Khóa luận Nghiên cứu và đề xuất một số giải pháp giảm nghèo trên địa bàn xã Đức Xuân, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------
PHƯỢNG THỊ THU
Tên đề tài:
NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP GIẢM NGHÈO
TRÊN ĐỊA BÀN XÃ ĐỨC XUÂN, HUYỆN BẮC QUANG,
TỈNH HÀ GIANG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
: Chính quy
: Phát triển nông thôn
: Kinh tế & PTNT
: 2011 - 2015
Khóa học
Thái Nguyên - 2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------
PHƯỢNG THỊ THU
Tên đề tài:
NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP GIẢM NGHÈO
TRÊN ĐỊA BÀN XÃ ĐỨC XUÂN, HUYỆN BẮC QUANG,
TỈNH HÀ GIANG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
Khoa
: Phát triển nông thôn
: Kinh tế & PTNT
: 2011 - 2015
Khóa học
Giảng viên hướng dẫn
: Lưu Thị Thùy Linh
Khoa Kinh tế & PTNT - Trường Đại học Nông Lâm
Thái Nguyên - 2015
i
LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là quá trình vô cùng quan trọng đối với mỗi sinh viên, quá
trình thực tập giúp cho sinh viên củng cố, hoàn thiện và hệ thống hoá các kiến thức đã
học, đồng thời có cơ hội học hỏi kinh nghiệm, phương pháp làm việc, trau đổi và vận
dụng thêm kiến thức, kỹ năng thực tế vào công việc, nhằm đáp ứng được yêu cầu về
nhân lực ngày càng cao của xã hội.
Xuất phát từ nguyện vọng của bản thân cũng như được sự nhất trí của Ban giám
hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa kinh tế và phát triển nông thôn, tôi tiến hành
nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu và đề xuất một số giải pháp giảm nghèo trên địa
bàn xã Đức Xuân, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang”
Để đạt được kết quả này, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các thầy,
cô đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, đặc biệt là sự chỉ
bảo nhiệt tình của cô giáo Lưu Thị Thuỳ Linh, người trực tiếp hướng dẫn tôi hoàn
thành khoá luận này. Đồng thời tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến sự giúp đỡ của
cán bộ và nhân dân xã Đức Xuân, đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình thực tập
tại địa phương.
Do thời gian có hạn, kinh nghiệm và trình độ chuyên môn còn nhiều hạn chế,
nên đề tài của tôi không tránh khỏi những thiếu sót. Tôi kính mong nhận được sự đóng
góp ý kiến của các thầy cô và các bạn sinh viên để đề tài của tôi được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái nguyên, ngày … tháng 06 năm 2015
Sinh viên
Phượng Thị Thu
ii
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT
STT
1
Chữ viết tắt
BHYT
CSXH
ĐVT
Nghĩa
Bảo hiểm y tế
2
Chính sách xã hội
Đơn vị tính
3
4
KHKT
LĐTB&XH
LHQ
Khoa học kỹ thuật
Lao động thương binh và xã hội
Liên hợp quốc
5
6
7
NN
Nông nghiệp
8
PTCS
Phổ thông cơ sở
Uỷ ban nhân dân
Xoá đói giảm nghèo
9
UBND
XĐGN
10
DANH MỤC BẢNG
Số lượng hộ điều tra................................................................................16
bàn...........................................................................................................34
Bảng 3.12: Tài sản của nhóm hộ điều tra ..................................................................45
iii
Bảng 3.13: Tình hình thu nhập của nhóm hộ điều tra. ..............................................47
Bảng 3.14: Chi phí sản xuất và chi phí phục vụ đời sống hàng ngày của nhóm hộ
điều tra.....................................................................................................48
điều tra.....................................................................................................49
iv
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ..................................................................................................................i
DANH MỤC BẢNG......................................................................................................iii
MỤC LỤC......................................................................................................................iv
MỞ ĐẦU.........................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài: .............................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu....................................................................................................2
2.1. Mục tiêu chung.........................................................................................................2
2.2. Mục tiêu cụ thể.........................................................................................................2
3. Ý nghĩa khoa học của khóa luận .................................................................................3
3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học........................................................3
3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn.............................................................................................3
4. Bố cục khóa luận ......................................................................................................4
1.1. Cơ sở lý luận ............................................................................................................5
1.2. Cơ sở thực tiễn .......................................................................................................10
1.2.1. Hoạt động xóa đói giảm nghèo trên thế giới.......................................................10
1.2.2. Hoạt động xóa đói giảm nghèo ở việt nam .........................................................12
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu..........................................................................14
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu...........................................................................................14
