Tóm tắt Luận văn Biện pháp phát triển đội ngũ tổ trưởng chuyên môn các trường Tiểu học trên địa bàn huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình theo hướng chuẩn hóa

1
MỞ ĐẦU  
1. Lý do chọn đề tài  
Trong nền kinh tế tri thức ngày nay, GD có vai trò vô cùng  
quan trọng trong việc phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài,  
đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH đất nước.  
Với trường tiểu học, để thực hiện tốt những nhiệm vụ trên,  
nhiệm vụ quan trọng ưu tiên hàng đầu là phát triển ĐNTTCM thành  
NNL có chất lượng cao của đơn vị, bởi lẽ, ĐNTTCM có vai trò to lớn  
trong việc xây dựng kế hoạch chung của tổ theo tuần, tháng, năm học  
nhằm thực hiện có hiệu quả, kế hoạch dạy học và hoạt động GD…  
Xuất phát từ những lý do trên đây, chúng tôi chọn nghiên cứu  
đề tài: “Biện pháp phát triển đội ngũ tổ trưởng chuyên môn các  
trường tiểu học trên địa bàn huyện Lệ Thủy tỉnh Quảng Bình theo  
hướng chuẩn hóa”.  
2. Mục đích nghiên cứu  
Trên cơ cở nghiên cứu lý luận và khảo sát đánh giá thực trạng  
công tác phát triển ĐNTTCM của các trường tiểu học huyện Lệ  
Thủy, tỉnh Quảng Bình, đề xuất các biện pháp phát triển ĐNTTCM  
nhằm góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, đáp ứng  
NNL cho GD&ĐT tiểu học huyện Lệ Thủy trong giai đoạn hiện nay.  
3. Khách thể, đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu  
3.1. Khách thể nghiên cứu  
ĐNTTCM các trường tiểu học.  
3.2. Đối tƣợng nghiên cứu  
Biện pháp phát triển đội ngũ tổ trưởng chuyên môn các trường  
tiểu học trên địa bàn huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình theo hướng  
2
chuẩn hóa.  
3.3. Phạm vi nghiên cứu  
Luận văn nghiên cứu thực trạng phát triển ĐNTTCM của các  
trường tiểu học huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình trong khoảng thời  
gian 5 năm (từ 2010 đến 2015).  
4. Giả thuyết khoa học  
Nếu có sự nghiên cứu, xác lập được cơ sở lý luận về công tác  
phát triển ĐNTTCM ở trường tiểu học, khảo sát đánh giá đúng thực  
trạng, đề xuất được các biện pháp phù hợp, sẽ góp phần phát triển đội  
ngũ tổ trưởng chuyên môn thật sự vững mạnh, góp phần nâng cao  
chất lượng dạy học ở các trường tiểu học huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng  
Bình hiện nay.  
5. Nhiệm vụ nghiên cứu  
5.1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác phát triển  
ĐNTTCM ở trường tiểu học.  
5.2. Khảo sát, đánh giá thực trạng ĐNTTCM và công tác phát  
triển ĐNTTCM các trường tiểu học huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình  
theo hướng chuẩn hóa.  
5.3. Đề xuất các biện pháp phát triển ĐNTTCM các trường  
tiểu học trên địa bàn huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình theo hướng  
chuẩn hóa.  
6. Phƣơng pháp nghiên cứu  
6.1. Nhóm các phƣơng pháp nghiên cứu lý luận  
6.2. Nhóm các phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn  
6.3. Phƣơng pháp thống kê toán học  
3
7. Ý nghĩa đóng góp của luận văn  
7.1 Về mặt lý luận  
Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về phát triển ĐNTTCM theo  
hướng chuẩn hóa.  
7.2 Về mặt thực tiễn  
Khảo sát, nhận xét thực trạng và đề xuất được các biện pháp phát  
triển ĐNTTCM theo hướng chuẩn hóa góp phần nâng cao chất lượng và  
hiệu quả giáo dục tiểu học ở huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình.  
8. Cấu trúc của luận văn  
Luận văn gồm 3 phần  
* Phần mở đầu: Giới thiệu khái quát đề tài: lý do chọn đề tài,  
mục đích, khách thể, đối tượng nghiên cứu, giả thuyết khoa học,  
phạm vi đề tài, nhiệm vụ nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, …  
* Phần nội dung: Gồm 3 chương  
Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ tổ trưởng  
chuyên môn trường tiểu học.  
Chương 2: Thực trạng công tác phát triển đội ngũ tổ trưởng  
chuyên môn các trường tiểu học huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình.  
Chương 3: Các biện pháp phát triển đội ngũ tổ trưởng chuyên  
môn các trường tiểu học huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình theo  
hướng chuẩn hóa.  
