Khóa luận Đánh giá hiệu quả sử dụng đất canh tác trên địa bàn xã Sơn An, huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh

ÑAÏI HOÏC HUEÁ  
TRÖÔØNG ÑAÏI HOÏC KINH TEÁ  
KHOA KINH TEÁ VAØ PHAÙT TRIEÅN  
----- -----  
KHOÙA LUAÄN TOÁT NGHIEÄP ÑAÏI HOÏC  
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT CANH TÁC  
TRÊN ĐỊA BÀN XÃ SƠN AN, HUYỆN HƯƠNG SƠN,  
TỈNH HÀ TĨNH  
Sinh vên thực hiện:  
yễn Thị Thơm  
Lớp: K45KTNN  
Giảng viên hướng dẫn:  
PGS.TS Nguyễn Văn Toàn  
Niên khóa: 2011 - 2015  
Huế 05/2015  
Lời Cảm Ơn  
Để thực hiện và hoàn thành đề tài này, em đã  
nhận được sự quan tâm giúp đỡ tận tình về nhiều  
mặt của các tổ chức và cá nhân.  
Trước hết, em xin gửi lời cảm ơn chân thành  
đến tất cả các thầy cô giáo trường Đại học kinh  
tế Huế, đặc biệt là các thầy cô trong khoa Kinh  
tế và phát triển đã tận tình dạy dỗ, truyền đạt  
cho tôi kiến thức quý báu trong suốt khóa học.  
Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn và xin  
gửi lời cảm ơn sâu sắc đến PGS.TS Nguyễn Văn  
Toàn đã trực tiếp tận tình hướng dẫn và giúp đỡ  
em trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành  
khóa luận này.  
Xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến tập thể cán  
bộ tại UBND xã Sơn An, các hộ dân trên địa bàn  
xã đã hướng dẫn, giúp đỡ, tạo điều kiện thuận  
lợi, cung cấp số liệu tài liệu cần thiết cho em  
trong suốt quá trình thực tập.  
Cuối cùng, em muốn bày tỏ lời cảm ơn tới gia  
đình và bạn bè đã cổ vũ, động viên tinh thần cho  
em trong suốt thời gian qua.  
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song do kiến  
thức và năng lực bản thân có hạn, kinh nghiệm  
thực tiễn chưa nhiều nên không tránh khỏi những  
sai ótKính mong nhận được những đóng góp ý  
kiếuý báu của thầy cô và các bạn để bài khoá  
luận được hoàn thiện hơn.  
Xin chân thành cảm ơn!  
Huế, tháng 05  
năm 2015  
Sinh viên thực  
hiện  
Nguyễn Thị Thơm  
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: PGS.TS Nguyễn Văn Toàn  
MỤC LỤC  
MỤC LỤC.......................................................................................................................................i  
DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT ........................................................................iv  
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ.......................................................................................v  
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU...............................................................................................vi  
ĐƠN VỊ QUY ĐỔI.......................................................................................................................vi  
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU....................................................................................................... viii  
PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ ..............................................................................................................1  
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI...........................................................................................1  
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU.....................................................................................................2  
2.1. Mục tiêu chung.......................................................................................................................2  
2.2. Mục tiêu cụ thể.......................................................................................................................2  
3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU...........................................................................................2  
3.1. Phương pháp điều tra thu thập thông tin, số liệu...............................................................2  
3.2. Phương pháp điều tra phỏng vấn hộ nông dân ...................................................................3  
3.3. Phương pháp chuyên gia chuyên khảo................................................................................3  
3.4. Phương pháp phân tích số liệu.............................................................................................3  
4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU.......................................................................3  
4.1. Đối tượng nghiên cứu.............................................................................................................3  
4.2. Phạm vi nghiên cứu..........................................................................................................3  
PHẦN 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU.......................................................................................4  
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .....................................4  
1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN..................................................................................................................4  
1.1.1. Kiệm hiệu quả và phương pháp xác định hiệu quả kinh tế....................................4  
1.1.3. Vai , đặc điểm của đất đai trong nông nghiệp.............................................................7  
1.1.3.1. Vai trò của đất đai trong nông nghiệp............................................................................7  
1.1.3.2. Đặc điểm của đất đai trong nông nghiệp.......................................................................8  
1.1.4. Những nguyên tắc trong sử dụng đất nông nghiệp hiện nay...........................................9  
1.1.4.1. Bảo vệ nghiêm ngặt đất nông nghiệp, đảm bảo an ninh lương lương thực quốc gia9  
1.1.4.2. Sử dụng đất nông nghiệp linh hoạt, tiết kiệm, hiệu quả và bền vững..........................9  
1.1.5. Các chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả sử dụng đất.................................................10  
1.1.5.1. Các chỉ tiêu đánh giá kết quả sử dụng đất...................................................................10  
SVTH: Nguyễn Thị Thơm  
i
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: PGS.TS Nguyễn Văn Toàn  
1.1.5.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất..................................................................11  
1.1.6. Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế sử dụng đất .......................................11  
1.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN............................................................................................................13  
1.2.1. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam.............................................................13  
1.2.2. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp ở Huyện Hương Sơn, Tỉnh Hà Tĩnh....................16  
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT CANH TÁC Ở XÃ SƠN  