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu.............................................................................................14
2.2. Nội dung nghiên cứu..............................................................................................14
2.3. Phương pháp nghiên cứu........................................................................................15
2.3.1. Phương pháp thu thập số liệu..............................................................................15
2.3.2. Phương pháp tổng hợp, xử lý và phân tích số liệu..............................................17
2.4. Các hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu...........................................................................17
2.4.1. Chỉ tiêu phản ánh điều kiện sản xuất của hộ.......................................................17
2.4.2. Chỉ tiêu phản ánh kinh tế hộ................................................................................17
2.4.3. Chỉ tiêu đánh giá công tác xoá đói giảm nghèo ..................................................17
v
Bắc Quang, tỉnh Hà Giang ............................................................................................18
3.1.1. Đặc điểm tự nhiên ...............................................................................................18
3.1.2. Đặc điểm kinh tế – xã hội....................................................................................19
3.2.3. Hiện trạng cơ sở hạ tầng......................................................................................28
3.1.4. Đánh giá chung về địa bàn nghiên cứu ...............................................................32
địa bàn nghiên cứu ........................................................................................................33
3.2.1. Thực trạng nghèo của xã giai đoạn 2012- 2014..................................................33
3.2.2. Tình hình chung của nhóm hộ điều tra................................................................37
3.3.1. Chương trình 135 ................................................................................................55
3.3.2. Chương trình hộ trợ vay vốn tín dụng.................................................................56
3.3.4. Chương trình chính sách hỗ trợ nghèo về nhà ở .................................................57
3.3.5. Chính sách về y tế ..............................................................................................58
3.3.6. Chính sách hỗ trợ về học tập...............................................................................58
phương...........................................................................................................................58
CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP GIẢM NGHÈO CHỦ YẾU ĐỐI VỚI XÃ ĐỨC
XUÂN NÓI RIÊNG VÀ CÁC XÃ NGHÈO TRONG TỈNH HÀ GIANG NÓI
CHUNG.........................................................................................................................61
4.1. Quan điểm định hướng...........................................................................................61
4.2. Một số giải pháp giảm nghèo chủ yếu đối với xã Đức Xuân, huyện Bắc Quang,
tỉnh Hà Giang. ...............................................................................................................62
4.2.1. Giải pháp chung .................................................................................................62
vi
4.2.2. Giải pháp cụ thể .................................................................................................65
5.1. Kết luận ..................................................................................................................68
5.2. Kiến nghị................................................................................................................69
5.2.1. Đối với nhà nước................................................................................................69
5.2.2. Đối với chính quyền xã ......................................................................................69
1
PHẦN 1: MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Trên thế giới hiện nay vấn đề đói nghèo vẫn là một trong những vấn đề cần
được quan tâm giải quyết mang tính cấp thiết. Nghèo đói làm cho nền kinh tế chậm
phát triển, giải quyết vấn đề nghèo đói là động lực phát triển kinh tế xã hội. Ngay cả
những nước phát triển cao cũng có tình trạng ngèo đói và chênh lệch giàu nghèo ngày
càng trở nên cách biệt.
Ở Việt Nam, nghèo đói là vấn đề được nhà nước ta đặc biệt quan tâm. Ngay từ
những ngày đầu thành lập nước ( 2 / 9 / 1945 ), Chủ tịch nước Hồ Chí Minh đã quan
niệm nghèo đói như một thứ giặc đó là “giặc đói”, “giặc dốt”, “giặc ngoại xâm”.
Chính vì thế Người đã xác định nhiệm vụ trước mắt là phải diệt giặc đói để đồng bào
ta “ai cũng có cơm ăn áo mặc, ai cũng được học hành” (Hồ Chí Minh – toàn tập 4-
nhà xuất bản chính trị quốc gia) [1]
Tuy nhiên do nền kinh tế nước ta chưa phát triển do bởi, xuất phát điểm thấp,
hậu quả của chiến tranh còn nặng nề, cơ chế quản lí cũ không còn phù hợp với xu thế
phát triển chung. Ngoài ra điều kiện tự nhiên cũng có những tác động không nhỏ đến
quá trình phát triển kinh tế: Như khí hậu thời tiết khắc nghiệt, thiên tai, dịch bệnh vẫn
thường xuyên xảy ra… Thêm vào đó trình độ tay nghề, kinh nghiệm sản xuất của
người lao động còn rất thấp… Cho nên một bộ phận không nhỏ dân cư gặp không ít
khó khăn trong sản xuất và đời sống, đã trở nên nghèo đói. Đặc biệt trong nền kinh tế
thị trường sự phân hóa giàu nghèo ngày càng tăng lên một cách rõ rệt với quy mô ngày
càng lớn. Số hộ nghèo chủ yếu tập trung nhiều ở các tỉnh miền núi, vùng sâu, vùng xa,
vùng đồng bào dân tộc thiểu số trong đó có Huyện Bắc Quang - Tỉnh Hà Giang.
