Khóa luận Nghiên cứu đặc điểm lâm học cây Đinh mật (Fernandoa brillettii (Dop.) Steen) tại xã Sảng Mộc, Thần sa, Thượng Nung, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------
LÒ VĂN XUÂN
“NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM HỌC CÂY ĐINH MẬT (fernandoa
brillettii (dop.) Steen) TẠI XÃ SẢNG MỘC, THẦN SA, THƯỢNG
NUNG, HUYỆN VÕ NHAI, TỈNH THÁI NGUYÊN”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
: Chính Quy
: Quản lý tài nguyên rừng
: Lâm nghiệp
Khóa học
: 2015 - 2019
Thái Nguyên - năm 2019
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------
LÒ VĂN XUÂN
“NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM HỌC CÂY ĐINH MẬT (fernandoa
brillettii (dop.) Steen) TẠI XÃ SẢNG MỘC, THẦN SA, THƯỢNG
NUNG, HUYỆN VÕ NHAI, TỈNH THÁI NGUYÊN”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Lớp
: Chính Quy
: Quản lý tài nguyên rừng
: K47 - QLTNR
: Lâm nghiệp
Khoa
Khóa học
: 2015 - 2019
Giáo viên hướng dẫn : TS. Nguyễn Đăng Cường
Thái Nguyên - năm 2019
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây lꢀ công trꢁnh nghiên cꢂu khoa hꢃc cꢄa bꢅn thân
tôi. Cꢆc sꢇ liꢈu vꢀ kꢉt quꢅ nghiên cꢂu lꢀ quꢆ trꢁnh điꢊu tra trên thꢋc đꢌa hoꢀn
toꢀn trung thꢋc, chưa công bꢇ trên cꢆc tꢀi liꢈu, nꢉu cꢍ gꢁ sai tôi xin chꢌu hoꢀn
toꢀn trꢆch nhiꢈm.
Thꢆi nguyên, ngꢀy thꢆng năm 2019
XꢀC NHẬN CꢁA GVHD
Người viết cam đoan
Lò Văn Xuân
XꢀC NHẬN CꢁA GV CHꢂM PHẢN DIỆN
Giáo viên chấm phꢅn biꢈn xác nhận sinh viên
đã sửa chữa sai sót sau khi Hội đồng chấm yêu cầu!
(Ký, họ và tên)
ii
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin gửi lời cꢅm ơn chân thꢀnh vꢀ sꢋ tri ân sâu sắc đꢇi với các thầy cô
cꢄa Trường Đại Hꢃc Nông Lâm Thꢆi Nguyên, đặc biꢈt là các thầy cô trong
khoa Lâm Nghiꢈp đã tạo điꢊu kiꢈn cho tôi thꢋc tập ở khoa để có nhiꢊu thời
gian cho khóa luận tꢇt nghiꢈp. và tôi xin chân thành cꢅm ơn tập thể cán bộ
kiểm lâm, UBND xã Sꢅng Mộc, Thần Sa, Thượng Nung, huyꢈn Lâm Bꢁnh đã
tạo mꢃi điꢊu kiꢈn giúp đỡ tôi trong quá trình hꢃc tập và triển khai thu thập sꢇ
liꢈu ngoại nghiꢈp vụ khóa luận tꢇt nghiꢈp.
Để hoàn thành khóa luận tꢇt nghiꢈp này, tôi xin tỏ lòng biꢉt ơn sâu sắc
đꢉn thầy La Quang Độ, TS. Nguyễn Thanh Tiến, TS. Nguyễn Đăng
Cường đã tận tꢁnh hướng dẫn trong suꢇt quꢆ trꢁnh viꢉt bꢆo cꢆo tꢇt nghiꢈp.
Cuꢇi cùng, tôi xin chân thꢀnh cꢅm ơn gia đꢁnh, bạn bè đã giúp đỡ tôi
hoꢀn thꢀnh khꢍa luận nꢀy.
