Khóa luận Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hoá

Khoá Luận Tốt Nghiệp  
ĐẠI HỌC HUẾ  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ  
KHOA KINH TẾ & PHÁT TRIỂN  
------------  
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP  
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG  
NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HÀ TRUNG – TỈNH THANH  
HÓA  
Sinh viêhiện:  
Phạm Thị úy  
Giáo viên hướng dẫn:  
TH.S Nguyễn Ngọc Châu  
Khóhọc: 2008 - 2012  
Huế, 05/2012  
Lời Cảm Ơn  
Khóa luận tốt nghiệp này là kết quả của bốn năm học tập, nghiên cứu tại  
trường Đại Học Kinh Tế - Đại Học Huế và hơn 3 tháng thực tập tại xã Hà  
Thái, huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa. Để hoàn thành khóa luận này tôi  
đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của nhiều tập thể, cá nhân vqua đây  
cho phép tôi gửi những lời cảm ơn chân thành nhất tới họ.  
Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn sự dìu dắt, dạy dỗ của các thầy  
cô giáo trong Trường Đại Học Kinh Tế Huế - Những người đã cho tôi hành  
trang bước vào đời.  
Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn thầy giáo Nguyễn Ngọc Châu đã  
tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành khoá luận này. Tôi cảm nhận  
được hình ảnh người thầy mẫu mực, ản dị và gần gũi nhất trong tôi.  
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các anh, chị, cô, chú cán bộ  
đang làm việc tại phòng Tài nguyên và môi trường, phòng NN&PTNT,  
phòng Thống kê huyện Hà Trung, trân trọng cảm ơn bà con nông dân xã  
Hà Ngọc và xã m đã nhiệt tình cung cấp thông tin giúp tôi hoàn  
thành được đề tài khóa luận này.  
Cui cùng, tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc nhất tới bố mẹ và anh  
chị tôi, cảm ơn tất cả những người bạn của tôi. Họ đã và sẽ luôn bên cạnh  
tôi tg suốt chặng đường đời, tôi luôn sống tốt vì có họ.  
Lời cuối, tôi xin cầu chúc cho họ luôn sống tốt, hạnh phúc, vui vẻ và  
thành công trong cuộc sống.  
Xin chân thành cảm ơn !  
Huế, ngày 01 tháng 05 năm 2012  
Phạm Thị Thuý  
Khoá Luận Tốt Nghiệp  
MỤC LỤC  
PHẦN I.................................................................................................................... 1  
PHẦN II .................................................................................................................. 5  
1.1. Cơ sở lý luận .................................................................................................... 5  
1.1.2.1. Khái niệm và phân loại đất nông nghiệp................................................ 10  
1.1.2.2. Đặc điểm của đất sản xuất nông nghiệp................................................. 12  
1.1.2.3. Vai trò của đất nông nghiệp .................................................................... 14  
1.1.2.4. Quan điểm sử dụng đất bền vững ........................................................... 14  
1.1.3.1. Khái niệm về hiệu quả kinh tế................................................................. 15  
1.1.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng đất............................... 16  
1.2. Cơ sở thực tiễn............................................................................................... 17  
1.2.1. Tình hình quản lý và sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam .................... 17  
1.2.2. Tình hình quản lý và sử dụng đất nông nghiệp tại tỉnh Thanh Hoá..... 19  
CHƯƠNG 2 .......................................................................................................... 20  
2.1.1.1. Vị trí địa lý ......................................................................................... 20  
2.1.1.2. Địa hình..................................................................................................... 20  
2.1.1.3. Khí hậu, thời tiết ....................................................................................... 21  
2.1.1.4. Thuỷ văn.......................................................................................... 22  
2.1.2.1. Tăng trưởng ktế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế............................... 22  
2.1.2.2. Thực trạg phát triển các ngành kinh tế................................................... 25  
2.1.2.3. Tình hình dsố, lao động, việc làm của Huyện giai đoạn 2009 – 2011 28  
2.1.2.4. sở hạ tầng và một số vấn đề kinh tế - xã hội khác .............................. 31  
1.2.5. Đánh giá chung về điều kiện kinh tế - xã hội của huyện Hà Trung ............ 32  
2.2.1. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp .......................................................... 33  
2.2.1.1. Đất sản xuất nông nghiệp ......................................................................... 33  
2.2.1.2. Đất lâm nghiệp.......................................................................................... 36  
2.2.1.3. Đất nuôi trồng thuỷ sản ............................................................................ 38  
2.2.1.4. Các loại đất nông nghiệp khác ................................................................. 38  
Khoá Luận Tốt Nghiệp  
2.2.2. Cơ cấu các loại cây trồng hàng năm của huyện Hà Trung...................... 39  
2.3.1. Tình hình cơ bản của các hộ điều tra .......................................................... 43  
2.3.2. Tình hình trang bị tư liệu sản xuất và vay vốn của các hộ điều tra ............ 44  
