Luận án Ðổi mới mô hình phát triển khu kinh tế trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh trong hội nhập kinh tế quốc tế

BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ  
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
VIỆN NGHIÊN CỨU QUẢN LÝ KINH TẾ TRUNG ƯƠNG  
LÊ HỒNG GIANG  
ÐỔI MỚI MÔ HÌNH PHÁT TRIỂN KHU KINH TẾ  
TRÊN ÐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH  
TRONG HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ  
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ  
Hà Nội- Năm 2019  
BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ  
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
VIỆN NGHIÊN CỨU QUẢN LÝ KINH TẾ TRUNG ƯƠNG  
LÊ HỒNG GIANG  
ÐỔI MỚI MÔ HÌNH PHÁT TRIỂN KHU KINH TẾ  
TRÊN ÐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH  
TRONG HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ  
Chuyên ngành: Kinh tế phát triển  
Mã số: 9.31.01.05  
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ  
Người hướng dẫn khoa học:  
1. TS. Trần Kim Hào  
2. TS. Nguyễn Trọng Lên  
Hà Nội- Năm 2019  
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của tôi.  
Các số liệu trong luận án là trung thực, phản ánh thực tiễn;  
tài liệu tham khảo rõ nguồn gốc.  
NGƯỜI CAM ĐOAN  
Lê Hồng Giang  
LỜI CẢM ƠN  
Tôi bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các thày TS. Trần Kim Hào và  
TS. Nguyễn Trọng Lên đã tận tình hướng dẫn tôi.  
Tôi trân trọng cảm ơn PGS.TS Lê Xuân Bá, TS. Nguyễn Đình  
Cung, Ths Phan Đức Hiếu, PGS.TS Trần Công Sách, NCS Phạm Quang  
Trung đã có nhiều quan tâm, tạo điều kiện, giúp đỡ trong quá trình tôi  
học tập, nghiên cứu tại Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương. Xin  
trân trọng cảm ơn các cán bộ, nhà nghiên cứu, các thành viên trong hội  
đồng khoa học của Viện đã chỉ dẫn, đưa ra nhiều góp ý sâu sắc giúp tôi  
hoàn thiện và bảo vệ tiểu luận tổng quan, các chuyên đề và luận án.  
Xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp đã quan tâm, động viên;  
các cán bộ, công chức, doanh nghiệp tỉnh Quảng Ninh đã trao đổi, chia  
sẻ, cung cấp thông tin và nhiều tài liệu để tôi xây dựng luận án.  
Nếu không nhận được rất nhiều động viên, giúp đỡ, chia sẻ của  
những người thân trong gia đình, chắc chắn rằng tôi đã không hoàn  
thành được chương trình học tập và nghiên cứu của mình.  
Với sự xúc động và biết ơn sâu sắc từ đáy lòng mình, tôi trân trọng  
những tình cảm đó và chân thành cảm ơn các đồng chí lãnh đạo Viện,  
các nhà khoa học, các thày cô giáo, các đồng nghiệp, doanh nghiệp và  
những người thân đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình học tập, nghiên  
cứu và thực hiện luận án này.  
i
MỤC LỤC  
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT  
iv  
v
DANH MỤC BẢNG  
DANH MỤC BIỂU ĐỒ VÀ HÌNH  
PHẦN MỞ ĐẦU  
vii  
1
1. Sự cần thiết của nghiên cứu đề tài  
2. Mục đích, ý nghĩa của việc nghiên cứu đề tài luận án  
3. Kết cấu của luận án  
1
2
3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VỀ MÔ HÌNH PHÁT  
TRIỂN KHU KINH TẾ  
4
1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu đã công bố có liên quan đến mô  
hình phát triển khu kinh tế  
4
4
9
1.1.1. Tổng quan các nghiên cứu đã công bố ở nước ngoài  
1.1.2. Tổng quan các nghiên cứu đã công bố ở trong nước  
1.1.3. Tổng hợp đánh giá những vấn đề chưa được giải quyết (khoảng trống) và  
một số vấn đề luận án tập trung nghiên cứu giải quyết  
1.2. Phương hướng giải quyết các vấn đề nghiên cứu của luận án  
1.2.1. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu của đề tài luận án  
14  
17  
17  
17  
18  
1.2.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài luận án  
1.2.3. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu  