Trong quꢆ trꢁnh thꢋc tập, cũng như lꢀ trong quꢆ trꢁnh lꢀm bꢀi bꢆo cꢆo
thꢋc tập, khꢍ trꢆnh khỏi sai sꢍt, rất mong cꢆc thầy, cô bỏ qua. Đồng thời do
trꢁnh độ lý luận cũng như kinh nghiꢈm thꢋc tiễn còn hạn chꢉ nên bꢀi bꢆo cꢆo
không thể trꢆnh khỏi những thiꢉu sꢍt,tôi rất mong nhận được ý kiꢉn đꢍng gꢍp
cꢄa thầy, cô để bꢅn khꢍa luận tꢇt nghiꢈp cꢄa tôi được hoꢀn chỉnh vꢀ hoꢀn
thiꢈn hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn
Thái nguyên,ngày…..Tháng… Năm2019
Sinh viên
LÒ VĂN XUÂN
iii
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đꢊ ................................................................................................. 1
1.2. Mục tiêu nghiên cꢂu cꢄa đꢊ tài................................................................. 2
1.3. Ý nghĩa cꢄa đꢊ tài....................................................................................... 2
1.3.1. Ý nghĩa trong hꢃc tập và nghiên cꢂu khoa hꢃc ...................................... 2
1.3.2. Ý nghĩa trong thꢋc tiễn ........................................................................... 3
Phần 2. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU......................................................... 4
2.1. Cơ sở khoa hꢃc........................................................................................... 4
2.2. Tổng quan vꢊ tình hình nghiên cꢂu trong vꢀ ngoꢀi nước.......................... 4
2.2.1. Tình hình nghiên cꢂu trên thꢉ giới.......................................................... 4
2.2.2. Nghiên cꢂu ở Viꢈt Nam ........................................................................ 10
2.3. Tổng quan vꢊ khu vꢋc nghiên cꢂu........................................................... 14
2.3.1. Điꢊu kiꢈn tꢋ nhiên khu vꢋc nghiên cꢂu................................................ 14
Phần 3. ĐỐI TƯƠNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHꢀP TIẾN HÀNH17
3.1. Đꢇi tượng và phạm vi nghiên cꢂu............................................................ 17
3.2. Đꢌa điểm và thời gian nghiên cꢂu............................................................ 17
3.2. Nội dung nghiên cꢂu................................................................................ 17
3.3. Phương phꢆp nghiên cꢂu......................................................................... 17
3.3.1. phương phꢆp nghiên cꢂu....................................................................... 17
PHẦN 4. KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ .................................... 25
4.1. Đặc điểm hình thái thân, cành, lá, hoa và quꢅ ......................................... 25
4.1.1. Hình thái thân cây ................................................................................. 25
4.1.2. Hình thái lá............................................................................................ 26
4.2.3. Hình thái hoa, quꢅ ................................................................................. 26
4.2. Đặc điểm phân bꢇ cꢄa loꢀi Đinh mật....................................................... 27
4.2.1. Kꢉt quꢅ đặc điểm phân bꢇ trong các trạng thái rừng............................ 27
iv
4.2.2. Đặc điểm phân bꢇ theo tuyꢉn điꢊu tra .................................................. 28
4.3. Một sꢇ đặc điểm lâm hꢃc cꢄa loꢀi Đinh mật ........................................... 31
4.3.1. Cấu trúc tổ thành tầng cây gỗ................................................................ 31
4.3.2. Tổ thꢀnh cây tꢆi sinh nơi cꢍ Đinh mật phân bꢇ ................................... 32
.
4.3.4. Đặc điểm cây bụi, và thꢅm tươi nơi cꢍ loꢀi Đinh mật phân bꢇ ............ 34
4.3.5. Đặc điểm đất nơi loꢀi cây Đinh mật phân bꢇ........................................ 36
4.4. Đꢊ xuất một sꢇ biꢈn pháp bꢅo tồn và phát triển loài................................ 37
Phần 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ............................................................. 38
5.1. Kꢉt luận .................................................................................................... 38
5.2. Đꢊ nghꢌ..................................................................................................... 39
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 40
v
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bꢅng 4.1: Bꢅng phân bꢇ cꢄa loꢀi Đinh thꢇi trong các trạng thái rừng ........... 28
Bꢅng 4.2. Đặc điểm phân bꢇ theo tuyꢉn điꢊu tra............................................ 29
Bꢅng 4.3: Tổng hợp công thꢂc tổ thành tầng cây gỗ...................................... 31
Bꢅng 4.4: Tổ thꢀnh cây tꢆi sinh nơi đinh phân bꢇ .......................................... 32
Bꢅng 4.5: Cây tꢆi sinh triển vꢃng cꢄa loꢀi Đinh mật...................................... 33
Bꢅng 4.6: Chất lượng tái sinh quanh gꢇc mẹ cꢄa loꢀi Đinh mật .................... 34
Bꢅng 4.7: Bꢅng tổng hợp độ che phꢄ trung bình cꢄa cây bụi nơi cꢍ loꢀi Đinh
mật phân bꢇ.................................................................................................... 35
Bꢅng 4.8: Bꢅng tổng hợp độ che phꢄ TB cꢄa lớp dây leo và thꢅm tươi nơi cꢍ
loꢀi Đinh mật phân bꢇ..................................................................................... 35
Bꢅng 4.9: Kꢉt quꢅ phẫu diꢈn đất nơi cꢍ loꢀi Đinh mật phân bꢇ..................... 36
vi
DANH MỤC CꢀC HÌNH
Hình 3.1: Hình dạng OTC và vꢌ trí các ODB ................................................. 22
Hình 4.1: Thân cây Đinh thꢇi.......................................................................... 25
Hình 4.2: Lꢆ kép cây Đinh thꢇi....................................................................... 26
Hình 4.3: Lꢆ chét cây Đinh thꢇi...................................................................... 26
Hình 4.4: Hoa cꢄa cây Đinh mật ……………………...…………………….27
Hình 4.5: Quꢅ cꢄa cây Đinh mật..................................................................... 27
vii
DANH MỤC CꢀC TỪ VIẾT TẮT
TT
1
Viết tắt
Nghĩa đầy đủ
D1.3
C1.3
TT
Đường kính ngang ngꢋc
Chu vi
2
3
Thꢂ tꢋ
4
Ha
Hecta
5
Hvn
N
Chiꢊu cao vút ngꢃn
Sꢇ cây
6
7
ODB
OTC
T
Ô dạng bꢅn
Ô tiêu chuẩn
Tꢇt
8
9
10
11
12
13
TB
Trung bình
Xấu
X
UBND
TNR
Uỷ ban nhân dân
Tꢀi Nguyên Rừng
1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Khoa hꢃc ngày nay đã chꢂng tỏ các biꢈn pháp bꢅo vꢈ, sử dụng và tái
tạo lại rừng chỉ có thể được giꢅi quyꢉt thỏa đáng khi có một sꢋ hiểu biꢉt đầy
đꢄ vꢊ bꢅn chất các quy luật sꢇng cꢄa rừng trước hꢉt là các quá trình tái sinh,
sꢋ hình thành vꢀ động thái biꢉn đổi cꢄa rừng tương ꢂng với những điꢊu kiꢈn
tꢋ nhiên môi trường khác nhau.