AN, HUYỆN HƯƠNG SƠN, TỈNH HÀ TĨNH ......................................................................18  
2.1. TÌNH HÌNH CƠ BẢN CỦA XÃ SƠN AN ......................................................................18  
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên............................................................................................................18  
2.1.1.1. Vị trí địa lý.......................................................................................................................18  
2.1.1.2. Đặc điểm địa chất địa hình............................................................................................19  
2.1.1.3. Đặc điểm khí hậu............................................................................................................19  
2.1.1.4. Đặc điểm thủy văn nguồn nước ................................................................................20  
2.1.1.5. Thổ nhưỡng.....................................................................................................................20  
2.1.1.6. Các nguồn tài nguyên.....................................................................................................20  
2.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội..................................................................................................21  
2.1.2.1. Thực trạng phát triển kinh tế.........................................................................................21  
2.1.2.2. Tình hình dân số, lao động, việc làm và thu nhập.......................................................22  
2.1.2.3. Đặc điểm cơ sở hạ tầng .................................................................................................25  
2.1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và môi trường xã Sơn An ........27  
2.1.3.1. Thuận lợi..................................................................................................................27  
2.1.3.2. Khó khăn..........................................................................................................................27  
2.2. Thực trạng sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã sơn an............................................28  
2.2.1. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp của xã..................................................................28  
2.2.2. Cđất canh tác của xã năm 2014. ...........................................................................31  
2.2.3. Các ại hình sử dụng đất chủ yếu ở xã Sơn An.............................................................31  
2.2.4. Năng suất, sản lượng các loại cây trồng hàng năm của xã Sơn An năm 2013, 2014.33  
2.3. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT CANH TÁC CỦA CÁC HỘ ĐIỀU TRA35  
2.3.1. Tình hình nhân khẩu và lao động của các hộ điều tra...................................................35  
2.3.2. Tình hình trang bị tư liệu sản xuất và vốn vay của các hộ điều tra..............................37  
2.3.3. Tình hình đất đai của các hộ điều tra..............................................................................38  
2.3.6. Hiệu quả kinh tế sử dụng đất canh tác theo các công thức luân canh.........................44  
2.3.6.1. Mức đầu tư chi phí của các hộ điều tra theo các CTLC.............................................44  
SVTH: Nguyễn Thị Thơm  
ii  
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: PGS.TS Nguyễn Văn Toàn  
2.3.6.2. Hiệu quả kinh tế của việc sử dụng đất canh tác của các hộ điều tra........................47  
2.3.6.3. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất về mặt xã hội .............................................................50  
2.3.6.4. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất về mặt môi trường.....................................................50  
2.3.6.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất canh tác của xã Sơn An............51  
2.3.6.6. Phân tích SWOT .............................................................................................................53  
CHƯƠNG 3. ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM NÂNG CAO HIỆU  
QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT CANH TÁC Ở XÃ SƠN AN ............................................................55  
3.1. Tiềm năng, phương hướng sử dụng đất canh tác trên địa bàn xã Sơn An ......................55  
3.1.1. Tiềm năng để phát triển sản xuất nông nghiệp trên đất canh tác...............................55  
3.1.2. Phương hướng, định hướng sử dụng đất canh tác trên địa bàn xã..............................55  
3.1.2.1. Căn cứ để lựa chọn.........................................................................................................55  
3.1.2.2. Định hướng nâng cao hiệu quả sử dụng đất canh tác trên địa bàn xã.....................55  
3.1.3. Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất canh tác tại xã  
Sơn An........................................................................................................................... 57  
3.1.3.1. Giải pháp về quy hoạch, kế hoạch và chuyển dịch cơ cấu đất canh tác...................57  
3.1.3.2. Đẩy mạnh thâm canh nông nghiệp,áp dụng công nghệ, nâng cao kĩ thuật canh  
tác. ............................................................................................................................... 58  
3.1.3.3. Áp dụng các giải pháp về giống và kĩ thuật thâm canh............................................59  
3.1.3.4. Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực kiến thức về sản xuất, trình độ kỹ thuật cho  
hộ nông dân trên địa bàn xã........................................................................................................61  
3.1.3.5. Giải pháp phát triểthống CTLC, bố trí công thức luân canh hợp lí, đẩy mạnh  
thâm canh mở rộng diện tích.......................................................................................................62  
3.1.3.6. Đầu tư phát triển công trình thủy lợi, công trình thoát lũ. Đồng thời làm tốt công  
tác quản lý đê điu và phòng chống lụt bão..............................................................................64  
3.1.3.7háp về nguồn lực, khoa học và công nghệ ........................................................65  
3.1.3.8. Gipháp về vốn, thị trường và chế biến nông sản.....................................................65  
PHẦN III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.................................................................................67  
1. Kết luận.....................................................................................................................................67  
2. Kiến nghị...................................................................................................................................68  
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..............................................................................................................  