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐỔI MỚI MÔ HÌNH PHÁT TRIỂN  
KHU KINH TẾ TRÊN ĐỊA BÀN MỘT ĐỊA PHƯƠNG CẤP TỈNH TRONG  
HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ 22  
2.1. Khu kinh tế và mô hình phát triển khu kinh tế trên địa bàn một địa phương  
cấp tỉnh trong hội nhập kinh tế quốc tế  
22  
2.1.1. Khu kinh tế và vai trò của khu kinh tế trong phát triển KT - XH trên địa  
bàn một địa phương cấp tỉnh  
22  
26  
2.1.2. Mô hình phát triển khu kinh tế trên địa bàn một địa phương cấp tỉnh  
ii  
2.1.3. Một số lý thuyết liên quan đến mô hình phát triển khu kinh tế  
35  
38  
2.1.4. Hội nhập kinh tế quốc tế và những yêu cầu đặt ra đổi mới mô hình phát  
triển khu kinh tế trên địa bàn một địa phương cấp tỉnh  
2.2. Nội dung và phương thức phát triển mô hình khu kinh tế trên địa bàn một  
địa phương cấp tỉnh  
42  
2.2.1. Nội dung phát triển mô hình khu kinh tế trên địa bàn một địa phương cấp  
tỉnh  
42  
2.2.2. Phương thức xây dựng và đổi mới mô hình phát triển khu kinh tế trên địa  
bàn một địa phương cấp tỉnh  
43  
2.3. Các yếu tố tác động đến kiến tạo và thúc đẩy mô hình phát triển khu kinh  
tế trên địa bàn một địa phương cấp tỉnh  
43  
2.4. Kinh nghiệm quốc tế và trong nước  
47  
2.4.1. Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới về xây dựng và đổi mới mô  
hình phát triển khu kinh tế trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế và bài học  
cho Quảng Ninh  
47  
53  
2.4.2. Kinh nghiệm trong nước về phát triển khu kinh tế và bài học cho tỉnh  
Quảng Ninh  
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KHU KINH TẾ TRÊN ĐỊA  
BÀN TỈNH QUẢNG NINH  
70  
3.1. Điều kiện của tỉnh Quảng Ninh tác động quan trọng đến phát triển khu  
kinh tế  
70  
3.1.1. Tiềm năng, lợi thế  
70  
72  
78  
80  
3.1.2. Thành tựu, ưu điểm  
3.1.3. Hạn chế, yếu kém  
3.1.4. Bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế  
3.1.5. Một số căn cứ pháp lý liên quan đến phát triển khu kinh tế trên địa bàn  
tỉnh Quảng Ninh  
85  
86  
86  
89  
3.2. Thực tiễn phát triển khu kinh tế trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh  
3.2.1. Việc triển khai các mô hình phát triển khu kinh tế  
3.2.2. Tình hình phát triển các khu kinh tế trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh  
iii  
3.2.3. Tổng hợp chung về một số kết quả đạt được, tồn tại hạn chế và nguyên  
nhân  
102  
3.3. Đánh giá các yếu tố tác động đến phát triển khu kinh tế trên địa bàn tỉnh  
Quảng Ninh 107  
3.3.1. Yêu cầu đổi mới  
3.3.2. Đánh giá mức độ tác động của các yếu tố liên quan đến mô hình phát triển  
khu kinh tế trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh 108  
3.3.3.Tác động của hội nhập kinh tế quốc tế đến đổi mới mô hình phát triển khu  
kinh tế trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh 116  
107  
CHƯƠNG 4: ĐỔI MỚI MÔ HÌNH PHÁT TRIỂN KHU KINH TẾ TRÊN  
ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP KINH  
TẾ QUỐC TẾ  
121  
4.1. Bối cảnh và dự báo xu hướng tác động đến đổi mới mô hình phát triển  
khu kinh tế trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh đến năm 2030  
121  
4.2. Lựa chọn mô hình phát triển khu kinh tế trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh  
trong thời gian tới  
122  
122  
123  
4.2.1. Quan điểm lựa chọn mô hình  
4.2.2. Mục tiêu của xây dựng mô hình phát triển mới khu kinh tế  
4.2.3. Đề xuất mô hình phát triển mới khu kinh tế trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh  
123  
4.2.4. Cách thức thúc đẩy các yếu tố của mô hình phát triển mới khu kinh tế trên  
địa bàn tỉnh Quảng Ninh  
126  
4.3. Các điều kiện để thực hiện thành công mô hình phát triển mới khu kinh tế  
trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh  
143  
144  
147  
149  
150  
158  
4.4. Một số kiến nghị cụ thể với các cơ quan Nhà nước  
KẾT LUẬN  
CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
PHỤ LỤC  
iv  
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT  
Từ viết tắt  
CNH, HĐH  
Cụm từ tiếng Việt  
Công nghiệp hoá, hiện đại hoá  
Hiệp định Đối tác toàn diện tiến bộ xuyên Thái  
Bình Dương  
CPTPP  
DN  
Doanh nghiệp  
FDI  
Đầu tư trực tiếp nước ngoài  
Hội nhập quốc tế  
HNQT  
HNKTQT  
KCN  
Hội nhập kinh tế quốc tế  
Khu công nghiệp (IZ)  
Kế hoạch và Đầu tư  
KHĐT  
KHCN  
KKT  
Khoa học công nghệ  
Khu kinh tế (EZ)  
KKTCK  
Khu kinh tế cửa khẩu  
KKTĐB/ĐKKT Khu kinh tế đặc biệt / Đặc khu kinh tế (SEZ)  
KKTVB  
KTXH  
TMTD  
WTO  
Khu kinh tế ven biển  
KT - XH  
Thương mại tự do  
Tổ chức Thương mại Thế giới  
v
DANH MỤC BẢNG  
Bảng 1.1. Kết hợp các phương pháp nghiên cứu  
20  
28  
34  
34  
46  
48  
53  
56  
61  
Bảng 2.1. Cách tiếp cận về các mô hình khu kinh tế  
Bảng 2.2. Mô hình các khu kinh tế truyền thống  
Bảng 2.3. Mô hình các khu kinh tế hiện đại  
Bảng 2.4. Các yếu tố tác động đến mô hình phát triển khu kinh tế  
Bảng 2.5. Một số kinh nghiệm mô hình phát triển khu kinh tế nước ngoài  
Bảng 2.6. Quá trình phát triển các mô hình khu kinh tế ở nước ta  
Bảng 2.7. Các khu kinh tế ven biển trên toàn quốc  
Bảng 2.8. Mô hình quản lý 3 cấp đối với khu kinh tế ở Việt Nam  
Bảng 2.9. Các yếu tố đảm bảo lợi thế cạnh tranh và khả năng thu hút đầu tư của  
các mô hình khu kinh tế ở Việt Nam  
62  
Bảng 2.10. Tổng hợp các yếu tố tác động đến thành công hoặc không thành  
công trong quá trình phát triển mô hình khu kinh tế  
65  
73  
74  
77  
81  
Bảng 3.1. Tăng trưởng kinh tế của tỉnh Quảng Ninh  
Bảng 3.2. Cơ cấu kinh tế của tỉnh Quảng Ninh  
Bảng 3.3. Các chỉ tiêu về xã hội của tỉnh Quảng Ninh  
Bảng 3.4. Đường lối đối ngoại của đất nước  
Bảng 3.5. Một số thách thức hiện nay trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế  
của nước ta  
84  
87  
90  
Bảng 3.6. Các khu kinh tế được thành lập tại Quảng Ninh  
Bảng 3.7. Quy mô, diện tích các khu kinh tế của tỉnh Quảng Ninh  
Bảng 3.8. Tổng vốn đầu tư ngân sách giai đoạn 2012 - 2018 các khu kinh tế của  
tỉnh Quảng Ninh  
95  
Bảng 3.9. Phát triển của các khu kinh tế trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh (% tăng  
so với năm trước)  
99  
vi  
Bảng 3.10. Phát triển của các khu kinh tế so với sự phát triển chung của tỉnh  
Quảng Ninh  
106  
Bảng 3.11. Phân tích các yếu tố tác động đến hiệu quả của mô hình phát triển  
các khu kinh tế trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh  
115  
120  
Bảng 3.12. SWOT phát triển khu kinh tế tỉnh Quảng Ninh  
Bảng 4.1. Một số vấn đề phải giải quyết của quá trình thúc đẩy phát triển khu  
kinh tế trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh 146  
vii  
DANH MỤC BIỂU ĐỒ VÀ HÌNH  
Hình 1.1. Mô hình nghiên cứu  
21  
27  
42  
55  
58  
72  
89  
Hình 2.1. Đề xuất mô hình phát triển khu kinh tế  
Hình 2.2. Các trụ cột của hội nhập kinh tế quốc tế  
Hình 2.3. Các khu kinh tế trên toàn quốc  
Hình 2.4. Quy hoạch phát triển các KKT ở nước ta đến 2020  
Hình 3.1. Định hướng phát triển lãnh thổ của tỉnh Quảng Ninh  
Hình 3.2. Các khu kinh tế của tỉnh Quảng Ninh  
Biểu đồ 3.1. Tốc độ phát triển của các khu kinh tế trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh  
(% tăng so với năm trước)  
101  
Biểu đồ 3.2. Một số chỉ tiêu so sánh các khu kinh tế trên địa bàn tỉnh Quảng  
Ninh năm 2018  
102  
Hình 3.3. Mục tiêu của mô hình mới phát triển KKT của tỉnh Quảng Ninh 108  
Hình 4.1. Mô hình đề xuất quản trị tư nhân đối với khu kinh tế  
124  
125  