Nói đến Hà Giang là nói đến một tỉnh nghèo ở địa đầu tổ quốc, nơi đây với địa
hình chia cắt phức tạp, khí hậu khắc nghiệt, hạ tầng cơ sở còn thấp kém, kinh tế chậm
phát triển, đời sống của nhân dân còn gặp rất nhiều khó khăn. Vì thế huyện Bắc Quang
cũng nằm trong điều kiện chung của tỉnh nên không thể tránh khỏi những khó khăn
chung đó của tỉnh. Xã Đức Xuân- Huyện Bắc Quang- Tỉnh Hà Giang là một xã dân số
2
sống bằng nghề nông nghiệp, thu nhập của hộ chủ yếu dựa vào nông nghệp, là một xã
vùng 3 đặc biệt khó khan của huyện. Chính vì vậy, trước tình trạng đó Huyện Bắc
Quang đã có nhiều cơ chế chính sách hỗ trợ các hộ đói nghèo thoát đói giảm nghèo.
Nhằm rút ngắn khoảng cách giàu nghèo, taọ cơ hội cho mọi người dân đều có quyền
bình đẳng tối thiểu ngang nhau. Các chính sách về xóa đói giảm nghèo được chính
quyền địa phương tổ chức triển khai hết sức chặt chẽ, được đông đảo người dân hưởng
ứng và đồng tình thưc hiện. Vì vậy, đời sống của người dân đã từng bước được cải
thiện rõ rệt. Xong trong thực tế các cơ chế chính sách về xóa đói giảm nghèo không
phải lúc nào cũng được thực hiện một cách nghiêm túc và có hiệu quả.
Chính vì những lí do và tính cấp thiết của vấn đề đã nêu trên nên trong luận văn
của mình em chọn đề tài nghiên cứu: “Nghiên cứu và đề xuất một số giải pháp trên
địa bàn xã Đức Xuân, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang”
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng, tìm hiểu nguyên nhân và những yếu tố chính ảnh hưởng
đến nghèo của các hộ nông dân và đưa ra những giải pháp giảm nghèo cải thiện đời
sống nhân dân trong xã.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Tìm hiểu về điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội của địa bàn nghiên cứu.
- Điều tra sơ bộ và phân tích thực trạng nghèo đói.
- Tìm hiểu những nguyên nhân dẫn tới nghèo trên địa bàn xã Đức Xuân, huyện Bắc
Quang, tỉnh Hà Giang trong gia đoạn 2012-2014
- Tìm hiểu các chương trình giảm nghèo đã và đang thực hiện tại địa phương
và những bài học rút ra từ chương trình này.
- Đề xuất được các giải pháp giảm nghèo phù hợp và thật sự thiết thực giúp các
hộ gia đình nghèo tại địa phương nhằm góp phần giảm tỷ lệ nghèo và xây dựng địa
phương ngày càng phát triển.
3. Ý nghĩa khoa học của khóa luận
3
3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Nghiên cứu đề tài là cơ hội để cho sinh viên thực hành những kiến thức đã
học, áp dụng kiến thức vào thực tế, giúp sinh viên nâng cao kiến thức và kinh nghiệm
thực tế.
- Nghiên cứu đề tài giúp sinh viên vận dụng nhiều kiến thức đã học để đưa vào
thực tế, các thủ thuật về xác suất thống kê, kỹ năng đặt câu hỏi khai thác thông tin, các
phương pháp PRA, khả năng phân tích xử lý số liệu, khả năng nhận định theo các
nguyên lý phát triển nông thôn, sự tổng hợp và đưa ra lý luận từ những vấn đề thực
tiễn…
- Đề tài là nguồn tài liệu bổ xung cho công tác nghiên cứu học tập của các bạn
sinh viên khóa sau.
