Khóa luận Nghiên cứu ảnh hưởng của vị trí trên cây đến cấu tạo và tính chất vật lí của Trúc sào tuổi 5

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM  
-----------  
LÒ THỊ HIỆP  
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA VỊ TRÍ TRÊN CÂY ĐẾN  
CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT VẬT LÝ CỦA CÂY TRÚC SÀO TUỔI 5  
(Phyllostachys eduli) TẠI HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH BẮC KẠN  
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC  
Hệ đào tạo  
Chuyên ngành  
Khoa  
: Chính quy  
: QLTNR  
: Lâm nghiệp  
: 2015 – 2019  
Khóa học  
Thái Nguyên – 2019  
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM  
-----------  
LÒ THỊ HIỆP  
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA VỊ TRÍ TRÊN CÂY ĐẾN  
CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT VẬT LÝ CỦA CÂY TRÚC SÀO TUỔI 5  
(Phyllostachys eduli) TẠI HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH BẮC KẠN  
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC  
Hệ đào tạo  
Chuyên ngành  
Lớp  
: Chính quy  
: QLTNR  
: K47 – QLTNR  
: Lâm nghiệp  
: 2015 – 2019  
Khoa  
Khóa học  
Giáo viên hướng dẫn : Th.S Nguyễn Việt Hưng  
Thái Nguyên - 2019  
i
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan khóa luận này do chính tôi thực hiện dưới sự hướng  
dẫn khoa học của Ths. Nguyễn Việt Hưng.  
Các số liệu kết quả nghiên cứu trong khóa luận của tôi hoàn toàn trung  
thực và chưa hề công bố hoặc sử dụng để bảo vệ học vị nào.  
Nꢀi dung khóa luận có tham khảo và sử dụng các tài liệu, thông tin  
đưꢁc đăng tải trên các tác phꢂm, tꢃp chí,…đã đưꢁc chỉ rõ nguồn gốc.  
Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.  
Thái Nguyên, tháng 05 năm 2019  
Giáo viên hướng dẫn  
Sinh viên  
Ths. Nguyễn Việt Hưng  
Lò Thị Hiệp  
XÁC NHẬN CỦA GV CHẤM PHẢN BIỆN  
Xác nhận đã sửa chữa sai sót sau khi Hꢀi đồng đánh giá chấm  
 
ii  
LỜI CẢM ƠN  
Thực tập tốt nghiệp là mꢀt giai đoꢃn cần thiết và hết sức quan trọng của mỗi  
sinh viên, đó là thời gian để sinh viên tiếp cận với thực tế, nhằm củng cố và vận  
dụng kiến thức mà mình đã học đưꢁc trong nhà trường. Đưꢁc sự nhất trí của Ban  
giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Lâm Nghiệp - Trường Đꢃi học Nông  
Lâm Thái Nguyên, em đã tiến hành thực hiện đề tài:  
"Nghiên cứu ảnh hưởng của vị trí trên cây đến cấu tạo và tính  
chất vật lí của cây Trúc sào tuổi 5 tại Trường Đại học Nông Lâm Thái  
Nguyên".  
Sau mꢀt thời gian nghiên cứu và thực tập tốt nghiệp, bản báo cáo thực ập  
tốt nghiệp của em đã hoàn thành.  
Vậy em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy cô giáo trong khoa  
Lâm Nghiệp, Trường Đꢃi học Nông Lâm Thái Nguyên đã giảng dꢃy và hướng  
dẫn chúng em.  
Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo Ths. Nguyễn Việt  
Hưng đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em trong quá trình thực hiện đề tài.  
Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bꢃn bè đã luôn đꢀng viên  
giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện đề tài.  
Em xin chân thành cảm ơn!  
Thái Nguyên, tháng 05 năm 2019  
Sinh viên  
Lò Thị Hiệp  
 
iv  
DANH MỤC CÁC HÌNH  
Hình 4.10. Chiều dài sꢁi trung bình của cây Trúc sào tuổi 5 ......................... 38  
 
v
MỤC LỤC  
 
vi  
Phần 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN......................................................... 21  
1
Phần 1  
MỞ ĐẦU  
1.1 Đặt vấn đề  
Trúc sào có tên khoa học là Phyllostachys edulis (Carr.) Riviere, tên địa  
phương là Trúc to, Mꢃy khoang cái, Mꢃy khoang hoài, Sào pên.  
