Luận văn Tình hình quản lý chất lượng thức ăn dùng trong chăn nuôi lợn trên địa bàn huyện Gia Lâm

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM  
NGUYỄN THỊ THU HƯƠNG  
TÌNH HÌNH QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THỨC ĂN  
DÙNG TRONG CHĂN NUÔI LỢN TRÊN ĐỊA BÀN  
HUYỆN GIA LÂM  
Chuyên ngành:  
Chăn nuôi  
Mã số:  
60.62.01.05  
Người hướng dẫn khoa học:  
TS. Phạm Kim Đăng  
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016  
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan rằng toàn bộ số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là  
trung thực và chưa từng được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.  
Tôi xin cam đoan các thông tin trích dẫn trong luận văn này đã được chỉ rõ  
nguồn gốc.  
Hà Nội, ngày  
tháng  
năm 2016  
Tác giả luận văn  
Nguyễn Thị Thu Hương  
i
LỜI CẢM ƠN  
Để hoàn thành luận văn này, tác giả đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ tận tình  
về nhiều mặt của các tổ chức và cá nhân.  
Trước tiên tôi xin trân trọng các thầy cô trong Bộ môn Sinh lý –Tập tính động  
vật, Khoa Chăn nuôi, các thầy cô Ban quản lý đào tạo, Học Viện Nông nghiệp Việt  
Nam đã tạo mọi điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn.  
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc đến TS Phạm Kim Đăng người thầy  
đã trực tiếp tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn.  
Xin chân thành cảm ơn Phòng chăn nuôi, Sở Nông nghiệp & PTNT Hà Nội.  
Phòng kinh tế & PTNT, Phòng Thống kê, Trạm Thú y Huyện Gia Lâm. Các hộ, các cửa  
hàng kinh doanh TĂCN tại khu vực nghiên cứu đã tạo điều kiện giúp đỡ, cung cấp số  
liệu, tư liệu khách quan giúp tôi hoàn thành luận văn.  
Cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp người thân đã động viên giúp đỡ tôi trong suốt thời  
gian qua.  
Xin chân thành cảm ơn !  
Hà Nội, ngày  
tháng  
năm 2016  
Tác giả luận văn  
Nguyễn Thị Thu Hương  
ii  
MỤC LỤC  
Lời cam đoan ..................................................................................................................... i  
Lời cảm ơn........................................................................................................................ ii  
Mục lục ...........................................................................................................................iii  
Danh mục chữ viết tắt...................................................................................................... vi  
Danh mục bảng ............................................................................................................... vii  
Danh mục hình................................................................................................................ vii  
Trích yếu luận văn .........................................................................................................viii  
Thesis abstract................................................................................................................... x  
Phần 1. Mở đầu ............................................................................................................... 1  
Phần 2. Tổng quan tài liệu ............................................................................................. 3  
2.1.  
Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội huyện gia lâm.........................................3  
2.1.1. Điều kiện tự nhiên .............................................................................................. 3  
2.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội.................................................................................... 4  
2.2.  
Khái quát chung về thức ăn trong chăn nuôi lợn................................................ 7  
2.2.1. Thức ăn chăn nuôi và thức ăn công nghiệp ........................................................ 7  
2.2.2. Vai trò của thức ăn công nghiệp......................................................................... 9  
2.2.3. Đặc điểm của một số nguyên liệu chính dùng để phối trộn thức ăn  
công nghiệp trong chăn nuôi lợn ...................................................................... 11  
2.2.4. Các chỉ tiêu chất lượng thức ăn công nghiệp.................................................... 16  
2.3.  
Phương pháp đánh giá chất lượng thức ăn chăn nuôi....................................... 26  
2.3.1. Phương pháp thử cảm quan .............................................................................. 27  
2.3.2. Phương pháp hóa học ....................................................................................... 27  
2.3.3. Phương pháp sinh học....................................................................................... 28  
2.4.  
Các công đoạn thanh kiểm tra chất lượng thức ăn chăn nuôi........................... 28  
2.4.1. Kiểm tra chất lượng nguyên liệu ...................................................................... 29  
2.4.2. Kiểm tra trong giai đoạn phối trộn ................................................................... 29  
2.4.3. Kiểm tra chất lượng thành phẩm ...................................................................... 29  
2.4.4. Kiểm tra chất lượng thức ăn trên cơ thể vật nuôi ............................................. 30  
2.4.5. Quản lý chất lượng sản phẩm ........................................................................... 30  
iii  
Phần 3. Vật liệu và phương pháp nghiên cứu ............................................................ 33  
3.1.  
3.2.  
Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu ................................................... 33  
Nội dung nghiên cứu ........................................................................................ 33  
3.2.1. Thực trạng chăn nuôi lợn trên địa bàn huyện Gia Lâm, Hà Nội ...................... 33  
3.2.2. Tình hình sử dụng, kinh doanh và hệ thống quản lý chất lượng thức ăn  
chăn nuôi trên địa bàn huyện............................................................................ 33  
3.2.3. Đánh giá chất lượng dinh dưỡng một số loại thức ăn công nghiệp dùng  
trong chăn nuôi lợn được bán trên địa bàn huyện ............................................ 33  
3.2.4. Đánh giá ô nhiễm vi sinh vật, nấm mốc, kim loại nặng và định lượng  
một số loại kháng sinh, hormone trong thức ăn dùng trong chăn nuôi  
lợn được bán trên địa bàn huyện Gia Lâm ....................................................... 33  
3.3.  
Phương pháp nghiên cứu .................................................................................. 33  
3.3.1. Phương pháp phân vùng nghiên cứu ................................................................ 33  
3.3.2. Phương pháp điều tra, thu thập số liệu ............................................................. 34  
3.3.3. Phương pháp phân tích đánh giá chất lượng thức ăn chăn nuôi....................... 35  
3.3.4. Phương pháp xử lý số liệu ................................................................................ 36  
Phần 4. Kết quả và thảo luận....................................................................................... 37  
4.1.  