* Kết luận và khuyến nghị  
Tài liệu tham khảo  
Phụ lục  
9. Tổng quan tài liệu nghiên cứu  
4
CHƢƠNG 1  
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ  
TỔ TRƢỞNG CHUYÊN MÔN TRƢỜNG TIỂU HỌC  
1.1. KHÁI QUÁT LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ  
1.2. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ  
1.2.1. Quản lý  
a. Khái niệm quản lý: Quản lý là hệ thống những tác động hợp  
quy luật của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm thực hiện  
mục tiêu của tổ chức.  
b. Chức năng quản lý: Chức năng kế hoạch; Chức năng tổ  
chức; Chức năng chỉ đạo;Chức năng kiểm tra.  
1.2.2. Quản lý giáo dục: QLGD là hệ thống những tác động  
có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm tổ  
chức, điều khiển hoạt động của khách thể quản lý thực hiện mục tiêu  
giáo dục đã đề ra.  
1.2.3. Quản lý nhà trƣờng  
a. Khái niệm nhà trường: Trường học là một bộ phận của xã  
hội, là tổ chức GD cơ sở của hệ thống GD quốc dân.  
b. Khái niệm quản lý nhà trường: là tổ chức, chỉ đạo và điều  
hành quá trình giảng dạy của thầy và hoạt động học tập của trò, đồng  
thời QL những điều kiện cơ sở vật chất (CSVC) và công việc phục vụ  
cho dạy và học nằm dạt được mục đích GD&ĐT.  
1.2.4. Phát triển đội ngũ  
a. Các khái niệm liên quan: Trên cơ sở các khái niệm “phát  
triển”, “nguồn nhân lực”, “đội ngũ”, chúng tôi tiến hành xây dựng  
khái niệm “phát triển đội ngũ”.  
5
b. Khái niệm phát triển đội ngũ: Phát triển đội ngũ là làm cho  
đội ngũ đó ngày càng đi lên, đủ về số lượng, nâng cao chất lượng và  
đồng bộ về cơ cấu.  
1.3. TRƢỜNG TIỂU HỌC VÀ ĐỘI NGŨ TỔ TRƢỞNG  
CHUYÊN MÔN  
1.3.1. Trƣờng tiểu học trong hệ thống giáo dục Việt Nam  
a. Vị trí giáo dục tiểu học: "Trường Tiểu học là cơ sở giáo dục  
của bậc Tiểu học, bậc học nền tảng của hệ thống giáo dục quốc dân.  
Trường tiểu học có tư cách pháp nhân và con dấu riêng".  
b. Mục tiêu giáo dục tiểu học: "Giáo dục tiểu học nhằm giúp  
học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn  
và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ  
bản để học sinh tiếp tục học trung học cơ sở".  
c. Nhiệm vụ, quyền hạn trường tiểu học: Được quy định tại  
Điều 3, Điều lệ trường tiểu học (2010).  
1.3.2. Đội ngũ tổ trƣởng chuyên môn ở trƣờng tiểu học  
a. Tổ chuyên môn trường tiểu học: gồm GV, viên chức làm  
công tác thư viện, thiết bị GD. Mỗi tổ có ít nhất 03 thành viên. TCM  
có tổ trưởng, nếu có từ 07 thành viên trở lên thì có một tổ phó.  
b. Vai trò tổ chuyên môn: là đầu mối mà HT dựa vào đó để  
quản lý các hoạt động của tổ, cơ bản nhất là hoạt động dạy của GV.  
c. Nhiệm vụ của tổ chuyên môn: Xây dựng kế hoạch hoạt  
động chung của tổ; Thực hiện bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ,  
kiểm tra, đánh giá chất lượng, hiệu quả giảng dạy, giáo dục và quản lí  
sử dụng sách, thiết bị của các thành viên trong tổ theo kế hoạch của  
nhà trường; Tham gia đánh giá, xếp loại giáo viên theo quy định  
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học và giới thiệu tổ trưởng, tổ phó.  
6
d. Tổ trưởng chuyên môn: được HT bổ nhiệm dựa trên sự giới  
thiệu của các thành viên trong TCM.  
e. Vai trò, nhiệm vụ, yêu cầu đối với tổ trưởng chuyên môn ở  
trường tiểu học  
* Vai trò, nhiệm vụ của TTCM: là người trực tiếp giúp HT  
điều hành hoạt động của tổ. Xây dựng kế hoạch hoạt động TCM; Bồi  
dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho GV trong tổ; Thực hiện kiểm tra  
chuyên đề; Đề xuất với Ban giám hiệu khen thưởng, phê bình GV;  
Hướng dẫn xây dựng và QL việc thực hiện kế hoạch cá nhân, soạn  
giảng của tổ viên; QL, kiểm tra việc thực hiện quy chế chuyên môn  
của GV. Chủ trì, đánh giá xếp loại chuẩn nghề nghiệp GV trong tổ.  