Hình 4.2.Vị trí của Quảng Ninh trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ  
viii  
PHỤ LỤC  
PHỤ LỤC 1. CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI, HỖ TRỢ HIỆN NAY TẠI CÁC KHU KINH  
TẾ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH  
158  
PHỤ LỤC 2. SO SÁNH CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH KHU KINH TẾ VÂN ĐỒN,  
MÓNG CÁI VỚI MỘT SỐ KHU KINH TẾ TRÊN THỂ GIỚI  
161  
PHỤ LỤC 3. BẢNG KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU  
QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC KHU KINH TẾ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG  
NINH  
163  
PHỤ LỤC 4. MÔ HÌNH QUẢN LÝ KHU KINH TẾ Ở VIỆT NAM  
PHỤ LỤC 5. THAM KHẢO MÔ HÌNH TƯ NHÂN HOÁ QUẢN TRỊ  
166  
167  
1
PHẦN MỞ ĐẦU  
1. Sự cần thiết của nghiên cứu đề tài  
Qua hơn 25 năm phát triển các mô hình khu chế xuất, khu công nghệ cao,  
khu kinh tế (KKT) ở nước ta; đến nay, cả nước có 26 khu kinh tế cửa khẩu, 16 khu  
kinh tế ven biển đang tiếp tục đóng góp tích cực vào phát triển KT - XH.  
Nhìn rộng trên thế giới, Việt Nam vẫn đang trong giai đoạn đầu của quá trình  
xây dựng và phát triển khu kinh tế. Nhiều quốc gia và vùng lãnh thổ như: Trung  
Quốc, Hàn Quốc, các Tiểu Vương quốc Ả rập Thống nhất, Malaysia, Singapore,...  
đã triển khai và áp dụng thành công nhiều mô hình khu kinh tế như đặc khu kinh tế,  
khu kinh tế tự do, khu thương mại tự do…  
Các khu kinh tế được xây dựng đều có chung mục đích nhằm thu hút các  
nguồn lực (công nghệ hiện đại, nguồn vốn, nhân tài, ý tưởng phát triển...) từ bên  
ngoài nhằm tạo ra những cực tăng trưởng, kích hoạt các vùng kinh tế, nền kinh tế  
phát triển. Khu kinh tế cũng đồng thời là nơi thử nghiệm các thể chế, cơ chế, chính  
sách mới kỳ vọng tạo đột phá.  
Quảng Ninh – tỉnh địa đầu vùng Đông Bắc Tổ quốc, vị trí địa chiến lược “có  
một không hai” tiếp tục có bước phát triển KT - XH nhanh, ổn định, đang hướng tới  
trở thành “một địa bàn động lực, xứng đáng là cực tăng trưởng quan trọng của  
Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ”… Đặc biệt trong những năm gần đây, Quảng  
Ninh đã chủ động, sáng tạo trong đổi mô hình tăng trưởng, tái cơ cấu nền kinh tế,  
mở ra nhiều cơ hội mới cho tỉnh.  
Từ mô hình thí điểm một số cơ chế chính sách ở khu vực cửa khẩu Móng  
Cái (năm 1996), Quảng Ninh đã đẩy nhanh phát triển mô hình khu kinh tế cửa khẩu  
và khu kinh tế ven biển. Phát triển các khu kinh tế đã và đang có hiệu quả tác động  
tích cực, mở rộng giao lưu kinh tế quốc tế, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tạo ra  
những chuyển biến về đời sống xã hội, nhất là khu vực cửa khẩu, khu vực ven biển.  
2
Tuy nhiên, các khu kinh tế ở Quảng Ninh nói riêng, cả nước nói chung chưa  
đạt được thành công như mong đợi. Những khó khăn, hạn chế chung là: (1) mô  
hình quản lý còn bất cập, mô hình phát triển chưa đạt hiệu quả mong muốn; (2) số  
lượng và chất lượng đầu tư thấp; số lượng các nhà đầu tư chiến lược, vốn đầu tư,  
chất lượng công nghệ, chất lượng nguồn nhân lực chưa cao; (3) công tác giải phóng  
mặt bằng, cơ sở hạ tầng còn nhiều vướng mắc, bất cập; (4) thiếu tính liên kết chuỗi  
giá trị, liên kết ngành, liên kết vùng; (5) cơ chế, chính sách còn có vướng mắc, cần  
tiếp tục hoàn thiện…  
Quá trình hội nhập quốc tế và sự phát triển nhanh của cuộc cách mạng khoa  
học công nghệ hiện nay có ý nghĩa quan trọng cho sự phát triển khu kinh tế ở nước  
ta. Yêu cầu thực tiễn đó đòi hỏi phải có đánh giá đầy đủ, nhìn nhận khách quan,  
tổng kết thực tiễn sâu sắc, vận dụng cơ sở lý luận nghiêm túc và cơ sở pháp lý linh  
hoạt để phát triển các mô hình khu kinh tế, đặc biệt là đối với những địa phương  
đang có những chuyển mình mạnh mẽ như tỉnh Quảng Ninh.  