Thực trạng chăn nuôi lợn trên địa bàn huyện ................................................... 37  
4.1.1. Tình hình chăn nuôi trên địa bàn huyện ........................................................... 37  
4.1.2. Tình hình chăn nuôi lợn tại huyện Gia Lâm..................................................... 38  
4.2.  
Tình hình sử dụng và kinh doanh thức ăn chăn nuôi trên địa bàn huyện  
Gia Lâm............................................................................................................ 40  
4.2.1. Tình hình sử dụng thức ăn hỗn hợp.................................................................. 40  
4.2.2. Hệ thống phân phối và kinh doanh thức ăn chăn nuôi ..................................... 41  
4.2.3. Thực trạng quản lý thức ăn chăn nuôi trên địa bàn huyện................................ 43  
4.3.  
Kết quả đánh giá chất lượng dinh dưỡng một số loại thức ăn công nghiệp  
dùng trong chăn nuôi lợn trên địa bàn huyện Gia Lâm. .................................... 48  
4.4.  
Kết quả phân tích một số chỉ tiêu vi sinh vật, nấm mốc và kim loại  
nặng và kháng sinh trong thức ăn công nghiệp dùng trong chăn nuôi  
lợn trên địa bàn huyện Gia Lâm ....................................................................... 53  
4.4.1. Kết quả phân tích một số chỉ tiêu vi sinh vật và độc tố nấm mốc .................... 53  
4.4.2. Kết quả phân tích hàm lượng kim loại nặng..................................................... 56  
4.4.3. Kết quả phân tích hàm lượng kháng sinh ......................................................... 57  
iv  
4.4.4. Kết quả phân tích hormone Clenbuteron và Salbutamol trong thức ăn  
chăn nuôi lợn .................................................................................................... 59  
Phần 5. Kết luận và kiến nghị...................................................................................... 62  
5.1.  
5.2.  
Kết luận............................................................................................................. 62  
Kiến nghị .......................................................................................................... 62  
Tài liệu tham khảo .......................................................................................................... 64  
Phụ lục .......................................................................................................................... 69  
v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT  
Chữ viết tắt  
Nghĩa tiếng Việt  
: Bộ nông nghiệp và phát triên nông thôn  
: Công bố nhãn mác  
: Cộng sự  
BNN&PTNT  
CBNM  
cs.  
CTV  
: Cộng tác viên  
CV  
: Hệ số biến động  
Cys  
: Cyteine  
HĐND  
KPH  
: Hội đồng nhân dân  
: Không phát hiện  
LMLM  
Lys  
: Lở mồm long móng  
: Lysine  
Met  
: Metthione  
NMBB  
QCVN  
QLCLSP  
TĂCN  
TNHH  
TTCL  
UBND  
WTO  
: Nhãn mác bao bì  
: Quy chuẩn Việt Nam  
: Quản lý chất lượng sản phẩm  
: Thức ăn chăn nuôi công nghiệp  
: Trách nhiệm hữu hạn  
: Thanh tra chất lượng  
: Ủy ban nhân dân  
: Tổ chức thương mại thế giới  
vi  
DANH MỤC BẢNG  
Bảng 2.1. Tổng số Vi sinh vật tối đa cho phép trong thức ăn hỗn hợp hoàn  
chỉnh cho lợn..............................................................................................................17  
Bảng 2.2. Qui định hàm lượng Aflatoxin B1 và hàm lượng Aflatoxin tổng số  
tối đa cho phép trong thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho lợn......................... 18  
Bảng 2.3. Hàm lượng kháng sinh, hóa dược tối đa cho phép trong thức ăn hỗn  
hợp hoàn chỉnh cho lợn................................................................................ 22  
Bảng 3.1. Dung lượng mẫu thức ăn được lấy trên địa các xã và các chỉ tiêu  
kiểm tra chất lượng ...................................................................................... 34  
Bảng 4.1. Tình hình phát triển chăn nuôi huyện giai đoạn 2010- 2015 ....................... 37  
Bảng 4.2. Tình hình phát triển và biến động cơ cấu đàn lợn trên địa bàn huyện  
Gia Lâm giai đoạn 2010 - 2015 ................................................................... 39  
Bảng 4.3. Lượng tiêu thụ thức ăn công nghiệp dùng trong chăn nuôi lợn ở  
huyện Gia Lâm chăn nuôi lợn ở huyện Gia Lâm......................................... 41  
Bảng 4.4. So sánh kết quả phân tích về giá trị dinh dưỡng và công bố trên bao  
bì theo địa phương lấy mẫu.......................................................................... 49  
Bảng 4.5. Kết quả phân tích mẫu sai phạm liên quan đến một số chỉ tiêu dinh  
dưỡng quan tâm............................................................................................ 52  
Bảng 4.6. Tỷ lệ mẫu vi phạm về một số chỉ tiêu vi sinh vật và độc tố nấm mốc............... 54  
Bảng 4.7. Kết quả phân tích về vi sinh vật và độc tố nấm mốc ................................... 55  
Bảng 4.8. Kết quả phân tích hàm lượng kim loại nặng................................................ 56  
Bảng 4.9. Tỷ lệ mẫu vi phạm về hàm lượng một số loại kháng sinh được phân tích....... 57  
Bảng 4.10. Kết quả phân tích một số kháng sinh thức ăn chăn nuôi lợn....................... 59  
DANH MỤC HÌNH  
Sơ đồ 4.1. Kênh phân phối thức ăn chăn nuôi................................................................ 42  
vii  
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN  
Tên tác giả: Nguyễn Thị Thu Hương  
Tên luận văn: “Tình hình quản lý chất lượng thức ăn dùng trong chăn nuôi lợn  
trên địa bàn huyện Gia Lâm”.  