* Yêu cầu TTCM trường tiểu học có phẩm chất chính trị; kiến  
thức; kĩ năng sư phạm và năng lực quản lí.  
1.4. CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ TỔ TRƢỞNG  
CHUYÊN MÔN Ở TRƢỜNG TIỂU HỌC  
1.4.1. Mục tiêu phát triển đội ngũ tổ trƣởng chuyên môn ở  
tiểu học  
a. Sự cần thiết phát triển đội ngũ tổ trưởng chuyên môn ở  
tiểu học: ĐNTTCM là NNL chất lượng cao ở trường tiểu học, giúp  
nhà trường nâng cao hiệu quả chất lượng giáo dục và đào tạo.  
b. Mục tiêu phát triển đội ngũ tổ trưởng chuyên môn ở tiểu  
học: Nâng cao các yêu cầu về phẩm chất chính trị; kiến thức; kỹ  
năng sư phạm, năng lực quản lý; đạt chuẩn nghề nghiệp GV tiểu học  
ở mức cao. Nâng cao chất lượng dạy học, chất lượng giáo dục.  
1.4.2. Nội dung phát triển đội ngũ tổ trƣởng chuyên môn  
trƣờng tiểu học  
7
a. Xây dựng tiêu chí về phẩm chất chính trị, đạo đức lối  
sống; kiến thức, kỹ năng sư phạm cần thiết của tổ trưởng chuyên  
môn  
b. Quy hoạch, tuyển chọn, bổ nhiệm đội ngũ tổ trưởng  
chuyên môn, đảm bảo về mặt số lượng và cơ cấu  
c. Đào tạo, bồi dưỡng và khơi dậy sự say mê nghề nghiệp của  
đội ngũ tổ trưởng chuyên môn  
d. Chỉ đạo, khuyến khích hoạt động của đội ngũ tổ trưởng  
chuyên môn  
e. Tạo lập các điều kiện hỗ trợ cho các hoạt động của đội  
ngũ tổ trưởng chuyên môn  
g. Giám sát, kiểm tra, đánh giá đội ngũ tổ trưởng chuyên  
môn  
1.4.3. Những yếu tố ảnh hƣởng đến việc phát triển đội ngũ  
tổ trƣởng chuyên môn trƣờng tiểu học  
a. Phẩm chất chính trị, năng lực, uy tín của người hiệu  
trưởng  
b. Phẩm chất chính trị, kiến thức, kỹ năng sư phạm, năng  
lực tổ chức, quản lý của từng giáo viên  
c. Yếu tố chất lượng của nhà trường  
d. Yêu cầu công tác quản lý của nhà trường.  
e. Các chính sách phát triển giáo dục và đào tạo, quy định  
của ngành.  
Tiểu kết chƣơng 1  
Những vấn đề nghiên cứu lý luận trên đây là cơ sở quan trọng  
để tiến hành khảo sát thực trạng phát triển ĐNTTCM các trường tiểu  
học huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình ở chương tiếp theo.  
8
CHƢƠNG 2  
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ  
TỔ TRƢỞNG CHUYÊN MÔN CÁC TRƢỜNG TIỂU HỌC  
HUYỆN LỆ THỦY, TỈNH QUẢNG BÌNH  
2.1. KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH KINH TẾ-XÃ HỘI, GIÁO DỤC  
VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN LỆ THỦY  
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên, dân cƣ  
Lệ Thủy nằm phía nam của tỉnh Quảng Bình. Diện tích tự  
nhiên phần đất liền của huyện Lệ Thủy rộng 127.600 ha, địa hình có  
cấu tạo phức tạp, có 28 xã và thị trấn, dân số 141.787 người.  
2.1.2. Tình hình kinh tế, văn hóa-xã hội huyện Lệ Thủy  
Tốc độ tăng trưởng kinh tế hàng năm đạt 9,55%, thu nhập bình  
quân năm 2015 đạt 26 triệu đồng/người. Toàn huyện có 82,5% làng,  
bản, tổ dân phố văn hoá, 94,9% cơ quan, đơn vị văn hoá, 83% gia đình  
văn hóa.  