Trúc sào là cây trồng có giá trị kinh tế, đưꢁc trồng ở nước ta từ rất lâu  
đời và đưꢁc trồng nhiều ở Cao Bằng. Người dân bản địa ở Cao Bằng cho rằng  
Trúc sào có nguồn gốc từ Trung Quốc, đưꢁc đồng bào Dao lấy giống, do du  
canh du cư mà lan rꢀng ra. Hiện nay, Trúc sào phát triển mꢃnh ở các tỉnh như  
Cao Bằng, Lꢃng Sơn, Bắc Kꢃn, Thái Nguyên, Quảng Ninh… thường ở đꢀ cao  
trên 800m nơi đồng bào người Dao, H’Mông, Tày, Nùng sinh sống. Trúc sào  
Cao Bằng từ rất lâu đã trở thành hình ảnh quen thuꢀc, là biểu tưꢁng của người  
dân địa phương. Thân Trúc sào là sản phꢂm quan trọng nhất; do thân thẳng,  
to, tròn đều, mắt ít nổi, dễ uốn và nếu đưꢁc chế biến tốt, thân có màu vàng  
ngà, sáng bóng rất đẹp. Thân Trúc sào đưꢁc sử dụng vào rất nhiều việc như:  
làm đồ thủ công, mỹ nghệ, làm cần câu, gậy trưꢁt tuyết, sào nhảy cao, đan  
mành, làm chiếu, đóng bàn ghế rất có giá trị. Đó là những mặt hàng, đặc biệt  
dùng cho xuất khꢂu. Thân Trúc sào còn dùng làm nguyên liệu giấy, sꢁi rất tốt.  
Đây là nguồn nguyên liệu quan trọng cho ngành công nghiệp giấy của Trung  
Quốc. Gần đây trúc sào đưꢁc dùng làm ván ghép và ván thanh để trang trí nꢀi  
thất, làm ván sàn và đóng đồ đꢃc thay gỗ, rất có triển vọng. Ngoài giá trị kinh  
tế Trúc sào còn đóng góp vào bảo vệ môi trường sinh thái, làm tăng đꢀ che  
phủ rừng, giữ đất, giữ nước, bảo tồn và phát triển sự đa dꢃng các nguồn gen  
cây bản địa, Trúc sào còn mang ý nghĩa văn hóa, cꢀng đồng cao. Vì vậy Trúc  
sào cần đưꢁc quy hoꢃch thành vùng ổn định. Cũng cần quản lí rừng Trúc sào  
bằng các biện pháp kĩ thuật tốt để duy trì ổn định và lâu dài. Hiện nay các  
     
2
nghiên cứu về Trúc sào còn quá ít, chỉ dựa trên kinh nghiệm của người dân và  
các cơ sở sản xuất.  
Việc nghiên cứu, xác định cấu tꢃo, tính chất vật lí là cơ sở khoa học cơ  
bản để tìm hiểu về bản chất của Trúc sào là căn cứ cho chế biến, bảo quản và  
sử dụng hꢁp lí nguồn tài nguyên này; là những tiêu chí để đánh giá chất lưꢁng  
rừng, đánh giá tuyển chọn giống. Xuất phát từ vấn đề cấp thiết thực tiễn của  
đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của vị trí trên cây đến cấu tạo và tính chất  
vật lí của Trúc sào tuổi 5” là hết sức cần thiết góp phần cung cấp cơ sở khoa  
học cho việc sử dụng từng vị trí của cây Trúc sào vào mục đích mong muốn  
để đꢃt hiệu quả cao nhất.  
1.2 Mục tiêu nghiên cứu  
- Xác định đưꢁc cấu tꢃo các vị trí khác nhau trên cây Trúc sào tuổi 5  
- Xác định đưꢁc ảnh hưởng của vị trí trên thân cây đến tính chất vật lý  
của cây Trúc sào tuổi 5  
1.3. Ý nghĩa đề tài  
1.3.1. Ý nghĩa khoa học  
Đề tài là cơ sở khoa học cho việc phân tích sự biến đổi tính chất vật lý  
ở các vị trí trên Trúc sào và định hướng sử dụng theo vị trí cho loꢃi cây này.  
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn  
- Xác định đưꢁc hướng sử dụng của loꢃi cây Trúc sào tuổi 5 theo vị trí.  
- Trên cơ sở các kết quả nghiên cứu đề tài giúp cho người dân, các cơ  
sở chế biến có hướng sử dụng hꢁp lý giữa các vị trí trên thân cây tránh lãng  
phí và tận dụng triệt để nguồn tài nguyên cây Trúc sào tuổi 5.  
       
3
Phần 2  
TỔNG QUAN TÀI LIỆU  
2.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam  
2.1.1. Nghiên cứu chung về tre trúc ở trên thế giới  
Tre là mꢀt tài nguyên rừng, mꢀt nhóm lâm sản ngoài gỗ rất có giá trị.  
Tre trên thế giới phân bố trên 3 khu vực: Châu Á Thái Bình Dương, Châu Phi  
và Châu Mĩ. Tre thuꢀc phân họ tre (Bambussoideae), hꢀ Cỏ (Poaeceae) với  
khoảng 1300 loài thuꢀc 70 chi phân bố trên toàn thế giới. Nhiều loài tre có  
đặc tính mọc thành rừng. Đã thống kê đưꢁc trên 14 triệu ha rừng tre phân bố  
từ xích đꢃo qua vùng nhiệt đới đến vùng hàn và ôn đới, nghĩa là từ 15 đꢀ vĩ  
Bắc đến 47 đꢀ vĩ Nam đều có tre sinh trưởng.  