3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn
Xóa đói giảm nghèo là mục tiêu hàng đầu của Đảng và Nhà nước nói chung
cũng như của toàn thể nhân dân xã Đức Xuân nói riêng. Nghiên cứu đề tài sẽ góp phần
vào việc đánh giá thực trạng đói nghèo tại địa phương, tìm hiểu những nguyên nhân
nghèo đói, hiệu quả của các chính sách, chương trình xóa đói giảm nghèo và tác động
của những chính sách này đến đời sống sản xuất và sinh hoạt của người dân địa
phương. Kết quả nghiên cứu đề tài sẽ là cơ sở giúp chính quyền và các ban ngành đoàn
thể của xã đưa ra những biện pháp giảm nghèo và triển khai một cách hiệu quả hơn.
4
PHẦN 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1. Cơ sở lý luận
2.1.1. Những vấn đề cơ bản về đói nghèo và xóa đói giảm nghèo
2.1.1.1. Một số khai niệm về nghèo
Quan niệm về nghèo đói hay nhận dạng về nghèo đói của từng quốc gia, hay
từng vùng, từng nhóm dân cư, nhìn chung không có sự khác biệt đáng kể, tiêu chí
chung nhất để xác định nghèo đói vẫn là mức thu nhập hay chỉ tiêu để thỏa mãn những
nhu cầu cơ bản của con người. Sự khác nhau chung nhất là sự thỏa mãn ở mức cao hay
thấp mà thôi, điều này phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế, xã hội cũng như
phong tục tập quán của từng vùng, từng quốc gia.
Hội nghị chống nghèo đói ở khu vực Châu Á – Thái Bình Dương do ASCAP tổ
chức tại Băng Cốc tháng 9/1993 đã đưa ra khái niệm và định nghĩa về đói nghèo. Theo
hội nghị “Nghèo đói là tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng và thỏa mãn
những nhu cầu cơ bản của con người đã được xã hội thừa nhận tùy theo trình độ phát
triển kinh tế, xã hội và phong tục tập quán của các địa phương và những phong tục ấy
đã được xã hội thừa nhận” (Nguyễn, Hằng)[ 3]
Hội nghị thượng đỉnh thế giới về phát triển xã hội tổ chức tại Copenhagen, Đan
Mạch 1995 đã đưa ra định nghĩa cụ thể về đói nghèo như sau: “Người nghèo là tất cả
những ai mà thu nhập dưới 1 đô la (USD) mỗi ngày cho mỗi người, số tiền coi như đủ
mua số sản phẩm thiết yếu để tòn tại” (Nguyễn, Hằng,)[3]
Có nhiều quan niệm nghèo đói của các tổ chức và các quốc gia trên thế giới
cũng như Việt Nam trên nhiều phương diện và tiêu thức khác nhau như thời gian,
không gian, thế giới, môi trường, theo thu nhập, theo mức tiêu dùng và theo những đặc
trưng khác của nghèo đói. Song quan niệm thống nhất cho rằng: “Nghèo đói là tình
trạng một bộ phận dân cư có mức thu nhập thấp với điều kiện ăn, mặc, ở và nhu cầu
cần thiết khác bằng hoặc thấp hơn mức tối thiểu để duy trì cuộc sống ở một khu vực
tại một thời điểm nhất định” (Nguyễn Hữu Hồng, 2008)[2]
Ở Việt Nam, Hai vấn đề đói và nghèo là khác nhau:
5
Đói là tình trạng của một bộ phận dân cư nghèo, có mức sống dưới mức tối
thiểu, không đảm bảo nhu cầu vật chất để duy trì cuộc sống. Sự nghèo khổ, sự bần
cùng được biểu hiện là đói, là tình trạng con người không có cái ăn, ăn không đủ lượng
dinh dưỡng tối thiểu cần thiết để duy trì lượng dinh dưỡng tối thiểu cần thiết để duy trì
sự sống hàng ngày và không đủ sức để lao động, để tái sản xuất sức lao động.
Nghèo là tình trạng của một bộ phận dân cư chỉ có các điều kiện vật chất và
tinh thần để duy trì cuộc sống của gia đình họ ở mức tối thiểu trong điều kiện chung
của cộng đồng. Mức tối thiểu được hiểu là các điều kiện ăn, ở, mặc và nhu cầu khác
như: văn hóa, gióa dục, y tế, đi lại, giao tiêp… Trong hoàn cảnh nghèo thì người
nghèo và hộ nghèo cũng chỉ vật lộn với những mưu sinh hàng ngày và kinh tế vật chất
biểu hiện thực chất nhất là bữa ăn. Họ không thể vươn tới các nhu cầu về văn hóa, tinh
thần hoặc nhu cầu này phải cắt giảm tới mức tối thiểu gần nhất, gần như không có.