2.1.3. Tình hình GD&ĐT huyện Lệ Thủy  
a.Thuận lợi: Ngành GD&ĐT huyện Lệ Thủy luôn nhận được  
sự quan tâm của lãnh đạo, chỉ đạo của Huyện ủy, Ủy ban nhân dân  
huyện, bên cạnh đó, ngành GD đã có sự nỗ lực rất lớn, khắc phục  
nhiều khó khăn. Hệ thống trường, lớp học được củng cố và phát triển.  
b. Khó khăn: CSVC, TTBDH chưa đáp ứng yêu cầu đổi mới  
GD. Ngân sách đầu tư cho sự nghiệp GD chưa đáp ứng được nhu  
cầu.  
c. Tình hình phát triển giáo dục: Quy mô phát triển trường  
lớp đã phủ kín từ vùng đồng bằng đến vùng dân tộc ít người với  
nhiều loại hình trường.  
9
2.2. KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH GIÁO DỤC TIỂU HỌC HUYỆN  
LỆ THỦY  
2.2.1. Học sinh: Tỉ lệ huy động học sinh đến trường đạt  
100%, không có học sinh bỏ học. Chất lượng hạnh kiểm giữ vững,  
chất lượng học lực khá, giỏi được tăng lên.  
2.2.2. Đội ngũ cán bộ quản lý tiểu học: HT và phó hiệu  
trưởng đều đạt trên chuẩn về trình độ.  
2.2.3. Đội ngũ giáo viên: GV đạt chuẩn về trình độ chuyên  
môn trở lên là 100% trong đó trên chuẩn chiếm tỉ lệ khá cao, 96%. Số  
lượng giáo viên dạy giỏi các cấp chiếm tỉ lệ 80,5%.  
2.2.4. Cơ sở vật chất các trƣờng tiểu học năm học 2014-  
2015: Phòng học vẫn còn thiếu, trong đó, tỉ lệ phòng học cấp 4 chiếm  
29,9%. Phòng thư viện, thiết bị còn 22,5% chưa đạt chuẩn.  
2.3. TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG  
2.3.1. Mục tiêu khảo sát: Thực trạng ĐNTTCM, phát triển  
ĐNTTCM các trường tiểu học huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình.  
2.3.2. Địa bàn và thời gian khảo sát: 31 trường tiểu học ở  
huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình. Thời gian từ tháng 5 năm 2015 đến  
tháng 8 năm 2015.  
2.3.3. Nội dung, đối tƣợng khảo sát: Thống kê số lượng, cơ  
cấu, đánh giá về chất lượng ĐNTTCM. Hỏi ý kiến lãnh đạo, chuyên  
viên phòng GD&ĐT, HT, PHT, TTCM, GV.  
2.3.4. Phƣơng pháp khảo sát:  
a. Phương pháp điều tra  
b. Phương pháp nghiên cứu hồ sơ  
c. Phương pháp phỏng vấn  
d. Phương pháp quan sát  
10  
2.4. THỰC TRẠNG ĐỘI NGŨ TỔ TRƢỞNG CHUYÊN MÔN  
CÁC TRƢỜNG TIỂU HỌC HUYỆN LỆ THỦY, TỈNH QUẢNG  
BÌNH  
2.4.1. Số lƣợng: Số TTCM là 69 người, nhiều trường ghép GV  
02 hoặc 03 khối lớp thành 01 TCM.  
2.4.2. Cơ cấu đội ngũ tổ trƣởng chuyên môn  
a. Cơ cấu về trình độ chính trị: TTCM là đảng viên có 48  
người, chiếm tỉ lệ 69,6%, tỉ lệ này chưa tạo được sự nỗ lực phấn đấu  
trong ĐNTTCM.  
b. Cơ cấu về trình độ chuyên môn: 100% TTCM đạt chuẩn, tỉ  
lệ trên chuẩn là 98,6%.  
c. Cơ cấu theo nhóm tuổi, thâm niên công tác: độ tuổi phổ  
biến nhất của ĐNTTCM tập trung vào khoảng 36 đến 49 tuổi, chiếm  
tỉ lệ 72,5%. Số năm công tác của ĐNTTCM hầu như, từ 10 năm trở  
lên, chiếm 98,6%.  
2.4.3. Thực trạng về phẩm chất đạo đức, tƣ tƣởng chính  
trị; năng lực của đội ngũ tổ trƣởng chuyên môn các trƣờng tiểu  
học huyện Lệ Thủy  
a. Lĩnh vực phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống của  
ĐNTTCM: điểm trung bình chung của ĐNTTCM là 3,77. Chấp hành  
quy chế của ngành, quy định của nhà trường, kỉ luật lao động với  
điểm trung bình đạt 3,84.  
b. Lĩnh vực kiến thức của đội ngũ tổ trưởng chuyên môn:  
Kiến thức phổ thông về chính trị, xã hội, nhân văn, liên quan đến ứng  
dụng công nghệ thông tin, ngoại ngữ để hỗ trợ cho GV khi cần, nhận  
được sự đánh giá tuy nằm ở mức khá 3,11 điểm nhưng lại thấp nhất;  
kiến thức địa phương nơi TTCM công tác để giúp GV trong tổ vận  
11  
dụng vào giảng dạy được đánh giá 3,22 có cao hơn.  