Thꢋc vật đꢍng vai trò vô cùng quan trꢃng trong đời sꢇng con người,
ngay từ thời tiꢊn sử con người đã biꢉt sử dụng các loài cây hoang dại để làm
phục vụ cuộc sꢇng. Do đꢍ, con người cần phꢅi nhận biꢉt các loài cây thông
dụng được thông qua một hay một vꢀi đặc điểm bên ngoꢀi. Đꢉn khi nghꢊ
nông phát triển thì sꢇ lượng loꢀi cây mꢀ con người biꢉt đꢉn ngày càng nhiꢊu.
Vì vậy một yêu cầu thꢋc tꢉ đặt ra là phꢅi phân loại chúng để đưa vꢀo sử dụng
trong đời sꢇng. Nhiꢈm vụ cꢄa phân loại hꢃc lúc đầu lꢀ tꢁm ra phương phꢆp
sắp xꢉp cây cỏ thành nhóm, loại riêng biꢈt. Vꢊ sau nhờ sꢋ phát triển cꢄa khoa
hꢃc kỹ thuật, đặc biꢈt dưới ánh sáng cꢄa hꢃc thuyꢉt Dacuyn, phân loại hꢃc
thꢋc vật đã đặt ra cho mình nhiꢈm vụ to lớn hơn lꢀ sắp xꢉp tất cꢅ các loài vào
một trật tꢋ tꢋ nhiên gꢃi là hꢈ thꢇng, hꢈ thꢇng ấy phꢅi phꢅn ꢆnh được quá trình
tiꢉn hóa cꢄa thꢋc vật. Sꢋ phát triển cꢄa thꢋc vật hꢃc luôn gắn liꢊn với sꢋ phát
triển tri thꢂc khoa hꢃc cꢄa loꢀi người, cùng với sꢋ phát triển vꢊ phương phꢆp
và công cụ nghiên cꢂu, ngày nay giới thꢋc vật được sắp xꢉp ngày càng phù
hợp với tꢋ nhiên hơn, lꢀm sꢆng tỏ quan hꢈ thân thuộc giữa các loài, các chi,
các hꢃ. Điꢊu này không những có tầm quan trꢃng vꢊ mặt lý thuyꢉt mà còn có
ý nghĩa thꢋc tꢉ rất lớn, góp phần vào viꢈc phát triển, sử dụng những cây có lợi
và hạn chꢉ những cây có hại.
Tuy nhiên, hiꢈn nay những thông tin vꢊ loài cây, thꢌ trường lâm sꢅn, các
biꢈn pháp kỹ thuật trong nhân giꢇng và trồng rừng Đinh thꢇi còn rất ít vꢀ chưa
2
đầy đꢄ. Do vậy, để đưa cây Đinh mật trở thành loài cây chꢄ lꢋc trong phục hồi
rừng và trồng rừng gỗ lớn cần phꢅi có những hiểu biꢉt vꢊ đặc điểm sinh thái, lâm
hꢃc đꢉn tái sinh tꢋ nhiên lꢀm cơ sở khoa hꢃc trong bꢅo tồn và phát triển loài.
Đinh mật (Fernandoa brilletii), hꢃ Chùm ớt (Đinh), bộ Hoa môi
chất gỗ trắc càng già càng có chun, vân thớ đẹp có thể nꢍi vân chun đẹp nhất
trong các loại gỗ, mùi gỗ hắc, có thể làm thꢄ công mĩ nghꢈ đồ dùng gia đꢁnh.
Cây mꢃc chậm phân bꢇ mꢃc rꢅi rác trong các rừng kín lá rộng thường xanh ở
miꢊn bắc. Là loại gỗ quý hiꢉm, gỗ có chất lượng tꢇt, nên cây Đinh mật đã bꢌ
khai thác kiꢈt. Để cꢍ cơ sở thông tin góp phần cho công tác bꢅo tồn và phát
triển vꢊ loài cây này tôi tiꢉn hành thꢋc hiꢈn đꢊ tài “Nghiên cứu đặc điểm lâm
học cây Đinh mật (Fernandoa brillettii (Dop.) Steen) tại xã Sảng Mộc,
Thần sa, Thượng Nung, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Xꢆc đꢌnh được đặc điểm hình thái, phân bꢇ, cꢄa rừng nơi cꢍ loài
Đinh Mật
- Đꢊ xuất được các giꢅi pháp bꢅo tồn và phát triển loài cây này ở Viꢈt
Nam
1.3. Ý nghĩa của đề tài
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Giúp tôi hiểu biꢉt vꢊ ꢅnh hưởng cꢄa cây mẹ gieo giꢇng đꢉn khꢅ năng
tái sinh cây Đinh mật.