Điều này đặc biệt rõ ở vùng nông thôn với hiện tượng trẻ em bỏ học, thất học, các hộ
nông dân nghèo không có khả năng hưởng thụ văn hóa, chữa bệnh khi ốm đau, không
đủ hoặc không thể mua sắm thêm quần áo cho nhu cầu mặc, sửa chữa nhà cửa cho nhu
cầu ở.
Ngân hàng Châu Á đưa ra nghèo tuyệt đối và nghèo tương đối như sau:
Nghèo tuyệt đối là việc làm không thỏa mãn những nhu cầu tối thiểu để duy
trì cuộc sống của con người.
Nghèo tương đối là tình trạng không đạt tới mức tối thiểu tại một thời điểm
nào đó.
2.1.1.2. Các quan điểm đánh giá đói nghèo
Không có chuẩn nghèo nào chung cho tất cả các nước, vì nó phụ thuộc vào sự
phát triển kinh tế-xã hội của từng vùng, từng quốc gia.
Để phân tích nước nghèo, nước giàu, ngân hàng thế giới (WB) đã đưa ra các
tiêu chí đánh giá mức độ giàu nghèo của các quốc gia bằng mức thu nhập bình quân
đầu người trên năm để đánh giá thực trạng giàu – nghèo của các nước ở cấp độ sau:
Nước cực giàu: Từ 20.000 – 25.000 USD/người/năm.
6
Nước khá giàu: Từ 10.000 – 20.000 USD/người/năm.
Nước trung bình: Từ 2.500 – 10.000 USD/người/năm.
Nước cực nghèo: Dưới 500 USD/người/năm.
Ở Việt Nam, Bộ Lao động thương binh và xã hội là cơ quan thường trực trong
việc thực hiện xóa đói giảm nghèo. Cơ quan này đã đưa ra mức xác định khác nhau về
nghèo đói tùy theo từng thời kì phát triển của đất nước. Từ năm 1993 đến nay chuẩn
nghèo đã được điều chỉnh qua 5 giai đoạn cụ thể cho từng giai đoạn như sau[10]:
Lần 1 (giai đoạn 1993 – 1995)
Hộ đói: Bình quân thu nhập đầu người quy gạo/tháng dưới 13kg đối với khu
vực thành thị, dưới 8kg khu vực nông thôn.
Hộ nghèo: Bình quân thu nhập đầu người quy gạo/tháng dưới 20kg đối với khu
vực thành thị, dưới 15kg đối với khu vực nông thôn.
Lần 2 (giai đoạn 1995 – 1997)
Hộ đói: Là hộ có mức thu nhập bình quân đầu người trong hộ một tháng quy ra
gạo dưới 13kg, tính cho mọi vùng.
Hộ nghèo: Là hộ có thu nhập như sau:
Vùng nông thôn miền núi, hải đảo: Dưới 15kg/người/tháng.
Vùng nông thôn đồng bằng, trung du: Dưới 20kg/người/tháng.
Vùng thành thị: Dưới 25kg/người/tháng.
Lần 3 (giai đoạn 1997 – 2000) ( công văn số 1751/LĐTBXH)
Hộ đói: Là ộ có mức thu nhập bình quân đầu người trong hộ một tháng quy ra gạo
dưới 13kg, tương đương 45.000đồng (giá năm 1997, tính cho mọi vùng).
Hộ nghèo: Hộ có thu nhập tùy theo vùng ở các mức tương ứng như sau:
Vùng nông thôn miền núi, hải đảo: Dưới 15kg/người/tháng (tương đương
55.000đồng).
Vùng nông thôn đồng bằng, trung du: Dưới 20kg/người/tháng (tương đương
90.000đồng).
Vùng thành thị: Dưới 20kg/người/tháng (tương đương 90.000đồng).
7
Lần 4 (Giai đoạn 2001 – 2005) (Quyết định số 1143/2000/QĐ-LĐTBXH) về
việc điều chỉnh chuẩn nghèo (không áp dụng chuẩn đói)
Vùng nông thôn miền núi, hải đảo: 80.000 đồng/người/tháng.
Vùng nông thôn đồng bằng: 100.000 đồng/người/tháng.