c. Lĩnh vực kĩ năng sư phạm của đội ngũ tổ trưởng chuyên  
môn: kĩ năng sư phạm được đánh giá cao hơn so với lĩnh vực kiến  
thức với tổng số điểm bình quân 3,62, nhưng nội dung khai thác  
CSVC, thiết bị, điều kiện dạy học hiện có để cùng GV dạy học, chỉ  
đạt mức 3,49.  
d. Lĩnh vực năng lực quản lí của đội ngũ tổ trưởng chuyên  
môn: Kết quả khảo sát cho thấy chỉ mới có 05 TTCM có chứng chỉ  
QL, chiếm tỉ lệ 7,2%.  
2.5. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ TỔ TRƢỞNG  
CHUYÊN MÔN CỦA CÁC TRƢỜNG TIỂU HỌC HUYỆN LỆ  
THỦY, TỈNH QUẢNG BÌNH  
2.5.1. Tiêu chí lựa chọn tổ trƣởng chuyên môn  
Bảng 2.14. Kết quả khảo sát thực trạng việc xây dựng tiêu chí về  
phẩm chất cần thiết của TTCM trước khi bổ nhiệm của HT  
Hiệu trƣởng  
Nội dung khảo sát  
Đã thực hiện Chƣa thực hiện  
Xây dựng tiêu chí về phẩm chất,  
năng lực cần thiết của người TTCM  
6
25  
Để xác định rõ vấn đề này, chúng tôi đã tìm hiểu thêm về tiêu  
chí mà một số HT đã xây dựng, tuy nhiên, chúng tôi chỉ nhận được  
bản đánh giá giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp.  
Bảng 2.15. Kết quả khảo sát thực trạng các tiêu chí cần thiết mà HT  
các trường tiểu học huyện Lệ Thủy sử dụng để bổ nhiệm TTCM  
Thứ tự ƣu tiên  
Nội dung tiêu  
chuẩn  
TT  
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10 11 12  
1 Trình độ chuyên  
môn  
7,0 9,5 15,441,2 19,1 7,0 0,8  
2 Thâm niên giảng  
dạy  
1,2 1,0 1,0 1,2 3,3 0,8 7,5 17,0 40,0 27,0  
3 Năng lực giảng dạy 52,024,517,9 5,6  
12  
4 Năng lực quản lí  
5 Tinh thần, trách  
nhiệm, được đồng  
nghiệp, cộng đồng  
tôn trọng, tín nhiệm  
6 Năng lực xây dựng,  
tổ chức, thực hiện kế  
hoạch  
14,516,240,817,8 9,5 1,2  
23,743,316,910,0 2,5 1,6 2,0  
2,0 9,5 16,6 39,1 16,8 6,6 6,2 1,6 0,4 1,2  
7 Năng lực ứng xử,  
giao tiếp, vận động,  
phối hợp với các lực  
lượng GD  
0,4 3,3 4,5 15,837,9 20,8 11,2 4,1 2,0  
8 Kiến  
thức  
địa  
phương, xã hội và  
pháp luật  
3,3 7,9 20,0 36,2 17,3 9,1 6,2  
9 Đạo đức, nhân cách,  
lối sống và tác  
phong gương mẫu  
10 Năng lực ứng dụng  
công nghệ thông tin  
vào giảng dạy và  
quản lí tổ  
0,8 6,6 15,8 41,621,2 10,0 2,0 2,0  
0,4 1,4 1,4 2,9 2,5 6,2 12,9 37,9 22,8 11,6  
11 Năng lực đổi mới  
PPDH, xử lí thông 0,8 5,4 5,4 12,0 38,7 21,6 7,9 5,8 0,8 1,6  
tin hai chiều  
12 Sức khỏe tốt  
1,6 0,8 0,4 0,4 0,8 1,6 1,6 1,6 5,8 11,2 22,2 52,0  
Kết quả khảo sát cho thấy: Năng lực giảng dạy đánh giá cao  
nhất với tỉ lệ 52%.  
2.5.2. Quy hoạch chuyển chọn, bổ nhiệm đội ngũ tổ trƣởng  
chuyên môn  
a. Công tác quy hoạch, tuyển chọn: Công tác quy hoạch  
ĐNTTCM hầu hết đều theo định tính, chỉ có 9,7% HT thực hiện hình  
thức tuyển chọn theo Điều lệ trường tiểu học.  
b. Hình thức HT các trường tiểu học huyện Lệ Thủy bổ  
nhiệm TTCM: theo khảo sát, có 20,9% HT chỉ định và bổ nhiệm  
TTCM; 19,4% do BGH họp, HT ra quyết định, hình thức GV trong  
tổ bầu, HT ra quyết định bổ nhiệm, chỉ nhận được sự đồng ý 11,3%.  
