Kỹ năng của người học và khả năng được tuyển dụng: Từ góc nhìn của sinh viên

VNU Journal of Science: Education Research, Vol. 35, No. 1 (2019) 65-77  
Original Article  
Student Skills and Employability:  
Study from Students’ Perspective  
Le Thai Hung1,*, Pham Thi Anh Phuong2  
1VNU University of Education, 144 Xuan Thuy, Cau Giay, Hanoi, Vietnam  
2University of Foreign Language Studies, the University of Danang,  
131 Luong Nhu Hoc, Cam Le, Danang, Vietnam  
Received 16 January 2019  
Revised 26 February 2019; Accepted 15 March 2019  
Abstract: This study is aimed at evaluating the relationship between students’ skills and  
their employability based on surveying students using the 5-point Likert scale. The survey  
includes 490 students whose majors are foreign languages. The results show that there are  
differences in the level of awareness between the first year students, the third year  
students andthe final year students. The data analysis reveales that most of the students  
believe that the university reputation has an important role in their employability  
(Mean= 3.80); they are willing do any kind of work provided that it matches their skills  
and experience (Mean=3.05); therefore, to ensure a success in job seeking, the students  
still need a number of other skills. Among the skills mentioned in the survey, teamwork  
skills, adaptabilityskills, active listening skills, risk-takingskills, public speaking skills  
and critical thinking skills are believed to be more effectively contributing factors to  
employability in comparison with the other skills.  
Keywords: Students, employability, skills, attitude, influence.  
*
_______  
*Corresponding author.  
E-mail address: [email protected]  
65  
VNU Journal of Science: Education Research, Vol. 35, No. 1 (2019) 65-77  
Kỹ năng của người học và khả năng được tuyển dụng:  
Từ góc nhìn của sinh viên  
Lê Thái Hưng1,*, Phạm Thị Ánh Phượng2  
1Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội,  
144 Xuân Thuỷ, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam  
2Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Đà Nẵng,  
131 Lương Nhữ Hộc, Cẩm Lệ, Đà Nẵng, Việt Nam  
Nhận ngày 16 tháng 01 năm 2019  
Chỉnh sửa ngày 26 tháng 02 năm 2019; Chấp nhận đăng ngày15 tháng 3 năm 2019  
Tóm tắt: Nghiên cứu này nhằm đánh giá mối quan hệ giữa những kỹ năng của sinh viên  
và khả năng được tuyển dụng dựa trên khảo sát sinh viên bằng bảng hỏi sử dụng thang  
Likert 5 mức độ. Khách thể khảo sát là 490 sinh viên của chuyên ngành Ngoại ngữ và kết  
quả nghiên cứu đã cho thấy có sự khác nhau về mức độ nhận thức giữa sinh viên năm thứ  
nhất, năm thứ ba và năm cuối về khái niệm khả năng được tuyển dụng. Dữ liệu nghiên  
cứu cho thấy, đa phần sinh viên cho rằng uy tín của nhà trường có ý nghĩa với họ trong  
quá trình tìm kiếm việc làm (GTTB=3.80), có thể làm công việc nào miễn là phù hợp với  
kỹ năng và kinh nghiệm của bản thân (GTTB =3.79) và chính vì vậy họ xem việc học là  
ưu tiên hàng đầu (GTTB=3.73). Tuy nhiên, giá trị của bằng tốt nghiệp đại học không đủ  
để mang lại cho họ cơ hội việc làm hàng đầu (GTTB=3.05) vì vậy sinh viên cần phải bổ  
sung thêm các kỹ năng khác để thành công cho việc tìm kiếm việc làm và trong số các kỹ  
năng được khảo sát, các kỹ năng hợp tác, thích nghi, thích lắng nghe hơn, thích chấp nhận  
rủi ro, thích nói chuyện trước đám đông, có khả năng phản biện có ảnh hưởng đến khả  
năng được tuyển dụng nhiều hơn so với những kỹ năng khác.  
Từ khóa: Sinh viên, khả năng được tuyển dụng, kỹ năng, quan điểm, ảnh hưởng.  
1. Đặt vấn đề*  
khoảng 7% và thu nhập bình quân đầu người  
được dự báo tăng liên tục, Việt Nam trở thành  
một trong những đối tác kinh tế quan trọng ở  
khu vực Châu Á và ASEAN. Tuy nhiên, một  
trong những vấn đề quan ngại là tỷ lệ lao động  
qua đào tạo có bằng cấp/chứng chỉ không có  
việc làm ở mức báo động và đang có chiều  
hướng tăng, trong đó tỷ lệ thiếu việc làm trong  
Với việc tiến hành các cải cách chính trị và  
kinh tế quyết liệt cùng với mức tăng GDP  
_______  
* Tác giả liên hệ.  