Vùng thành thị: 150.000 đồng/người/tháng.
Lần 5: Theo tiêu chí mới (giai đoạn 2006-2010) (Quyết định số 170/2005/QĐ-
TTg)
Vùng thành thị: 260.000 đồng/người/tháng.
Vùng nông thôn: 200.000 đồng/người/tháng.
Lần 6: (giai đoạn 2011-2015) theo quyết định số 09/2011/QĐ-TTg ngày
30/01/2011 của thủ tướng chính phủ về việc ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo
áp dụng cho giai đoạn 2011-2015.
Vùng thành thị:
- Hộ nghèo dưới mức 500.000 đồng/người/tháng.
- Hộ cận nghèo dưới mức 650.000 đồng/người/tháng.
Vùng nông thôn:
- Hộ nghèo dưới 400.000 đồng/người/tháng.
- Hộ cận nghèo dưới mức 520.000 đồng/người/tháng.
Ở mỗi vùng, mỗi địa phương cũng có thể quy định chuẩn nghèo khác nhau tùy
thuộc vào điều kiện, hoàn cảnh cụ thể của địa phương tại thời điểm nhất định. Ở xã
Đức Xuân nói riêng và tỉnh Hà Giang nói chung đều lấy chuẩn nghèo theo quy định
chung của Bộ LĐ-TB & XH đã quy định.[4]
2.1.2. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu
2.1.2.1. Các chỉ tiêu phản ánh thực trạng nghèo đói
• Số hộ nghèo và tỷ lệ hộ nghèo trong toàn xã
• Thu nhập của hộ
Bao gồm toàn bộ giá trị sản phẩm và các nguồn thu tính được của hộ, được sử
dụng để chỉ cho đời sống và tích lũy. Để phản ánh chính xác được mức độ đói nghèo
8
và thực trạng đời sống của hộ, em tiến hành nghiên cứu chỉ tiêu thu nhập bình quân
đầu người theo tháng.
• Hệ thống các chỉ số
Chỉ số phát triển con người (HDI) bao gồm:
Tuổi thọ bình quân được phản ánh bằng số năm sống.
Trình độ giáo dục được đo bằng cách kết hợp giữa tỷ lệ người lớn biết chữ và
tỷ lệ người đi học đúng độ tuổi.
Mức thu nhập bình quân đầu người theo sức mua tương đương.
HDI được tính theo phương pháp chỉ số, có giá trị lớn nhất bằng 1, nhỏ nhất
bằng 0.
Chỉ số nghèo khổ: Human Poverty Index (HPI), được phản ánh ở các khía cạnh:
Khía cạnh 1: Liên quan đến khả năng sống như tỷ lệ % người sống đến 40 tuổi.
Khía cạnh 2: Liên quan đến trình độ giáo dục như tỷ lệ % người lớn không biết
chữ.
Khía cạnh 3: Liên quan đến mức sống, được tổng hợp bởi 3 yếu tố:
Tỷ lệ % người dân không có khả năng tiếp cận với nguồn nước sạch.
Tỷ lệ % người dân không có khả năng tiếp cận với các dịch vụ y tế.
Tỷ lệ % trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng.
2.1.2.2. Các chỉ tiêu phản ánh kết quả
Tốc độ phát triển bình quân.
Tốc độ phát triển liên hoàn.
Giá trị sản xuất (GO): Là toàn bộ giá trị của cải vật chất vầ dịch vụ tạo ra
trong nông hộ một giai đoạn nhất định ( thường là 1 năm).
Chi phí trung gian (IC): Là toàn bộ những chi phí vật chất và dịch vụ được sử
dụng vào trong quá trình sản xuất.
Giá trị gia tăng (VA): Là kết quả thu được sau khi trừ đi chi phí trung của một
hoạt động sản xuất kinh doanh nào đó. Đây là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả
sản xuất.
9
Thu nhập hỗn hợp (MI): Là thu nhập của người nông dân bao gồm thu nhập
của công lao động và lợi nhuận khi sản xuất một đơn vị sản phẩm.
2.2. Cơ sở thực tiễn
2.2.1. Hoạt động xóa đói giảm nghèo trên thế giới
Đầu năm 2011, Chương trình phát triển LHQ (UNDP) ước tính trên thế giới có
khoảng 1 tỷ người lâm vào tình trạng thiếu lương thực. Đến cưới tháng 10 năm 2011,
dân số thế giới sẽ đạt 7 tỷ người. Điều đó có nghĩa mỗi ngày trên hành tinh cứ 7 người
sẽ có 1 người bị đói, mặc dù thế giới sản xuất đủ lương thực cho tất ca mọi người.