13  
2.5.3. Công tác đào tạo, bồi dƣỡng tổ trƣởng chuyên môn:  
Để khơi dậy sự sáng tạo, tận tụy của ĐNTTCM, câu hỏi này nhận  
được sự đồng ý cao của HT và phó hiệu trưởng với 69,4%, và 73,9%  
từ TTCM.  
2.5.4. Chỉ đạo hoạt động đội ngũ chuyên môn  
a. Định hướng hoạt động đội ngũ tổ trưởng chuyên môn:  
Hầu hết các trường, công tác chỉ đạo hoạt động TTCM đều được giao  
cho phó hiệu trưởng đảm nhiệm nhưng có sự kiểm tra, kết quả thu  
được đạt tỉ lệ cao, với 74,2% HT và phó hiệu trưởng đồng ý, 82,4%  
TTCM và 82% GV xác nhận.  
b. Thúc đẩy, khuyến khích đội ngũ tổ trưởng chuyên môn  
trong hoạt động: TTCM được quy hoạch vào đội ngũ cán bộ QL kế  
cận có 26 TTCM (chiếm 37,7%). Điều này, phần nào gây ảnh hưởng  
đến quá trình khuyến khích người TTCM từng bước vươn lên hoàn  
thành nhiệm vụ.  
2.5.5. Tạo lập các điều kiện hỗ trợ các hoạt động của đội  
ngũ tổ trƣởng chuyên môn  
a. Chế độ chính sách, phụ cấp cho TTCM: được đánh giá là  
phù hợp.  
b. Tạo lập điều kiện làm việc: Kết quả khảo sát cho thấy, có  
87,1% HT, phó hiệu trưởng và 72,5% TTCM đồng ý được HT quan  
tâm, chăm lo.  
2.5.6. Giám sát kiểm tra, đánh giá ĐNTTCM  
a. Công tác xây dựng, kiểm tra, đánh giá ĐNTTCM và công  
khai chuẩn trước Hội đồng sư phạm: Tất cả HT chưa xây dựng  
được chuẩn, gây khó khăn cho xếp loại thi đua cuối năm vì TTCM  
với năng lực giảng dạy tốt hơn luôn chiếm ưu thế, trong khi đó, công  
14  
tác QL của TTCM chưa được đề cập.  
b. Công tác giám sát, kiểm tra, đánh giá của HT đối với  
ĐNTTCM: Hàng tháng, HT đều có họp giao ban định kì với  
ĐNTTCM để giám sát, nắm bắt tình hình công việc, từ đó đưa ra ý  
kiến chỉ đạo.  
2.6. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN  
ĐỘI NGŨ TỔ TRƢỞNG CHUYÊN MÔN CÁC TRƢỜNG TIỂU  
HỌC HUYỆN LỆ THỦY, TỈNH QUẢNG BÌNH  
2.6.1. Điểm mạnh: Số lượng ĐNTTCM tính đến nay tương  
đối ổn định. Chất lượng ĐNTTCM ngày càng được nâng lên đáng kể.  
Hầu hết ĐNTTCM đều có ý thức, tinh thần trách nhiệm, tự giác nâng  
cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, giữ gìn phẩm chất đạo đức nghề  
nghiệp, nêu cao vai trò gương mẫu, chấp hành nghiêm chỉnh đường  
lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, đáp ứng yêu cầu  
ngày càng cao công cuộc đổi mới sự nghiệp GD&ĐT.  
2.6.2. Điểm yếu: Một số trường, vẫn ghép hai khối thành một  
TCM, chưa có phương án quy hoạch TTCM mới để có đội ngũ kế  
cận. Chất lượng ĐNTTCM vẫn còn bộc lộ hạn chế trên nhiều mặt, đa  
số ĐNTTCM chưa được kinh qua lớp bồi dưỡng nghiệp vụ QL.  
2.6.3. Cơ hội: Nghị quyết 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 về đổi  
mới căn bản toàn diện GD&ĐT. Huyện ủy, Ủy ban nhân dân huyện  
Lệ Thủy hết sức quan tâm đến GD, nhân dân quan tâm đến việc học  
tập của con em.  
2.6.4. Thách thức: Ngân sách dành cho đào tạo NNL cho GD  
còn thấp, CSVC chưa đáp ứng đủ yêu cầu.  