Địa chỉ email: [email protected]  
66  
L.T. Hung, P.T.A. Phuong / VNU Journal of Science: Education Research, Vol. 35, No. 1 (2019) 65-77  
67  
độ tuổi lao động trong quý II năm 2018 là  
1.06% [1]. Các nguyên nhân dẫn đến tình trạng  
trên như người học thiếu định hướng nghề  
nghiệp trước khi đi học, học thụ động, hạn chế  
về ngoại ngữ, không chú trọng trang bị kỹ năng  
mềm, không xác định được mục tiêu của công  
việc đang tìm kiếm, thiếu quyết tâm để đạt  
được mục tiêu [2, 3]. Bên cạnh đó, các vấn đề  
các nhà sử dụng lao động đang gặp phải là áp  
lực của việc tuyển dụng nguồn nhân lực đạt về  
chất lượng và số lượng, sự gắn kết chưa chặt  
chẽ giữa nhà trường-nhà tuyển dụng. Điều này  
cho thấy khả năng được tuyển dụng được xem  
là cần thiết đối với người học khi tham gia bất  
kỳ chương trình đào tạo nào, hình thức đào tạo  
nào, hỗ trợ người học phát triển kiến thức, kỹ  
năng, thái độ là những yêu cầu sẽ giúp họ  
không những thành công trong công việc mà  
còn trong cuộc sống. Sự toàn cầu hóa và sự  
phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ đã  
tác động mạnh mẽ đến thị trường lao động, của  
các cơ sở giáo dục không chỉ đóng vai trò cung  
cấp lực lượng lao động tinh hoa cho xã hội mà  
còn tập trung vào việc trang bị khả năng được  
tuyển dụng cho sinh viên tốt nghiệp bởi đây  
được xem là yêu cầu của xã hội [4]. Khả năng  
đảm nhiệm nhiều hơn một công việc, khả năng  
chịu áp lực trong môi trường làm việc đa văn  
hóa, .... đòi hỏi người học cần phải được trang  
bị và nhận thức được tầm quan trọng của các kỹ  
năng cần thiết để thích ứng với sự thay đổi của  
môi trường làm việc, với yêu cầu của thị trường  
lao động. Đồng thời, điều này cũng đòi hỏi các  
cơ sở giáo dục phải thúc đẩy các cơ hội và hoạt  
động nhằm phát triển khả năng được tuyển  
dụng của người học.  
làm rõ thực tế có sự khác nhau giữa sinh viên  
các năm học về khái niệm khả năng được tuyển  
dụng hay không và liệu rằng có mối quan hệ gì  
giữa khả năng được tuyển dụng và các kỹ năng  
của người học.  
2. Khả năng được tuyển dụng  
Khả năng được tuyển dụng (Employability)  
là một tập hợp các thành tích đạt được - kỹ  
năng, kiến thức, thuộc tính cá nhân - giúp sinh  
viên tốt nghiệp tăng khả năng tìm kiếm việc  
làm và thành công trong công việc, mang lại lợi  
ích cho bản thân, cho lực lượng lao động, cho  
cộng đồng và đóng góp cho nền kinh tế [5].  
Theo CBI on higher education[6] cho rằng khả  
năng được tuyển dụng tập trung vào việc trang  
bị cho sinh viên sắp tốt nghiệp trước thế giới  
việc làm, bao gồm những thuộc tính, kỹ năng  
và kiến thức mà những người sắp tham gia thị  
trường lao động cần phải có để đảm bảo cho  
khả năng thành công trong công việc, mang lại  
lợi ích cho chính bản thân, nhà sử dụng lao  
động và thị trường lao động.  
Hillage, J., & Pollard, E. [7] lại cho rằng  
khả năng được tuyển dụng nên được xem xét từ  
góc độ kiến thức và thái độ của sinh viên tốt  
nghiệp “Định nghĩa một cách đơn giản, khả  
năng được tuyển dụng là khả năng tìm kiếm  
được một công việc hay xem xét một cách toàn  
diện hơn, là khả năng dịch chuyển độc lập trong  
thị trường lao động bằng một công việc ổn  
định”. Dearing, R. [8] đã liên kết khả năng  
được tuyển dụng và việc tiếp thu những kỹ  
năng trong cuộc sống, và cho rằng “các cơ sở  
giáo dục đại học nên tập trung vào đào tạo cho  
sinh viên những kỹ năng chính (key skills) là  
những kỹ năng mang lại thành công trong  
tương lai cho sinh viên chuẩn bị tốt nghiệp”.  