Điều đáng buồn là con số này sẽ không dừng lại mà còn có xu hướng tăng lên
trong năm, trong đó nhiều người không chỉ nghèo mà còn bị đẩy vào cảnh cùng cực.
Đặc biệt, nạn đói đang tác động tới 12,4 triệu người ở vùng sùng Châu Phi. Tại đây, có
tới 7 nước đang phải đối phó với nạn đói và tính mạng của hàng trục triệu người bị đe
dọa.
Ngày 15/5/2012, Tổ chức lao động quốc tế (ILO) đưa ra nghiên cứu năm 2012 về
thị trường lao động, nhấn mạnh từ nhiều năm qua, tình trạng nghèo khổ gia tăng không
còn là vấn đề của riêng các nước đang phát triển mà đã trở thành vấn đề đáng lo ngại ở
các nước phát triển. Từ khi khủng hoảng kinh tế toàn cầu bùng nổ, tỷ lệ nghèo khổ đã
giảm mạnh ở 75% các nước đang phát triển, nhưng lại đang tăng lên ở 25 nước trong 36
Đói nghèo đã trở thành thách thức lớn, đe dọa đến sự sống còn , ổn định và phát
triển của thế giới và nhân loại. Sở dĩ như vậy bởi vì thế giới là một chỉnh thể thống
nhất và mỗi quốc gia là một chủ thể trong chính thể thống nhất ấy. Toàn cầu hóa đã trở
thành cấu nối liên kết các quốc gia lại với nhau, các quốc gia có mối quan hệ tác động
qua lại lẫn nhau, sự ổn định và phát triển của một quốc gia có ảnh hưởng trực tiếp và
sâu sắc đến sự ổn định và phát triển của các quốc gia khác. Nghèo đói đe dọa đến sự
sống của loài người bởi “ đói nghèo đã trở thành một vấn đề toàn cầu có ý nghĩa chính
trị đặc biệt quan trọng, nó là nhân tố có khả năng gây bùng nổ những bất ổn chính trị,
xã hội và nếu trầm trọng hơn có thể dẫn tới bạo động và chiến tranh” không chỉ trong
phạm vi một quốc gia mà là cả thế giới. Bởi, những bất công và nghèo đói thực sự đã
10
trở thành những mâu thuẫn gay gắt trong quan hệ quốc tế và nếu những bất công này
không được giải quyết một cách thỏa đáng bằng con đường hòa bình thì tất yếu sẽ nổ
Dù thế giới đã sớm đạt được mục tiêu thiên niên kỷ về xoá đói giảm nghèo song
chống đói nghèo vấn tiếp tục là một cuộc chiến trường kỳ đòi hỏi nỗ lực không mệt
mỏi của cả cộng đồng quốc tế.
Do vậy, trong thông điệp nhân Ngày thế giới chống đói nghèo năm nay, Tổng
thư ký Ban Ki-moon đã kêu gọi toàn thế giới không được quên rằng vẫn còn quá nhiều
người nghèo đói, không được học hành và không được chữa bệnh trên hành tinh của
chúng ta. Người đứng đầu tổ chức LHQ cho rằng ngay lúc này cộng đồng quốc tế cần
chung tay xây dựng Chương trình nghị sự phát triển sau năm 2015, trong đó phải ưu
tiên tối đa cho mục tiêu thanh toán nạn đói nghèo và bần cùng; mỗi quốc gia cần có
ngay những biện pháp hữu hiệu và thiết thực nhất để giải quyết nạn đói nghèo, cùng
hướng tới mục tiêu chung là xây dựng một thế giới thịnh vượng, công bằng, bình đẳng
và một cuộc sống đầy đủ, hạnh phúc, vui tươi cho tất cả mọi người.
2.2.2. Hoạt động xóa đói giảm nghèo ở việt nam
2.2.2.1. Thực trạng nghèo đói và công tác xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam
Theo báo cáo của Trưởng Ban chỉ đạo Trung ương về giảm nghèo bề vững giai
đoạn 2011-2020. Năm 2013, tỷ lệ nghèo ở Việt Nam giảm từ gần 60% xuống 20,7.