Trung Quốc là nước có nhiều loài tre nhất, với khoảng 50 chi và 500  
loài và diện tích 7 triệu ha rừng tre. Nước nhiều loài tre thứ hai là Nhật Bản  
với 13 chi và trên 230 loài. Tiếp đó là các nước Ấn Đꢀ, các nước Nam và  
đông Nam Á, trong đó có Việt Nam.  
Do tre vừa là nguyên liệu lꢃi vừa là vật liệu, nên nhiều nước trên thế  
giới đã tiến hành nghiên cứu, thí nghiệm về tính chất vật lý và cơ học của tre.  
Các nghiên cứu về tre trúc ở trên thế giới đã bắt đầu từ khá lâu và rất đa dꢃng.  
Đầu tiên phải kể tới ấn phꢂm nghiên cứu về tre trúc của Munro (1868). Sau đó  
có nghiên cứu về các tre trúc Ấn Đꢀ (Gamble 1868) trong đó tác giả có mô tả  
hình thái của 151 loài tre trúc phân bố ở Ấn Đꢀ và mꢀt số nước láng giềng  
như Pakistan, Srilanca, Myanma, Malaysia, Indinesia. Tác giả cũng cho rằng  
các loài tre trúc là loài chỉ thị rất tốt về các đặc điểm và đꢀ phì của đất. Haig  
và cꢀng sự (1959) cũng bình luận rằng sự phân bố tự nhiên của tre trúc ở  
Myanma cũng chỉ thị rất tốt các điều kiện đất đai ở đó.  
       
4
Năm 1996 Zhang- min, Kawasaki- T, Giang- Ping Trường Đꢃi học  
Kyoto, Viện nghiên cứu gỗ Nhật Bản đã thành công với đề tài: “ Nghiên cứu  
nghệ sản xuất các tính chất ván tổng hꢁp tre gỗ”.  
Ở Trung Quốc mꢀt số loài tre trúc như Mao trúc, chiếm tới 75% sản  
phꢂm xuất khꢂu măng tre của Trung Quốc sang Nhật Bản, đã đưꢁc nghiên  
cứu sâu về quá trình sinh trưởng, Dinh dưỡng sinh sản thân ngầm và thân kí  
sinh, bằng phương pháp hiện đꢃi, đổng vị kí sinh v.v… Các kỹ thuật gây  
trồng rừng Mao trúc cao sản của tác giả Lý Đꢃi Nhật, Lâm Cường; đưꢁc  
Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật tỉnh Phúc Kiến (Trung Quốc) xuất bản  
tháng 5 năm 2000 có thể giúp chúng ta rút ra các biện pháp kỹ thuật thâm  
canh cho rừng Trúc sào của Việt Nam đưꢁc trồng nhiều ở tỉnh Cao Bằng và  
Bắc Kꢃn.  
Gần đây ở Trung Quốc, người ta đã tập trung nghiên cứu các kỹ thuật  
trồng tre trúc lấy măng cao sản đưꢁc giới thiệu trong tác phꢂm: “Kỹ thuật gây  
trồng tre trúc lấy măng cao sản” của Hà Quân Triều, Kim Ái Võ, Châu Ngꢃch  
– Nhà xuât bản Kim Thuận tháng 3 năm 2002; “Kỹ thuật gây trông trúc  
hướng măng và chế biếng măng thực phꢂm” của Vương Hiền Bồi – Nhà xuất  
bản Khoa học kỹ thuật và Phổ cập kiến thức Thưꢁng Hải xuất bản tháng 1  
năm 2003.  
Ngoài Trung Quốc, Nhật Bản cũng có diện tích rừng tre trúc tương đối  
lớn, với 237 loài tre trúc khác nhau, chủ yếu là các loài tre trúc mọc tản, dꢃng  
roi. Ở Nhật Bản người ta cũng tập trung nghiên cứu cơ bản khá sâu, về dinh  
dưỡng và sinh trưởng của các loài tre trúc và đưꢁc giới thiệu trong tác phꢂm  
“Nghiên cứu sinh lý tre trúc” của tiến sĩ khoa học Coichiro Ueda (giáo sư  
trường Đꢃi học Kyoto – Nhật Bản) xuất bản 1960. Trong tác phꢂm này, tác  
giả đã nhận xét sự khác nhau về đặcc điểm đất trồng 2 loꢃi trúc Phyllostachys  
reticuha và Phyllostachys edulis ở các nơi đất sinh trưởng tốt và xấu.[2]  
5
Xiaobo Li (2004) đã nghiên cứu sự biến đổi về tính chất cơ học của tre  
(Phyllostachys pubescens) thay đổi theo tuổi (1, 3,5) về chiều cao cũng như  
lớp ngang. Tính chất như dꢀ bền uốn tĩnh (MOR), modun đàn hồi (MOE) và  
nén đều tăng từ tuổi 1 đến tuổi 5. Theo chiều cao, tính chất cơ học có biến đổi  
giữa phần gốc, thân và ngọn nhưng mỗi cấp tuổi lꢃi có quy luật khác nhau.  