PHỤ LỤC..........................................................................................................................................  
SVTH: Nguyễn Thị Thơm  
iii  
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: PGS.TS Nguyễn Văn Toàn  
DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT  
CTLC  
DT  
Công thức luân canh  
Diện tích  
DTGT  
DTCT  
GO  
Diện tích gieo trồng  
Diện tích canh tác  
Giá trị sản xuất  
Giá trị gia tăng  
Chi phí trung gian  
Tổng chi phí  
Lao động  
VA  
IC  
TC  
LĐ  
LĐNN  
STT  
ĐVT  
BVTV  
SL  
Lao động nông nghiệp  
Số thứ tự  
Đơn vị tính  
Bảo vệ thực vật  
Sản lượng  
UB
ĐX  
Uỷ ban nhân dân  
Đông Xuân  
HT  
Hè Thu  
SVTH: Nguyễn Thị Thơm  
iv  
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: PGS.TS Nguyễn Văn Toàn  
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ  
Sơ đồ 1: Sơ đồ mối liên hệ vùng ...................................................................................18  
Biểu đồ 1: Lịch thời vụ các loại cây trồng ....................................................................43  
SVTH: Nguyễn Thị Thơm  
v
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: PGS.TS Nguyễn Văn Toàn  
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU  
Bảng 1: Tình hình sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam ........................................................15  
Bảng 2: Diện tích, cơ cấu các loại đất nông nghiệp của huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh...17  
Bảng 3: Dân số và lao động xã Sơn An qua 3 năm 2012 - 2014.............................................24  
Bảng 4: Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp của xã qua 3 năm 2012 - 2014......................30  
Bảng 5: Cơ cấu diện tích các loại cây trồng hàng năm của xã Sơn An năm 2013,2014.......33  
Bảng 6: Năng suất, sản lượng các loại cây trồng hàng năm của xã Sơn An..........................35  
Bảng 7: Tình hình nhân khẩu và lao động của các hộ điều tra................................................36  
Bảng 8: Tình hình trang bị tư liệu sản xuất và vốn vay của cc hộ điều tra...........................38  
Bảng 9: Tình hình đất đai của các hộ điều tra ...........................................................................39  
Bảng 10: Năng suất, sản lượng một số loại cây trồng chính của hộ điều tra năm 2014........40  
Bảng 11: Một số công thức luân canh cây trồng chủ yếu của hộ điều tra..............................42  
Bảng 12: Mức đầu tư chi phí của hộ điều tra trên một đơn vị diện tích.................................46  
Bảng 13: Hiệu quả kinh tế sử dụng đất canh tác của các CTLC của hộ điều tra...................49  
Bảng 14: Phân tích SWOT về tình hình sử dụng đất canh tác trên địa bàn xã Sơn An........53  
Bảng 15: Định hướng sản xnông nghiệp đến năm 2015....................................................56  
SVTH: Nguyễn Thị Thơm  
vi  
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: PGS.TS Nguyễn Văn Toàn  
ĐƠN VỊ QUY ĐỔI  
1 sào = 500 m2  
1 ha = 20 sào = 10.000 m2  
1 tạ = 100 kg  
1 tấn = 1000 kg  
SVTH: Nguyễn Thị Thơm  
vii  
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: PGS.TS Nguyễn Văn Toàn  
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU  
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, là điều kiện cho sự tồn  
tại và phát triển của sự sống trên Trái Đất. Đất đai được sử dụng cho nhiều mục đích  
khác nhau, đặc biệt trong sản xuất nông nghiệp đất đai lại có vai trò rất quan trọng.  
Ngày nay, quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa diễn ra mạnh mẽ đồng thời dân số  
ngày càng gia tăng, nhu cầu con người lấy các sản phẩm lấy từ đất ngày càng cao, các  
hoạt động dịch vụ nhà ở làm cho quỹ đất ngày càng bị thu hẹp. Do đó vấn đề cấp thiết  
đặt ra cần được quan tâm, chú trọng là con người phải khai thác và sử dng đất như thế  
nào cho hợp lý nhằm mang lại hiệu quả trong việc sử dụng đất đai.  
Qua thời gian nghiên cứu về tình hình sử dụng đất đai nông nghiệp ở xã Sơn  
An, huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh, tôi nhận thấy rằng tiềm năng vốn có, các nguồn  
lực của vùng rất phong phú. Tuy nhiên, các nông hộ lạchưa khai thác hết, hiệu quả  
kinh tế sử dụng đất canh tác còn chưa cao. Xuất phát từ những vấn đề trên, tôi đã chọn  
đề tài: “Đánh giá hiệu quả sử dụng đất canh tác trên địa bàn xã Sơn An Huyện  
Hương Sơn Tỉnh Hà Tĩnh” để thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu thực trạng sử  
dụng đất canh tác của xã, từ đó tìm ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh  
tế sử dụng đất canh tác tại đây.  