Để các khu kinh tế của tỉnh Quảng Ninh phát triển bền vững, đáp ứng mục  
tiêu phát triển KT - XH của địa phương, cần thiết phải xây dựng được mô hình khu  
kinh tế phù hợp. Chính vì vậy, chủ đề: “Đổi mới mô hình phát triển khu kinh tế  
trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh trong hội nhập kinh tế quốc tế” được nghiên cứu  
sinh lựa chọn làm đề tài nghiên cứu luận án tiến sĩ, chuyên ngành Kinh tế phát triển  
tại Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương.  
2. Mục đích, ý nghĩa của việc nghiên cứu đề tài luận án  
Việc nghiên cứu đề tài luận án nhằm xây dựng khung lý thuyết cơ bản để  
luận giải các yếu tố tác động đến mô hình phát triển khu kinh tế trên địa bàn một địa  
phương cấp tỉnh trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Trên cơ sở đó, luận án  
hình thành các căn cứ khoa học để đưa ra các phương hướng, quan điểm và đề xuất  
các giải pháp đổi mới mô hình phát triển khu kinh tế trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh  
trong hội nhập kinh tế quốc tế.  
3
Theo cách tiếp cận của chuyên ngành kinh tế phát triển, luận án tập trung  
nghiên cứu, có những đóng góp tri thức mới cả lý luận và thực tiễn như sau:  
Về lý luận: Nghiên cứu về mô hình phát triển khu kinh tế trên địa bàn một  
địa phương cấp tỉnh trong hội nhập kinh tế quốc tế, trong đó xây dựng khung  
nghiên cứu, phân tích các yếu tố tác động đến mô hình.  
Về thực tiễn: Nghiên cứu tổng hợp thực tiễn quá trình phát triển khu kinh tế  
và triển khai mô hình phát triển khu kinh tế trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh trong hội  
nhập kinh tế quốc tế. Nêu một số đề xuất, kiến nghị nhằm cải thiện khung thể chế;  
cơ chế, chính sách và các công cụ quản lý tốt hơn trong việc đổi mới mô hình phát  
triển khu kinh tế trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh trong hội nhập kinh tế quốc tế.  
3. Kết cấu của luận án  
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nội  
dung chính của luận án được trình bày trong 4 chương:  
CHƯƠNG 1: Tổng quan các công trình đã nghiên cứu liên quan đến đề tài  
luận án.  
CHƯƠNG 2: Cơ sở lý luận về đổi mới mô hình phát triển khu kinh tế trên  
địa bàn một địa phương cấp tỉnh trong hội nhập kinh tế quốc tế.  
CHƯƠNG 3: Nghiên cứu về thực trạng phát triển khu kinh tế trên địa bàn  
tỉnh Quảng Ninh.  
CHƯƠNG 4: Đổi mới mô hình phát triển khu kinh tế trên địa bàn tỉnh  
Quảng Ninh trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế.  
4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VỀ MÔ HÌNH PHÁT  
TRIỂN KHU KINH TẾ  
1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu đã công bố có liên quan đến  
mô hình phát triển khu kinh tế  
Xuất phát từ thực tiễn khách quan, nhiều quốc gia đã xây dựng và phát triển  
các khu kinh tế với nhiều cách thức đa dạng. Đã có nhiều công trình nghiên cứu  
trong và ngoài nước liên quan đến chủ đề nghiên cứu của luận án. Những nghiên  
cứu trên đạt được nhiều kết quả quan trọng, cả về lý luận và thực tiễn.  