Tiểu kết chƣơng 2  
Kết quả khảo sát trên đây là cơ sở khoa học để nghiên cứu đề  
15  
xuất các biện pháp phát triển ĐNTTCM các trường tiểu học huyện Lệ  
Thủy, tỉnh Quảng Bình ở chương tiếp theo.  
CHƢƠNG 3  
BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ TỔ TRƢỞNG CHUYÊN  
MÔN CÁC TRƢỜNG TIỂU HỌC HUYỆN LỆ THỦY, TỈNH  
QUẢNG BÌNH THEO HƢỚNG CHUẨN HÓA  
3.1. ĐỊNH HƢỚNG XÂY DỰNG BIỆN PHÁP  
3.1.1. Quan điểm phát triển đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản  
lý của Đảng, Nhà nƣớc trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại  
hóa  
a. Quan điểm phát triển giáo dục và đào tạo của Đảng  
b. Quan điểm chỉ đạo phát triển giáo dục của Nhà nước  
3.1.2. Nghị quyết đại hội đại biểu huyện Lệ Thủy lần thứ  
XXIII và thực trạng phát triển đội ngũ tổ trƣởng chuyên môn  
của hiệu trƣởng các trƣờng tiểu học huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng  
Bình  
3.2. NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG BIỆN PHÁP  
3.2.1. Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học  
3.2.2. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn  
3.2.3. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả  
3.2.4. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi  
3.3. CÁC BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ TỔ TRƢỞNG  
CHUYÊN MÔN CÁC TRƢỜNG TIỂU HỌC HUYỆN LỆ  
THỦY, TỈNH QUẢNG BÌNH  
3.3.1. Biện pháp nâng cao nhận thức lí luận cho đội ngũ tổ  
16  
trƣởng chuyên môn, cán bộ quản lý và tập thể giáo viên  
a. Mục tiêu: phải có trình độ lý luận chính trị trong ĐNTTCM  
và dẫu khó khăn, TTCM phải được học các lớp nghiệp vụ QLGD.  
b. Nội dung biện pháp: TTCM giúp TCM hoàn thành nhiệm  
vụ, GV tiến bộ, vì vậy, TTCM phải có lí luận chính trị, nghiệp vụ QL.  
3.3.2. Biện pháp xây dựng tiêu chí về phẩm chất, năng lực  
cần thiết của tổ trƣởng chuyên môn  
a. Mục tiêu: Giúp HT tiến hành quy hoạch, tuyển chọn, bổ  
nhiệm TTCM định hình được nguồn nhân lực chất lượng trong tương  
lai.  
b. Nội dung biện pháp: Nội dung tiêu chí cơ bản  
Bảng 3.1. Tiêu chí về phẩm chất, năng lực cần thiết của  
tổ trưởng chuyên môn  
TIÊU  
NỘI DUNG TỔ TRƢỞNG CHUYÊN MÔN PHẢI THỰC HIỆN  
CHUẨN  
TỐT  
+ Nhận thức tư tưởng chính trị với trách nhiệm của một công dân,  
một nhà giáo.  
+ Chấp hành và biết vận động gia đình, GV trong tổ thực hiện chính  
sách, pháp luật của Nhà nước.  
+ Chấp hành quy chế của ngành, quy định của nhà trường, kỉ luật lao  
động.  
Phẩm chất  
chính trị,  
đạo đức  
lối sống  
+ Đạo đức, nhân cách và lối sống; tinh thần đấu tranh chống các biểu  
hiện tiêu cực; ý thức phấn đấu vươn lên; sự tín nhiệm của đồng  
nghiệp, học sinh và cộng đồng.  
+ Trung thực, đoàn kết, có sức khỏe, sự tự tin, lạc quan.  
+ Kiến thức cơ bản, khả năng hướng dẫn GV trong tổ về kiến thức  
chuyên sâu.  
+ Kiến thức về tâm lý học sư phạm và tâm lý học lứa tuổi để cùng  
GV trong tổ GD học sinh phù hợp.  
+ Kiến thức về kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của học  
sinh và hướng dẫn GV trong tổ thực hiện.  
Kiến thức  
+ Kiến thức phổ thông về chính trị, xã hội, nhân văn, liên quan đến  
ứng dụng công nghệ thông tin, ngoại ngữ để hổ trợ GV khi cần.  
+ Kiến thức địa phương nơi TTCM công tác để giúp GV trong tổ  
vận dụng giảng dạy.  
17  
TIÊU  
CHUẨN  
NỘI DUNG TỔ TRƢỞNG CHUYÊN MÔN PHẢI THỰC HIỆN  
TỐT  
+ Lập kế hoạch cho cá nhân và TCM; cách soạn giáo án theo hướng  
đổi mới và kiểm tra giáo án GV.  
