Luận văn Nâng cao năng lực cạnh tranh cụm ngành tôm tỉnh Cà Mau, giai đoạn 2019-2025
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
NGUYỄN QUỐC THANH
NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CỤM NGÀNH TÔM TỈNH CÀ MAU,
GIAI ĐOẠN 2019 - 2025
Chuyên ngành : Quản lý công
Mã số : 8340403
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. ĐINH CÔNG KHẢI
Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2019
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này hoàn toàn do tôi thực hiện. Số liệu và các
thông tin tham khảo được sử dụng trong bài viết đều được trích dẫn, dẫn nguồn
chính xác trong phạm vi hiểu biết của tôi.
Luận văn này không nhất thiết phản ánh quan điểm của Trường Đại học
Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh.
Ngày 20 tháng 02 năm 2019
Tác giả
Nguyễn Quốc Thanh
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Cà Mau có tiềm năng, lợi thế rất lớn về phát triển thuỷ sản, đặc biệt là nuôi
tôm, với ba mặt giáp biển, chiều dài bờ biển trên 254 km, có trên 80 cửa sông thông
ra biển chịu ảnh hưởng bởi hai chế độ triều đặc trưng của vùng Biển Đông và Biển
Tây. Phần lớn diện tích đất tỉnh Cà Mau đều có nguồn nước với chất lượng khá tốt
đáp ứng cho nhu cầu phát triển nuôi tôm. Từ lâu, tôm sú là mặt hàng chủ lực xuất
khẩu của tỉnh.
Trước sức cạnh tranh của sản phẩm tôm trên thế giới ngày càng gay gắt và
nguồn tôm nguyên liệu đôi lúc thiếu hụt, làm cho cụm ngành tôm của tỉnh Cà Mau
nói riêng và nguồn tôm Việt Nam đối mặt với nhiều vấn đề nan giải, tác động rất
lớn đến đầu vào và đầu ra trên thị trường tôm thế giới. Chính vì vậy, cụm ngành
tôm trong tỉnh phải có khả năng đáp ứng và thích nghi nhanh chóng với yêu cầu
người tiêu dùng và rào cản thị trường nhập khẩu ngày càng cao. Hiện nay, cụm
ngành tuy có phát triển những vẫn bộc lộ hạn chế, có dấu hiệu tụt dốc khi nhiều
công ty chế biến trong tỉnh đôi lúc ngưng hoạt động. Vì vậy, việc nghiên cứu cụm
ngành tôm sú xuất khẩu trong bối cảnh hiện nay là rất cần thiết để tìm ra nguyên
nhân và giải pháp hiệu quả nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của cụm ngành.
Với mục đích nghiên cứu như trên, tác giả đã dùng lý thuyết kết hợp cụm
ngành của Michael Porter và chuỗi giá trị của Kaplinsky được soạn thảo bởi Vũ
Thành Tự Anh để xét cụm ngành theo chiều ngang và chuỗi theo chiều dọc. Qua
khảo sát, nghiên cứu, cho thấy cụm ngành còn kém do các thành phần chưa phát
triển đồng bộ, một số ngành hỗ trợ mới xuất hiện nên vai trò tương tác chưa cao.
Khi xem xét chuỗi giá trị, cho thấy ngành chế biến của tỉnh chỉ mới hoạt động và
giữ vị trí chủ đạo ở bốn hoạt động chính trong chuỗi là: cung cấp nguyên liệu, chế
biến, hậu cần xuất khẩu và marketing - quảng bá thương hiệu. Vì vậy, các doanh
nghiệp chưa thể khai thác các hoạt động có giá trị gia tăng cao của chuỗi như cung
cấp con giống, thức ăn tôm và hệ thống bán buôn, bán lẻ.
Bên cạnh đó, mối liên kết giữa doanh nghiệp chế biến, người nuôi và nhà
khoa học chưa chặt chẽ; trở thành nguyên nhân cốt yếu cản trở cụm ngành phát
triển vì thiếu sự tương hỗ chặt chẽ giữa các thành phần. Các giao dịch thương mại
đều do cơ chế kinh tế thị trường quyết định, nên khi có khó khăn, các thành phần
riêng lẻ tự bảo vệ quyền lợi riêng của mình và bỏ mặc các thành phần còn lại. Hậu
quả là hiệu ứng đổ vỡ dây chuyền, thành phần này suy yếu nên chính nó đánh mất
vai trò tương tác và hỗ trợ các thành phần khác, các thành phần khác cũng rơi vào
khủng hoảng và suy yếu lan dần trong cụm ngành.