Như vậy, tác giả cho rằng khái niệm “khả  
năng được tuyển dụng” được hiểu theo nhiều  
cách khác nhau, trong nhiều bối cảnh khác nhau  
và tùy thuộc vào đối tượng là người đã được  
tuyển dụng hay người đang tìm kiếm việc làm.  
Khả năng được tuyển dụng có mối liên hệ với  
kỹ năng, thuộc tính cá nhân, sự sẵn sàng tham  
gia vào thị trường lao động, và những nhân tố  
Bài báo này chúng tôi trình bày các kết quả  
nghiên cứu về mức độ tự đánh giá khả năng  
được tuyển dụng của sinh viên chuyên ngành  
Ngoại ngữ và mối quan hệ giữa khả năng được  
tuyển dụng với các kỹ năng cần thiết cho việc  
tìm kiếm việc làm sau khi tốt nghiệp. Dựa trên  
việc thiết kế công cụ khảo sát và sử dụng các  
phương pháp phân tích thống kê suy diễn  
(tương quan, nhân tố), nghiên cứu này nhằm  
L.T. Hung, P.T.A. Phuong / VNU Journal of Science: Education Research, Vol. 35, No. 1 (2019) 65-77  
68  
ảnh hưởng đến việc tìm kiếm việc làm, thay đổi  
công việc hay cải thiện tình trạng việc làm.  
Giải quyết vấn đề được cho là khả năng  
phân tích dữ liệu và vận dụng khả năng suy  
nghĩ sáng tạo để đưa ra các giải pháp phù  
hợp [6].  
3. Kỹ năng của sinh viên  
Kỹ năng hợp tác: là khả năng cá nhân biết  
chia sẻ trách nhiệm, cùng làm việc hiệu quả với  
các thành viên khác trong nhóm nhằm đạt được  
các mục tiêu chung. Kỹ năng hợp tác chỉ phát  
triển khi cá nhân biết lắng nghe người khác, trợ  
giúp và tôn trọng lẫn nhau, có trách nhiệm với  
công việc được giao, vô tư, ngay thẳng và  
khuyến khích và phát triển cá nhân [6].  
Thích nghi: là khả năng chủ động tìm hiểu  
về môi trường mới, thiết lập quan hệ rộng rãi và  
tích cực tham gia hoạt động để dần dần trở  
thành một nhân tố đắc lực [14, 15]  
Động lực để các cơ sở giáo dục phải trang  
bị, hỗ trợ cho việc phát triển kỹ năng của người  
học bắt nguồn từ áp lực của sự toàn cầu hóa, sự  
phát triển của khoa học công nghệ, từ mối quan  
tâm đến các kỹ năng lãnh đạo của sinh viên tốt  
nghiệp, từ sự cạnh tranh trong việc cung ứng  
nguồn nhân lực ít có sự phân cấp, nhưng yêu  
cầu phải có kỹ năng làm việc, kỹ năng quản lý,  
và kỹ năng phát triển sự nghiệp cá nhân. Thực  
tế, một tỷ lệ không nhỏ sinh viên tốt nghiệp đã  
qua đào tạo có bằng cấp/chứng chỉ vẫn không  
tìm được việc làm, hoặc đã trải qua các vòng  
tuyển dụng nhưng không thể vượt qua được bài  
kiểm tra về tin học...và đã đánh mất cơ hội  
được tuyển dụng và điều này được lý giải bởi  
các cơ sở giáo dục tại Việt Nam hiện nay đang  
tập trung đào tạo những kỹ năng mà nhà trường  
có khả năng chứ chưa đào tạo những kỹ năng  
mà xã hội, mà nhà tuyển dụng cần [9]. Osmani,  
M., Weekkody, V., Hindi, N., Al-Esmail, R.,  
Eldabi, T., Kapoor, K., & Irani, Z [10] đã tiến  
hành nghiên cứu về xu hướng và tác động đến  
kỹ năng của sinh viên tốt nghiệp các chuyên  
ngành kinh doanh, quản lý, kế toán, khoa học  
máy tính trên cơ sở tổng quan 39 công trình  
nghiên cứu khác. Kết quả nghiên cứu cho thấy  
tổng cộng có 53 kỹ năng được xem là cần thiết  
đối với sinh viên tốt nghiệp, trong đó có những  
kỹ năng được sử dụng nhiều như kỹ năng giao  
tiếp, giải quyết vấn đề, sáng tạo, kỹ năng lãnh  
đạo, thích ứng….Các công trình nghiên cứu  
củaKalfa, S., & Taksa, L., Cavanagh, J. và  
Andrews, G. [11-13] cho rằng các kỹ năng và  
phẩm chất của sinh viên tốt nghiệp dường như  
thay đổi theo từng quốc gia khác nhau, tuy  
nhiên cơ bản vẫn bao gồm các kỹ năng chung  
như kỹ năng quản lý nghề nghiệp, kỹ năng giao  
tiếp, sáng tạo, trí tuệ cảm xúc, thích ứng, kỹ  
năng ngôn ngữ, giải quyết vấn đề, quản lý  
thời gian.  