Ngành: Chăn nuôi  
Mã số: 60.62.01.05  
Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam  
Mục tiêu nghiên cứu:  
Đánh giá thực trạng sử dụng kinh doanh và quản lý chất lượng thức ăn chăn nuôi  
trên địa bàn huyện Gia Lâm.  
Nội dung nghiên cứu  
- Thực trạng chăn nuôi lợn trên địa bàn huyện Gia Lâm, Hà Nội.  
- Thực trạng kinh doanh và quản lý chất lượng thức ăn chăn nuôi trên địa bàn  
huyện Gia Lâm, Hà Nội.  
- Đánh giá chất lượng dinh dưỡng và sự ô nhiễm vi sinh, kim loại nặng, một số  
kháng sinh trong thức ăn chăn nuôi lợn trên địa bàn huyện Gia Lâm, Hà Nội.  
Phương pháp nghiên cứu  
Thực trạng chăn nuôi lợn, tình hình kinh doanh, sử dụng và chất lượng thức  
ăn được tiến hành thông qua khảo sát đánh giá trên ba xã đại diện (Kim Sơn,  
Dương Quang và Văn Đức) thuộc địa bàn huyện Gia Lâm từ tháng 7 năm 2015 đến  
tháng 5 năm 2016.  
Đối với thông tin liên quan đến thực trạng chăn nuôi, kinh doanh, sử dụng và  
quản lý chất lượng thức ăn chăn nuôi được tổng hợp từ số liệu thứ cấp do các cơ  
quan ban ngành quản lý cung cấp hoặc phỏng vấn trực tiếp. Về chất lượng thức ăn  
(nghiên cứu này chỉ đánh giá 5 chỉ tiêu dinh dưỡng: (Độ ẩm, Protein thô, Xơ thô,  
Ca), 4 chỉ tiêu vi sinh (Vi khuẩn hiếu khí tổng số, Salmonella, E.coli và Aflatoxin  
B1), 5 loại kháng sinh (Tylosin, Colistin, Oxytetracycline, Chlotetracycline và  
Chloramphenicol) và hai loại hormone nhóm Beta-Agonist (clenbuteron và  
Salbutamol) đã được phân tích bằng các phương pháp chuẩn.  
Kết quả chính và kết luận  
- Tỷ lệ mẫu thức ăn chăn nuôi không đạt yêu cầu tương đối cao không chỉ không  
đạt các chỉ tiêu dinh dưỡng, một số mẫu còn ô nhiễm vi sinh, kim loại và hàm lượng  
viii  
kháng sinh vượt giới hạn cho phép. Cụ thể 6/44 mẫu (13,63%) không đạt yêu cầu về chỉ  
tiêu liên quan đến dinh dưỡng (chủ yếu liên quan đến hai chỉ tiêu Protein và xơ thô của  
cám lợn dùng cho lợn choai và lợn thịt giai đoạn xuất chuồng). Ba mẫu ô nhiễm vi sinh  
vượt giới hạn, trong đó 2 mẫu vượt giới hạn vi sinh tổng số và một mẫu nhiễm độc tố  
nấm mốc. Đặc biệt, có 6/11 mẫu (54,5%) có chứa một trong 5 kháng sinh vượt giới hạn  
qui định. Không phát hiện Chloramphenicol (kháng sinh cấm) và hormone Salbutamol  
và Clenbuteron (hormone cấm).  
ix  
THESIS ABSTRACT  
Master candidate: Nguyen Thi Thu Huong  
Thesis title: “Quality management of commercial feed used for pig production in  
Gia Lam District”.  
Major: Animal Seience  
Code: 60.62.01.05  
Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)  
Research Objectives: Evaluation of the status of commercial, using and quality  
management of feed used for pig production in Gia Lam district, Ha Noi.  
Research contents:  
- Pig prodution in Gia Lam district, Ha Noi.  
- Business and management of feed quality in Gia Lam district, Ha Noi.  
- Evaluation of the nutrition quality and contaminant of microbial, heavy metals and  
several antibiotics in feed for pig production in Gia Lam district, Ha Noi.  
Materials and Methods:  
The research was conducted at three representative communs of Gialam district  
(Kim Sơn, Dương Quang and Van Duc) from 7/2015 to 5/2016.  
For the information of livestock, feed commercial, use and quality management were  
analyzed from the primary statistical data provided by functional units of the district or  
informations interviewed directly. For feed quality (in this research, just only five paramettres  
evaluat are dry matter, crude protein, fibre, Ca and P), 4 microbiological indicators (aerobic  
bacteria total, Salmonella, E.coli and Aflatoxin B1), 5 antibiotics (Tylosin, Colistin,  
Oxytetracycline, Chlotetracycline and Chloramphenicol) and two hormones of Beta-Agonist  
group (Salbutamol and Clenbuteron) were analyzed in using the standards methods.  
Main findings and conclusions:  
The rate of non complian feed samples was relatively high, not only did not meet  
the nutritional norms but also contaminant micro-organisation, heavy metals or the  
antibiotic concentrations exceeded in compare with regulation. Specifially, 6/44  
(13.63%) samples were non compliant with nutrition paramettres (mainly related to  
crude protein and crude fiber for growing and fatterning pigs). Three samples were non  
compliant with the microbiological contamination (2 samples containt the microbial  
total more than limit, one sample were contaminated the microtoxin. In particular, 6/11  
samples (54.5%) contained one of 5 antibiotics. Not detected Chloramphenicol  
(antibiotic banned) and Salbutamol and Clenbuteron (hormone banned) in the feed  
samples analyzed in this research.  
x
PHẦN 1. MỞ ĐẦU  
Trước sức ép của người tiêu dùng và đòi hỏi của sự hội nhập về chất  
lượng, khả năng cạnh tranh của sản phẩm chăn nuôi nói chung và thịt lợn nói  
riêng, buộc ngành chăn nuôi nói chung và chăn nuôi lợn nói riêng phải thay đổi  
cả về tư duy và phương thức sản xuất. Thực tế, trong những năm gần đây chăn  
nuôi lợn đã và đang phát triển cả về qui mô và tính chuyên hóa. Từ sản xuất nông  
hộ, phân tán, nhỏ lẻ và tận dụng, xuất hiện ngày càng nhiều cơ sở chăn nuôi sản  
xuất theo hướng hàng hóa, tập trung và quy mô lớn.  