- Ứng dụng những kiꢉn thꢂc đã hꢃc vꢊ sinh thái, lâm hꢃc vào trong
thꢋc tiễn.
- Biꢉt được giá trꢌ cꢄa loài Đinh mật quý hiꢉm đang cꢍ nguy cơ
tuyꢈt chꢄng.
- Biꢉt được tầm quan trꢃng cꢄa công tác bꢅo tồn nguồn gen các loài
sinh vật nꢍi chung, loꢀi cây Đinh mật nói riêng.
3
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn
Thông qua nghiên cꢂu ꢅnh hưởng cꢄa cây mẹ gieo giꢇng đꢉn khꢅ năng
tꢆi sinh cây Đinh mật đꢊ xuất các giꢅi pháp xúc tiꢉn tái sinh tꢋ nhiên góp phần
bꢅo tồn nguồn gen loài cây bꢅn đꢌa có giá trꢌ kinh tꢉ cao.
4
Phần 2
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
2.1. Cơ sở khoa học
Về cơ sở sinh học
Công viꢈc nghiên cꢂu đꢇi với bất kỳ loài cây rừng nꢀo chúng ta cũng
cần phꢅi nắm rõ đặc điểm sinh hꢃc cꢄa từng loài. Viꢈc hiểu rõ hơn vꢊ đặc tính
sinh hꢃc cꢄa loài giúp chúng ta có những biꢈn phꢆp tꢆc động phù hợp, sử
dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên một cách hợp lý và bꢅo vꢈ hꢈ động thꢋc
vật quý hiꢉm, từ đꢍ giúp cho chúng ta hiểu rõ hơn vꢊ thiên nhiên sinh vật.
Về cơ sở bảo tồn
Biꢉn đổi khí hậu, chặt phá rừng làm cho nhiꢊu loꢀi động, thꢋc vật đꢂng
trước nguy cơ tuyꢈt chꢄng chính vì vậy công tác bꢅo tồn loài, bꢅo tồn đa dạng
sinh hꢃc ngꢀy cꢀng được quan tâm và chú trꢃng.
Cây Đinh mật tuy có khu phân bꢇ rộng, nhưng bꢌ khai thác rất mạnh.
Đinh mật phân bꢇ rộng ở Viꢈt Nam, có thể gặp trên nhiꢊu hꢈ sinh thái rừng từ
núi đất tới núi đꢆ vôi. Ngay tại các khu khu bꢅo tồn vẫn bꢌ chặt trộm. Loài
đang đꢂng trước nguy cơ bꢌ tuyꢈt chꢄng ngoꢀi thiên nhiên. Đây lꢀ cơ sở giúp
tôi tiꢉn hꢀnh đꢊ tài này.
2.2. Tổng quan về tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước
2.2.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Cấu trúc rừng là sꢋ sắp xꢉp tổ chꢂc nội bộ cꢄa các thành phần sinh vật
trong hꢈ sinh thái rừng mꢀ qua đꢍ cꢆc loꢀi cꢍ đặc điểm sinh thái khác nhau có
thể cùng sinh sꢇng hoà thuận trong một khoꢅng không gian nhất đꢌnh trong
một giai đoạn phát triển cꢄa rừng. Cấu trúc rừng vừa là kꢉt quꢅ vừa là sꢋ thể
hiꢈn các mꢇi quan hꢈ đấu tranh sinh tồn và thích ꢂng lẫn nhau giữa các thành
phần trong hꢈ sinh thái với nhau và với môi trường sinh thái. Cấu trúc rừng
bao gồm cấu trúc sinh thái, cấu trúc hình thái và cấu trúc tuổi.
5
Cây Đinh mật có tên khoa hꢃc: Fernandoa brilletii (Dop) Steenis.
Tên khác: Hexaneurocarpon brilletii Dop, trong chi Đinh Fernandoa (tên
đồng nghĩa Ferdinandia, Ferdinandoa, Fernandia, Haplophragma), hꢃ Chùm
hꢃc năm 1976 theo cây Đinh mật [25]. Loài Đinh mật cꢍ kích thước thuộc
loại cây gỗ lớn, cao 25- 30m, thân cây thẳng, gꢇc có bạnh nhỏ, cành rậm, vỏ
thân màu xám trắng hay xám tro, nhạt rạn nꢂt dꢃc hay bong mꢅng.
Chi Đinh trên thꢉ giới có 15 - 17 loꢀi theo Chi đinh [24]:
tuyꢉn, ngꢃt nai
collignon
-Fernandoa madagascariensis (Baker) A.H.Gentry, 1975
-Fernandoa superba Welw. ex Seem., 1865
6
Các nghiên cꢂu vꢊ cấu trúc sinh thái cꢄa rừng mưa nhiꢈt đới đã được
Richards, P. W. (1952), Baur, G. N. (1964) [1], Odum, E. P. (1971) [23] tiꢉn
hành. Những nghiên cꢂu nꢀy đã nêu lên quan điểm, các khái niꢈm và mô tꢅ
đꢌnh tính vꢊ tổ thành, dạng sꢇng và tầng phiꢉn cꢄa rừng.