Chính quyền địa phương đóng vai trò khá tích cực trong việc tạo điều kiện
thúc đẩy phát triển nuôi trồng, khuyến nông khuyến ngư. Tuy nhiên, hệ thống cơ sở
kết cấu hạ tầng, hệ thống thủy lợi còn kém do thiếu vốn đầu tư, tính liên kết giữa ba
thành phần nông dân, doanh nghiệp và nhà khoa học còn lỏng lẻo. Hiện nay, tỉnh có
một số dự án đầu tư cơ sở hạ tầng ở một số vùng nuôi trồng được qui hoạch. Vì vậy,
chính sách của tỉnh cần ưu tiên khắc phục các nhược điểm để thúc đẩy cụm ngành
phát triển tốt.
Từ đó, tác giả đề xuất các chính sách và biện pháp khắc phục các mặt hạn
chế của cụm ngành, xoay quanh vai trò hỗ trợ của nhà nước trong việc nâng cấp cơ
sở hạ tầng cho vùng nuôi, hệ thống kênh thủy lợi để cung cấp nước tốt cho mùa vụ.
Ngoài ra, tỉnh cần chú trọng đến cơ sở hạ tầng xuất khẩu, giao thông. Tỉnh cần thúc
đẩy công tác của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức nghiên cứu
chuyển giao, ứng dụng công nghệ tiên tiến; hướng dẫn quy trình kỹ thuật nuôi, an
toàn, hiệu quả, hạn chế rủi ro, phòng ngừa dịch bệnh, bảo vệ môi trường; phối hợp
với các đơn vị, tổ chức có liên quan hỗ trợ tổ chức lại sản xuất, xây dựng chuỗi liên
kết theo hướng ổn định bền vững. Vai trò của Sở Tài nguyên và Môi trường là quản
lý và kiểm soát ô nhiễm môi trường nước, đất.
Bản thân cũng quan tâm đặc biệt đến mối liên kết rời rạc trong cụm ngành và
đề xuất lãnh đạo tỉnh tìm cách tuyên truyền cho các tác nhân nhận thức đúng vai trò
và ảnh hưởng tích cực giữa các thành phần trong cụm ngành. Từ đó, đưa ra chính
sách phù hợp để khắc phục nhược điểm.
ABSTRACT RESEARCH
Ca Mau has potential, great advantages for aquaculture development,
especially shrimp, with three sides facing the sea and coastline over 254 km, over
80 river estuary to the sea suffered hit by two tidal regime characteristic of the
South China Sea and the West Sea. Much of the land area of Ca Mau province has
water with good quality to meet the development needs of shrimp. Long, black tiger
shrimp is the major export commodities of the province.
Before the competitiveness of shrimp products in the world is getting fiercer
and sources of raw shrimp is sometimes deficient, making clusters shrimp industry
of Ca Mau province in particular and the source of shrimp Vietnam faces many
difficult problems, impact significantly on the input and output on the world shrimp
market. Therefore, the shrimp industry clusters in the province must be able to
respond and adapt quickly to the requirements of consumers and market barriers to
increasing imports. Currently, the industry cluster development but have limited but
still revealing, signs of slowdown when many processing firms in the province
sometimes stop working. Therefore, the research cluster prawn export sector in the
current context is very necessary to find the causes and effective solutions to
enhance the competitiveness of the industry cluster.
For research purposes as above, the authors used the combined cluster theory
of Michael Porter and the industry's value chain Kaplinsky was drafted by Vu
Thanh Tu Anh to consider cluster horizontally and industry vertical chain. Through
surveys and research, shows an industry still low due to components not developed
synchronously, some emerging industries should support interactive role is not
high. When considering the value chain, shows the processing industry of the
province just operate and hold leadership positions, in four main activities in the
series are: supply of raw materials, processing, export logistics and marketing -
promotion trademark. Therefore, enterprises can not exploit the activities of high
value-added supply chain as seed, feed and system shrimp wholesale and retail.
Besides, the link between the processing enterprises, farmers and scientists
are not tight; become essential causes hinder cluster development sector because of
lack of strict reciprocity between components. Transactions by commercial market
mechanisms and economic decisions, so when there are difficulties, the individual
components protect its own interests and neglect the rest. Consequently, the effect
broken lines, components weakened should itself lose roles interact and support
other components, other components also fell into crisis and weakening gradually
spread in the cluster industry.