Đặt ra mục tiêu: là kỹ năng thiết lập và đề  
ra phương pháp để đạt được các trạng thái, cột  
mốc mà cá nhân muốn đạt được trong một  
khoảng thời gian xác định.  
Kỹ năng thuyết trình: là kỹ năng truyền đạt  
thông tin một vấn đề bằng lời đến một nhóm  
khán giả nhằm cung cấp thông tin, hoặc thuyết  
phục, gây ảnh hưởng đến người nghe [16].  
Phản biện: là kỹ năng tổng hợp các khả  
năng quan sát, diễn giải, phân tích, suy luận,  
đánh giá, giải thích, và tri nhận tổng hợp. Một  
cá nhân có kỹ năng tư duy phản biện đòi hỏi  
phải có khả năng nhận ra vấn đề, tìm ra được  
các giải phương tiện khả thi để đáp ứng cho  
việc giải quyết vấn đề đó, hiểu được việc ưu  
tiên và trật tự ưu tiên trong việc giải quyết vấn  
đề, thu thập những thông tin thiết yếu, đưa ra  
các kết luận và khái quát hóa và từ đó đưa ra  
những nhận định, đánh giá xác đáng về những  
điều cụ thể trong đời sống hàng ngày [17].  
Tận tâm: thể hiện qua việc dành nhiều thời  
gian đầu tư cho công việc, nâng cao năng lực  
của bản thân và giúp đỡ mọi người không vụ  
lợi [18].  
Tự tin: là tin tưởng vào khả năng của bản  
thân, chủ động trong mọi công việc, dám tự  
quyết định và hành động một cách chắc chắn,  
không hoang mang dao động [19].  
L.T. Hung, P.T.A. Phuong / VNU Journal of Science: Education Research, Vol. 35, No. 1 (2019) 65-77  
69  
tiếng Việt và được bổ sung thêm phần các kỹ  
năng cần thiết để tăng khả năng tuyển dụng sau  
khi tốt nghiệp.  
Trung thực: là thành thực với bản thân, với  
mọi người, với công việc. Trung thực nghĩa là  
luôn tuân thủ các quy tắc chuẩn mực đạo đức,  
chân thật trong từng lời nói và hành động. Đây  
là một trong những phẩm chất quan trọng nhất  
tạo nên giá trị đạo đức chân chính [20].  
Trí tuệ cảm xúc: là khả năng theo dõi cảm  
giác và cảm xúc của mình cũng như của người  
khác, phân biệt chúng và sử dụng thông tin này  
để dẫn dắt tư duy và hành động của bản  
thân [21].  
Chúng tôi sử dụng phương pháp tính hệ số  
Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố và phân  
tích CFA (Confirmatory factor analysis) để  
kiểm tra độ tin cậy của công cụ khảo sát và sự  
phù hợp của dữ liệu nghiên cứu. Kết quả kiểm  
định cho thấy hệ số Cronbach’s Alpha là 0.893,  
hệ số tương quan giữa 16 biến quan sát và biến  
tổng dao động từ 0.344 đến 0.748 (lớn hơn 0.3),  
chứng tỏ bảng hỏi có độ tin cậy cao và không  
có biến nào bị loại ra [23]. Hệ số KMO (Kaiser  
- Meyer - Olkin) là 0.871, giá trị Sig. = 0<0.05,  
bác bỏ giả thuyết Ho là các biến không có  
tương quan với nhau, phương pháp phân tích  
nhân tố là phù hợp. Kết quả phân tích nhân tố  
và biểu đồ dốc cho thấy số nhân tố tối đa được  
rút trích là 4 nhóm nhân tố được rút ra từ 16  
biến, phương sai tối đa của mỗi biến  
(communalities) từ 0.525 đến 0.846. Giá trị  
Eigenvalues của 4 nhân tố đầu tiên trong Bảng  
phương sai trích là 1.073>1 và 4 nhóm nhân tố  
này giải thích cho 64.8% sự biến thiên của các  
biến quan sát. Nhóm nhân tố thứ  
1- Nhu cầu của thị trường lao động bao gồm 5  
câu hỏi (Q10,Q11,Q12,Q13,Q14); Nhóm nhân  
tố thứ 2 - Uy tín của nhà trường bao gồm 3 câu  
hỏi (Q3,Q4,Q5); Nhóm nhân tố thứ 3 - Tín  
nhiệm của chuyên ngành được đào tạo bao gồm  
4 câu hỏi (Q6,Q7,Q8,Q9), Nhóm nhân tố thứ  
4 - Tự tin vào khả năng được tuyển dụng gồm 4  
câu hỏi (Q1,Q2,Q15,Q16).  