Theo số liệu của Maps of Word, Việt Nam là một trong năm nước sản lượng  
thịt lợn lớn nhất Thế Giới. Định hướng phát triển đến năm 2020 chăn nuôi cơ bản  
chuyển sang phương thức trang trại, công nghiệp, đáp ứng nhu cầu thực phẩm cho  
tiêu dùng trong nước cũng như xuất khẩu. Tỷ trọng chăn nuôi trong nông nghiệp  
đến năm 2020 đạt 42%. Chăn nuôi lợn tăng bình quân 2% và đến năm 2020 đạt 35  
triệu con, trong đó đàn lợn ngoại nuôi tại các trang trại chiếm 37%.  
Sự phát triển chăn nuôi lợn trong thời gian qua ngoài tác động do nhu cầu thị  
trường, định hướng và chính sách hỗ trợ của Chính phủ khuyến khích người chăn  
nuôi đầu tư sản xuất phát triển từ nhỏ lẻ sang chăn nuôi tập trung theo hướng sản  
xuất hàng hóa còn có sự đóng góp của các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực  
chăn nuôi. Từ cung cấp vật tư, thức ăn, con giống và các dịch vụ chăn nuôi.  
Thực tế nghiên cứu và sản xuất đã cho thấy chất lượng thức ăn, thuốc thú  
y, hóa chất và các chế phẩm sinh học đóng vai trò rất quan trọng trong việc đảm  
bảo hiệu quả chăn nuôi, chất lượng và sự an toàn của sản phẩm chăn nuôi.  
Chính vì vậy, thị trường thức ăn và các sản phẩm đầu vào khác ở nước ta trong  
thời gian qua phát triển mạnh và sôi động đã và đang thu hút được nhiều hãng  
và công ty sản xuất thức ăn trong và ngoài nước tham gia. Đây chính là động  
lực thúc đẩy sự cạnh tranh, thúc đẩy các công ty tích cực tìm các giải pháp nâng  
cao chất lượng sản phẩm qua đó thúc đẩy phát triển chăn nuôi. Tuy nhiên, do sự  
phát triển quá nhanh trong bối cảnh hệ thống giám sát quản lý chất lượng ở  
nước ta còn nhiều hạn chế cả về nguồn nhân lực và vật lực, đặc biệt hệ thống cơ  
sở còn yếu nên thực tế còn nảy sinh nhiều vấn đề liên quan đến chất lượng  
không chỉ ảnh hưởng đến vật nuôi, người chăn nuôi mà còn ảnh hưởng đến môi  
trường và người tiêu dùng.  
1
Với vị trí thuận lợi trong việc giao lưu kinh tế, văn hoá - xã hội, khoa học -  
kỹ thuật với các huyện trong Thành phố và các tỉnh khác trong vùng, cùng với  
nguồn nhân lực, đất đai dồi dào đã thúc đẩy huyện Gia Lâm trở thành khu đô thị  
vệ tinh của Thành Phố- Hà Nội. Trong đó, tỉ trọng ngành chăn nuôi trong cơ cấu  
ngành nông nghiệp đạt cao hơn so với bình quân chung của Thành phố và cả  
nước. Chăn nuôi theo phương thức công nghiệp với quy mô lớn đang ngày càng  
quan tâm đầu tư kéo theo sự gia tăng các dịch vụ, sử dụng và kinh doanh thức ăn  
công nghiệp. Mặc dù chủ trương của UBND Thành phố cũng như huyện Gia  
Lâm là định hướng qui hoạch phát triển vùng chăn nuôi trọng điểm, bền vững,  
tạo thương hiệu sản phẩm sạch và an toàn cho người tiêu dùng nhưng việc kiểm  
soát đầu vào đang gặp khó khăn. Đặc biệt, cho đến nay vẫn chưa có dẫn liệu một  
cách khoa học và hệ thống về tình hình hoạt động kinh doanh và sử dụng thức ăn  
công nghiệp, thuốc thú y trong chăn nuôi trên địa bàn huyện. Công tác quản lý  
Nhà nước về chất lượng, hoạt động kinh doanh, buôn bán thức ăn công nghiệp,  
thuốc thú y có đáp ứng được đòi hỏi và yêu cầu định hướng phát triển chăn nuôi  
tập trung, hàng hóa hay không? Chất lượng thức ăn chăn nuôi có đảm bảo so với  
yêu cầu hay chưa? Các chỉ tiêu chất lượng và an toàn có đúng như công bố hay  
không? Đặc biệt các chỉ tiêu liên quan đến kháng sinh, chất cấm còn rất ít báo  
cáo đánh giá…. Chính vì vậy, đây vẫn là vấn đề khó khăn đặt ra cho lãnh đạo và  
phòng ban liên quan của huyện. Trước yêu cầu của thành phố về việc lập qui  
hoạch phát triển vùng trọng điểm về chăn nuôi hàng hóa, cạnh tranh của huyện,  
đặc biệt để có cơ sở cho việc xây dựng chuỗi sản xuất hàng hóa có truy xuất  
nguồn gốc việc thực hiện đề tài “Tình hình quản lý chất lượng thức ăn dùng  
trong chăn nuôi lợn trên địa bàn huyện Gia Lâm” là rất cần thiết.  
Mục tiêu: nắm bắt được hiện trạng chăn nuôi lợn, thực trạng cung cấp kinh  
doanh thức ăn chăn nuôi, công tác giám sát và thực trạng chất lượng thức ăn chăn  
nuôi trên địa bàn huyện.  