* Các nghiên cꢂu vꢊ sinh thái
Các chuyên gia sinh thái hꢃc đã khẳng đꢌnh: Rừng là một hꢈ sinh thái,
thꢋc vật rừng có sꢋ biꢉn động cꢅ vꢊ chất vꢀ lượng khi yꢉu tꢇ ngoại cꢅnh
thay đổi, rừng cây vꢀ con người có quan hꢈ mật thiꢉt với nhau. Chính vì lẽ đꢍ,
cây rừng được con người quan sát, xem xét.
Baur G.N (1976) [1] đã nghiên cꢂu các vấn đꢊ vꢊ cơ sở sinh thái hꢃc
nói chung và vꢊ cơ sở thái hꢃc trong kinh doanh rừng mưa nꢍi riêng, trong
đꢍ đã đi sâu nghiên cꢂu các nhân tꢇ cấu trúc rừng, các kiểu xử lý vꢊ mặt lâm
sinh, áp dụng cho rừng mưa tꢋ nhiên. Từ đꢍ tꢆc giꢅ nꢀy đã đưa ra những tổng
kꢉt hꢉt sꢂc phong phú vꢊ cꢆc nguyên lý tꢆc động xử lý lâm sinh nhằm đem lại
rừng cơ bꢅn lꢀ đꢊu tuổi, rừng không đꢊu tuổi vꢀ cꢆc phương thꢂc xử lý cꢅi
thiꢈn rừng mưa.
Odum E.P (1971) [9] đã hoꢀn chỉnh hꢃc thuyꢉt vꢊ hꢈ sinh thꢆi trên cơ
sở thuật ngữ hꢈ sinh thái (ecosystem) cꢄa Tansley A.P, năm 1935. Khꢆi niꢈm
hꢈ sinh thꢆi được làm sáng tỏ lꢀ cơ sở để nghiên cꢂu các nhân tꢇ cấu trúc
trên quan điểm sinh thái hꢃc.
E.p.Odum (1978) [10] đã phân chia ra sinh thái hꢃc cá thể và sinh thái
hꢃc quần thể. Sinh thái hꢃc cá thể nghiên cꢂu từng cá thể sinh vật hoặc từng
loꢀi, trong đꢍ chu kꢁ sꢇng và tập tính cũng như khꢅ năng thích nghi với môi
trường được đặc biꢈt chú ý. Ngoài ra mꢇi quan hꢈ giữa các yꢉu tꢇ sinh thái và
sinh trưởng có thể đꢌnh lượng bằng cꢆc phương phꢆp toꢆn hꢃc thường được
gꢃi là mô phỏng, phꢅn ꢆnh cꢆc đặc điểm, quy luật tương quan phꢂc tạp trong
tꢋ nhiên. Quan điểm sinh thái thì cấu trúc rừng chính là hình thꢂc bên ngoài
phꢅn ánh nội dung bên trong cꢄa hꢈ sinh thái rừng.
7
* Về mô tả hình thái cấu trúc rừng
Kraft (1884) lần đầu tiên đưa ra hꢈ thꢇng phân cấp cây rừng, ông chia
cây rừng trong một lâm phần thành 5 cấp dꢋa vào khꢅ năng sinh trưởng,
kích thước và chất lượng cꢄa cây rừng. Phân cấp cꢄa Kraft phꢅn ꢆnh được
phương án phân cấp cây rừng cho rừng nhiꢈt đới tꢋ nhiên mꢀ được chấp nhận
rộng rãi.
Richards B.P (1999) [14] đã phân biꢈt tổ thành thꢋc vật cꢄa rừng mưa
thành hai loại rừng mưa hỗn hợp có tổ thành loài cây phꢂc tạp và rừng
mưa đơn ưu cꢍ tổ thꢀnh loꢀi cây đơn giꢅn, trong những lập đꢌa đặc biꢈt thì
rừng mưa đơn ưu chỉ bao gồm một vꢀi loꢀi cây. Cũng theo tꢆc giꢅ này thì
rừng mưa thường có nhiꢊu tầng (thường có 3 tầng, trừ tầng cây bụi và tầng
cây thân cỏ). Trong rừng mưa nhiꢈt đới, ngoài cây gỗ lớn, cây bụi và các loài
thân cỏ còn có nhiꢊu loꢀi cây leo đꢄ hꢁnh dꢆng vꢀ kích thước, cùng nhiꢊu thꢋc
vật phụ sinh trên thân hoặc cành cây.