Bên cạnh đó, Việt Nam cũng đạt được thành tựu ấn tượng về giáo dục và y tế. Tỷ lệ
nhập học ở bậc tiểu học của người nghèo hơn 90% và ở bậc trung học cơ sở là 70%.
Theo báo cáo từ Ban Chỉ đạo Trung ương về giảm nghèo bền vững giai đoạn
2011 - 2020, tính đến hết năm 2014, tỷ lệ hộ nghèo cả nước giảm từ 1,8-2% (từ 7,8%
xuống còn 5,8-6%); riêng tỷ lệ hộ nghèo ở các huyện nghèo giảm bình quân 5%/năm
(từ 38,2% năm 2013 xuống còn 33,2% năm 2014). Tuy nhiên, tỷ lệ nghèo bình quân
của 64 huyện nghèo còn cao gấp 5,5 lần so với tỷ lệ bình quân của cả nước. Tại một số
huyện, tỷ lệ hộ nghèo vẫn còn cao trên 50%, cá biệt có huyện cao trên 60-70% . Phấn
đấu thực hiện mục tiêu giảm nghèo năm 2015 giảm tỷ lệ hộ nghèo trong cả nước còn
11
dưới 5%, các huyện nghèo còn dưới 30%; mục tiêu giai đoạn 2016-2020 tỷ lệ giảm
nghèo cả nước bình quân từ 1-1,5%.
Thống kê trong 3 năm (2012-2014), tổng số vốn mà ngân sách trong ương đã
bố trí để hỗ trợ chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn (2012-
2014) của chính phủ là 35.426 tỷ đồng (Bộ LĐ- TB- XH, 2014)[5]
12
2.2.2.2. Nguyên nhân đói nghèo ở Việt Nam
Theo đánh giá của Bộ Lao động thương binh và xã hội (LĐ-TB&XH), nguyên
nhân đói nghèo ở Việt Nam do rất nhiều nguyên nhân, nhưng nguyên nhân chính gây
ra đói nghèo có thể chia làm 3 nhóm như sau:
- Nhóm nguyên dân do điều kiện tự nhiên - xã hội: Khí hậu khắc nghiệt, thiên
tai, bão lũ, hạn hán, đất đai cằn cỗi, địa hình phức tạp, giao thông khó khăn, kinh tế
chậm phát triển, hậu quả của chiến tranh.
- Nhóm nguyên nhân thuộc cơ chế, chính sách: Thiếu hoặc không đồng bộ về
chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng cho các khu vực khó khăn, chính sách khuyễn khích
sản xuất, vốn tín dụng, hướng dẫn cách làm ăn, lâm ngư, chính sách giáo dục – đào
tạo, y tế, giải quyết đất đai, định canh định cư, kinh tế mới và đầu tư nguồn lực còn
hạn chế.
- Nhóm nguyên nhân thuộc về bản thân hộ nghèo: Do chính bản thân hộ nghèo
không biết cách làm ăn, không có hoặc thiếu vốn để sản xuất, gia đình đông, con ít
người làm, do chi tiêu lãng phí, lười lao động, mắc các tệ nạn xã hội như: Cờ bạc, rượu
chè, nghiện hút,…ngoài ra còn một bộ phận nhỏ người nghèo có tư tưởng ỷ lại, trông
chờ vào sự hỗ trợ của nhà nước nên chưa chủ động vươn lên để thoát nghèo.
Để xác định các biện pháp phù hợp trong công tác XĐGN, mỗi địa phương phải
xác định rõ đâu là nguyên nhân chính và những thuận lợi, khó khăn của địa phương
mình.
2.2.3. Tình hình xoá đói giảm nghèo trên tỉnh Hà Giang
Theo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Hà Giang, trong năm 2014, toàn
tỉnh đã có 9.700 hộ được thoát nghèo, đưa tỷ lệ hộ nghèo trên địa bàn giảm từ 26,9 %
vào cuối năm 2013 xuống còn 23,21 % vào cuối năm 2014.(Sở LĐ-TB-XH, 2014)[12]
phủ (gồm Mèo Vạc, Đồng Văn, Yên Minh, Quản Bạ, Hoàng Su Phì và huyện Xín
từ 39,52 % vào cuối năm 2013 xuống còn 33,13 % vào cuối năm 2014. Tính đến thời
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Nghiên cứu và đề xuất một số giải pháp giảm nghèo trên địa bàn xã Đức Xuân, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
khoa_luan_nghien_cuu_va_de_xuat_mot_so_giai_phap_giam_ngheo.doc