Local government plays a positive role in creating conditions to promote
development of aquaculture, agricultural extension. However, the base system
infrastructure, irrigation systems is poor due to lack of investment capital and
cohesion between the three components of farmers, businesses and scientists still
loose. Currently, the province has a number of investment projects in infrastructure
in some farming areas is planned. So provincial policy priorities to overcome the
disadvantages to promote cluster development industry well.
Since then, the authors propose policies and measures to overcome the
drawbacks of industries, and revolves around the supporting role of the state in
upgrading infrastructure for farming, system irrigation canals to good water supply
for the season. In addition, the province should focus on export infrastructure,
traffic. The province should promote the work of the Department of Agriculture and
Rural Development and research organizations transfer and application of advanced
technologies; guide technical procedures, safety, efficiency, limit risks, disease
prevention, environmental protection; coordination with other units and
organizations concerned to support the reorganization of production, build link
chain towards sustainable stability. The role of the Department of Natural
Resources and Environment is to manage and control water pollution, soil.
Themselves also special attention to linkages in terms of discrete sectors and
provincial leaders proposed seeks to promote the right perception agent role and
positive influence between components in the industry cluster. From that, given
appropriate policies to overcome the drawbacks.
MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
CHƯƠNG 1- GIỚI THIỆU.........................................................................................1
1.1. Bối cảnh nghiên cứu.........................................................................................1
1.2. Câu hỏi nghiên cứu...........................................................................................2
1.4. Phương pháp nghiên cứu..................................................................................3
1.5. Phạm vi nghiên cứu ..........................................................................................4
1.6. Cấu trúc dự kiến của luận văn ..........................................................................4
CHƯƠNG 2- CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU
...................................................................................Error! Bookmark not defined.
2.1.1. Khái niệm về cụm ngành ...............................................................................5
2.1.2. Khái niệm chuỗi giá trị toàn cầu....................................................................5
2.1.3. Đường cong nụ cười ......................................................................................6
2.3. Phương pháp CCED .........................................................................................9
TÔM Sꢀ TꢁNH CÀ MAU ..........................................................................................9
3.2.1. Điều kiện tự nhiên và nhân tố đầu vào ........................................................14
3.2.2. Điều kiện cầu ...............................................................................................19
3.2.3. Trình độ phát triển của cụm ngành..............................................................23
3.2.3.2. Các doanh nghiệp chế biến ................................................................26
3.2.3.4. Marketing và thương hiệu..................................................................28
3.2.3.5. Ngành sản xuất tôm giống .................................................................23
3.2.3.7. Ngành bao bì thực phẩm....................................................................32
3.2.4.1. Chi cục Thủy lợi ................................................................................36
3.2.4.3. Công ty bảo hiểm...............................................................................37
3.2.4.5. Hiệp hội thủy sản ...............................................................................39
3.3. Mối liên kết giữa cụm ngành và chuỗi giá trị.................................................48
4.1. Kết luận...........................................................................................................54
4.2. Kiến nghị chính sách ......................................................................................52
4.2.1. Điều kiện cầu và bối cảnh cạnh tranh..........................................................54
4.2.2.2. Ngành sản xuất tôm giống .................................................................57
4.2.2.3. Bảo hiểm tôm.....................................................................................57
4.2.2.4. Hệ thống thủy lợi ...............................................................................58
4.2.2.5. Thức ăn và thuốc cho tôm..................................................................58
4.2.2.6. Cụm ngành và chuỗi giá trị................................................................58
4.2.3. Vai trò của các tổ chức hỗ trợ......................................................................58
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Bộ Giao thông vận tải
Bộ GTVT
Châu Âu
CN-BCN
Công ty TNHH
ĐBSCL
EU
Europe
Công nghiệp - bán công nghiệp
Công ty trách nhiệm hữu hạn
Đồng bằng sông Cửu Long
Chuỗi giá trị toàn cầu
GVC
Global value
chain
Ha
Hecta
HOSO
HLSO
Đầu và đuôi nguyên vẹn
Head on shell on
Headless shell on
Phần đầu đã mất và phần thân (vỏ)
còn nguyên vẹn
ISO
Tổ chức Quốc tế về tiêu chuẩn hoá
International
Organization for
Standardization
NGTK
Niên giám Thống kê
Raw - PTO
Tươi - Lột vỏ để lại phần đuôi
(qui cách chế biến)
Raw – Peel tail
on
Sở NN & PTNT
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn
Sở KHCN
TMTS
Sở Khoa học và Công nghệ
Thương mại thủy sản
TTKNKN
TP.HCM
Trung tâm Khuyến nông Khuyến ngư
Thành phố Hồ Chí Minh
DANH MỤC TỪ CHUYÊN NGÀNH
1. HACCP: Phân tích mối nguy và kiểm soát điểm tới hạn an toàn thực
phẩm, đây là một hệ thống phân tích các mối nguy về an toàn thực phẩm và từ đó
đưa ra các điểm kiểm soát tới hạn (giới hạn an toàn ở mức thấp nhất của các mối
nguy để đảm bảo sức khỏe cho người sử dụng).