Schumarcher,F. X. vꢀ Coil,T. X. (1960) đã sử dụng hꢀm Weibull để mô
hình hoá cấu trúc đường kính loài. Khác với xu hướng phân loại rừng theo
cấu trúc và ngoại mạo chꢄ yꢉu mô tꢅ rừng ở trạng thꢆi tĩnh. Trên cơ sở nghiên
cꢂu rừng ở trạng thꢆi động, Melekhov đã nhấn mạnh sꢋ biꢉn đổi cꢄa rừng
theo thời gian, đặc biꢈt là sꢋ biꢉn đổi cꢄa tổ thành loài cây trong lâm phần qua
cꢆc giai đoạn khác nhau trong quá trình phát sinh phát triển cꢄa rừng. Viꢈc
đꢌnh lượng cꢆc đặc điểm cấu trúc rừng đã được tác giꢅ trên thꢉ giới sử dụng
trong quá trình nghiên cꢂu các hꢈ sinh thái rừng tꢋ nhiên, kể cꢅ các hꢈ sinh
thái rừng tꢋ nhiên vùng nhiꢈt đới (Weidelt 1968, Brun 1969, H. Lamprecht 1969).
Tóm lại, trên thꢉ giới các công trình nghiên cꢂu vꢊ đặc điểm cấu trúc
rừng nói chung và rừng nhiꢈt đới nói riêng rất phong phú đa dạng, có nhiꢊu
công trình nghiên cꢂu công phu đã đem lại hiꢈu quꢅ cao trong kinh doanh rừng
8
* Những nghiên cứu về tái sinh rừng
Tái sinh tꢋ nhiên cꢄa rừng là một quá trình rất phꢂc tạp. Tuy vậy vấn
đꢊ nꢀy cũng đã thu hút sꢋ chú ý cꢄa nhiꢊu nhà lâm hꢃc. Khi nghiên cꢂu tái
sinh rừng, người ta thường tập trung vào một sꢇ loài cây có giá trꢌ kinh tꢉ.
Theo quan điểm cꢄa các nhà nghiên cꢂu thì hiꢈu quꢅ tái sinh rừng được xác
đꢌnh bởi mật độ, tổ thành loài cây, cấu trúc tuổi, chất lượng cây con, đặc điểm
phân bꢇ. Sꢋ tương đồng hay khác biꢈt giữa tổ thành lớp cây con và tầng cây
gỗ đã được nhiꢊu nhà khoa hꢃc quan tâm (Mibbre-ad, 1930; Richards, 1952;
Baur G.N, 1964; Rollet, 1969). Do tính phꢂc tạp vꢊ tổ thꢀnh loꢀi cây, trong đꢍ
chỉ có một sꢇ loài cây có giá trꢌ nên trong thꢋc tiễn người ta chỉ khꢅo sát
những loài cây cꢍ ý nghĩa nhất đꢌnh. Quá trình tái sinh tꢋ nhiên ở rừng tꢋ
nhiên vô cùng phꢂc tạp vꢀ còn ít được quan tâm nghiên cꢂu. Phần lớn tài liꢈu
nghiên cꢂu vꢊ tái sinh tꢋ nhiên cꢄa rừng mưa chỉ tập trung vào một sꢇ loài
cây có giá trꢌ kinh tꢉ dưới điꢊu kiꢈn rừng ít nhiꢊu đã bꢌ biꢉn đổi. Van Steenis
(1956) [21] đã nghiên cꢂu hai đặc điểm tái sinh phổ biꢉn cꢄa rừng mưa nhiꢈt
đới là tái sinh phân tán liên tục cꢄa các loài cây chꢌu bóng và tái sinh vꢈt cꢄa
cꢆc loꢀi cây ưa sꢆng.
Vấn đꢊ tái sinh rừng nhiꢈt đới được thꢅo luận nhiꢊu nhất là hiꢈu quꢅ
các cách xử lý lâm sinh liên quan đꢉn tái sinh cꢄa các loài cây mục đích ở các
kiểu rừng. Từ đꢍ cꢆc nhꢀ lâm sinh hꢃc đã xây dꢋng thành công nhiꢊu phương
thꢂc chặt tái sinh. Công trình cꢄa Walton, A. B. Bernard, R. C - Wyatt Smith
(1950) với phương thꢂc rừng đồng tuổi ở Mã Lai; Taylor (1954), Jones
(1960) với phương thꢂc chặt dần tꢆi sinh dưới tán rừng ở Nigeria và Gana.
Nội dung hiꢈu quꢅ cꢄa từng phương thꢂc đꢇi với tꢆi sinh đã được G. N. Baur
(1976) [1] tổng kꢉt trong tác phẩm cơ sở sinh thái hꢃc trong kinh doanh rừng.
Vꢊ phương phꢆp điꢊu tra tái sinh tꢋ nhiên, nhiꢊu tác giꢅ đã sử dụng cách lấy
mẫu ô vuông theo hꢈ thꢇng cꢄa Lowdermilk (1927) với diꢈn tích ô đo đꢉm
thông thường từ 1 đꢉn 4 m. Diꢈn tích ô đo đꢉm nhỏ nên thuận lợi trong điꢊu
9
tra nhưng sꢇ lượng ô phꢅi đꢄ lớn mới phꢅn ánh trung thꢋc tình hình tái sinh
rừng. Để giꢅm sai sꢇ trong khi thꢇng kê tái sinh tꢋ nhiên, Barnard (1950) đã
đꢊ nghꢌ một phương phꢆp “điꢊu tra chẩn đoꢆn” mꢀ theo đꢍ kích thước ô đo
đꢉm có thể thay đổi tuỳ theo giai đoạn phát triển cꢄa cây tái sinh ở các trạng
thái rừng khác nhau.