Ý nghĩa thực tiễn: kết quả đề tài sẽ là cơ sở cho việc xây dựng hệ thống  
giám sát nhằm thúc đẩy ngành chăn nuôi lợn trên địa bàn huyện ngày càng phát  
triển theo hướng hàng hóa, cạnh tranh, an toàn và bền vững.  
2
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU  
2.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI HUYỆN GIA LÂM  
2.1.1. Điều kiện tự nhiên  
2.1.1.1 Vị trí địa lý  
Gia Lâm là huyện ngoại thành nằm ở cửa ngõ phía Đông Bắc của thành  
phố Hà Nội: phía Đông giáp tỉnh Hưng Yên; phía Tây giáp huyện Đông Anh,  
quận Long Biên và quận Hoàng Mai; phía Nam giáp huyện Thanh Trì và tỉnh  
Hưng Yên, phía Bắc giáp huyện Đông Anh và tỉnh Bắc Ninh.  
Gia Lâm nhiều tuyến giao thông huyết mạch chạy qua như Quốc lộ 5,  
Quốc lộ 1, tuyến đường sắt Hà Nội - Hải Phòng, các tuyến đường thủy trên sông  
Hồng, sông Đuống. Khi 2 tuyến giao thông huyết mạch là tuyến đường cao tốc  
Hà Nội - Hải Phòng và tuyến đường Hà Nội - Hưng Yên chạy qua huyện được  
hoàn thành đưa vào sử dụng thì Gia Lâm càng thuận lợi hơn trong phát triển kinh  
tế và giao lưu thương mại.  
Huyện Gia Lâm có vị trí địa lý hết sức thuận lợi trong phát triển kinh tế-xã  
hội và giao lưu thương mại. Khu vực nông thôn huyện Gia Lâm là địa bàn hấp  
dẫn các nhà đầu tư do có những lợi thế về địa lý kinh tế. Chính vì vậy, Gia Lâm  
được nhận định là một trong những địa phương cấp huyện phát triển nhanh và  
năng động trong tương lai.  
2.1.1.2. Diện tích tự nhiên và đặc điểm địa hình  
Tổng diện tích tự nhiên toàn huyện là 11.472,99 ha, Huyện Gia Lâm thuộc  
vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng, có địa hình thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông  
Nam theo hướng chung của địa hình và theo hướng dòng chảy của sông Hồng.  
Tuy vậy, địa hình của huyện cũng khá đa dạng, làm nền tảng cho cảnh quan tự  
nhiên, tạo thuận lợi cho phát triển kinh tế, xây dựng các công trình hạ tầng dân  
dụng và khu công nghiệp, đảm bảo yêu cầu phát triển kinh tế-xã hội của huyện.  
2.1.1.3. Khí hậu, thời tiết  
Huyện Gia Lâm mang các đặc điểm chung của khí hậu, thời tiết vùng  
đồng bằng châu thổ sông Hồng:  
- Một năm chia làm 2 mùa rõ rệt: Mùa nóng ẩm kéo dài từ tháng 4 đến  
tháng 10, mùa khô hanh kéo dài từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau. Giữa 2 mùa  
nóng ẩm và mùa khô hanh có các thời kỳ chuyển tiếp khí hậu tạo ra một dạng khí  
hậu 4 mùa: Xuân, Hạ, Thu, Đông.  
3
- Nhiệt độ không khí trung bình năm 23,5oC, mùa nóng nhiệt độ trung  
bình tháng đạt 27,4oC.  
- Lượng mưa trung bình năm 1400-1600 mm. Mưa tập trung vào mùa  
nóng ẩm từ tháng 5 đến tháng 9, mưa nhiều nhất vào tháng 7 và tháng 8.  
- Hướng gió thịnh hành là gió mùa Đông Nam và gió mùa Đông Bắc. Gió  
mùa Đông Nam bắt đầu vào tháng 5, kết thúc vào tháng 10 mang theo nhiều hơi  
nước từ biển vào gây nên những trận mưa rào, đôi khi bị ảnh hưởng của gió bão,  
áp thấp nhiệt đới kèm theo mưa lớn gây thiệt hại cho sản xuất và đời sống. Gió  
mùa Đông Bắc từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, thường gây ra lạnh và khô ở  
những tháng đầu mùa, lạnh và ẩm ướt vào tháng 2, tháng 3 do có mưa phùn. Đôi  
khi có sương mù, rét đậm trong các tháng 12 và tháng 1 gây ra những thiệt hại  
cho sản xuất, chăn nuôi.  
Các đặc điểm khí hậu, thời tiết cho phép huyện Gia Lâm phát triển một  
nền nông nghiệp đa dạng: Nông sản Nhiệt đới, Cận nhiệt đới có thể sản xuất vào  
mùa Hạ, nông sản Á nhiệt đới có thể sản xuất vào mùa Xuân, mùa Thu, nông sản  
Ôn đới có thể sản xuất vào mùa Đông, mùa Xuân song cũng gây ra những thiệt  
hại đáng kể cho sản xuất và đời sống khi thời tiết bất thuận.  
2.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội  
2.1.2.1. Tình hình kinh tế  
Huyện Gia Lâm sau khi điều chỉnh địa giới hành chính theo Nghị định số  
132/2003/NĐ-CP có 22 đơn vị hành chính cấp xã gồm 2 thị trấn: và 20 xã. Trong  
những năm qua, kinh tế huyện Gia Lâm có những bước phát triển mạnh mẽ. Bộ  
mặt nông thôn có những bước phát triển khởi sắc: Chất lượng cuộc sống người  
dân ngày càng được nâng lên; các ngành kinh tế tăng trưởng khá; cơ cấu kinh tế  
nông thôn chuyển dịch tích cực; cơ giới hóa có bước tiến bộ; kết cấu hạ tầng kinh  
tế-xã hội nông thôn ngày càng hoàn thiện; đời sống vật chất và tinh thần của  
người dân nông thôn được cải thiện nhanh; hệ thống chính trị cơ sở được tăng  
cường, quyền dân chủ được phát huy, an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội nông  
thôn được giữ vững. Các mục tiêu chủ yếu về phát triển kinh tế cơ bản đã hoàn  
thành, giá trị các ngành kinh tế tăng bình quân hàng năm 10,08%, Công nghiệp  
thương mại , dịch vụ tăng 34,6%. Nông, lâm nghiệp – thủy sản tăng 13,59%.  