2. Nhờ thu và LC: Hai hình thức thanh toán tiền tệ quốc tế cho hai bên giao
dịch giữa hai ngân hàng ở hai nước khác nhau.
3. Post: Tôm con (giống).
4. 1 pound (viết tắt là: 1bl, 1bl= 453,6g): là đơn vị khối lượng theo hệ thống
đo lường của Mỹ.
5. Hội chứng tôm chết sớm (Early Mortality Syndrome - EMS): Là một dạng
bệnh mới của tôm đã được phát hiện ở các trang trại nuôi tôm ở Châu Á. Bệnh xuất
hiện trong vòng 30 ngày sau khi thả giống và gây ra các triệu chứng lờ đờ, vỏ mềm
sậm lại và phần đầu, ngực của tôm bị đốm vằn. Các tác động sinh lý học của bệnh
EMS xuất hiện ở gan tụy. Ở giai đoạn cuối, bệnh gây chết cao, sự nhiễm khuẩn phái
sinh tiếp tục gây tổn thương gan tụy.
DANH MỤC HÌNH
Hình 2-1. Đường cong nụ cười..............................................................................................6
Hình 2-2. Mô hình kim cương của Michael Porter................................................................8
Hình 2-3. Sơ đồ kết hợp cụm ngành và chuỗi giá trị xuất khẩu tôm sú...............................10
Hình 3-2. Giá trị xuất khẩu thủy sản Cà Mau......................................................................12
Hình 3-3. GDP thủy sản so với GDP tổng của tỉnh.............................................................12
Hình 3-4. Sản lượng tôm nuôi của Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng ......................................12
Hình 3-5. Sản lượng thủy sản các tỉnh ĐBSCL...................................................................13
Hình 3-6. Bản đồ vị trí địa lý và mối quan hệ liên vùng tỉnh Cà Mau............................... 47
Hình 3-7. Bản đồ tỉnh Cà Mau ...........................................................................................14
Hình 3-8. Lao động trong ngành thủy sản tỉnh Cà Mau .....................................................17
Hình 3-9. Thị trường nhập khẩu tôm tháng 4 năm 2017.....................................................19
Hình 3-10. Tiêu chuẩn cảm quan thành phẩm khách hàng Mỹ. ..........................................20
Hình 3-11. Bảng giá mua tôm sú vỏ nguyên liệu . ..............................................................22
Hình 3-12. Một số chứng nhận chất lượng được yêu cầu....................................................28
Hình 3-13. Diễn biến giá tôm sú nguyên liệu năm 2017 .....................................................38
Hình 3-15. Các quốc gia đứng đầu về xuất khẩu tôm sang thị trường Mỹ..........................43
Hình 3-16. Việt Nam xuất khẩu tôm sang Mỹ năm 2016 - 2017 ........................................44
Hình 3-17. Việt Nam xuất khẩu tôm sang ꢀc năm 2016 – 2017.........................................46
Hình 3-19. Chuỗi giá trị tôm sú Raw PD-IQF xuất khẩu ....................................................45
Hình 3-20. Các nhân tố điều kiện đầu vào...........................................................................51
Hình 3-21. Các nhân tố điều kiện cầu..................................................................................51
Hình 3-23. Các ngành hỗ trợ và vai trò của chính phủ........................................................52
DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 1 - Diện tích mặt nước nuôi trồng so với cả nước ..................................................62
Phụ lục 2 - Sản lượng tôm nuôi của ba tỉnh qua các năm....................................................62
