm nghiệp, đồng thời có thể  
kết xuất báo cáo, bản đồ hiện trạng rừng của các cấp xã, huyện, tỉnh và toàn quốc.  
Yêu cầu của FRMS là người dùng có thể cập nhật diễn biến của lô  
rừng, đồng bộ dữ liệu, kết xuất các báo, bản đồ ở bất kỳ thời điểm nào trong  
năm để phục vụ công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành và báo cáo cuối năm  
dùng cho việc công bố hiện trạng rừng của các cấp xã, huyện, tỉnh cũng như  
toàn quốc.  
2.3. Cơ sở pháp lý cập nhật diễn biến tài nguyên rừng.  
2.3.1. Thông tư 34/2009/TT/BNNPTNN của bộ nông nghiệp và phát triển nông  
thôn ngày 10/6/2016 về việc quy định tiêu chí xác định và phân loại rừng  
Thông tư này quy định về tiêu chí xác định rừng và hệ thống phân loại  
rừng phục vụ cho công tác điều tra, kiểm kê, thống kê rừng, quy họach bảo vệ  
và phát triển rừng, quản lý tài nguyên rừng và xây dựng các chương trình, dự  
án lâm nghiệp.  
Đối tượng áp dụng bao gồm: Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến  
việc quản lý rừng và đất lâm nghiệp có trách nhiệm thực hiện các quy định tại  
thông tư này; Áp dụng cho toàn bộ diện tích rừng, bao gồm cả rừng tập trung  
và cây rừng trồng phân tán trên phạm vi toàn quốc.  
Tiêu chí xác định và phân loại rừng theo thông thư 34, phân loại rừng  
theo mục đích sử dụng gồm 3 loại rừng sau đây:  
   
13  
* Rừng phòng hộ: là rừng được sử dụng chủ yếu để bảo vệ nguồn nước,  
bảo vệ đất, chống xói mòn, chống sa mạc hoá, hạn chế thiên tai, điều hoà khí  
hậu và bảo vệ môi trường.  
* Rừng đặc dụng: là rừng được sử dụng chủ yếu để bảo tồn thiên nhiên,  
mẫu chuẩn hệ sinh thái của quốc gia, nguồn gen sinh vật rừng; nghiên cứu  
khoa học; bảo vệ di tích lịch sử, văn hoá, danh lam thắng cảnh; phục vụ nghỉ  
ngơi, du lịch, kết hợp phòng hộ bảo vệ môi trường.  
* Rừng sản xuất: là rừng được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh  
gỗ, các lâm sản ngoài gỗ và kết hợp phòng hộ, bảo vệ môi trường.  
Phân loại rừng theo nguồn gốc hình thành gồm có:  
* Rừng tự nhiên: là rừng có sẵn trong tự nhiên hoặc phục hồi bằng tái  
sinh tự nhiên.  
- Rừng nguyên sinh: là rừng chưa hoặc ít bị tác động bởi con người,  
thiên tai; Cấu trúc của rừng còn tương đối ổn định.  
- Rừng thứ sinh: là rừng đã bị tác động bởi con người hoặc thiên tai tới  
mức làm cấu trúc rừng bị thay đổi.  
- Rừng phục hồi: là rừng được hình thành bằng tái sinh tự nhiên trên  
đất đã mất rừng do nương rẫy, cháy rừng hoặc khai thác kiệt;  
- Rừng sau khai thác: là rừng đã qua khai thác gỗ hoặc các loại lâm sản khác.  
* Rừng trồng: là rừng được hình thành do con người trồng, bao gồm:  
- Rừng trồng mới trên đất chưa có rừng;  
- Rừng trồng lại sau khi khai thác rừng trồng đã có;  
- Rừng tái sinh tự nhiên từ rừng trồng đã khai thác.  
Theo thời gian sinh trưởng, rừng trồng được phân theo cấp tuổi, tùy  
từng loại cây trồng, khoảng thời gian quy định cho mỗi cấp tuổi khác nhau.  
Phân loại rừng theo điều kiện lập địa  
* Rừng núi đất: là rừng phát triển trên các đồi, núi đất.  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 86 trang yennguyen 18760 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Tìm hiểu và thực hiện các bước ứng dụng phần mềm FRMS cập nhật diễn biến tài nguyên rừng tại xã Khe Mo, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfkhoa_luan_tim_hieu_va_thuc_hien_cac_buoc_ung_dung_phan_mem_f.pdf