4. Phương pháp nghiên cứu  
Nghiên cứu này nhằm trả lời cho hai câu  
hỏi là sinh viên hiểu như thế nào về khả năng  
được tuyển dụng và mối quan hệ giữa khả năng  
được tuyển dụng và kỹ năng của sinh viên như  
thế nào. Cấu trúc của công cụ được sử dụng  
trong nghiên cứu này gồm 03 phần: Phần 1 bao  
gồm các thông tin cá nhân của sinh viên; Phần  
2 gồm 03 nội dung: tự đánh giá về khả năng  
được tuyển dụng, tự đánh giá các khả năng của  
bản thân và những ý kiến đóng góp cho nhà  
trường và bản thân sinh viên để tăng khả năng  
được tuyển dụng.  
Để trả lời được hai câu hỏi nghiên cứu trên,  
chúng tôi thiết kế công cụ khảo sát dựa trên  
Bảng hỏi tự đánh giá khả năng được tuyển dụng  
của Andrew Rothwell, Ian Herbert, & Frances  
Rothwell [22]. Sinh viên được yêu cầu hoàn  
thành 16 câu hỏi đóng trong phần nội dung về  
tự đánh giá khả năng được tuyển dụng theo  
thang Likert 5 mức độ tăng dần từ Hoàn toàn  
không đồng ý (mức 1) đến Hoàn toàn đồng ý  
(mức 5) trên 4 nhóm nhân tố chính: Nhà  
trường, Chuyên ngành học, Thị trường lao động  
và Mức độ tự tin của người học. Nội dung các  
câu hỏi được chuyển ngữ từ tiếng Anh sang  
Chúng tôi tiến hành khảo sát trên nhóm đối  
tượng là 490 sinh viên Trường Đại học Ngoại  
ngữ - Đại học Đà Nẵng, trong đó có 344 sinh  
viên năm thứ tư (70.2%), 17 sinh viên năm thứ  
3 (3.5%), 129 sinh viên năm thứ nhất (26.3%)  
thuộc 15 chuyên ngành đào tạo của nhà trường,  
trong đó 86.0% là nữ, 9.0% là nam (Hình 1).  
Bảng 1.Kết quả hệ số Cronbach’s Alpha  
Reliability Statistics  
Cronbach's Alpha Based on  
Standardized Items  
.892  
Cronbach's Alpha  
.893  
Số lượng câu hỏi  
16  
L.T. Hung, P.T.A. Phuong / VNU Journal of Science: Education Research, Vol. 35, No. 1 (2019) 65-77  
70  
Item-Total Statistics  
Scale Mean if Scale Variance if Corrected Item- Squared Multiple Cronbach's Alpha  
Câu hỏi  
Item Deleted  
50.05  
49.51  
49.78  
49.44  
49.94  
50.15  
50.10  
49.79  
49.84  
50.19  
50.10  
50.15  
50.11  
50.00  
50.02  
49.45  
Item Deleted  
81.615  
79.531  
78.007  
78.570  
77.346  
74.592  
81.918  
76.195  
73.334  
75.250  
78.500  
79.992  
75.545  
79.483  
80.493  
83.426  
Total Correlation  
Correlation  
.375  
.408  
.545  
.536  
.551  
.614  
.352  
.617  
.606  
.633  
.531  
.355  
.575  
.480  
.490  
.313  
if Item Deleted  
Q1.1  
Q1.2  
Q1.3  
Q1.4  
Q1.5  
Q1.6  
Q1.7  
Q1.8  
Q1.9  
Q1.10  
Q1.11  
Q1.12  
Q1.13  
Q1.14  
Q1.15  
Q1.16  
.344  
.454  
.602  
.635  
.617  
.694  
.407  
.646  
.691  
.748  
.520  
.429  
.660  
.478  
.531  
.354  
.894  
.890  
.885  
.884  
.884  
.881  
.891  
.883  
.881  
.879  
.888  
.891  
.882  
.889  
.888  
.893  
Bảng 2. Kết quả phân tích nhân tố  
KMO and Bartlett's Test  
Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy.  