2.3.3. Tình hình đất đai của các hộ điều tra.......................................................... 45  
2.3.4. Các công thức luân canh phân theo hạng đất ............................................. 47  
2.3.5. Tình hình đầu tư của các hộ theo từng công thức luân canh trên từng hạng  
đất........................................................................................................................... 50  
2.3.6. Thu nhập từ đất theo các công thức luân canh.......................................... 55  
2.3.7. Kết quả và hiệu quả kinh tế của các công thức luân canh phân theo hạng  
đất trên một ha đất canh tác ở huyện Hà Trung.................................................... 57  
2.4.2.1. Đăng ký quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận  
quyền sử dụng đất .................................................................................................. 64  
2.4.2.2. Giao đất, cho thuê đất, thu hồi và chuyển mục đích sử dụng đất ......... 65  
2.4.2.3. Thực trạng áp dụng các công cụ kinh tế trong quản lý đất nông nghiệp  
ở huyện Hà Trung............................................................................................. 66  
2.4.2.4. Thanh tra, giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm  
về sử dụng đất nông nghiệp.................................................................................. 67  
CHƯƠNG 3 ........................................................................................................ 70  
PHẦN III.................................................................................................... 73  
TÀI LIỆU THAM KHO ................................................................................... 77  
Khoá Luận Tốt Nghiệp  
DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT  
BVTV  
Bảo vệ thực vật  
CN  
Công nghiệp  
CNH-HĐH  
CTLC  
Công nghiệp hoá-hiện đại hoá  
Công thức luân canh  
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất  
Hội đồng nhân dân  
Khoa học kỹ thuật  
Kinh tế-xã hội  
GCNQSDĐ  
HĐND  
KHKT  
KT-XH  
LĐ  
Lao động  
LN  
Lâu năm  
NN  
Nông nghiệp  
NN&PTNT  
QSDĐ  
TDTT  
Nông nghiệp và phát triển nông thôn  
Quyền sử dụng đất  
Thể dục thể thao  
TN-KT-XH  
TN&MT  
TW  
Tự nhiên - kinh tế - xã hội  
Tài nguyên và Môi trường  
Trung ương  
U
Ủy ban nhân dân  
Khoá Luận Tốt Nghiệp  
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU  
Bảng 1: Kết quả sản xuất kinh doanh của huyện Hà Trung giai đoạn 2009 –  
2011........................................................................................................................ 23  
Bảng 2: Dân số huyện Hà Trung giai đoạn 2009 – 2011 ............................................29  
Bảng 3: Tình hình lao động của huyện Hà Trung giai đoạn 2009 – 2011 .................30  
Bảng 4: Tình hình sử dụng đất nông nghiệp của huyện Hà Trung giai đoạn 2009 –  
2011..............................................................................................................................35  
Bảng 5: Diện tích, năng suất, sản lượng các loại cây trồng hàng năm của huyện Hà  
Trung giai đoạn 2009 – 2011.......................................................................................40  
Bảng 6: Tình hình nhân khẩu, lao động của các hộ điều tra .....................................44  
Bảng 7: Tình hình trang bị tư liệu sản xuất của các hộ điều tra ...............................45  
Bảng 8: Tình hình đất đai của các hộ điều tra .........................................................46  
Bảng 9: Các công thức luân canh phân theo hạng đất...............................................49  
Bảng 10: Tình hình đầu tư của các hộ theo công thức luân canh tính BQ/ha theo  
hạng đất .......................................................................................................................52  
Bảng 11:Thu nhập từ đất theo công thức luân canh phân theo hạng đất  
56  
Bảng 12:Hiệu quả kinh tế các công thức luân canh phan theo hạng đất tính trên một  
ha đất canh tác.............................................................................................................58  
Bảng 13: Kết quả thực hiện dồn điền đổi thửa năm 2011..........................................63  
Bảng 14: Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp của  
huyện hà Trung ................................................................................................... 63  
Khoá Luận Tốt Nghiệp  
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU  
Những năm gần đây, nền kinh tế cả nước đang trong bối cảnh khởi đầu cho  
một giai đoạn tăng tốc, phát triển CNH-HĐH toàn diện. Vì vậy, quỹ đất nông  
nghiệp cũng dần chuyển sang xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ cho sự nghiệp  
CNH-HĐH. Mặt khác, dân số ngày càng tăng thêm làm cho nhu cầu nhà ở cũng  
ngày càng tăng thêm, do vậy quỹ đất cũng ngày càng bị thu hẹp.  
Để đảm bảo cho nền kinh tế phát triển đúng theo hướng CNH-HĐH mà vẫn  
giữ vững được vai trò của nền sản xuất nông nghiệp thì việc sử dụng quỹ đất nông  
nghiệp sao cho hợp lý và có hiệu quả là một việc rất quan trọng và cần đặt lên  
hàng đầu. Việc sử dụng đất nông nghiệp trong những năm qua trên địa bàn huyện  
đã có những thay đổi đáng kể, hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp đã tăng lên qua  
từng năm do quá trình chuyển đổi cơ cấu cây trồng theo hướng sản xuất hàng hoá;  
sự tích tụ và tập trung ruộng đất để sản xuất hiệu quả hơn của bà con trong huyện.  