Phụ lục 3 - Nhiệt độ không khí trung bình các tháng trong năm.........................................63
Phụ lục 4 - Lượng mưa các tháng trong năm.......................................................................63
Phụ lục 5 - GDP của thủy sản so với tổng GDP của tỉnh Cà Mau.......................................62
Phụ lục 6 - Lao động ngành thủy sản trong tổng số lao động của tỉnh................................62
Phụ lục 7- Tiêu chuẩn chất lượng thành phẩm khách hàng Mỹ ..........................................63
hàng thủy sản ......................................................................................................65
Phụ lục 10- Phiếu phân tích kháng sinh...............................................................................71
Phụ lục 11- Bảng giá mua tôm sú vỏ nguyên liệu ...............................................................72
Phụ lục 14- Bảng câu hỏi phỏng vấn hộ nông dân ..............................................................73
Phụ lục 17- Danh sách nông dân được phỏng vấn...............................................................80
Phụ lục 19- Danh sách doanh nghiệp chế biến được phỏng vấn .........................................80
Phụ lục 22- Bảng câu hỏi đánh giá các nhân tố...................................................................83
Phụ lục 24- Bảng kết quả đánh giá các nhân tố cạnh tranh .................................................86
1
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1. Bối cảnh nghiên cứu
Cà Mau có tiềm năng, lợi thế rất lớn về phát triển thuỷ sản, đặc biệt là nuôi
tôm, với ba mặt giáp biển, chiều dài bờ biển trên 254 km, có trên 80 cửa sông thông
ra biển chịu ảnh hưởng bởi hai chế độ triều đặc trưng của vùng Biển Đông và Biển
Tây. Phần lớn diện tích đất tỉnh Cà Mau đều có nguồn nước với chất lượng khá tốt,
đáp ứng cho nhu cầu phát triển nuôi tôm. Theo số liệu điều tra, tính đến đầu năm
2017, tỉnh Cà Mau có trên 300.000 ha nuôi trồng thuỷ sản, trong đó diện tích nuôi
tôm nước lợ trên 278.000 ha với nhiều loại hình nuôi như: siêu thâm canh, thâm
canh, bán thâm canh, quảng canh cải tiến, quảng canh kết hợp. Cà Mau hiện có 24
doanh nghiệp, 32 nhà máy chế biến tôm xuất khẩu với công suất trên 200.000 tấn
thành phẩm/năm và hệ thống dịch vụ phục vụ nghề nuôi tôm phát triển khá mạnh;
lực lượng cán bộ kỹ thuật trong lĩnh vực nuôi trồng thủy sản khá đông đảo; nguồn
lao động trong ngành tôm hiện chiếm tỷ lệ khá cao (trên 300.000 lao động).
Tuy nhiên, trong thời gian qua, cụm ngành tôm Cà Mau phát triển chưa tương
xứng với tiềm năng, vẫn còn tồn tại nhiều khó khăn, thách thức như: ảnh hưởng của
biến đổi khí hậu; kết cấu hạ tầng phục vụ cho nuôi tôm chưa đáp ứng nhu cầu phát
triển sản xuất; dịch bệnh trên tôm nuôi vẫn còn xảy ra thường xuyên, gây thiệt hại
không nhỏ cho người nuôi; môi trường nuôi tôm ngày càng ô nhiễm; đất đai bị bạc
màu; tổ chức sản xuất còn manh mún, nhỏ lẻ, chưa có sự liên kết trong sản xuất và
tiêu thụ sản phẩm; chất lượng sản phẩm còn hạn chế, thị trường tiêu thụ chưa ổn
định, giá cả còn bấp bênh, sản phẩm làm ra chưa đáp ứng nhu cầu thị trường; nguồn
nhân lực chưa đủ đáp ứng nhu cầu phát triển sản xuất; việc tiếp nhận, ứng dụng các
quy trình kỹ thuật nuôi tôm còn hạn chế. Quan trọng là việc xuất khẩu mặt hàng
tôm Cà Mau còn nhiều thách thức như: sự gia tăng các rào cản kỹ thuật, thương mại
và an toàn thực phẩm, truy xuất nguồn gốc của các nhà nhập khẩu ngày càng cao;
sự cạnh tranh gay gắt của các nước đối thủ.