Phát triển kinh tế xây dựng nông thôn mới là chủ trương lớn của Thành  
phố Hà Nội, đang được Thành ủy, HĐND, UBND thành phố đặc biệt quan tâm.  
4
Ngày 25/05/2010 UBND thành phố đã phê duyệt đề án “Xây dựng nông thôn  
mới thành phố Hà Nội giai đoạn 2010-2020, định hướng đến năm 2030. Do vậy,  
việc nghiên cứu lập đề án “Xây dựng nông thôn mới huyện Gia Lâm, Thành phố  
Hà Nội giai đoạn 2010-2020, định hướng 2030” là công việc quan trọng và mang  
tính cấp bách. Đến nay đã có 7 xã được công nhận xã đạt chuẩn Nông thôn mới,  
9 xã cơ bản đạt 15-18 tiêu trí, 4 xã đạt 10-14 tiêu trí. Thu nhập bình quân đầu  
người trên đại bàn đạt 32,7 triệu đồng/ năm ( chỉ tiêu 27 triệu đồng) tăng 5,7 triệu  
đồng so vớ mục tiêu đề ra.  
2.1.2.2. Điều kiện về xã hội.  
Dân số toàn huyện đến 31/12/2010 là 237.970 người. Tốc độ tăng bình  
quân giai đoạn 2006-2010 là 2,05%/ năm. Lực lượng lao động khá dồi dào, chất  
lượng nguồn lao động tương đối khá.  
* Cơ sở hạ tầng  
Công tác đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng được gắn kết chặt chẽ với nhiệm  
vụ xây dựng nông thôn mới và đầu tư theo hướng đô thị. Tổng diện tích tự nhiên  
toàn huyện là 11.472,99 ha, trong đó 20 xã nông thôn có tổng diện tích tự nhiên  
là 10.646,54 ha, chiếm 92,8% tổng diện tích tự nhiên toàn huyện.  
Nông thôn huyện Gia Lâm chịu ảnh hưởng rất mạnh của quá trình công  
nghiệp hóa và đô thị hóa nên đất sản xuất nông nghiệp giảm mạnh làm cho một  
bộ phận người dân nông thôn bị mất đất sản xuất. Trong điều kiện đất chưa sử  
dụng không còn nhiều, việc tìm kiếm các giải pháp tạo việc làm cho người dân  
nông thôn và thúc đẩy chuyển dịch lao động nông nghiệp sang các lĩnh vực phi  
nông nghiệp có ý nghĩa đặc biệt quan trọng và cấp bách.  
* Tài nguyên nước  
Gia Lâm có 2 con sông lớn chảy qua là sông Hồng và sông Đuống. Đây là  
2 con sông có trữ lượng nước khá lớn, là nguồn chính đáp ứng yêu cầu về nguồn  
nước ngọt phục vụ phát triển sản xuất và đời sống dân sinh.  
- Giao thông  
Nhìn chung, hệ thống giao thông của huyện Gia Lâm hiện nay đã cơ bản  
đáp ứng các yêu cầu phát triển kinh tế-xã hội hiện tại nhưng với tốc độ đô thị hóa  
nhanh thì hệ thống giao thông nông thôn sẽ trở nên bất cập, cần tiếp tục được đầu  
tư xây dựng và cải tạo nâng cấp.  
5
- Thủy lợi  
Hệ thống kênh mương phục vụ sản xuất do các xã, đã kiên cố hóa .Hệ  
thống kênh tiêu thoát nước, nhất là hệ thống kênh tiêu thoát nước tiểu vùng Nam  
Đuống như các tuyến kênh tiêu vào sông Cầu Bây ra cống Xuân Thụy; các tuyến  
kênh tiêu vào sông Kiên Thành ra cống Tân Quang; các tuyến kênh tiêu ra cống  
Hoàng Xá .  
+ Số trạm bơm do xã quản lý tại 20 xã hiện có 47 trạm bơm tưới, 3 trạm bơm  
tiêu, kết hợp với các công trình thủy lợi do Xí nghiệp đầu tư phát triển thủy lợi đã  
đảm bảo tiêu chủ động cho 3.023,2 ha gieo trồng.  
- Mạng lưới điện: Hệ thống lưới điện đã từng bước được đầu tư xây dựng  
mới và cải tạo, nâng cấp nên đã phát huy hiệu quả trong truyền tải và phân phối,  
cơ bản đáp ứng yêu cầu sản xuất, dân sinh và quản lý. Đến nay có 100% số xã sử  
dụng điện lưới, 100% số hộ được sử dụng điện thường xuyên, an toàn.  
- Văn hóa- xã hội  
Phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa tiếp tục được triển  
khai có hiệu quả theo hướng nâng cao chất lượng. Thực hiện các quy ước, quy  
chế các mô hình văn hóa được triển khai tích cực. Công tác quản lý lễ hội được  
tăng cường chặt chẽ, các hoạt động lễ hỗi diễn ra vui tươi, an toàn có tác dụng  
giáo dục truyền thống văn hóa sâu sắc. Công tác quản lý trùng, tu tôn tạo di tích  
lịch sử văn hóa được đầu tư và tăng cường. Đặc biệt Lễ hội Gióng được  
UNESCO công nhận là văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại và di tích đền  
Gióng được công nhận là cụm di tích quốc gia đặc biệt.  