Trong thời gian thực tập tại Phòng tài nguyên và môi trường huyện, nhận thức  
được vai trò quan trọng của công tác quản lý nhà nước về đất nông nghiệp và  
muốn tổng kết, đánh giá lại công tác quản lý và sử dụng đất nông nghiệp trên địa  
bàn huyện Hà Trung, tôi đã lựa chọn đề tài: “Đánh giá tình hình quản lý và sử  
dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hoá” để làm  
khoá luận tốt nghiệp
1. Mục đích nghiên cứu  
- Hệ thống oá cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý và sử dụng hiệu quả  
nguồn tài nguyên đđai đặc biệt là đất nông nghiệp;  
- Đh giá thực trạng quản lý đất nông nghiệp ở huyện Hà Trung, tỉnh Thanh  
Hoá;  
- Đánh giá hiệu quả sử dụng đất trồng các loại cây hàng năm;  
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý đất nông nghiệp.  
1. Phương pháp nghiên cứu  
2.1. Phương pháp thu thập số liệu  
Khoá Luận Tốt Nghiệp  
- Đối với số liệu thứ cấp: Thông qua các tài liệu sẵn có như: Báo cáo tổng  
kết cuối năm về đất nông nghiệp của Phòng TN&MT huyện Hà Trung; các chính  
sách định hướng, các báo, tạp chí, văn bản các tỉnh, huyện…Thu thập số liệu sẵn  
có qua các báo cáo về KT-XH của huyện; thông tin về cây trồng, năng suất, diện  
tích, sản lượng hàng năm của huyện.  
- Đối với số liệu sơ cấp: Tiến hành điều tra 30 hộ trong 2 xã Hà Ngọc và Hà  
Lâm, trong mỗi xã tôi kết hợp làm việc với cán bộ địa phương để phân loại hộ và  
thu được thông tin chính xác hơn. Số liệu được thu thập thông qua phỏng vấn bằng  
phiếu điều tra trực tiếp hộ nông dân.  
2.2. Phương pháp phân tích  
- Phương pháp thống kê mô tả: sử dụng các số tuyệt đối, số tương đối, số  
bình quân, để tính toán chỉ tiêu cần nghiên cứu như hạng đất, quy mô hạng đất, kết  
quả sản xuất để suy rộng ra toàn bộ tổng thể nghiên cứu.  
- Phương pháp thống kê so sánh: So sánh các tiêu thức nghiên cứu, xử lý số  
liệu thu thập được dùng để đối chiếu, so sánh số liệu qua các năm, sự tăng giảm  
các chỉ tiêu qua các năm như: diện tích các loại đất nông nghiệp, năng suất, sản  
lượng các loại cây trồng,…và rút ra nhận xét về sự thay đổi đó.  
- Phương pháp chuyên gia chuyên khảo: phỏng vấn người có kinh nghiệm  
trên địa bàn 2 xã là Hc và Hà Lâm.  
- Phương pháp xử số liệu: Số liệu được xử lí trên phần mềm Excel.  
- Phương p duy vật biện chứng và duy vật lịch sử: Nghiên cứu về sự phát  
triển công tác quản lý đất nông nghiệp; tác động của nó tới hiệu quả sử dụng đất.  
3. i gian nghiên cứu  
Đề tài được thực hiện từ ngày 30 tháng 01 năm 2012 đến 30 tháng 03 năm  
2012, số liệu thứ cấp từ năm 2009 đến 2011.  
4. Tài liệu tham khảo  
- Một số khóa luận trên thư viện trường Đại học kinh tế Huế và trên  
tailieu.vn;  
- Một số sách chuyên ngành môi trường;  
Khoá Luận Tốt Nghiệp  
- Thông tin thu thập từ internet và một số kiến thức trong quá trình học và  
quan sát thực tế.  
5. Kết quả đạt được  
Đề tài đã đánh giá được công tác quản lý đất nông nghiệp trên địa bàn huyện  
Hà Trung. Từ đó, thấy được những mặt đạt được và những mặt còn hạn chế của  
công tác quản lý đất nông nghiệp trên địa bàn Huyện. Từ đó, đề ra những giải  
pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Hà  
Trung.  
Đề tài cũng đã tiến hành đánh giá hiệu quả sử dụng đất trồng cây hàng năm.  
Điều này cho thấy việc quản lý đất nông nghiệp trên địa bàn Huyện có động tích  
cực như thế nào đến hiệu quả sử dụng đất tác trồng cây hàng năm.  
Khoá Luận Tốt Nghiệp  
PHẦN I  
ĐẶT VẤN ĐỀ  
1. Lý do chọn đề tài  
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành  
phần quan trọng của môi trường sống, là địa bàn phân bố khu dân cư, các công  
trình kinh tế, văn hoá, xã hội và an ninh quốc phòng. Ngày xưa, ông cha ta rất coi  
trọng đất đai và nó được ví như vàng “Bao nhiêu tấc đất, bấy nhiêu tấc vàng”.  
Trong nông nghiệp, đất đai lại càng có vai trò quan trọng hơn, là cơ sở tự  
nhiên sinh ra của cải vật chất cho xã hội, nếu sử dụng hợp lý còn tăng độ phì nhiêu  
của đất đai và từ đó tăng năng suất cây trồng. Đúng như Wiliam Petty đã nói “Lao  
động là cha, đất đai là mẹ của mọi của cải vật chất, đất đai là điều kiện quyết định  
cho sự tồn tại của xã hội, bởi vì xã hội tồn tại trên cơ sở của lao động xã hội”.  