Mục tiêu nghiên cứu  
+ Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn của vấn đề hiệu quả sử dụng đất.  
+ Phân tích thực trsử dụng đất canh tác của các hộ nông dân ở xã Sơn An,  
huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh.  
+ Đưa ra một số kết luận, đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử  
dụng đất canh tc trong thời gian tới.  
ơng pháp nghiên cứu  
Phng pháp điều tra thu thập thông tin, số liệu  
Phương pháp điều tra phỏng vấn hộ nông dân  
Phương pháp chuyên gia chuyên khảo  
Phương pháp phân tích số liệu  
Các kết quả đạt được  
+ Đề tài nêu được những thuận lợi và khó khăn về điều kiện tự nhiên, kinh tế,  
xã hội của xã ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất canh tác của xã trong thời gian tới.  
SVTH: Nguyễn Thị Thơm  
viii  
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: PGS.TS Nguyễn Văn Toàn  
+ Đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế sử dụng  
đất canh tác phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội trên địa bàn xã.  
SVTH: Nguyễn Thị Thơm  
ix  
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: PGS.TS Nguyễn Văn Toàn  
PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ  
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI  
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá mà thiên nhiên đã ban tặng cho  
con người. Đất đai là nền tảng để định cư và tổ chức các hoạt động kinh tế xã hội, nó  
không chỉ là đối tượng lao động mà còn là tư liệu sản xuất không thể thay thế được,  
đặc biệt là đối với sản xuất nông nghiệp.  
Việt Nam coi nông nghiệp là một ngành chiếm vị trí quan trọng trong nền kinh  
tế nên việc sử dụng đất nông nghiệp sao cho có hiệu quả là một trong những vấn đề  
cần được quan tâm hơn cả.  
Xã hội phát triển, dân số tăng nhanh kéo theo những đòi hỏi ngày càng tăng về  
lương thực thực phẩm, chỗ ở cũng như các nhu cầu về văn hóa, xã hội. Con người đã tìm  
mọi cách để khai thác đất đai nhằm thỏa mãn những nhu cầu ngày càng tăng đó. Như vậy  
đất đai, đặc biệt là đất nông nghiệp có hạn về diện tích nhưng lại có nguy cơ bị suy thoái  
dưới tác động của thiên nhiên và sự thiếu ý thức của con người trong quá trình sản xuất.  
Đó còn chưa kể đến sự suy giảm về diện tích đất nông nghiệp do quá trình đô thị hóa đang  
diễn ra mạnh mẽ, trong khi khả năng khai hoang đất mới lại rất hạn chế. Riêng đối với  
nước ta, nông nghiệp chiếm vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, thu hút khoảng  
70% dân số và 60% lao động của cả nước. Do đó để có thể tiến hành nhanh công cuộc  
CNH- HĐH đất nước thì tiêu trước mắt là phải công nghiệp hóa nông thôn. Muốn  
làm được điều này thì phải ngừng nâng cao thu nhập cho người nông dân mà trước hết là  
phải nâng cao hiệu quả của ngành sản xuất nông nghiệp trong đó nâng cao hiệu quả kinh  
tế sử dụng đất canh tác đóng vai trò quan trọng. Do đó để nâng cao hiệu quả sử dụng đất  
là một hững vấn đề cấp bách hiện nay cần được giải quyết.  
SơAn là một xã thuộc huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh. Là xã có tiềm năng  
đất đai tương đối tốt, phù hợp cho trồng lúa nước và các cây trồng hàng năm. Trong  
những năm gần đây được sự quan tâm của Đảng ủy và chính quyền địa phương nền  
kinh tế - xã hội của xã đang ngày càng phát triển.  
Tuy nhiên hiệu quả sử dụng đất chưa cao so với tiềm năng đòi hỏi chúng ta phải  
tìm ra một phương thức giải quyết sao cho vẫn đảm bảo đất sản xuất nông nghiệp đồng  
thời phải phát triển số lượng, chất lượng sản phẩm, tạo ra nhiều giá trị trên từng diện  
tích đất. Hay nói cách khác, việc nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp nóichung  
1
SVTH: Nguyễn Thị Thơm  
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: PGS.TS Nguyễn Văn Toàn  
và hiệu quả sử dụng đất canh tác nói riêng là nhiệm vụ trọng tâm của mỗi người dân  
có đất.  
Xuất phát từ lý do đó, tôi đã lựa chọn thực hiện đề tài: “Đánh giá hiệu quả sử  
dụng đất canh tác trên địa bàn xã Sơn An, huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh”. Nhằm  
nghiên cứu và tìm ra những giải pháp để nâng cao hiệu quả kinh tế sử dụng đất canh  
tác thông qua việc lựa chọn từng loại cây trồng mang lại theo CTLC trên mỗi đơn vị  
diện tích.  