Theo chiều ngang, tính chất ở ngoài (sát với cật) cao hơn ở phần bên trong  
(sát với ruꢀt) (Xiaobo Li, 2004) [12]  
Trung tâm nghiên cứu quốc gia về tre của Trung Quốc đã nghiên cứu  
tính chất của tre cho thấy, đối với Mao trúc (Moso) đꢀ bền nén và đꢀ bền uốn  
tĩnh của Mao tính tăng dần từ gốc đến ngọn (China National Bamboo research  
center 2001) [9]  
Theo M. Kamruzzaman (2008) đã nghiên cứu tuổi cây và vị trí trên cây  
có ảnh hưởng lớn đến tính chất của tre, tác giả đã đưa ra đưꢁc sự ảnh hưởng  
của tuổi và vị trí trên cây ảnh hưởng đến tính chất cơ học của 4 loꢃi tre gồm:  
Bambusa balcooa, Bambusa tulda, Bambu salarkhanii, Melocanna baccifera.  
Tuy nhiên, ở 4 loꢃi này đều có sự biến đꢀng tính chất theo những quy luật  
khác nhau (M.Kamruzzaman và A.K.Bose và M.N.Islam.S.K.Saha, 2008)[11]  
Juan Francisco Correal D., Juliana Arbeláez C. (2010) đã nghiên cứu về  
ảnh hưởng tuổi trẻ và vị trí trên thân cây đến tính chất cơ học của tre  
Guaduaangustifolia kunt (Guadua a.k.). Kết quả phân tích cho thấy từ tuổi 2-  
5 và ở vị trí khác nhau theo chiều cao có sự ảnh hưởng đến tính chất của  
Guadua a.k cho thấy tính chất tăng dần từ tuổi 2- 4 (28,6-40,4 MPa) và giảm  
xuống ở tuổi 5 (35,2 MPa), vị trí trên cây cho thấy loꢃi Guadua a.k cũng có  
hướng tăng lên từ gốc đến ngọn. Đꢀ bền uốn tĩnh và mô đum đàn hồi của  
Guadua a.k tăng dần theo tuổi từ 2-4 tuổi (MOR: 92,7-98,5 MPa) và tuổi 5  
giảm xuống (MOR: 93,5 MPa), với vị trí trên cây cũng ảnh hưởng đến tính  
chất này và tăng dần từ gốc đến ngọn (MOR: tăng từ 88,6-104,1 MPa) (Juan  
Francisco Correal D., Juliana Arbeláez C. (2010).[10]  
6
2.1.2. Nghiên cứu chung về tre trúc ở Việt Nam  
Do có nhiều đặc tính quý nên tre nứa đã đưꢁc sử dụng trong đời sống  
hàng ngày cũng như trong thủ công nghiệp và công nghiệp hiện đꢃi. Đã thống  
kê đưꢁc hơn 30 công dụng của tre nứa, trong đó những công dụng chính là  
làm hàng thủ công, mỹ nghệ, làm vật liệu xây dựng, làm nguyên liệu trong  
công nghiệp giấy sꢁi và sản xuất măng tre làm thức ăn tươi hoặc khô. Ngoài  
ra, tre nứa là loài mọc nhanh, sớm cho sản phꢂm, kỹ thuật gây trồng tương đối  
đơn giản, có khả năng sinh trưởng trên đất khó canh tác và đất hoang hoá, là  
loài đa tác dụng… nên tre nứa là nguồn tài nguyên phong phú đã và đang  
đưꢁc con người sử dụng rꢀng rãi. Trong những năm gần đây có khá nhiều  
công trình nghiên cứu đi sâu nghiên cứu công nghệ chế biến và sử dụng tre  
nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng, góp phần giải quyết nguồn vật liệu cho  
ngành chế biến lâm sản tiêu biểu  
Lê Văn Thanh và Triệu Hồng Phú (1986-1992) nghiên cứu về công  
nghệ và tuyển chọn thiết bị để sản xuất ván ốp tường, ván sàn trang trí nꢀi  
thất bằng tre nứa; nghiên cứu sử dụng ván nứa ép ba lớp thay thế ván gỗ trong  
nhà của nhân dân vùng núi phía bắc của Nguyễn Minh Hoꢃt và công sự  
(2001).[3]  
Nghiên cứu về tre trúc ở Việt Nam đã đưꢁc bắt đầu từ khá lâu. Có thể  
nói công trình nghiên cứu đầu tiên về tre trúc Việt Nam thuꢀc về mꢀt người  
Pháp trong ấn phꢂm nghiên cứu về thực vật chí Đông Dương (Le Comte  
1923. Trong những năm 1960, Phꢃm Quang Đꢀ đã nghiên cứu về kỹ thuật  