1.1.1. Tổng quan các nghiên cứu đã công bố ở nước ngoài  
Jong Cheol Lee, (2014), Khu kinh tế tự do Incheon (Hàn Quốc), [70], nghiên  
cứu phân tích tổng quan về khu kinh tế tự do Incheon; nêu bật những đặc điểm tự  
nhiên, hạ tầng, nguồn nhân lực, tài chính, khoa học công nghệ… và bài học thành  
công của khu kinh tế này, trong đó có các yếu tố như: quan trọng nhất là niềm đam  
mê và tầm nhìn để phát triển được đặc khu kinh tế; nếu không có đam mê, nhiệt  
huyết và tầm nhìn thì không thể đạt được sự thành công. Cần phải liên tục nhất  
quán thực hiện từ chính quyền trung ương tới địa phương. Lãnh đạo Chính phủ  
trung ương cần phải hiểu được tại sao cần có đặc khu kinh tế ở đây và có thể hỗ trợ  
phát triển thành công các khu kinh tế như thế nào. Cần phải có sự phối hợp của  
chính phủ trung ương và chính quyền địa phương để có thể xây dựng thành công  
khu kinh tế. Đầu tư từ khu vực công quan trọng cũng như khu vực tư nhân khi xây  
dựng cơ sở hạ tầng, ban đầu khu vực công phải đầu tư sau đó thu hút các nhà đầu tư  
tư nhân và các dự án phát triển.  
Đại học Thâm Quyến (2014), Kinh nghiệm phát triển thành công mô hình  
đặc khu kinh tế Trung Quốc – Sáng tạo trong cải cách tài chính Thâm Quyến, [76],  
đề cập chủ yếu đến 3 vấn đề lớn: giới thiệu khái quát cơ bản 30 năm phát triển  
ngành tài chính của Đặc khu kinh tế Thâm Quyến; kinh nghiệm phát triển thành  
5
công sự sáng tạo trong cải cách ngành tài chính của Thâm Quyến; xu thế phát triển  
trong tương lai của sáng tạo trong cải cách ngành tài chính Trung Quốc hiện nay.  
Nghiên cứu sâu về đặc điểm các giai đoạn phát triển ngành tài chính đặc khu kinh tế  
Thâm Quyến: điểm lưới cơ cấu và doanh nghiệp tài chính thực hiện tăng trưởng  
đột phá; quy mô gửi tiền, vay tiền ngoại tệ, nội tệ rất lớn; xây dựng được hệ thống  
thị trường chứng khoán nhiều cấp độ do thị trường sàn chính, sàn doanh nghiệp vừa  
và nhỏ, hệ thống chuyển nhượng cổ phẩn đại diện, sàn khởi nghiệp cấu thành;  
lượng giao dịch thành công trên thị trường tài chính. Nghiên cứu khẳng định: cùng  
với phát triển vốn của Trung Quốc, là việc cải cách thị trường hóa lãi suất, xây dựng  
thị trường chứng khoán thống nhất, xây dựng trung tâm tại nước ngoài trung tâm tài  
chính quốc tế, một loạt các thí điểm này đều được đẩy nhanh, đều thể hiện một hệ  
thống tài chính rất tốt cho Thâm Quyến và toàn bộ Hồng Kông; đây chính là cơ hội  
để Thâm Quyến bay cao, từ đó Thâm Quyến càng có lí do tiến hành tìm tòi và đột  
phá lớn hơn, đồng thời nâng cao địa vị của mình tại trung tâm tài chính quốc tế.  
Farole, T. và G. Akinci, Ngân hàng Thế giới, (2011), Special Economic  
Zones: Progress, Emerging Challenges, and Future Directions, [63], đã nêu các vấn  
đề về thu hút đầu tư và tạo việc làm - mô hình cũ và những thách thức mới, trong  
đó nêu bài học kinh nghiệm từ Banglades, Honduras, Châu Mỹ, Trung Quốc,  
Singapore…; việc có thể thay đổi cấu trúc phát triển khu kinh tế đặc biệt; phát triển  
bền vững xã hội và môi trường. Nghiên cứu đồng thời nêu những phân tích về cải  
cách thể chế, thúc đẩy cải cách và phát triển kinh tế thông qua hoạt động các khu  
kinh tế đặc biệt; vấn để đảm bảo phát triển xã hội và bảo vệ môi trường bền vũng,  
đây là vấn đến mới nổi lên trong quá trình xây dựng, hoạt động các khu kinh tế; đề  
cập đến ba vấn đề hết sức quan trọng đối với hoạch định chính sách, đó là: làm thế  
nào để KKT thành công trong việc thu hút các doanh nghiệp, tạo việc làm; làm thế  
nào để đảm bảo rằng các KKT bền vững về mặt kinh tế và mang lại tác động tích  
cực, trong đó đẩy mạnh quá trình chuyển đổi cơ cấu và cải cách kinh tế; làm thế nào  
để đảm bảo rằng các khu kinh tế bền vững về thể chế, xã hội và môi trường.  