+ Tổ chức và dạy học phát huy tính năng động, sáng tạo của học  
sinh. Khai thác CSVC, thiết bị, điều kiện dạy học hiện có để cùng  
GV dạy và học.  
+ Tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp; cùng GV phối hợp  
với lực lượng giáo dục để làm tốt công tác chủ nhiệm.  
+ Thực hiện thông tin hai chiều; góp ý với đồng nghiệp trong sinh  
hoạt và dự giờ; xây dựng tổ đoàn kết.  
Kỹ năng  
sư phạm  
+ Xây dựng, bảo quản, sử dụng có hiệu quả hồ sơ GD giảng dạy cá  
nhân và tổ.  
+ Năng lực dự báo, lập kế hoạch, tổ chức thực hiện kế hoạch.  
+ Năng lực xây dựng đội ngũ, xây dựng tập thể đoàn kết.  
+ Năng lực kiểm tra các mặt công tác trong tổ.  
+ Năng lực quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học, tổng kết kinh  
nghiệm, bồi dưỡng chuyên môn.  
+ Năng lực ứng xử và giao tiếp để vận động, phối hợp các lực lượng  
trong và ngoài nhà trường tham gia công tác giáo dục.  
+ Năng lực tham mưu.  
Năng lực  
quản lý  
+ Năng lực ứng dụng khoa học công nghệ thông tin vào quản lý tổ.  
3.3.3. Biện pháp tác động vào số lƣợng và cơ cấu của đội  
ngũ tổ trƣởng chuyên môn trong trƣờng tiểu học  
a. Quy hoạch, phát triển số lượng ĐNTTCM phù hợp với yêu  
cầu mở rộng mạng lưới trường lớp hiện nay  
* Mục tiêu: Đảm bảo ĐNTTCM cho các trường tiểu học đủ về  
mặt số lượng, đồng bộ về mặt cơ cấu.  
* Nội dung biện pháp:  
Quy hoạch ĐNTTCM phải được tiến  
hành theo từng giai đoạn với thời gian 5 năm và tiến hành rà soát  
trong từng năm để có sự điều chỉnh về mặt nhân sự cho phù hợp với  
yêu cầu thực tiễn.  
b. Tuyển chọn và bổ nhiệm để hoàn thiện cơ cấu đội ngũ tổ  
trưởng chuyên môn trường tiểu học  
* Mục tiêu: Khắc phục thực trạng chưa đồng bộ cơ cấu. Nâng  
cao chất lượng, bảo đảm sự kế thừa và phát triển ĐNTTCM.  
18  
* Nội dung biện pháp: HT phải căn cứ vào các loại cơ cấu  
khác nhau như cơ cấu xã hội, cơ cấu chính trị, cơ cấu lao động phục  
vụ sự thay thế (độ tuổi)… để xem xét ĐNTTCM hiện tại đang thiếu,  
thừa TTCM ở tổ nào, từ đó, có tác động phù hợp về cơ cấu.  
3.3.4. Biện pháp thực hiện nâng cao phẩm chất, trình độ,  
năng lực cho ĐNTTCM  
a. Mục tiêu: giúp cho quá trình điều hành, chỉ đạo hoạt động  
TCM hoàn thành theo yêu cầu đề ra. Khắc phục các hạn chế, yếu  
kém, bất cập về trình độ, năng lực, phẩm chất của ĐNTTCM.  
b. Nội dung biện pháp  
* Nâng cao về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống  
* Nâng cao kiến thức và kỹ năng sư phạm  
*Bồi dưỡng năng lực quản lý  
* Xây dựng ĐNTTCM và tập thể sư phạm thành tổ chức biết  
học hỏi  
3.3.5. Biện pháp chỉ đạo hoạt động tổ trƣởng chuyên môn  
a. Mục tiêu: tăng cường chỉ đạo TTCM hoạt động theo hướng  
chủ động, tích cực và nâng cao hiệu quả.  
b. Nội dung biện pháp  
* HT hướng dẫn TTCM lập kế hoạch năm học  
* Chỉ đạo TTCM tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động của TCM  
* Chỉ đạo TTCM quản lý đội ngũ giáo viên trong tổ thực hiện  
nghiêm túc quy chế chuyên môn  
* Chỉ đạo TTCM tổ chức bồi dưỡng TCM và đổi mới PPDH  
cho GV  
* Chỉ đạo TTCM tổ chức QL kiểm tra đánh giá hoạt động  
chuyên môn  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 26 trang yennguyen 10860 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tóm tắt Luận văn Biện pháp phát triển đội ngũ tổ trưởng chuyên môn các trường Tiểu học trên địa bàn huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình theo hướng chuẩn hóa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftom_tat_luan_van_bien_phap_phat_trien_doi_ngu_to_truong_chuy.pdf