Trong cuộc sống con người từ xa xưa tới nay, không ai có thể phủ nhận vai  
trò to lớn của đất đai. Đất đai là điều kiện tiên quyết không thể thiếu của bất kỳ  
nền kinh tế nào, ngay cả những nước phát triển đời sống kinh tế chủ yếu là sản  
xuất công nghiệp, dịch vụ; cho đến những nước đang phát triển nền kinh tế chủ  
yếu là sản xuất nông nghiệp.  
Nước ta sau hơn 20 năm đổi mới đã có những thành tựu vượt bậc nhưng hiện  
nay vẫn là một nước ghiệp. Vì vậy, đất nông nghiệp đối với nước ta càng có  
ý nghĩa lớn.  
Những năần đây, nền kinh tế cả nước đang trong bối cảnh khởi đầu cho  
một giai đoạn tăng tốc, phát triển CNH-HĐH toàn diện. Vì vậy, quỹ đất nông  
nghiệp g dần chuyển sang xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ cho sự nghiệp  
CNH-HĐH. Mặt khác, dân số ngày càng tăng thêm làm cho nhu cầu nhà ở cũng  
ngày càng tăng thêm, do vậy quỹ đất cũng ngày càng bị thu hẹp.  
Hà Trung là một huyện trung du với địa hình đồi núi thấp của tỉnh Thanh  
Hoá. Nằm ở cửa ngõ vào tỉnh Thanh Hoá nên huyện có vai trò rất to lớn đối với sự  
phát triển của tỉnh. Những năm gần đây, cơ cấu kinh tế của huyện đang trên bước  
đường chuyển mình chưa hình thành cơ cấu triệt để cho nền sản xuất. Vì vậy, sản  
SVTH: Phạm Thị Thúy – Lớp K42TNMT  
1
Khoá Luận Tốt Nghiệp  
xuất nông nghiệp và đảm bảo các yếu tố đầu vào cho sản xuất nông nghiệp là một  
vấn đề quan trọng trong phát triển kinh tế huyện, mà cụ thể là quản lý và sử dụng  
đất nông nghiệp trên địa bàn huyện. Đứng trước xu thế CNH-HĐH, đô thị hoá  
dang diễn ra ngày càng nhanh, ngày càng mạnh thì đất nông nghiệp đang đứng  
trước nguy cơ bị thu hẹp dần diện tích. Để đảm bảo cho nền kinh tế phát triển  
đúng theo hướng CNH-HĐH mà vẫn giữ vững được vai trò của nền sản xuất nông  
nghiệp thì việc sử dụng quỹ đất nông nghiệp sao cho hợp lý và có hiệu quả là một  
việc rất quan trọng và cần đặt lên hàng đầu. Việc sử dụng đất nông nghiệp trong  
những năm qua trên địa bàn huyện đã có những thay đổi đáng kể, hiệu quả sử  
dụng đất nông nghiệp đã tăng lên qua từng năm do quá trình chuyển đổi cơ cấu  
cây trồng theo hướng sản xuất hàng hoá; sự tích tụ và tập trung ruộng đất để sản  
xuất hiệu quả hơn của bà con trong huyện. Trong thời gian thực tập tại Phòng tài  
nguyên và môi trường huyện, nhận thức được vai trò quan trọng của công tác quản  
lý nhà nước về đất nông nghiệp và muốn tổng kết, đánh giá lại công tác quản lý và  
sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Hà Trung, tôi đã lựa chọn đề tài:  
“Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Hà  
Trung, tỉnh Thanh Hoá” để làm khoá luận tốt nghiệp.  
2. Mục đích nghiên cứu  
- Hệ thống hoá lý luận và thực tiễn về quản lý và sử dụng hiệu quả  
nguồn tài nguyên đất đađặc biệt là đất nông nghiệp;  
- Đánh giá ực trạng quản lý đất nông nghiệp ở huyện Hà Trung, tỉnh Thanh  
Hoá;  
- giá hiệu quả sử dụng đất trồng các loại cây hàng năm;  
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý đất nông nghiệp.  
3. Đối tượng nghiên cứu  
- Nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đất nông nghiệp;  
- Nghiên cứu tác động của quản lý đất nông nghiệp đến hiệu quả sử dụng đất  
trồng cây hàng năm ở huyện Hà Trung  
4. Phạm vi nghiên cứu  
SVTH: Phạm Thị Thúy – Lớp K42TNMT  
2
Khoá Luận Tốt Nghiệp  
- Nội dung: Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất nông nghiệp trên địa  
bàn huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hoá;  
- Không gian: Đề tài tiến hành nghiên cứu trên địa bàn huyện Hà Trung, tỉnh  
Thanh Hóa (Điều tra, phỏng vấn người dân 2 xã Hà Ngọc và Hà Lâm tại huyện Hà  
Trung, tỉnh Thanh Hoá)  
- Thời gian: Từ ngày 30 tháng 01 năm 2012 đến 30 tháng 03 năm 2012.  