2
Tại Hội nghị phát triển ngành tôm Việt Nam năm 2017, đã xác định rõ mục
tiêu “Phát triển ngành tôm Việt Nam tiến lên thành ngành công nghiệp sản xuất quy
mô lớn, bền vững, thích ứng với biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường”, nhằm
nâng cao chất lượng, hiệu quả sản xuất và sức cạnh tranh về sản phẩm tôm Việt
Nam; trong đó, tỉnh Cà Mau với định hướng xây dựng quy hoạch phát triển thành
một trong những vựa tôm lớn nhất vùng Đồng bằng sông Cửu Long và cả nước;
phấn đấu đến năm 2021 xuất khẩu tôm đạt 02 tỷ USD. Vì thế, việc nghiên cứu đề
tài “Nâng cao năng lực cạnh tranh cụm ngành tôm tỉnh Cà Mau, giai đoạn
2019 - 2025” là cần thiết và cấp bách. Qua đó, xác định đúng các yếu tố ảnh hưởng
năng lực cạnh tranh cụm ngành tôm tỉnh và đề xuất, khuyến nghị những chính sách,
giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cụm ngành tôm tỉnh Cà Mau; góp phần vào
sự phát triển bền vững của cụm ngành tôm, mang lại lợi ích cho người dân, doanh
nghiệp và kinh tế của tỉnh nhà.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài tập trung tìm hiểu nguyên nhân khiến cụm ngành tôm của tỉnh Cà Mau,
dù hội tụ các điều kiện về tự nhiên, địa hình, khí hậu cùng với định hướng, chủ
trương của Tỉnh nhưng vẫn chưa phát triển tương xứng với tiềm năng. Sử dụng
phương pháp nghiên cứu định tính trên cơ sở vận dụng mô hình đánh giá năng lực
cạnh tranh (NLCT) của Michael E. Porter để đánh giá năng lực cạnh tranh của cụm
ngành tôm của Tỉnh, từ đó xác định những bất cập trong sự phát triển, và đề xuất
định hướng, chiến lược nhằm phát triển đồng bộ, nâng cao năng lực cạnh tranh cụm
ngành tôm tỉnh Cà Mau, giai đoạn 2019 - 2025.
1.3. Câu hỏi nghiên cứu
Các yếu tố nào ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh cụm ngành tôm tỉnh Cà
Mau?
Những chính sách và giải pháp nào cần thiết để nâng cao năng lực cạnh tranh
cụm ngành tôm tỉnh Cà Mau?
1.4. Khung phân tích
3
Khung phân tích được sử dụng là mô hình kim cương của Michael Porter là
chủ yếu. Tác giả đặt cụm ngành vào vị trí trung tâm và xem xét bốn yếu tố của mô
hình tác động đến năng lực cạnh tranh của cụm ngành như thế nào.
Dùng lý thuyết kết hợp cụm ngành với chuỗi giá trị để đánh giá năng lực cạnh
tranh của cụm ngành trong thị trường sản xuất trong nước và thế giới.
1.5. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài được thực hiện theo phương pháp định tính, dựa trên mô hình kim
cương của Michael E.Porter. Phân tích số liệu thống kê cùng với kết quả phỏng vấn
từ hộ dân nuôi tôm; các doanh nghiệp, cơ sở thu mua; các doanh nghiệp chế biến;
các cơ quan chuyên môn và những nhà làm chính sách cấp Tỉnh để tìm ra nguyên
nhân khiến cho cụm ngành tôm tỉnh Cà Mau chưa phát triển tương xứng với tiềm
năng. Từ đó, đưa ra các giải pháp tháo gỡ những tồn tại, bất cập nhằm nâng cao
năng lực cạnh tranh cụm ngành tôm tỉnh Cà Mau, giai đoạn 2019 - 2025.
Phương pháp phân tích mô tả, tổng hợp, so sánh dựa trên số liệu thu thập
được. Phân tích dữ liệu thứ cấp của đề tài được tổng hợp số liệu từ Niên giám
Thống kê của tỉnh Cà Mau, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Cà Mau,
Chi cục Thủy lợi, Hội Thủy sản tỉnh Cà Mau, các cơ quan liên quan và sách báo, tạp
chí.
Phân tích dữ liệu sơ cấp: phỏng vấn từ hộ dân nuôi tôm; các doanh nghiệp, cơ
sở thu mua; các doanh nghiệp chế biến; các cơ quan chuyên môn và những nhà làm
chính sách cấp Tỉnh.
Bước 1: Phỏng vấn doanh nghiệp chế biến trong tỉnh quanh những vấn đề khó
khăn hiện nay về khả năng sản xuất, tình hình biến động của thị trường cùng chiến
lược cạnh tranh của doanh nghiệp và chính quyền địa phương có chính sách tác
động gì?