+Y tế: Bệnh viện đa khoa Gia Lâm mới được xây dựng đầu tư trang thiết  
bị hiện đại với tiêu chuẩn là bệnh viện của khu vực,cùng với sự có mặt của ba  
Phòng khám đa khoa khu vực, 22 xã đều có trạm y tế xã , 43 cơ sở tư nhân  
khám chữa bệnh cơ bản đã đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân  
trong huyện.  
+ Giáo dục: Trong những năm qua huyện và nhân dân đã không ngừng xây  
dựng đầu tư mới nhiều trường học nhiều trường học khang trang sạch sẽ, phần  
lớn các trường đều đạt trường chuẩn quốc gia. Tổng số có 22 trường mầm non,  
22 trường tiểu học, 20 trường trung học cơ sở, 6 trường Trung học phổ thông, 1  
trường Trung học bổ túc, 1 trường Đại học, 1 Học Viện, 1 Trung tâm dạy nghề.  
6
2.2. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ THỨC ĂN TRONG CHĂN NUÔI LỢN  
2.2.1. Thức ăn chăn nuôi và thức ăn công nghiệp  
- Thức ăn chăn nuôi  
Đã có rất nhiều khái niệm và định nghĩa về thức ăn chăn nuôi theo Pond et  
al. ( 1995) đã đưa ra khái niệm về chất dinh dưỡng như sau: chất dinh dưỡng là  
một nguyên tố hay một hợp chất hóa học mà có thể giữ được sự sinh trưởng, sinh  
sản, cho sữa một cách bình thường hoặc duy trì sự sống nói chung. Theo đó, thức  
ăn được định nghĩa là: một vật liệu có thể ăn được nhằm cung cấp chất dinh  
dưỡng. Có định nghĩa cho rằng tất cả những gì mà con gia súc ăn vào hoặc có thể  
ăn vào được mà có tác dụng tích cực đối với quá trình trao đổi chất thì gọi là thức  
ăn gia súc. Một định nghĩa khác cũng được nhiều người chấp nhận đó là “ Thức  
ăn là sản phẩm của thực vật, động vật, khoáng vật và các chất tổng hợp khác, mà  
động vật có thể ăn, tiêu hóa, hấp thu để duy trì sự sống, phát triển và tạo ra sản  
phẩm” (Lê Đức Ngoan và cs., 2004).  
Thức ăn chăn nuôi là những nguyên liệu có nguồn gốc thực vật, động  
vật, vi sinh vật và hóa học mà nó có chứa các chất dinh dưỡng ở dạng cơ thể  
hấp thụ được và không gây ra những tác động có hại đến sức khỏe vật nuôi,  
chất lượng sản phẩm của chúng. Những nguyên liệu này phải chứa các chất  
dinh dưỡng ở dạng có thể hấp thu để trong quá trình tiêu hóa sẽ được vật nuôi  
sử dụng cho nhu cầu duy trì, xây dựng các mô, cơ quan và điều hòa trao đổi  
chất. Những nguyên liệu có chứa các chất độc, các chất có hại cũng có thể được  
sử dụng làm thức ăn chăn nuôi sau khi đã khử hoặc làm vô hoạt hoàn toàn các  
yếu tố gây độc, gây hại cho sức khoẻ vật nuôi, cho thế hệ sau và cho sản phẩm  
của chúng (Bùi Quang Tuấn, 2010).  
Nghị định số 08/NĐ-CP ngày 5 tháng 2 năm 2010 của Chính phủ thì thức  
ăn chăn nuôi là những sản phẩm mà vật nuôi ăn, uống ở dạng tươi, sống hoặc đã  
qua chế biến, bảo quản, bao gồm: nguyên liệu thức ăn chăn nuôi hay thức ăn đơn,  
thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh, thức ăn đậm đặc, thức ăn bổ sung, phụ gia thức ăn  
chăn nuôi, premix, hoạt chất và chất mang.  
Theo Qui chuẩn Việt Nam (QCVN 01-104: 2012/BNNPTNT) thì thức ăn  
chăn nuôi là những sản phẩm mà vật nuôi ăn, uống ở dạng tươi, sống hoặc đã  
qua chế biến, bảo quản. Bao gồm: nguyên liệu thức ăn chăn nuôi hay thức ăn  
đơn, thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh, thức ăn đậm đặc, thức ăn bổ sung và phụ gia  
thức ăn chăn nuôi.  
7
- Thức ăn chăn nuôi công nghiệp  
Thức ăn chăn nuôi công nghiệp (TĂCN) là thức ăn chăn nuôi được chế biến  
và sản xuất bằng các phương pháp công nghiệp. Thuật ngữ “công nghiệp” nhằm  
ám chỉ phương pháp sản xuất công nghiệp có liên quan đến máy móc, thiết bị,  
dây chuyền sản xuất theo quy mô công nghiệp.  
Thức ăn công nghiệp chủ yếu là thức ăn hỗn hợp, là loại thức ăn đã được  
chế biến sẵn, do một số loại thức ăn phối hợp với nhau tạo thành. Thức ăn hỗn  
hợp hoặc có đầy đủ tất cả các chất dinh dưỡng thỏa mãn nhu cầu của con vật,  
hoặc chỉ có một số chất dinh dưỡng nhất định để bổ sung cho con vật. Thức ăn  
hỗn hợp gồm có 2 loại chính: thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh và thức ăn hỗn hợp  
đậm đặc và ngoài ra còn có thức ăn hỗn hợp bổ sung (Lê Hồng Mận và Bùi Đức  
Lũng, 2003).  
Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh là hỗn hợp của nhiều loại nguyên liệu thức ăn,  
được phối chế theo công thức nhằm đảm bảo có đủ các chất dinh dưỡng để duy  
trì khả năng sống và khả năng sản xuất của vật nuôi theo từng giai đoạn sinh  
trưởng hoặc chu kỳ sản xuất mà không cần thêm bất kì loại thức ăn nào khác  
ngoài nước uống. Loại thức ăn này có 2 dạng là dạng bột hoặc dạng viên.  