5. Phương pháp nghiên cứu  
5.1. Phương pháp thu thập số liệu  
- Đối với số liệu thứ cấp: Thông qua các tài liệu sẵn có như: Báo cáo tổng  
kết cuối năm về đất nông nghiệp của Phòng TNMT huyện Hà Trung; các chính  
sách định hướng, các báo, tạp chí, văn bản các tỉnh, huyện…Thu thập số liệu sẵn  
có qua các báo cáo về kinh tế - xã hội của huyện; thông tin về cây trồng, năng  
suất, diện tích, sản lượng hàng năm của huyện.  
- Đối với số liệu sơ cấp: Tiến hành điều tra 30 hộ trong 2 xã Hà Ngọc và Hà  
Lâm, trong mỗi Xã tôi kết hợp làm việc với cán bộ địa phương để phân loại hộ và  
thu được thông tin chính xác hơn. Số liệu được thu thập thông qua phỏng vấn bằng  
phiếu điều tra trực tiếp hộ nông dân.  
5.2. Phương pháp phân tích  
- Phương pháp kê mô tả: sử dụng các số tuyệt đối, số tương đối, số  
bình quân, để tính toán chỉ tiêu cần nghiên cứu để suy rộng ra toàn bộ tổng thể  
nghiên cứu.  
- Phương pháp thống kê so sánh: So sánh các tiêu thức nghiên cứu, xử lý số  
liệu thu p được dùng để đối chiếu, so sánh số liệu qua các năm, sự tăng giảm  
các chỉ tiêu qua các năm như: diện tích các loại đất nông nghiệp, năng suất, sản  
lượng các loại cây trồng,…và rút ra nhận xét về sự thay đổi đó.  
- Phương pháp chuyên gia chuyên khảo: phỏng vấn người có kinh nghiệm  
trên địa bàn 2 xã là Hà Ngọc và Hà Lâm.  
- Phương pháp xử lí số liệu: Số liệu được xử lí trên phần mềm Excel.  
SVTH: Phạm Thị Thúy – Lớp K42TNMT  
3
Khoá Luận Tốt Nghiệp  
- Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử: Nghiên cứu về sự phát  
triển công tác quản lý đất nông nghiệp; tác động của nó tới hiệu quả sử dụng đất.  
Do thời gian tiếp cận vấn đề nghiên cứu không dài, đề tài nghiên cứu rộng,  
trình độ chuyên môn của bản thân còn hạn chế, nên tôi không thể tránh khỏi những  
thiếu sót. Kính mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô, các cán bộ  
chuyên môn, bạn bè để chuyên đề nghiên cứu được hoàn thiện hơn.  
SVTH: Phạm Thị Thúy – Lớp K42TNMT  
4
Khoá Luận Tốt Nghiệp  
PHẦN II  
NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU  
1.1. Cơ sở lý luận  
1.1.1. Quản lý nhà nước về đất đai  
1.1.1.1. Khái niệm quản lý nhà nước về đất đai  
Các quan hệ đất đai là các quan hệ xã hội trong lĩnh vực kinh tế bao gồm:  
quan hệ về sở hữu đất đai, quan hệ về sử dụng đất đai, quan hệ về phân phối các  
sản phẩm do sử dụng đất,…  
Bộ luật dân sự quy định: “quyền sở hữu bao gồm quyền chiếm hữu, quyền  
sử dụng, quyền định đoạt tài sản của chủ sở hữu theo quy định của pháp luật”. Từ  
khi luật đất đai thừa nhận quyền sử dụng đất là một tài sản dân sự đặc biệt (1993)  
thì quyền sở hữu đất đai thực chất cũng là quyền sở hữu một loại tài sản dân sự  
đặc biệt. Vì vậy, khi nghiên cứu về quan hệ đất đai ta thấy các quyền năng của sở  
hữu nhà nước về đất đai bao gồm: quyền chiếm hữu đất đai, quyền sử dụng đất  
đai, quyền định đoạt đất đai. Các quyền năng này được nhà nước thực hiện trực  
tiếp bằng việc xác lập chế độ pháp lý về quản lý và sử dụng đất đai. Nhà nước  
không trực tiếp sử dụng các quyền năng này mà thông qua hệ thống các cơ quan  
nhà nước do Nhà nưnh lập ra và thông qua các tổ chức, cá nhân sử dụng đất  
theo những quy định và heo sự giám sát của nhà nước.  
Từ sự phtích các hoạt động quản lý của nhà nước đối với đất đai như  
trên, ta có thể đưa ra khái niệm quản lý nhà nước về đất đai như sau:  
ản lý nhà nước về đất đai là tổng hợp các hoạt động của các cơ quan  
nhà nước có thẩm quyền để thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu của nhà nước đối  
với đất đai; đó là các hoạt động nhằm nắm chắc tình hình sử dụng đất; phân phối  
và phân phối lại quỹ đất theo quy hoạch, kế hoạch; kiểm tra giám sát quá trình  
quản lý và sử dụng đất; điều tiết các nguồn lực từ đất đai”.  