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU  
2.1. Mục tiêu chung  
Dựa vào những nghiên cứu phân tích số liệu thô và số liệu điều tra để có cái nhìn cụ  
thể và khách quan về thực trạng sử dụng đất sản xuất canh tác của người dân xã Sơn An.  
2.2. Mục tiêu cụ thể  
+ Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn của vấn đề hiệu quả sử dụng đất.  
+ Phân tích thực trạng sử dụng đất canh tác của các hộ nông dân ở xã Sơn An,  
huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh.  
+ Đưa ra một số kết luận, đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử  
dụng đất canh tác trong thời gian tới.  
3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
3.1. Phương pháp điều tra thu thập thông tin, số liệu  
+ Thu thập số liệu thứ cấp  
Được thu thập thôna các nguồn tài liệu:  
Niên giám thống kê của xã: Số liệu về hiện trạng sử dụng đất; thu thập thông  
tin về các loại cây trồng, năng suất, sản lượng hàng năm của địa phương.  
Thu ththông tin từ phòng địa chính xã.  
cáo tình hình kinh tế xã hội hàng năm của xã: Số liệu về tình hình dân số,  
lao động của xã Sơn An.  
Số liệu từ sách, báo, mạng truyền thông…  
+ Thu thập số liệu sơ cấp  
Thông qua bảng hỏi đã được thiết kế, tiến hành phỏng vấn trực tiếp 60 hộ dân  
được lựa chọn ngẫu nhiên về các thông tin:  
Thông tin chung của hộ điều tra (tên, tuổi, giới tính, trình độ học vấn …)  
Các thông tin về tình hình sử dụng đất, các CTLC, chi phí sản xuất, khó khăn  
của hộ….  
2
SVTH: Nguyễn Thị Thơm  
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: PGS.TS Nguyễn Văn Toàn  
Toàn bộ các số liệu điều tra được từ các hộ sẽ được xử lý bằng excel được trình  
bày trong các bảng biểu.  
3.2.Phương pháp điều tra phỏng vấn hộ nông dân  
Căn cứ vào tình hình đất đai của xã chọn 60 hộ đại diện thuộc 3 thôn của xã  
Sơn An để tiến hành điều tra, phỏng vấn.  
3.3. Phương pháp chuyên gia chuyên khảo  
Đây là phương pháp được sử dụng tham khảo ý kiến của cán bộ nông ngiệp,  
cán bộ địa chính, cán bộ khuyến nông, cán bộ sản xuất giỏi và các công trình nghiên  
cứu đã được ứng dụng.  
3.4. Phương pháp phân tích số liệu  
Phương pháp thống kê mô tả: Mô tả, phân tổ, số bình quân, các chỉ số so  
sánh, phân tích các bảng biểu từ đó rút ra kết luận và xu hướng của hiện tượng.  
Phương pháp hoạch toán, kế toán: Tổng hợp chi phí cho quá trình sản xuất  
nông nghiệp, nhằm sử dụng đầy đủ, tiết kiệm và có hiệu quả các yếu tố đầu vào bằng  
việc tính toán, phân tích, giám sát mọi khoản chi phí để sản xuất có lãi tạo điều kiện  
mở rộng. Sử dụng các chỉ tiêu GO, IC, VA, GO/IC, VA/IC, GO/TC để đánh giá kết  
quả, hiệu quả sử dụng đất của hộ.  
4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU  
4.1. Đối tượng nghiên cứu  
Các hộ gia đình cất canh tác hàng năm trên địa bàn xã Sơn An, huyện  
Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh.  
4.2. Phạm vi nghiên cứu  
- Phạm vi nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu, đánh giá tình hình và hiệu  
quả sử đất canh tác trên địa bàn xã Sơn An.  
- Pạm vi không gian:Tiến hành điều tra nghiên cứu 3 thôn đại diện trên địa  
bàn xã Sơn An, huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh.  
- Phạm vi thời gian:  
+ Số liệu thứ cấp: Nghiên cứu hiệu quả sử dụng đất trong những năm qua và tập  
trung nghiên cứu tình hình sử dụng đất canh tác xã Sơn An từ năm 2012 – 2014.  
+ Số liệu sơ cấp: Điều tra tình hình sản xuất của các hộ nông dân năm 2014.  
3
SVTH: Nguyễn Thị Thơm  
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: PGS.TS Nguyễn Văn Toàn  
PHẦN 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU  
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU  
1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN  
1.1.1. Khái niệm hiệu quả và phương pháp xác định hiệu quả kinh tế  
Khái niệm  
Hiệu quả kinh tế là một phạm trù đặc biệt quan trọng, nó thể hin kết quả sản  
xuất trong mỗi đơn vị chi phí của các ngành sản xuất.Về mặt hình thức, hiệu quả kinh  
tế là một đại lượng so sánh kết quả sản xuất và chi phí bỏ ra.  
Để đánh giá hiệu quả kinh tế chúng ta phải đứng trên quan điểm toàn diện, phải  
biểu hiện trên các góc độ khác nhau và có quan hệ chặt chẽ với nhau theo không gian,  
thời gian, số lượng và chất lượng.  