6
Ngân hàng Thế giới (WB), (2014), Nâng cao khả năng cạnh tranh trong việc  
phát triển các đặc khu kinh tế khắp nơi trên thế giới, [80], đã đặt vấn đề về phát  
triển đặc khu kinh tế tại Việt Nam, dẫn giải một số kinh nghiệm cụ thể của các nước  
như Singapore, Ấn Độ… Đề cập các gợi ý cho Việt Nam, quan tâm đến xây dựng  
kế hoạch, nguồn nhân lực đáp ứng được nhu cầu phát triển, đặc biệt là nhân lực chất  
lượng cao, sự liên kết thành chuỗi giá trị, cải thiện cơ sở hạ tầng và nhấn mạnh về  
vai trò của nhà nước trong phát triển khu kinh tế.  
Đào Nhất Đào (2014), Những đóng góp lịch sử và chia sẻ bài học kinh  
nghiệm của đặc khu kinh tế Thâm Quyến trong công cuộc cải cách mở cửa của  
Trung Quốc, [74], đã phân tích những bài học thành công trong cách xây dựng,  
triển khai mô hình đặc khu kinh tế Thâm Quyến nói riêng, thể chế xây dựng đặc  
khu kinh tế của Trung Quốc nói chung và bài học cho Việt Nam và Quảng Ninh.  
Nghiên cứu này chỉ rõ những kết quả mang tính lịch sử như: xây dựng một “thể chế  
hoàn toàn mới” góp phần phát triển kinh tế xã hội của Trung Quốc, đó là kinh tế thị  
trường XHCH, từ đó tạo ra cơ chế cho cải cách; thúc đẩy cuộc cách mạng đổi mới  
quan niệm ảnh hưởng đến hàng tỷ người, thúc đẩy việc hình thành quan niệm phù  
hợp với kinh tế thị trường XHCN và cải cách sáng tạo văn hoá. Những hạn chế là:  
vấn đề hướng đầu tư của Chính phủ và nguồn vốn nhà nước còn bất cập; phân phối  
thu nhập mất cân đối; vấn đề cải cách thể chế còn chậm; lựa chọn phương thức tăng  
trưởng chưa đảm bảo bền vững. Gợi ý chính sách: cách tiếp cận và việc lựa chọn để  
đầu tư, xây dựng khu kinh tế; định hướng mới, việc chuyển hướng tăng trưởng xanh  
là làm cách mạng về công nghệ, kỹ thuật đối với việc phát triển các ngành kinh tế  
hiện có; không được để vấn đề cơ sở hạ tầng là rào cản cho sự phát triển; cửa khẩu  
quốc tế không chỉ là của hai nước, mà phải trở thành giao dịch trung chuyển thương  
mại quốc tế và nơi tập kết hàng hóa của các nước trong khu vực và quốc tế.  
Andrew Grant (2014), Các biện pháp thu hút nguồn lực xây dựng và phát  
triển đặc khu kinh tế, [60], đề cấp đến vai trò của khu kinh tế đến phát triển hiệu  
7
quả nền kinh tế, một số yếu tố thành công, trong đó có tầm nhìn và đầu tư dài hạn;  
những điều cần tránh để không muốn bị thất bại trong phát triển đặc khu kinh tế;  
phân tích về mối quan hệ giữa việc có một môi trường pháp lý thoáng với tăng  
trưởng kinh tế, với nền kinh tế thì việc tạo việc làm vô cùng quan trọng. Nghiên cứu  
chỉ ra những yếu tố chung để đảm bảo thành công, như: cần phải xây dựng cơ sở hạ  
tầng cần thiết, chứ không nên xây dựng tất cả trước khi nhà đầu tư đến; các doanh  
nghiệp đầu tư lâu dài đóng vai trò hết sức quan trọng; cần nguồn vốn dài hạn cho cơ  
sở hạ tầng, không có đường tắt nào cho các đặc khu kinh tế mà các bạn phải xây  
dựng cơ sở hạ tầng một cách dài hạn; tính cạnh tranh là vô cùng quan trọng; các đặc  
khu kinh tế cần phải gần với các trung tâm kinh tế hiện nay. Khuyến nghị 8 vấn đề  
trong phát triển đặc khu kinh tế, trong đó có việc thu hút xúc tiến đầu tư, xây dựng  
thương hiệu, giải quyết các rào cản về đầu tư và thủ tục hành chính…  
Ngụy Đạt Chí (2014), Thực hiện chuyển đổi chiến lược mô hình phát triển  
kinh tế từ hướng ngoại sang mở cửa, [79], đã phân tích về mô hình kinh tế mở cửa  
là một thể chế áp dụng để tham gia vào sự phân công, cạnh tranh quốc tế trong bối  
cảnh toàn cầu hóa nền kinh tế, nó nhấn mạnh sự điều phối, mở cửa giữa thị trường  
trong nước và thị trường quốc tế, chú trọng đến vai trò sắp xếp cơ bản của nền kinh  
tế thị trường đối với với nguồn tài nguyên trong nước, nhấn mạnh sự phát triển tự  
do của thương mại, đầu tư mang tính toàn cầu, chú trọng các thể chế thương mại đa  
phương, chuẩn tắc quốc tế trong việc vận hành nền kinh tế mang tính toàn cầu, chú  
trọng lợi thế so sánh, ưu thế cạnh tranh của một quốc gia trong thể chế phân công,  
hợp tác quốc tế, phát triển “mô hình kinh tế mở cửa” trở thành sự lựa chọn chủ yếu  
của các quốc gia trên thế giới. Tuy nhiên, thời đại “mô hình kinh tế mở cửa”, do  
mức độ rộng rãi của các quy tắc thương mại đa phương của WTO đưa ra và thực  
hiện, hầu như có liên quan đến các mặt của thưong mại kinh tế thế giới, dẫn đến  
việc cần tăng cường hơn nữa hợp tác song phương, đa phương, khu vực, tiêu vùng.  