trồng và khai thác tre trúc ở Việt Nam (Phꢃm Quang Đꢀ 1963). Cũng từ thời  
gian này, các nghiên cứu về phân loꢃi, kỹ thuật nhân giống, kỹ thuật trồng,  
chăm sóc, bảo vệ rừng tre trúc, kỹ thuật bảo quản, chế biến tre trúc cũng đưꢁc  
thực hiện. Ví dụ như: kinh nghiệm trồng luồng (Phꢃm Văn Tích 1963),  
Nghiên cứu đất trồng luồng (Nguyễn Ngọc Bình 1964), Phân loꢃi tre trúc theo  
hình thái (Trần Đình Đꢃi 1967), Bệnh hꢃi tre (Trần Văn Mão 1972), tính đến  
 
7
năm 2007, đã có trên 100 ấn phꢂm nghiên cứu về tre trúc hoặc liên quan tới  
tre trúc đã đưꢁc phát hành trên khắp cả nước.[2]  
Từ năm 1971 đến 2007 đã có trên 18 công trình liên quan lớn nhỏ đến  
phân loꢃi, đặc điểm nhận biết và phân bố của các loài tre trúc, các loꢃi và cấu  
trúc rừng của tre trúc ở Việt Nam. Các nghiên cứu này phần lớn là nghiên cứu  
đꢀc lập về hình thái, giải phẫu, nhận biết, phân bố và công dụng của mꢀt số  
loài tre trúc. Ví dụ như cuốn sách “Tên cây rừng Việt Nam” do tác giả  
Nguyễn Tích và Trần Hꢁp thực hiện đưꢁc xuất bản năm 1971 đã lập lên bảng  
tra cứu tên cây theo tiếng Việt Nam và bảng tên cây theo họ thực vật. Đây tuy  
là những cuốn sách giúp tra cứu tên các loài cây rừng Việt Nam đầu tiên  
nhưng đã đề cập đến mꢀt số loài tre hữu ích mà nhân dân quen sử dụng, bao  
gồm 23 loài tre trúc, đó là Bương, Dang, Diễn, Diễn trứng, Hóp, Luồng  
Thanh Hóa, Mai, Nứa, Trúc đùi gà, Vầu, Vầu trồng... Xuất phát từ kết quả  
nghiên cứu quy luật sinh măng của nứa lá nhỏ, thông qua việc khảo sát hệ  
thống thân ngầm các tác giả đã xác định đưꢁc tuổi và lập bảng tra tuổi cho  
lâm trường Tân Phong. Các kết quả đưꢁc các tác giả Hải Âu đăng trên tập san  
Lâm nghiệp số 7 năm 1976 với bài viết “Cách nhận biết nứa lá nhỏ”. Có thể  
nói bảng tra này đưꢁc lập cho lâm trường Tân Phong, nhưng có thể là tài liệu  
tham khảo cho nhiều vùng khác có điều tương đồng. Nghiên cứu này hết sức  
quan trọng làm cở sở để tham khảo và cho nghiên cứu sau này.  
Lê Thu Hiền (2003), đã nghiên cứu xác định đưꢁc tính chất vật lí và cơ  
học của cây Luồng và Trúc sào. Kết quả cho thấy Luồng có tính chất cơ học  
cao hơn so với Trúc sào (Lê Thu Hiền, 2003).[5]  
Lê Thu Hiền, Phꢃm Văn Chương, đac nghiên cứu ảnh hưởng của kết  
cấu đến tính chất vật liệu composite dꢃng lớp từ tre và gỗ. Kết quả cho thấy  
tính chất của vật liệu composite sản xuất từ Luồng và Bồ đề cao hơn saen  
phꢂm ván dán sản xuất từ gỗ bồ đề. [5]  
8
Theo kết quả nghiên cứu của Bꢀ môn gỗ trường Đꢃi học Lâm nghiệp  
cho thấy tre gai (Bambusa Bambos) đưꢁc lấy tꢃi Đông Triều- Quảng Ninh có  
sự biến đꢀng về tính chất cơ học, cụ thể: đꢀ bền kéo, nén của tre gai tăng dần  
từ gốc đến ngọn, về đꢀ bền uốn tĩnh của tre gai thì biến đꢀng theo hướng  
ngưꢁc lꢃi là từ gốc đến ngọn ứng suất giảm dần (gốc: 440x105 N/m2; giữa  
thân: 288x105 N/m2; ngọn: 202x105 N/m2) (Lê Xuân Tình, 1998).[4]  
Nguyễn Việt Hưng, Phꢃm Văn Chương, đã nghiên cứ ảnh hưởng của  
tuổi cây, vị trí trên thân cây đến tình chất cơ học của Luồng (2018). Kết quả  
nghiên cứu cho thấy tính chất cơ học của Luồng biến đổi theo vị trí và tuổi  
cây là khá rõ, theo vị trí trên cây ở các tuổi cây đều có biến đổi theo mꢀt quy  
luật tăng dần từ gốc đến ngọn.Theo tuổi cây, các vị trí đều có sự biến đꢀng  