Về mặt không gian: Khi xét hiệu quả kinh tế không nên xét một mặt, một lĩnh  
vực mà phải xét trong mối quan hệ hữu cơ hợp lý trong tổng thể chung.  
Về mặt thời gian: Sự toàn diện của hiệu quả kinh tế đạt được không chỉ xét ở  
từng giai đoạn mà phải xét trong toàn bộ chu kỳ sản xuất.  
Về mặt số lượng: Hu quả kinh tế phải thể hiện mối tương quan thu, chi theo  
hướng giảm đi hoặc tăng thêm.  
Về mặt chất lượng: Hiệu quả kinh tế phải đảm bảo sự cân đối hợp lý giữa các  
mặt kinh tế, chíh trị, xã hội.  
u quả kinh tế trong nông nghiệp  
Hiệu quả kinh tế trong nông nghiệp là tổng hợp các hao phí về lao động và lao  
động vật hóa để sản xuất ra sản phẩm nông nghiệp. Nó thể hiện bằng cách so sánh kết  
quả sản xuất đạt được với khối lượng chi phí lao động và chi phí vật chất bỏ ra. Khi xác  
định hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông nghiệp phải tính đến việc sử dụng đất đai, các  
nguồn dự trữ vật chất trong nông nghiệp tức là phải sử dụng các tiềm năng trong sản  
xuất nông nghiệp. Các tiềm năng này bao gồm: Vốn sản xuất, lao động và đất đai.  
4
SVTH: Nguyễn Thị Thơm  
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: PGS.TS Nguyễn Văn Toàn  
Phương pháp xác định hiệu quả kinh tế  
Như chúng ta đã biết hiệu quả kinh tế là mối tương quan giữa kết quả thu được  
và lượng chi phí bỏ ra trong một chu kỳ sản xuất. Do đó muốn xác định hiệu quả kinh  
tế phải xác định được kết quả và chi phí bỏ ra.  
Chi phí bỏ ra trong quá trình sản xuất là chi phí cho các yếu tố đầu vào như đất  
đai, lao động, tiền vốn, nguyên vật liệu... Tùy theo mục đích phân tích và nghiên cứu  
mà chi phí bỏ ra có thể tính toán toàn bộ hoặc cho từng yếu tố.  
Sau khi xác định được kết quả sản xuất và chi phí bỏ ra chúng ta có thể tính  
hiệu quả kinh tế theo các cách sau:  
+ H=Q/C  
Trong đó:  
H: Hiệu quả kinh tế  
Q: Kết quả đạt được  
C: Chi phí bỏ ra  
Phương pháp này phản ánh rõ nét trình độ sử dụng các nguồn lực giúp ta hiểu  
được một đơn vị nguồn lực đã được sử dụng đem lại bao nhiêu kết quả do đó so sánh  
được hiệu quả ở các quy mô khác nhau.  
+ H=Q - C  
Phương háp này cho ta biết tổng lợi nhuận đạt được nhưng không thấy được  
cái giá ả để có được kết quả đó.  
+ H=∆Q/∆C  
Trong đó: ∆Q: phần tăng thêm của kết quả  
∆C: phần tăng thêm của chi phí  
Phương pháp này xác định được lượng kết quả thu thêm trên một đơn vị chi phí tăng  
thêm hay nói cách khác một đơn vị chi phí tăng thêm tạo ra bao nhiêu kết quả thu thêm.  
5
SVTH: Nguyễn Thị Thơm  
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: PGS.TS Nguyễn Văn Toàn  
Như vậy, mọi cách tính đều phản ánh một khía cạnh nhất định về hiệu quả kinh  
tế do đó tùy vào từng điều kiện cụ thể để chọn cách tính phù hợp.  
1.1.2. Một số khái niệm và phân loại đất nông nghiệp  
1.1.2.1. Một số khái niệm về đất nông nghiệp  
Đất nông nghiệp là đất sử dụng vào mục đích sản xuất, nghiên cứu, thí nghiệm  
về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối và mục đích bảo vệ, phát  
triển rừng; bao gồm đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi rồng thủy sản,  
đất làm muối và đất nông nghiệp khác.  
Đất sản xuất nông nghiệp là đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích sản xuất  
nông nghiệp; bao gồm đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm.  
Đất canh tác là một bộ phận của đất sản xuất nông nghiệp, là đất trồng các loại  
cây ngắn ngày có chu kỳ sản xuất trong khoảng thời gian một năm và còn được gọi là  
đất trồng cây hàng năm. Đây là bộ phận quan trọng nhất trong quỹ đất sản xuất nông  
nghiệp nước ta vì đại bộ phận lương thực, thực phẩm được sản xuất ra trên loại đất  
này, hơn nữa đất canh tác có tỷ trọng rất lớn trong tổng diện tích đất sản xuất nông  
nghiệp. Vì đóng vai trò quan trọng nên đất canh tác được quy định về tiêu chuẩn khá  
chặt chẽ đảm bảo cho cáy trồng có chu kỳ sản xuất trong khoảng một năm được  
sinh trưởng và phát triển bình thường. Tuy nhiên phải quy hoạch và sử dụng hợp lý kết  
hợp những biện pháp cải tạo bảo vệ thì đất canh tác mới phát huy được tiềm năng của  
mình, ghần ạo ra lương thực thực phẩm phục vụ cho nhu cầu của con người.  