P.W.Richards (1959) [13] đã tiꢉn hành nghiên cꢂu tái sinh ở rừng mưa
nhiꢈt đới và cho xuất bꢅn cuꢇn. ”Rừng mưa nhiꢈt đới” Kꢉt quꢅ nghiên cꢂu
cho thấy tái sinh rừng mưa nhiꢈt đới vô cùng phꢂc tạp, cây tái sinh tꢋ nhiên
có phân bꢇ cụm một sꢇ khác có phân bꢇ Poisson. Đꢇi với rừng mua nhiꢈt đới,
nhiꢊu công trình nghiên cꢂu cách thꢂc xử lí lâm sinh tại châu Phi, châu Mỹ,
châu Úc... Riêng khu vꢋc Đông Nam Á chưađược nghiên cꢂu nhiꢊu. Kꢉt quꢅ
nghiên cꢂu cꢄa G.Baur đã chỉ ra rằng sꢋ thiꢉt hụt ánh sáng ꢅnh hưởng đꢉn
sinh trưởng và phát triển cꢄa cây con [1].
Tác giꢅ G. N. Baur (1976) [1] cho rằng, sꢋ thiꢉu hụt ánh sáng ꢅnh
hưởng đꢉn phát triển cꢄa cây con còn đꢇi với sꢋ nꢅy mầm và phát triển cꢄa
cây mầm ꢅnh hưởng nꢀy thường không rõ ràng và thꢅm cỏ, cây bụi có ꢅnh
hưởng đꢉn sinh trưởng cꢄa cây tái sinh. Ở những quần thụ kín tán, thꢅm cỏ và
cây bụi kém phát triển nhưng chúng vẫn có ꢅnh hưởng đꢉn cây tái sinh. Nhìn
hung, ở rừng nhiꢈt đới, tổ thành và mật độ cây tꢆi sinh thường khá lớn nhưng
sꢇ lượng loài cây có giá trꢌ kinh tꢉ thường không nhiꢊu vꢀ được chú ý hơn,
còn các loài cây có giá trꢌ kinh tꢉ thấp thường ít được nghiên cꢂu, đặc biꢈt là
đꢇi với tái sinh ở các trạng thái rừng phục hồi sau nương rẫy. Trong nghiên
cꢂu tái sinh rừng người ta nhận thấy rằng tầng cỏ và cây bụi qua thu nhận ánh
sꢆng, độ ẩm và các nguyên tꢇ dinh dưỡng khoáng cꢄa tầng đất mặt đã ꢅnh
hưởng xấu đꢉn cây con tái sinh cꢄa các loài cây gỗ. Những quần thụ kín tán,
đất khô vꢀ nghèo dinh dưỡng khoꢆng do đꢍ thꢅm cỏ và cây bụi sinh trưởng
kém nên ꢅnh hưởng cꢄa nꢍ đꢉn các cây gỗ tꢆi sinh không đꢆng kể. Ngược lại,
những lâm phần thưa, rừng đã qua khai thꢆc thꢁ thꢅm cỏ cꢍ điꢊu kiꢈn phát
10
sinh mạnh mẽ. Trong điꢊu kiꢈn này chúng là nhân tꢇ gây trở ngại rất lớn cho
tái sinh rừng (Xannikov, 1967; Vipper, 1973),.Độ khép tán cꢄa quần thụ cũng
ꢅnh hưởng rõ rꢈt đꢉn mật độ, sꢂc sꢇng và tái sinh cꢄa cây con (Orlov, 1951;
Alekseev, 1954; Makximov, 1971). Khi nghiên cꢂu vai trò cꢄa những yꢉu tꢇ
tꢇi thiểu đꢇi với sinh trưởng cꢄa cây con, Karpov (1969) và Rusin 1970), cho
rằng, sꢋ cꢅi thiꢈn điꢊu kiꢈn sinh trưởng cꢄa cây con theo yꢉu tꢇ đa lượng có
ꢅnh hưởng không đꢆng kể đꢉn sꢂc sꢇng cꢄa cây con. Theo Mazin (1969), ánh
sáng sẽ trở thành yꢉu tꢇ giới hạn ở những nơi mꢀ nước và chất khoáng không
ở mꢂc giới hạn
2.2.2. Nghiên cứu ở Việt Nam
* Nghiên cứu về cấu trúc rừng
Đã cꢍ nhiꢊu công trình khoa hꢃc cꢄa nhiꢊu tác giꢅ tập trung vꢀo cꢆc đặc
điểm cấu trúc cꢄa các kiểu rừng tꢋ nhiên, rừng trồng nhằm phục vụ cho viꢈc
kinh doanh rừng lâu dài và ổn đꢌnh, nhiꢊu tác giꢅ đã đi sâu vꢀo mô phỏng các
cấu trúc rừng từ đơn giꢅn đꢉn phꢂc tạp bằng các mô hình.