khác nhau, các tính chất đꢃt đưꢁc giá trị cao nhất thường ở tuổi 3 và 4 và  
giảm xuống ở tuổi 5.Theo tuổi cây: Tꢃi vị trí gốc, đꢀ bền nén dọc thớ, đꢀ bền  
uốn tĩnh, mô đun đàn hồi khi uốn tĩnh biến đổi theo quy luật nhất định và đꢃt  
giá trị lớn nhất ở tuổi 3, đꢀ bền nén dọc thớ đꢃt 46,55MPa, đꢀ bền uốn tĩnh  
đꢃt 98,60MPa, mô đun đàn hồi đꢃt 8335,4MPa, riêng đối với trưꢁt dọc thớ đꢃt  
cao nhất ở tuổi 4 đꢃt 6,41MPa. Tꢃi vị trí thân cây, đꢀ bền nén dọc thớ, đꢀ bền  
uốn tĩnh, mô đun đàn hồi biến đổi theo quy luật nhất định và đꢃt giá trị lớn  
nhất ở tuổi 4, nén dọc thớ đꢃt 52,49MPa, đꢀ bền uốn tĩnh đꢃt 115,87MPa, mô  
đun đàn hồi đꢃt 10895,1MPa, đối với đꢀ bền trưꢁt dọc thớ tꢃi vị trí này đꢃt giá  
trị lớn nhất ở tuổi 3 đꢃt 7,11MPa. Tꢃi vị trí ngọn: đꢀ bền nén dọc thớ, đꢀ bền  
uốn tĩnh, mô đun đàn hồi uốn tĩnh biến đổi theo quy luật nhất định và đꢃt giá  
trị lớn nhất ở tuổi 4, nén dọc thớ đꢃt 59,70MPa, đꢀ bền uốn tĩnh đꢃt 129,30  
MPa, mô đun đàn hồi uốn tĩnh đꢃt 12720,5MPa, đối với đꢀ bền trưꢁt dọc thớ  
tꢃi vị trí này đꢃt giá trị lớn nhất ở tuổi 3 đꢃt 7,07MPa. [6]  
Đặng Xuân Thức, Vũ Mꢃnh Tường, đã nghiên cứu biến đꢀng khối  
lưꢁng thể tích và đꢀ co rút của Bương lông (2017) . Kết quả nghiên cứu cho  
thấy: Khối lưꢁng thể tích cơ bản, khối lưꢁng thê tích khô (MC = 12%) và đꢀ  
9
co rút theo các chiều của Bương long chịu ảnh hưởng rõ rệt của tuổi cây. Khi  
tuổi cây tăng từ 1 tuổi đến 5 tuổi, khối lưꢁng thể thể tích và đꢀ co rút theo các  
chiều thay đổi theo, tuy nhiên từ tuổi 3 đến tuổi 5 về cơ bản các tính chất đꢃt  
trꢃng thái ổn định. Theo vị trí trên thân cây khối lưꢁng thể tích và đꢀ co rút  
tăng dần từ gốc đến ngọn. Ở hầu các cấp tuổi khối lưꢁng thể tích và đꢀ co rút  
đều có 1 quy luật biến đổi nhất định, trừ các cây mẫu 1 tuổi. Để có thêm cơ sở  
khoa học cho việc khai thác cũng như gia công và sửu dụng Bương lông, cần  
tiến hành thêm các nghiên cứu về tính chất cơ học theo cấp tuổi và theo vị trí  
trên cây. Đồng thời nên tiến hành về biến đꢀng tính chất của Bương long khi  
trồng ở các điều kiện lập địa khác nhau.[8]  
đoꢃn từ năm 6 tuổi, các tính chất cơ học này của Trúc sào có xu hướng giảm  
dần. Các giá trị đꢀ bền nén dọc thớ, đꢀ bền kéo dọc thớ, đꢀ bền uấn tính  
hướng tiếp tuyến, đꢀ bền uấn tính hướng xuyên tâm đã đưꢁc nghiên cứu trong  
phꢃm vi này đꢃt giá trị lớn nhất khi đꢀ tuổi của Trúc sào ở giai đoꢃn 5 năm  
tuổi. Điều này có thể đưꢁc giải thích từ sự phát triển, quá trình sinh trưởng  
của Trúc sào, từ 2 – 4 năm tuổi, các tế bào của Trúc sào đang trong giai đoꢃn  
phát triển, các tính chất cơ học của sꢁi tế bào, cấu trúc liên kết giữa chúng  
chưa đꢃt đến đꢀ thành thụ, ổn định và vững chắc. Khi chuyển sang giai đoꢃn 5  
năm tuổi, các tính chất này của Trúc sào đꢃt đến sự phát triển thành thục. Ở  
giai đoꢃn 6 năm tuổi, cấu trúc của Trúc sào bắt đầu có sự già hóa làm giảm  
mꢀt số tính chất cơ học của nó. Để có thêm cơ sở khoa học cho việc khai thác  
và sử dụng Trúc sào mꢀt cách hiệu quả, cần tiến hành thêm các nghiên cứu về  
10  
tính chất cơ học theo vị trí khác nhau trên cùng 1 thân cây, sự thay đổi tính  
chất cơ học theo các điều kiện sinh trưởng khác nhau. [7]  