1.1.1.2. Nội dung quản lý đất đai  
SVTH: Phạm Thị Thúy – Lớp K42TNMT  
5
Khoá Luận Tốt Nghiệp  
Ở điều 6, mục 2 trong Luật đất đai 2003 có 13 nội dung quản lý nhà nước  
về đất đai.  
Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ  
chức thực hiện các văn bản đó.  
Xác định địa giới; lập, quản lý hồ sơ địa giới; lập bản đồ địa giới.  
Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện  
trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng.  
Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng.  
Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi và chuyển mục đích sử dụng.  
Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng  
nhận quyền sử dụng đất.  
Thống kê, kiểm kê đất đai.  
Quản lý tài chính về đất đai.  
Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động  
sản.  
Quản lý giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng.  
Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và  
xử lý vi phạm pháp luật về đấđai.  
Giải quyết tranh về đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm  
trong việc quản lý và sử dụng đất đai.  
Quản lý các hđộng dịch vụ công.  
1.1.13. Sự cần thiết của quản lý nhà nước về đất đai  
1.1.1.3.1. Đảm bảo việc sử dụng đúng chức năng, mục đích  
Vai trò của nhà nước là hết sức quan trọng trong việc đảm bảo người dân  
thực hiện đúng quyền sử dụng đất được nhà nước cho phép.Tình trạng sử dụng đất  
không đúng mục đích do nhà nước giao đang diễn ra rất phổ biến ở nhiều khu vực  
trong cả nước.  
SVTH: Phạm Thị Thúy – Lớp K42TNMT  
6
Khoá Luận Tốt Nghiệp  
Hiện nay, quá trình đô thị hoá diễn ra tương đối nhanh, mà một tiền đề quan  
trọng của đô thị hoá đó là chuyển đổi mục đích sử dụng đất, đặc biệt là lấy đi quỹ  
đất nông nghiệp phục vụ cho quá trình đô thị hoá, tuy nhiên nếu thiếu sự quản lý  
của nhà nước thì việc chuyển đổi mục đích sử dụng này sẽ diễn ra theo mong  
muốn chủ quan của người dân mà không theo quy hoạch đã được lập. Việc chuyển  
đổi mục đích sử dụng trong quá trình đô thị hoá và giai đoạn phát triển kinh tế cao  
diễn ra cực kì phức tạp, đòi hỏi phải có sự quản lý, kiểm tra thường xuyên của các  
ban ngành chức năng và các cấp chính quyền.  
1.1.1.3.2. Nâng cao vai trò của đất đai đối với quá trình phát triển kinh tế-xã  
hội  
Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt trong nông nghiệp, nó có vai trò quan  
trọng trong quá trình phát triển kinh tế-xã hội của mỗi địa phương, đặc biệt là ở  
các đô thị. Đất đai nếu sử dụng tốt thì nó là động lực thúc đẩy phát triển kinh tế-xã  
hội, nhưng ngược lại nếu đất đai bị sử dụng không hợp lý thì sẽ dễ xảy ra tình  
trạng nơi không cần đất thì sử dụng bừa bãi, lãng phí, trong khi nơi khác thực sự  
thiếu thì lại không có đất để sản xuất. Muốn nâng cao vai trò của đất trong quá  
trình phát triển kinh tế-xã hội cần có sự điều tiết và quản lý của nhà nước.  
Nền kinh tế càng phát triển thì vai trò của đất đai ngày càng quan trọng,  
chính vì vậy việc sử nó như thế nào cho hợp lý đã được các cơ quan nhà  
nước lập ra quy hoạch vkế hoạch sử dụng cụ thể. Tuy nhiên, không phải mọi lúc,  
mọi nơi đều thựiện việc sử dụng đất theo đúng như quy định, mà luôn cần có sự  
giám sát và quản lý chặt chẽ của nhà nước.  
1..3. Đảm bảo quá trình phát triển đất đai bền vững  
Đất đai là một tài nguyên quan trọng, nó không chỉ cần ở hiện tại mà rất  
cần cho cả tương lai. Chính vì vậy, việc sử dụng đất đai hiện nay đòi hỏi không chỉ  
đáp ứng nhu cầu sử dụng của thế hệ hiện tại mà còn đảm bảo khả năng đáp ứng  
nhu cầu đó cho thế hệ tương lai. Đa số người dân khi sử dụng đất đều có dự định  
sử dụng triệt để tất cả những gì có thể nhằm tối đa hoá hiệu quả sử dụng hiện tại  
mà không có ý thức bảo vệ và cải tạo đất đai, tình trạng sử dụng đất như vậy sẽ  
SVTH: Phạm Thị Thúy – Lớp K42TNMT  
7
Khoá Luận Tốt Nghiệp  
không đảm bảo đất đai được phát triển bền vững. Yêu cầu đặt ra đối với các nhà  
quản lý hiện nay là phải đảm bảo được việc điều tra, khảo sát các loại đất sau đó  
đưa ra kế hoạch sử dụng và bảo vệ tài nguyên đất đai một cách hợp lý.  