Vũ Duy Giảng và cs. (1997) cho rằng “ Khi gia súc, gia cầm sử dụng thức  
ăn hỗn hợp dạng viên sẽ có nhiều ưu thế hơn khi sử dụng thức ăn hỗn hợp dạng  
bột. Thứ nhất, khi ăn thức ăn dạng viên sẽ giảm được lượng thức ăn rơi vãi tới  
10-15% so với thức ăn hỗn hợp dạng bột. Thứ hai là giảm được thời gian cho ăn,  
dễ cho ăn. Thứ ba thức ăn viên còn tránh được sự lựa chọn thức ăn ép con vật ăn  
theo nhu cầu dinh dưỡng đã định. Thứ tư thức ăn viên còn làm giảm được không  
gian dự trữ, giảm dung tích máng ăn, dễ bao gói, dễ vận chuyển và bảo quản lâu  
không hỏng. Thứ năm thức ăn viên khi cho gia súc ăn không bụi, tránh được  
những triệu chứng bụi mắt, bệnh đường hô hấp. Thứ sáu dưới tác dụng cơ giới  
nhiệt độ và áp suất trong khi ép viên kết cấu ligin và cellulosen có trong thức ăn  
sẽ bị phá vỡ, từ đó làm tăng khả năng tiêu hóa tinh bột và chất sơ ở vật nuôi. Ép  
viên còn làm chậm khả năng oxy hóa của các Vitamin tan trong dầu mỡ và tiêu  
diệt phần lớn các vi sinh vật, nấm mốc và một số mầm bệnh…”.  
Theo Denixov (1971) cho rằng “ Thức ăn hỗn hợp dạng viên có lợi cả về quy  
trình chế biến và hiệu qủa kinh tế. Thức ăn hỗn hợp dạng viên dễ bảo quản hơn,  
dùng bể vỗ béo cho gia súc, gia cầm thì khả năng khối lượng cơ thể cũng cao hơn”.  
8
Chính nhờ những ưu điểm trên mà hiện nay trên thế giới thức ăn hỗn hợp dạng  
viên chiếm 60-70% tổng lượng thức ăn hỗn hợp (Vũ Duy Giảng và cs., 1997).  
Bên cạnh những ưu điểm trên thức ăn hỗn hợp dạng viên cũng có các nhược  
điểm mà chúng ta cấn lưu ý khi sử dụng: Thứ nhất là giá thành của thức ăn dạng  
viên cao hơn thức ăn dạng bột do phải tốn chi phí cho quá trình ép viên. Thứ hai  
nhiệt trong quá trình ép viên cao cũng làm phân hủy một số Vitamin từ nguyên  
liệu” (Vũ Duy Giảng và cs., 1997). Thức ăn đậm đặc là hỗn hợp các nguyên liệu  
thức ăn chăn nuôi có hàm lượng các chất dinh dưỡng cao hơn nhu cầu vật nuôi  
và để pha trộn với các nguyên liệu khác tạo thành thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh.  
Thức ăn đậm đặc là hỗn hợp thức ăn giàu dinh dưỡng, đặc biệt là protein,  
khoáng chất và các vitamin. Ngoài ra thức ăn còn được bổ sung thêm kháng sinh,  
thuốc phòng bệnh. Nồng độ các chất dinh dưỡng trong thức ăn hỗn hợp đậm đặc  
thường cao hơn so với nhu cầu vật nuôi. Khi sử dụng thức ăn hỗn hợp đậm đặc  
phải tuân theo hướng dẫn ghi trên nhãn mác hàng hóa. Người chăn nuôi khi mua  
thức ăn hỗn hợp đậm đặc về đem trộn với các nguồn thức ăn tinh bột như ngô,  
cám gạo, tấm… để tạo thành thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh. Thức ăn hỗn hợp đậm  
đặc rất tiện lợi cho việc chế biến thủ công, chăn nuôi gia đình với quy mô nhỏ,  
tận dụng các nguồn nguyên liệu phế phụ phẩm sẵn có tại địa phương để giảm chi  
phí về thức ăn.  
2.2.2. Vai trò của thức ăn công nghiệp  
Thức ăn là vật chất chứa đựng chất dinh dưỡng mà động vật có thể ăn và  
hấp thu được các chất dinh dưỡng đó để duy trì sự sống, xây dựng cấu trúc cơ  
thể. Thức ăn là cơ sở để cung cấp chất dinh dưỡng cho quá trình trao đổi chất của  
động vật. Nếu không có thức ăn thì không có trao đổi chất, khi đó động vật sẽ  
chết. Thức ăn có vai trò quyết định đến năng suất, sản lượng, hiệu quả của nghề  
chăn nuôi (Trịnh Khắc Vịnh, 2010).  
TĂCN ra đời đã tạo bước ngoặt lớn, góp phần tạo chuyển biến mạnh mẽ  
trong công cuộc nâng cao hiệu quả năng suất cho ngành chăn nuôi. Vai trò của  
nó đã được thể hiện ở các điểm sau:  
TĂCN dù là dạng bột hay dạng viên đều đã mang lại hiệu quả rõ rệt cho  
người chăn nuôi, nhất là đối với các trang trại có quy mô chăn nuôi trung bình và  
lớn. Ngay cả các hộ chăn nuôi nhỏ lẻ khi sử dụng TĂCN cũng đã mang lại hiệu  
quả kinh tế cao hơn. Bởi vì thức ăn này không những được phối trộn và cân đối  
9
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 85 trang yennguyen 20200 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Tình hình quản lý chất lượng thức ăn dùng trong chăn nuôi lợn trên địa bàn huyện Gia Lâm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_van_tinh_hinh_quan_ly_chat_luong_thuc_an_dung_trong_cha.pdf