Approx. Chi-Square  
.871  
3657.909  
Bartlett's Test of Sphericity  
df  
120  
Sig.  
.000  
Hệ số  
Cronbach  
’s Alpha  
Tên nhóm  
nhân tố  
Bảng ma trận xoaya  
Câu hỏi  
Nhân tố  
1
2
3
4
Q11Nhìn chung nhu cầu tuyển dụng sinh viên tốt nghiệp hiện  
nay cao  
.846  
Q13Tôi có thể dễ dàng tìm kiếm những cơ hội việc làm phù hợp  
với chuyên ngành  
Q14Những kỹ năng và năng lực được đào tạo là những kỹ năng nhà  
tuyển dụng lao động tìm kiếm  
Q12Có nhiều vị trí việc cần người ở ngay địa phương tôi đang  
sinh sống  
Q10Có nhiều vị trí việc cần người ở ngay địa phương tôi đang  
sinh sống  
.772  
.629  
.622  
.562  
Nhu cầu của  
thị trường  
laođộng  
0.817  
Q5 Nhà tuyển dụng lao động đặc biệt nhắm mục tiêu tuyển dụng  
các sinh viên tốt nghiệp từ chuyên ngành tôi học tại trường  
Q3 Nhà tuyển dụng lao động sẵn sàng tuyển dụng những sinh viên  
tốt nghiệp từ trường  
Q4 Uy tín của Trường có ý nghĩa đối với tôi trong quá trình tìm  
kiếm việc làm  
.776  
.702  
.690  
Uy tín của nhà  
0.805  
0.816  
trường  
Q7 Nhiều người muốn học để lấy được tấm bằng như bằng của tôi  
hơn chỉ tiêu của nhà trường dành cho ngành học đó  
Tín nhiệm của  
chuyên ngành  
.702  
L.T. Hung, P.T.A. Phuong / VNU Journal of Science: Education Research, Vol. 35, No. 1 (2019) 65-77  
71  
Hệ số  
Cronbach  
’s Alpha  
Tên nhóm  
nhân tố  
Bảng ma trận xoaya  
Câu hỏi  
Nhân tố  
1
2
3
4
Q8 Chuyên ngành học của tôi được xã hội đánh giá cao  
Q9 Đối với thị trường lao động bên ngoài, nhu cầu tuyển dụng sinh  
viên tốt nghiệp chuyên ngành của tôi cao  
Q6 Trường nổi tiếng về chuyên ngành tôi đang học  
Q1 Kết quả học tập của tôi các học kỳ trước cao  
Q16Tôi cảm thấy tôi có thể làm bất kỳ công việc nào miễn là phù  
hợp với kỹ năng và kinh nghiệm của tôi  
Q15Tôi hoàn toàn tự tin về khả năng thành công trong phỏng vấn  
xin việc và các sự kiện tuyển dụng  
Q2 Tôi xem việc học là ưu tiên hàng đầu  
.677  
được đào tạo  
.631  
.548  
.742  
.641  
Tự tin vào khả  
năng được  
tuyển dụng  
0.633  
.572  
.525  
0
Hình 1. Phân tích CFA.  
7
đồng ý), vì vậy họ có thể dễ dàng tìm kiếm  
những cơ hội việc làm phù hợp với chuyên  
ngành (44.2% đồng ý). Nhìn chung, nhu cầu  
tuyển dụng sinh viên tốt nghiệp hiện nay khá  
cao (43.8% đồng ý), bởi có nhiều vị trí cần  
tuyển dụng tại địa phương sinh viên đang sinh  
sống (38.3% đồng ý). Tuy nhiên, kết quả nghiên  
5. Kết quả nghiên cứu và bàn luận  
5.3. Đánh giá khả năng được tuyển dụng  
Nhu cầu của thị trường lao động  
Đối tượng được khảo sát cho rằng những kỹ  
năng và năng lực được đào tạo là những kỹ  
năng nhà tuyển dụng lao động tìm kiếm (46.1%  
L.T. Hung, P.T.A. Phuong / VNU Journal of Science: Education Research, Vol. 35, No. 1 (2019) 65-77  
72  
cứu cho thấy bằng tốt nghiệp đại học không phải  
là phương tiện hàng đầu hỗ trợ mang lại việc làm  
cho người học (35.3% đồng ý).  
như vậy nhiều hơn chỉ tiêu của nhà trường dành  
cho ngành học đó không nhiều.  