Theo kết quả tài liệu giáo trình khoa học gỗ 2016 cho thấy chiều cao  
thân khí sinh của trúc sao (Phyllostachise edulis) có ảnh hưởng đến tính chất  
cơ học. Cụ thể, các tính chất cơ học của trúc sào đều biến đổi theo quy luật  
tăng từ gốc đến ngọn, đꢀ bền nén dọc (60,9 – 71,1 MPa) đꢀ bền uốn tĩnh  
(138,7 – 170,1 MPa) đꢀ bền trưꢁt dọc (16,7 – 20,7 MPa) (Vũ Huy Đꢃi và  
cꢀng sự, 2016).[4]  
Ở nước ta, thí nghiệm để xác định các tính chất vật lý và cơ học của tre  
từ trước đến nay ít đưꢁc chú ý do nhiều nguyên nhân, trong đó có nguyên  
nhân thiếu phương pháp thử chuꢂn. Phòng Cơ lý gỗ (Viện Công nghiệp rừng)  
– nay là Phòng Tài nguyên Thực vật rừng (Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt  
Nam) cũng đã từng tiến hành mꢀt số thí nghiệm xác định đặc tính của tre  
nhưng cũng mới chỉ dừng lꢃi ở bước đầu và chủ yếu sử dụng mꢀt số phương  
pháp thử của Trung Quốc do cán bꢀ nghiên cứu sưu tập đưꢁc. Năm 2002,  
Phòng Tài nguyên Thực vật rừng đã tiến hành thăm dò đặc tính của mꢀt số  
loài tre có áp dụng chọn lọc phương pháp thử của Trung Quốc và của Mꢃng  
lưới Quốc tế về tre song mây (INBAR) để cho phù hꢁp với điều kiện thí  
nghiệm sẵn có.  
Tuy nhiên các nghiên cứu về tre trúc của Việt Nam còn khá ít và tản  
mꢃn trên nhiều cơ sở ở khắp cả nước. Mꢀt số đề tài nghiên cứu về cây tre trúc  
chủ yếu nói tới cấu trúc sinh khối, nghiên cứu tính chất cơ học, điều kiện phân  
bố của tre trúc. Cho tới nay thì chưa có tài liệu nào trong nước công bố về cấu  
tꢃo và tính chất vật lý vì vậy chưa có sự định hướng công nghệ sử dụng hꢁp lý  
và tính hiệu quả cho loài cây này. Từ những nhận định trên đề tài có ý nghiên  
cứ thực tiến. Nhằm phát huy những ưu điểm của như khắc phục những nhưꢁc  
điểm của Trúc sào trong công nghệ chế biến.  
11  
2.2. Tổng quan về đặc điểm hình thái và phân bố của cây trúc sào  
2.2.1. Đặc điểm hình thái cây trúc sào  
Trúc sào hay còn gọi là Trúc Cao Bằng, Mao trúc, Mꢃy khoang cái,  
Mꢃy khoang hoài, Sào pên (Họ: Hoà thảo – Poaceae, Phân họ: Tre –  
Bambusoideae).  
Cây Trúc sao là loꢃi cây thân đốt, cây mọc tản, thân cách xa nhau 0,5-  
1m hay hơn; cao khoảng 20m, đường kính 12-20cm, thân non phủ dày lông  
mềm nhỏ và phấn trắng; vòng mo có lông; thân già nhẵn và chuyển từ màu  
lục thành màu vàng lục; các lóng gốc rất ngắn, các lóng trên dài dần, lóng  
giữa thân dài tới 40cm hay hơn; bề dày vách khoảng 1cm; vòng thân không  
rõ, thấp hơn vòng mo hay nổi lên ở các thân nhỏ. Bẹ mo màu nâu vàng hay  
nâu tím, mặt lưng có các đốm màu nâu đen và mọc dày lông gai màu nâu; tai  
mo nhỏ, lông mi phát triển; lưỡi mo ngắn, rꢀng, nổi lên mꢃnh thành hình cung  
nhọn, mép có lông mảnh dài, thô; phiến mo ngắn, hình tam giác dài đến hình  
lưỡi mác, lưng uốn cong dꢃng song, màu lục; lúc đầu đứng thẳng, sau lật ra  
ngoài. Cành nhỏ 2-4 lá; tai lá không rõ, lông mi miệng bẹ tồn tꢃi và dễ rụng;  
thìa lìa nổi rõ; phiến lá khá nhỏ, mỏng, hình lưỡi mác, dài 4-11cm, rꢀng 0,5-  
1,2cm, mặt dưới có lông mềm trên gân chính, gân cấp hai 3-6 đôi.Cụm hoa  
dꢃng bông, dài 5-7cm, gốc có 4-6 lá bắc dꢃng vảy nhỏ; đôi khi phía dưới cành  
hoa còn có 1-3 chiếc lá gần phát triển bình thường.  