Bước 2: Phỏng vấn hộ nông dân nuôi tôm về các khó khăn liên quan quy trình
kĩ thuật nuôi, tình hình biến động giá cả. Tình hình tiếp cận chính sách hỗ trợ vay
vốn của chính quyền địa phương và tính liên kết giữa “3 nhà” nhà nuôi tôm, nhà
khoa học và nhà doanh nghiệp.
4
Bước 3: Phỏng vấn chính quyền tỉnh và cấp xã của tỉnh Cà Mau. Sở, ban,
ngành và chính quyền địa phương có chính sách hỗ trợ gì để thúc đẩy cụm ngành
tôm phát triển.
1.6. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu cụm ngành tôm sú xuất khẩu, phạm vi nghiên cứu là địa bàn
tỉnh Cà Mau, giai đoạn từ năm 2.002 đến nay.
1.7. Cấu trúc dự kiến của luận văn
Luận văn gồm 4 chương: Chương 1 giới thiệu tổng quan về đề tài; Chương 2
sẽ giới thiệu cơ sở lý thuyết của đề tài; Chương 3 tập trung phân tích môi trường
kinh doanh và các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của cụm ngành.
Chương cuối cùng nêu đề xuất kiến nghị chính sách và kết luận các vấn đề của luận
văn.
5
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU
1.1. Lý thuyết về khung phân tích kết hợp cụm ngành và chuỗi giá trị
1.1.1. Khái niệm về cụm ngành
Cụm ngành là sự tập trung về mặt địa lý của một nhóm công ty và các thể
chế liên quan, được nối kết với nhau bởi sự tương đồng và tương hỗ. Phạm vi địa lý
của một cụm ngành có thể là một thành phố, một vùng, một quốc gia hay có thể là
một nhóm các quốc gia1. Cấu trúc của cụm ngành rất đa dạng gồm: Các doanh
nghiệp sản xuất sản phẩm cuối cùng, các doanh nghiệp ở thượng nguồn và hạ
nguồn, các doanh nghiệp cung ứng chuyên biệt, các đơn vị cung cấp dịch vụ và các
ngành liên quan về sản xuất, công nghệ, quan hệ khách hàng, các thể chế hỗ trợ (tài
chính, giáo dục, nghiên cứu và cơ sở hạ tầng)2.
Cụm ngành ra đời và phát triển sẽ giúp cho các doanh nghiệp gia tăng ưu
thế cạnh tranh nhờ vào khả năng thúc đẩy đổi mới, gia tăng năng suất và thúc đẩy
thương mại hóa cũng như tạo cơ hội cho doanh nghiệp mới ra đời3. Cụm ngành gia
tăng năng suất bằng cách tăng tiếp cận với các yếu tố đầu vào (nguyên vật liệu, dịch
vụ, thông tin, kĩ năng, lao động …), giảm chi phí giao dịch, tăng động cơ và năng
lực cạnh tranh, tăng sức ép đổi mới và nhu cầu chiến lược phân biệt hóa sản phẩm.
Cụm ngành tăng cường khả năng đổi mới nhờ sự hiện hữu của nhiều nhà cung ứng,
các chuyên gia hàng đầu và các thể chế hỗ trợ. Ngoài ra, cụm ngành phát triển thúc
đẩy cơ hội đổi mới công nghệ, mở rộng thị trường. Cụm ngành khuyến khích các
doanh nghiệp mới ra đời trong hệ thống cụm ngành nhờ các nguồn lực về tài chính
và kĩ năng, các mối quan hệ thương mại và sự gia tăng nhu cầu.
1.1.2. Khái niệm chuỗi giá trị toàn cầu
Chuỗi giá trị mô tả toàn bộ các hoạt động cần thiết của một chu trình sản
xuất sản phẩm hoặc dịch vụ từ các giai đoạn nghiên cứu đến các giai đoạn trong quá
1 Vũ Thành Tự Anh (2012, tr.11).
2 Porter, 2008, trích trong Vũ Thành Tự Anh, 2012.
3 Porter, 2008, trích trong Vũ Thành Tự Anh, 2012.
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Nâng cao năng lực cạnh tranh cụm ngành tôm tỉnh Cà Mau, giai đoạn 2019-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
luan_van_nang_cao_nang_luc_canh_tranh_cum_nganh_tom_tinh_ca.pdf