Sự tự tin vào khả năng được tuyển dụng  
Uy tín của nhà trường  
Sinh viên cho rằng họ có thể làm bất kỳ  
công việc gì miễn phù hợp với kỹ năng và kinh  
nghiệm của bản thân (73.6%) và việc học được  
xem là ưu tiên hàng đầu (69.9%). Tuy nhiên,  
kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng sinh viên không  
hoàn toàn tự tin về khả năng thành công trong  
phỏng vấn xin việc và các sự kiện tuyển dụng  
(51.2% không có ý kiến).  
Như vậy, nhà trường có phải là nơi tốt nhất  
để hình thành và phát triển khả năng được tuyển  
dụng sau khi tốt nghiệp của sinh viên hay  
không? Dữ liệu nghiên cứu cho thấy, đa phần  
sinh viên cho rằng uy tín của nhà trường có ý  
nghĩa với họ trong quá trình tìm kiếm việc làm  
(GTTB=3.80), họ làm có thể làm công việc nào  
miễn là phù hợp với kỹ năng và kinh nghiệm  
của bản thân (GTTB=3.79) và chính vì vậy họ  
xem việc học là ưu tiên hàng đầu (GTTB=3.73).  
Uy tín của nhà trường có ý nghĩa với sinh  
viên trong quá trình tìm kiếm việc làm (73.8%),  
sinh viên tự tin rằng nhà tuyển dụng lao động  
sẵn sàng tuyển dụng những sinh viên tốt nghiệp  
từ Trường (53.0%) và đặc biệt nhà tuyển dụng  
nhắm mục tiêu tuyển dụng sinh viên tốt nghiệp  
từ chuyên ngành họ đang học.  
Sự tín nhiệm đối với chuyên ngành được  
đào tạo  
Sinh viên có sự tín nhiệm cao đối với  
chuyên ngành đang được đào tạo bởi đối với  
họ, chuyên ngành học được xã hội đánh giá cao  
(53.6%), đối với thị trường bên ngoài nhu cầu  
tuyển dụng sinh viên tốt nghiệp của chuyên  
ngành sinh viên đang học cao (52.0%). Tuy  
nhiên, 53.0% đối tượng được khảo sát không  
đánh giá cao vai trò của bằng đại học vì số  
lượng người muốn học để lấy được tấm bằng  
Bảng 3. Thống kê mô tả các câu hỏi  
Câu hỏi  
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10  
49  
0
11  
49  
0
12  
49  
0
13  
49  
0
14  
49  
0
15  
49  
0
16  
49  
0
Tham gia  
49  
0
49  
0
49  
0
49  
0
49  
0
49  
0
49  
0
49  
0
49  
0
SL  
Bỏ trống  
GTTB  
3.2  
3
3.7  
4
3.5  
4
3.8  
4
3.3  
3
3.1  
3
3.1  
3
3.5  
4
3.4  
4
3.0  
3
3.1  
3
3.1  
3
3.1  
3
3.2  
3
3.2  
3
3.8  
4
Trung vị  
Giá trị có tần suất xuất  
hiện nhiều nhất  
3
4
4
4
3
4
3
4
4
3
4
4
4
4
3
4
Độ lệch chuẩn  
1
1
0.9  
3.1  
0.8  
0.8  
1
1
0.8  
3.9  
1
1
1
1
1
1
1
0.8  
0
0.7  
0
Hoàn toàn không  
Tỷ  
3.3  
1.6  
2.9  
9.6  
5.3  
8.4  
6.1  
5.3  
4.9  
7.6  
4.3  
đồng ý  
lệ  
Không đồng ý  
Không có ý kiến  
Đồng ý  
20.8  
36.9  
31.2  
7.8  
13.7  
15.1  
49  
10.4  
33.5  
43.7  
9.4  
7.8  
16.9  
36.5  
34.9  
8.8  
18.8  
30.2  
36.1  
5.3  
12  
10  
13.1  
26.5  
34.1  
18  
21.2  
37.3  
32  
22.4  
28.4  
40.2  
3.7  
24.5  
32.2  
33.3  
5.1  
20.6  
27.6  
39.6  
4.7  
18.6  
31  
16.1  
51  
5.7  
17.6  
58.2  
15.7  
53.1  
28.2  
2.9  
31  
20.6  
62.4  
11.2  
41.6  
12  
41.2  
4.9  
27.3  
5.5  
%
Hoàn toàn đồng ý  
20.6  
3.3  
9
s
Tuy nhiên, đối tượng được khảo sát lại cho  
toàn tự tin về khả năng thành công trong phỏng  
vấn xin việc bởi theo họ cần phải bổ sung thêm  
các kỹ năng khác để thành công cho việc tìm  
kiếm việc làm.  