Trần Ngũ Phương (1970) [11], đã đꢊ cập tới một hꢈ thꢇng phân loại,
trong đꢍ rất chú ý tới viꢈc nghiên cꢂu quy luật diễn thꢉ rừng. Viꢈt nam có khí
hậu nhiꢈt đới ẩm gió mùa với 4 mùa xuân, hạ, thu, đông chính vꢁ thꢉ hꢈ động
thꢋc vật tại viꢈt nam vô cùng phong phú vꢀ đa dạng. Hiꢈn nay, các nhà khoa
hꢃc đã thꢇng kê được 11.373 loài thuộc 2.524 chi, 378 hꢃ trong 7 ngành
thꢋc vật khác nhau Nguyễn Nghĩa Thꢁn (1997) [16].
Danh mục loài cây sử dụng trong cꢆc chương trꢁnh trồng cây gây rừng
có nguồn gꢇc ở vùng núi phía Bắc Viꢈt Nam được chꢃn làm cây trồng rừng
ưu tiên cho cꢆc chương trꢁnh trồng rừng tại nơi cꢍ loꢀi phân bꢇ tꢋ nhiꢈn.
Để thꢋc hiꢈn tꢇt những mục tiêu lớn cꢄa các dꢋ án trồng rừng, các
hoạt động trồng, chăm sꢍc vꢀ lꢀm giꢀu rừng phꢅi đꢆp ꢂng được 3 tiêu chí
lớn sau đây:
11
1. Phục vụ thiꢉt thꢋc cho sꢅn xuất vꢀ đời sꢇng nhân dân: Sꢅn phẩm
từ rừng phꢅi đꢆp ꢂng nhu cầu đa dạng và ngày càng cao cꢄa xã hội.
2. Đꢅm bꢅo hꢈ sinh thái rừng bꢊn vững và nâng cao vai trò phòng
hộ môi trường cꢄa rừng.
3. Bꢅo vꢈ, duy trꢁ vꢀ lꢀm giꢀu thêm tính đa dạng sinh hꢃc cꢄa rừng
Viꢈt Nam .
Nguyễn Văn Trương (1983) [18] khi nghiên cꢂu cấu trúc rừng hỗn loài
đã xem xét sꢋ phân tầng theo hướng đꢌnh lượng, phân tầng theo cấp chiꢊu cao
một cꢆch cơ giới. Từ những kꢉt quꢅ nghiên cꢂu cꢄa các tác giꢅ đi trước, Vũ
Đꢁnh Phương (1987) đã nhận đꢌnh, viꢈc xꢆc đꢌnh tầng thꢂ cꢄa rừng lá rộng
thường xanh là hoàn toàn hợp lý và cần thiꢉt, nhưng chỉ trong trường hợp
rừng có sꢋ phân tầng rõ rꢈt cꢍ nghĩa lꢀ khi rừng đã phꢆt triển ổn đꢌnh mới sử
dụng phương phꢆp đꢌnh lượng để xꢆc đꢌnh giới hạn cꢄa các tầng cây.
Bùi Thꢉ Đồi (2001) [5] đã tiꢉn hành nghiên cꢂu một sꢇ đặc điểm cấu trúc
quần xã thꢋc vật rừng trên núi đꢆ vôi tại ba đꢌa phương ở miꢊn Bắc Viꢈt Nam.
Vũ Đꢁnh Phương, Đꢀo Công Khanh (2001) [12] thử nghiꢈm phương
pháp nghiên cꢂu một sꢇ quy luật cấu trúc, sinh trưởng phục vụ điꢊu chꢉ rừng
lá rộng, hỗn loại thường xanh ở Kon Hà Nừng - Gia Lai cho rằng đa sꢇ loài
cây có cấu trúc đường kính và chiꢊu cao giꢇng với cấu trúc tương ꢂng cꢄa
lâm phần, đồng thời cấu trúc cꢄa loꢀi cũng cꢍ những biꢉn động.
* Nghiên cứu về sinh thái
Vấn đꢊ tꢆi sinh đã được Viꢈn điꢊu tra quy hoạch rừng tiꢉn hành nghiên
cꢂu từ những năm 60 (thꢉ kỷ XX) tại đꢌa bàn một sꢇ tỉnh Quꢅng Ninh, Yên
Bái, Nghꢈ An, Hꢀ Tĩnh (Hương Sơn, Hương Khê), Quꢅng Bình....các kꢉt quꢅ
nghiên cꢂu bước đầu đã được Nguyễn Vạn Thường (1991) [19] tổng kꢉt và
kꢉt luận vꢊ tình hình tái sinh tꢋ nhiên cꢄa một sꢇ khu rừng miꢊn Bắc Viꢈt
Nam, hiꢈn tượng tꢆi sinh dưới tán rừng cꢄa các loài cây gỗ đã tiꢉp diễn liên
tục, không mang tính chất chu kỳ. Sꢋ phân bꢇ sꢇ cây tꢆi sinh không đồng đꢊu,
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Nghiên cứu đặc điểm lâm học cây Đinh mật (Fernandoa brillettii (Dop.) Steen) tại xã Sảng Mộc, Thần sa, Thượng Nung, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
khoa_luan_nghien_cuu_dac_diem_lam_hoc_cay_dinh_mat_fernandoa.pdf