1.1.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý và sử dụng đất đai  
1.1.1.4.1. Nhân tố kinh tế  
Trình độ kinh tế của một giai đoạn phát triển được thể hiện ở: cơ sở hạ tầng  
hiện tại, tiềm năng kinh tế,…các nhân tố này ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả sử  
dụng đất. Nền kinh tế càng phát triển cao thì càng có điều kiện để đầu tư vào cải  
tạo nâng cấp đất đai vì vậy chất lượng đất đai ngày càng tốt hơn. Nhưng quá trình  
phát triển kinh tế-xã hội đòi hỏi một khối lượng lớn đất đai được đưa vào sử dụng,  
không những thế đất đai còn được khai thác triệt để hơn. Ngược lại, với nền kinh  
tế lạc hậu, kém phát triển thì đất đai chủ yếu được sử dụng trong sản xuất nông  
nghiệp thì hiệu quả sử dụng đất thấp. Tuy nhiên, trong giai đoạn hiện nay nền kinh  
tế đang trong quá trình phát triển nên quá trình chuyển đổi mục đích sử dụng đất  
từ đất nông nghiệp sang các loại đất khác đang diễn ra tương đối phức tạp, nên  
công tác quản lý càng trở nên quan trọng hơn.  
Trong nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần như hiện nay thì đất đai cũng  
trở thành một loại hàng hoá được trao đổi và mua bán trên thị trường, sau mỗi lần  
mua đi bán lại trên tng, đất đai thường bị thay đổi mục đích sử dụng. Mặc  
dù việc mua bán đất đtrên thị trường đã được sự quản lý của nhà nước, tuy  
nhiên sau đó đấai được sử dụng như thế nào vào mục đích gì thì các nhà quản lý  
cũng không thể nắm chắc được vì vậy phải kiểm tra nhắc nhở đảm bảo việc sử  
dụng đấng quy hoạch.  
1.1.1.4.2. Nhân tố xã hội  
Nhân tố xã hội bao gồm các nhân tố sau: pháp luật, văn hoá truyền thống,  
chế độ xã hội,… các nhân tố này có ảnh hưởng không nhỏ tới công tác quản lý đất  
đai. Đặc biệt là yếu tố pháp luật, pháp luật là do nhà nước đặt ra chung với cả  
nước. Tuy nhiên, ở mỗi địa phương với điều kiện KT-XH khác nhau thì đều có cơ  
chế quản lý khác nhau. Pháp luật là một công cụ hữu hiệu nhất trong quản lý nhằm  
SVTH: Phạm Thị Thúy – Lớp K42TNMT  
8
Khoá Luận Tốt Nghiệp  
đảm bảo tính công bằng với mọi người dân trong quá trình khai thác, sử dụng đất.  
Pháp luật ở một địa phương nếu được lập ra chặt chẽ và phù hợp với cơ chế ở địa  
phương đó thì công việc quản lý sẽ đỡ vất vả hơn và ngược lại.  
Nhân tố văn hoá, truyền thống và phong tục tập quán có ảnh hưởng trực  
tiếp đến tư duy và tác phong của người dân trong việc sử dụng đất. Nếu như người  
dân địa phương có ý thức sử dụng đất tốt, nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật thì  
công tác quản lý sẽ đơn giản hơn, nhưng nếu người dân vốn đã không có ý thức sử  
dụng đất hợp lý lại còn không chấp hành đúng pháp luật thì công tác quản lý sẽ  
cực kỳ khó khăn và phức tạp.  
Chế độ xã hội là yếu tố liên quan đến hệ thống cơ chế quản lý hiện tại của  
địa phương đó, nếu hệ thống quản lý trên tất cả các lĩnh vực khác như anh ninh,  
quốc phòng, giáo dục,… tốt thì đó là điều kiện và là tiền đề quan trọng đối với  
công tác quản lý đất đai. Tuy nhiên, nếu chế độ xã hội có bộ máy quản lý lỏng lẻo  
không nghiêm túc thì đó sẽ là một vật cản rất lớn đối với công tác quản lý đất đai.  
1.1.1.4.3. Nhân tố con người  
Quản lý đất đai xét về thực chất chính là quản lý các hoạt động của con  
người trong quá trình sử dụng đất. Việc quản lý là của nhà nước, còn việc sử dụng  
đất lại tuỳ thuộc vào mỗi con người, nếu con người ngay từ đầu đã có những nhận  
thức đúng đắn và có c nghiêm chỉnh chấp hành các quy định của nhà nước  
trong quá trình sử dụng ất thì sẽ tạo điều kiện rất tốt cho công tác quản lý.  
Nhân tố y còn bị chi phối bởi nhiều yếu tố như: trình độ văn hóa, ý thức  
mỗi con người, mật độ dân cư sinh sống trên địa bàn,… Mỗi nhân tố trên đều có  
tác độni công tác quản lý đất đai. Xã hội càng phát triển thì việc quản lý sử  
dụng đất đai càng phức tạp, khi trình độ dân trí của người dân được nâng lên thì  
việc quản lý chưa chắc đã đơn giản hơn, nếu trình độ văn hoá được nâng lên cùng  
với ý thức của mọi người thì việc quản lý sẽ đơn giản hơn, nhưng nếu trình độ văn  
hóa được nâng lên mà ý thức chấp hành pháp luật giảm đi thì công tác quản lý  
thực sự gặp khó khăn. Cùng với quá trình đô thị hoá là sự tăng lên đáng kể của dân  
SVTH: Phạm Thị Thúy – Lớp K42TNMT  
9
Khoá Luận Tốt Nghiệp  
cư đô thị, đất đai được tận dụng một cách tối đa. Vì vậy sự gia tăng mật độ dân cư  
quá lớn và đột ngột khiến cho công tác quản lý gặp nhiều khó khăn.  