Mđặc trưng cơ bản chỉ có đất mới có, nhờ nó mà đất mới tạo ra khối lượng  
nông sản phẩm rất lớn phục vụ nhu cầu con người đó là độ phì nhiêu. Độ phì nhiêu của  
đất là một thuộc tính tự nhiên khách quan, là đặc tính tự nhiên không thể tách rời về khái  
niệm đất. Đó là khả năng của đất cung cấp cho cây trồng về nước, thức ăn, khoáng và  
các yếu tố cần thiết khác để cây trồng sinh trưởng và phát triển bình thường.  
1.1.2.2. Phân loại đất đai  
Phân loại đất nông nghiệp  
6
SVTH: Nguyễn Thị Thơm  
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: PGS.TS Nguyễn Văn Toàn  
- Theo luật đất đai năm 2003, căn cứ vào mục đích sử dụng đất người ta chia  
đất nông nghiệp thành:  
+ Đất trồng cây hàng năm( đất canh tác) là đất trồng các loại cây có chu kỳ sản  
xuất trong khoảng thời gian một năm như các loại cây ngắn ngày.  
+ Đất trồng cây lâu năm gồm đất dùng để trồng các loại cây có chu kỳ sản xuất  
lớn hơn một năm, phải trải qua thời kỳ kiến thiết cơ bản mới đưa vào kinh doanh,  
trồng một lần nhưng thu hoạch trong nhiều năm.  
+ Đất nuôi trồng thủy sản  
+ Đất lâm nghiệp là đất được dùng vào sản xuất lâm nghiệp.Bao gồm đất rừng  
tự nhiên, đất đang có rừng trồng và đất có thể sử dụng vào mục đích lâm nghiệp.  
Phân loại đất canh tác  
- Dựa vào khả năng gieo trồng người ta phân đất canh tác thành:  
+ Đất 1 vụ là đất mà trên đó chỉ trồng được 1 vụ lúa hay 1 vụ màu trong năm.  
+ Đất 2 vụ có công thức luân canh như lúa – lúa, lúa – màu…  
+ Đất 3 vụ là đất gieo trồng được 3 vụ trong năm với các công thức 3 vụ lúa, 2  
vụ lúa + 1 vụ màu,…  
+ Đất 4 vụ là loại đất có khả năng gieo trồng 4 vụ trong năm, loại đất này chủ  
yếu là đất chuyên màu  
+ Đất trồng lúa: là ruộng trồng lúa từ 1 vụ trở lên với mục đích trồng lúa là chính;  
bao gồm đất chuyên trồng lúa nước, đất trồng lúa nước còn lại, đất trồng lúa nương.  
+ cỏ dùng vào chăn nuôi: là đất trồng cỏ hoặc đồng cỏ, đồi cỏ tự nhiên có  
cải tạo để ăn nuôi gia súc.  
+ Đất trồng cây hàng năm khác: Bao gồm đất chủ yếu để trồng hoa màu, cây  
thuốc, hoa, đay, cói, dâu tằm…  
1.1.3. Vai trò, đặc điểm của đất đai trong nông nghiệp  
1.1.3.1. Vai trò của đất đai trong nông nghiệp  
- Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá. Đất là giá đỡ cho toàn bộ sự sống của  
con người và là tư liệu sản xuất chủ yếu của ngành nông nghiệp. Đặc điểm đất đai ảnh  
7
SVTH: Nguyễn Thị Thơm  
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: PGS.TS Nguyễn Văn Toàn  
hưởng lớn đến quy mô, cơ cấu và phân bố của ngành nông nghiệp. Vai trò của đất đai  
càng lớn hơn khi dân số ngày càng đông, nhu cầu dùng đất làm nơi cư trú, làm tư liệu  
sản xuất… ngày càng tăng và nông nghiệp phát triển, trở thành ngành kinh tế chủ đạo.  
Vì vậy phải nghiên cứu, tìm hiểu quy mô, đặc điểm đất đai để bố trí cơ cấu cây trồng  
thích hợp nhằm phát triển sản xuất nông nghiệp, nâng cao đời sống nhân dân.  
- Đất đai tham gia vào quá trình sản xuất nông nghiệp với tư cách vừa là tư liệu  
lao động vừa là đối tượng lao động.  
1.1.3.2. Đặc điểm của đất đai trong nông nghiệp  
- Đất đai là sản phẩm của tự nhiên, đồng thời là sản phẩm của con người.  