Vì vậy, mô hình trong tương lai cũng cần phải dẫn đầu kinh tế mở cửa, thông qua  
hợp tác trong liên kết ngành để hình thành nên cực tăng trưởng kinh tế mới.  
8
Fredric William Swierczek (2014), Quản trị, phát triển nhân lực và tính  
cạnh tranh của các đặc khu kinh tế: sự phối hợp giữa các doanh nghiệp và các cơ  
sở giáo dục, [65], đã phân tích vai trò quan trọng của nguồn nhân lực, làm sao phải  
đào tạo, thu hút nguồn nhân lực có chất lượng, trong đó những chương trình đào  
tạo, cơ sở đào tạo do chính những doanh nghiệp mở ra để đào tạo nhân viên cho  
mình, đáp ứng nhu cầu về nguồn nhân lực cho công ty; một số vấn đề liên quan đến  
quản trị của các KKT, nhất là những chính sách không được mang tính cạnh tranh  
khiến tăng chi phí cho các doanh nghiệp. Ở cấp độ tỉnh, nghiên cứu nêu một số  
những khía cạnh liên quan đến khả năng cạnh tranh của các tỉnh; nhấn mạnh đến  
khía cạnh dịch vụ công, cần phải đáp ứng được nhu cầu giảm thời gian phục vụ với  
người dân và tỉnh cần có trách nhiệm như thế nào với tính minh bạch đối với các  
dịch vụ đó. Khu kinh tế phải tạo ra được việc làm, nhưng điều quan trọng hơn là  
phải tạo ra thêm giá trị gia tăng của công việc đó. Việc này sẽ giúp gia tăng năng  
suất, lợi nhuận của đặc khu kinh tế. Thời gian, chi phí của những quy định cũng là  
yếu tố ảnh hưởng đến doanh nghiệp, đồng thời cần loại bỏ những chi phí không  
chính thức, những vấn đề liên quan đến đất đai, chi phí để gia nhập, tham gia vào  
các đặc khu đều là các yếu tố thu hút nhà đầu tư nước ngoài.  
Laura Stone (2014), Phát triển đặc khu kinh tế, [71], nghiên cứu đã phân tích  
cách tiếp cận của chính phủ thành lập khu kinh tế, đặc khu kinh tế; những vấn đề  
lưu ý gồm: cụm ngành công nghiệp, các khu chế xuất đồng bộ, điện, nước, giao  
thông, cơ sở hạ tầng, ưu đãi thuế quan, tinh giản thủ tục hành chính, khu miễn hải  
quan, mở rộng khả năng tiếp cận thì trường trong và ngoài nước, lao động… Trong  
đó khẳng định: bên cạnh đầu tư cho cơ sở hạ tầng, cần cấp bách đầu tư phát triển  
nhân lực địa phương chất lượng cao, đặc biệt đội ngũ quản lý cấp trung trở lên. Việt  
Nam ngày càng cần đội ngũ quản lý lãnh đạo khi nền kinh tế tiếp tục tăng trưởng và  
tạo ra hàng hóa và dịch vụ chất lượng cao và ở phân khúc cao cấp. Điều này có thể  
đạt được thông qua đầu tư cho các cơ sở đào tạo truyền thống và đào tạo nghề.  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 179 trang yennguyen 18520 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận án Ðổi mới mô hình phát triển khu kinh tế trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh trong hội nhập kinh tế quốc tế", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_an_oi_moi_mo_hinh_phat_trien_khu_kinh_te_tren_dia_ban_t.pdf