1.1.2. Những vấn đề chung về đất nông nghiệp  
1.1.2.1. Khái niệm và phân loại đất nông nghiệp  
Một số khái niệm về đất đai  
* Khái niệm chung  
Đất là một phần của vỏ trái đất, nó là lớp phủ lục địa mà bên dưới nó là đá và  
khoáng sinh ra nó, bên trên là thảm thực vật và khí quuyển. Đất là lớp mặt tơi xốp  
của lục địa, có khả năng sản sinh ra sản phẩm của cây trồng. Đất là lớp phủ thổ  
nhưỡng là thổ quyển, là một vật thể tự nhiên, mà nguồn gốc của thể tự nhiên đó là  
do hợp điểm của 4 thể tự nhiên khác của hành tinh là thạch quyển, khí quyển, thủy  
quyển và sinh quyển. Sự tác động qua lại của 4 quyển trên và thổ quyển có tính  
thường xuyên và cơ bản.  
Với những hiểu biết và góc nhìn của từng người đã có những quan điểm  
khác nhau về đất. Theo Docutraiev(1846 – 1903) người Nga đã đưa ra một định  
nghĩa tương đối hoàn chỉnh về đất: “Đất là một thể tự nhiên được hình thành do  
tổng hợp gồm các yếu tố: khí hậu, sinh vật, đá mẹ, địa hình”. Theo William (1863  
– 1939) định nghĩa về đất thì ông đi sâu vào đất trồng hơn và ông cho rằng: “Đất  
là mặt tơi xốp của lụcó khả năng sản xuất ra sản phẩm của cây trồng”. Theo  
luật đất đai của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thì: “Đất đai là tài  
nguyên vô cùng ý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng  
đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng cơ sở kinh  
tế, văn xã hội, an ninh, quốc phòng”.  
* Khái niệm về đất nông nghiệp  
“Đất nông nghiệp là toàn bộ đất đai được sử dụng hoặc có khả năng sử  
dụng vào sản xuất nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản hoặc  
được sử dụng để nghiên cứu thí nghiệm về nông nghiệp”.(Giáo trình thống kê  
nông nghiệp - Trường đại học nông nghiệp I).  
SVTH: Phạm Thị Thúy – Lớp K42TNMT  
10  
Khoá Luận Tốt Nghiệp  
* Khái niệm về đất hàng năm  
Đất hàng năm hay còn gọi là đất canh tác được sử dụng để trồng các loại  
cây ngắn ngày có chu kỳ sinh trưởng không quá một năm. Đây là một bộ phận có  
vị trí hết sức quan trọng trong sản xuất nông nghiệp, phần lớn các sản phẩm như  
lương thực, thực phẩm cung cấp cho con người để được sản xuất trên loại đất này.  
Phân loại đất nông nghiệp  
Trong quỹ đất nông nghiệp, theo các tiêu thức khác nhau người ta phân thành  
các loại đất khác nhau.  
- phân loại theo quyền sở hữu: phân loại đất nông nghiệp theo quyền sở hữu  
được thay đổi qua các thời kỳ lịch sử xã hội.  
+ Thời kỳ 1945 đến 1990, đất nông nghiệp được chia ra:  
, Ruộng đất thuộc sở hữu toàn dân;  
, Ruộng đất thuộc sở hữu tập thể;  
, Ruộng đất thuộc sở hữu cá thể  
+ Từ năm 1991 đến nay, đất nông nghiệp được chia thành:  
, Ruộng đất thuộc sở hữu toàn dân;  
, Ruộng đất thuộc sở hữu tập thể;  
, Ruộng đất thuộc sở hữu tư nhân;  
, Ruộng đất sở hữu cá thể;  
, Ruộng đất thuộc sở hữu hỗn hợp;  
- Phân loại to mục đích sử dụng:  
Nước ta là một nước có khí hậu nhiệt đới gió mùa, vì vậy tập đoàn cây trồng  
rất phohú và đa dạng nên đất nông nghiệp cũng được dùng vào nhiều mục  
đích khác nhau. Về cơ bản được chia làm 2 loại: Đất đang dùng vào sản xuất nông  
nghiệp và đất có khả năng nông nghiệp.  
+ Đất đang dùng vào sản xuất nông nghiệp  
Căn cứ vào tình hình cụ thể, đất đang dùng được chia làm 6 loại:  
, Đất trồng cây hàng năm là đất trồng các loại cây có chu kỳ sản xuất  
trong vòng 1 năm.  
SVTH: Phạm Thị Thúy – Lớp K42TNMT  
11  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 86 trang yennguyen 20800 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hoá", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfkhoa_luan_danh_gia_tinh_hinh_quan_ly_va_su_dung_dat_nong_ngh.pdf