2.2.2. Phân bố  
Trúc sào có nguồn gốc chính từ Trung Quốc, Nhật Bản. Khi người Dao  
di cư từ nam Trung Quốc xuống phía Bắc Việt Nam đã mang theo loài tre quí  
này vì nó là cây đa tác dụng và gắn bó nhiều đến cuꢀc sống của họ. Sau đó  
mꢀt số đồng bào Tày, Nùng ở các tỉnh biên giới phía Bắc cũng đã trồng trúc  
sào ở những khu vực thấp hơn.  
- Việt Nam: Trúc sào đưꢁc trồng nhiều tꢃi Cao Bằng (Bảo Lꢃc,  
Nguyên Bình) và Hà Giang. Sau này các tỉnh Lꢃng Sơn, Bắc Kꢃn, Thái  
     
12  
Nguyên, Quảng Ninh cũng đã nhập loài trúc sào vào để trồng ở các vùng có  
đồng bào Dao, Mông, Tày, Nùng sinh sống.  
- Thế giới: Trung Quốc, Trúc sào (Mao trúc) phân bố rꢀng tꢃi các tỉnh  
Triết Giang, Phúc Kiến, Giang Tây, Hồ Nam. Theo Zhou Fang Chun (2000),  
diện tích Trúc sào ở Trung Quốc đꢃt tới trên 4 triệu hecta.  
2.3. Tổng quan khu vực lấy mẫu  
2.3.1. Địa giới hành chính  
Huyện Chꢁ Mới trước năm 1965 thuꢀc huyện Bꢃch Thông (Châu Bꢃch  
Thông chính thức có từ thời Lê, đời Hồng Đức thứ 21, vào năm 1490). Từ  
năm 1965 đến 1997, huyện có 09 xã và 01 thị trấn phía Nam của huyện Bꢃch  
Thông sáp nhập về huyện Phú Lương (gồm Nông Hꢃ, Nông Thịnh, Thanh  
Bình, Yên Đĩnh, Như Cố, Quảng Chu, Bình Văn, Yên Hân, Yên Cư và thị  
trấn Chꢁ Mới). Theo Nghị quyết kỳ họp thứ 10, Quốc hꢀi khóa IX, tỉnh Bắc  
Kꢃn đưꢁc tái thành lập. Sau khi tỉnh Bắc Kꢃn đưꢁc tái thành lập năm 1997,  
địa giới hành chính huyện Bꢃch Thông điều chỉnh tiếp nhận 09 xã và 01 thị  
trấn phía Bắc của huyện Phú Lương. Thực hiện Nghị định số 46-NĐ/NP ngày  
06/7/1998 của Chính phủ, huyện Chꢁ Mới đưꢁc thành lập trên cơ sở chia tách  
16 xã, thị trấn phía Nam của huyện Bꢃch Thông và chính thức công bố đi vào  
hoꢃt đꢀng từ ngày 02/9/1998.  
2.3.1. Vị trí địa lý  
Huyện Chꢁ Mới có tổng diện tích tự nhiên là 60.716,08ha, gồm 16 đơn  
vị hành chính (15 xã và 01 thị trấn). Thị trấn Chꢁ Mới là trung tâm huyện lỵ  
cách thị xã Bắc Kꢃn 42km về phíaNamvà cách thủ đô Hà Nꢀi 142km về phía  
Bắc.  
Huyện có vị trí địa lý tương đối thuận lꢁi, là huyện cửa ngõ phía Nam của  
tỉnh Bắc Kꢃn:  
- Phía Đông giáp huyện Võ Nhai (Thái Nguyên) và huyện Na Rì  
- Phía Tây giáp huyện Định Hóa (Thái Nguyên)  
     
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 81 trang yennguyen 17160 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Nghiên cứu ảnh hưởng của vị trí trên cây đến cấu tạo và tính chất vật lí của Trúc sào tuổi 5", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfkhoa_luan_nghien_cuu_anh_huong_cua_vi_tri_tren_cay_den_cau_t.pdf