Đất đai là sản phẩm của tự nhiên hay nói cách khác con người không thể tạo ra  
đất đai. Từ khi con người tiến hành khai phá để đưa vào sử dụng để tạo ra sản phẩm  
cho con người thì ruộng đất đã là kết tinh lao động của con người và trở thành sản  
phẩm của lao động.Vì vậy trong quá trình sử dụng cần phải bảo vệ, cải tạo, sử dụng  
một cách hợp lý.  
- Số lượng có hạn nhưng khả năng tái tạo của đất đai không có giới hạn.  
Đất đai có vị trí có định và có hạn về số lượng, vì nó là lớp bề mặt của Trái Đất.  
Đất đai có giới hạn về mặt số lượng với mỗi cơ sở kinh doanh, mỗi địa phương, mỗi  
quốc gia và biểu hiện ở pvi ranh giới. Trong nông nghiệp, sự giới hạn đó còn thể  
hiện ở khả năng khai hoang, thâm canh tăng vụ.  
Tuy nhiên xét về mặt chất lượng, đất đai có sức sản xuất không bị giới hạn  
thông qác uá trình sử dụng hợp lý, tăng cường vốn đầu tư, sức lao động, đưa  
khoa học thuật mới vào sản xuất đem lại sản phẩm ngày càng nhiều.  
- Chất lượng không đồng nhất và phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên của từng vùng.  
Chất lượng của đất đai phụ thuộc vào độ phì của đất. Độ phì của đất lại phụ  
thuộc vào nguồn gốc của đá mẹ và khả năng tái tạo đất đai của con người khi sử dụng.  
Những nhân tố trên không đồng nhất với nhau nếu xét trên toàn Trái Đất, trong mỗi  
quốc gia, mỗi địa phương và mỗi cơ sở kinh doanh.  
8
SVTH: Nguyễn Thị Thơm  
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: PGS.TS Nguyễn Văn Toàn  
Ngoài ra, sự biến động và sự khai thác của độ phì phụ thuộc vào các điều kiện  
tự nhiên, kinh tế, xã hội của từng vùng. Vì vậy, sự biến đổi của chất lượng đất đai và  
khả năng khai thác chất lượng đất đai cũng tùy theo từng vùng.  
1.1.4. Những nguyên tắc trong sử dụng đất nông nghiệp hiện nay  
1.1.4.1. Bảo vệ nghiêm ngặt đất nông nghiệp, đảm bảo an ninh lương lương  
thực quốc gia  
Luật đất đai năm 2003 đã ghi nhận nguyên tắc bảo vệ nghiêm ngặt diện tích đất  
trồng lúa với vai trò an ninh lương thực quốc gia. Nhà nước có chính ách bảo vệ đất  
chuyên trồng lúa nước, hạn chế chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào  
mục đích phi nông nghiệp. Trường hợp cần thiết phải chuyển một phần diện tích đất  
chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích khác thì Nhà nước có biện pháp bổ  
sung diện tích đất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất chuyên trồng lúa nước.  
Nhà nước có chính sách hỗ trợ, đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, áp dụng khoa  
học và công nghệ hiện đại cho vùng quy hoạch chuyên trồng lúa nước có năng suất,  
chất lượng cao. Người sử dụng đất chuyên trồng lúa nước có trách nhiệm cải tạo, làm  
tăng độ màu mỡ của đất, không được chuyển sang sử dụng vào mục đích trồng cây lâu  
năm, trồng rừng, nuôi trồng thủy sản và vào mục đích phi nông nghiệp nếu không  
được cơ quan nhà nước cẩm quyền cho phép. Đồng thời, Nhà nước nghiêm cấm  
việc mở rộng tuỳ tiện khu dân cư không theo quy hoạch và không cần thiết đối với nhu  
cầu của xã hội trong tình hình hiện nay.  
12. ử dụng đất nông nghiệp linh hoạt, tiết kiệm, hiệu quả và bền vững  
Sử ng đất nông nghiệp linh hoạt nghĩa là có thể chuyển đổi việc sử dụng đất  
vào nhiều mục đích sản xuất khác nhau phù hợp với điều kiện và cơ hội sản xuất khác  
nhau nhằm đa dạng hóa cây trồng. Việc sử dụng đất linh hoạt cho phép nông dân có  
thể ứng xử với các tín hiệu thị trường như là giá cả của các yếu tố đầu vào và đầu ra.  
Nông dân sẽ có lợi nhiều khi sử dụng đất linh hoạt và sẽ giúp họ giảm thiểu rủi ro,  
đồng thời tiết kiệm chi phí, giảm tổn thất và do đó tăng thu nhập của họ. Đất đai đối  
với mỗi quốc gia là có hạn, đặc biệt trong tiến trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất  
9
SVTH: Nguyễn Thị Thơm  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 90 trang yennguyen 9940 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Đánh giá hiệu quả sử dụng đất canh tác trên địa bàn xã Sơn An, huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfkhoa_luan_danh_gia_hieu_qua_su_dung_dat_canh_tac_tren_dia_ba.pdf