rằng giá trị của bằng tốt nghiệp đại học của họ  
không đủ để mang lại cho họ cơ hội việc làm  
hàng đầu (GTTB=3.05), vì vậy họ không hoàn  
L.T. Hung, P.T.A. Phuong / VNU Journal of Science: Education Research, Vol. 35, No. 1 (2019) 65-77  
73  
tư (năm cuối, GTTB=3.2). Phương sai các  
nhóm không có sự khác biệt  
So sánh mức độ đánh giá về khả năng  
được tuyển dụng giữa sinh viên các năm  
Có sự khác nhau trong quan niệm về vai trò  
của khả năng được tuyển dụng giữa sinh viên  
các năm học, cụ thể sinh viên năm thứ ba nhận  
thức về khả năng được tuyển dụng cao nhất  
(GTTB= 3.52), sau đó là sinh viên năm thứ nhất  
(GTTB= 3.3) và cuối cùng là sinh viên năm thứ  
(Sig. = 0.124 >0.05), đủ điều kiện để phân tích  
Anova. Giá trị Mean difference giữa sinh viên  
năm thứ 4 thấp hơn so với sinh viên năm thứ 3  
(-.22886) và thấp hơn so với sinh viên năm thứ  
nhất -.08636.  
Bảng 4. So sánh mức độ đánh giá về khả năng  
được tuyển dụng giữa sinh viên các năm  
Descriptives  
Meanq1  
95% Confidence Interval for Mean  
Lower Bound Upper Bound  
Số  
Độ  
lệchSai  
chuẩn  
số  
Sinh viên  
GTTB  
GTTN GTLN  
lượng  
344  
17  
chuẩn  
.60628  
.63778  
.52381  
Năm thứ 4  
Năm thứ 3  
Năm thứ 1  
Total  
.03269 3.2326  
.15469 3.1978  
.04612 3.2920  
.02657 3.2754  
3.3612  
3.8537  
3.4745  
3.3797  
2.00  
2.44  
2.13  
2.00  
4.69  
4.06  
4.31  
4.69  
3.2969  
3.5257  
3.3832  
129  
490 3.3276 .58805  
Multiple Comparisons  
Dependent Variable: Meanq1  
LSD  
(I) SV năm(J) SV  
Mean Difference (I-J) Sai số chuẩn Sig.  
95% Confidence Interval  
Lower Bound  
Upper Bound  
Năm 3  
Năm thứ 4  
.14580  
.06059  
.14580  
.15142  
.06059  
.15142  
.117  
.155  
.117  
.347  
.155  
.347  
-.5153  
.0576  
-.22886  
-.08636  
.22886  
.14250  
.08636  
-.14250  
Năm 1  
-.2054  
.0327  
Năm 4  
Năm thứ 3  
-.0576  
.5153  
Năm 1  
-.1550  
.4400  
Năm 4  
Năm thứ 1  
-.0327  
-.4400  
.2054  
.1550  
Năm 3  
6
5.4. Kỹ năng của sinh viên  
minh, phản biện, hay phê phán); kỹ năng chung  
(trung thực, tận tâm, tự tin, nghị lực, thích  
nghi). Đặc điểm chung của các kỹ năng trên  
được dùng để khai thác mối quan hệ giữa tự  
đánh giá đa hướng (multidimensional  
seft-concept) và mối quan tâm nghề nghiệp của  
thanh thiếu niên trong độ tuổi lao động theo  
Räty, Komulainen, Harvorsén, Nieminen and  
Korhonen [24].  
Kết quả phân tích ở Bảng 5 cho thấy có sự  
khác nhau về mức độ tự đánh giá giữa các kỹ  
năng và giữa hai giới tính Nam và Nữ. Các kỹ  
năng chung là Trung thực và Tận tâm, Thích  
nghi được đánh giá cao hơn so với các kỹ năng  
Sinh viên tham gia khảo sát được yêu cầu  
đánh giá những kỹ năng được liệt kê theo thang  
Likert 4 mức độ tăng dần từ Không tốt (mức 1)  
đến Rất tốt (mức 4). Các kỹ năng được khảo sát  
bao gồm các kỹ năng xã hội (hợp tác, trí tuệ  
cảm xúc, kỹ năng thuyết trình, xây dựng mối  
quan hệ); hướng ngoại (thích làm việc tập thể  
hơn, thích nói chuyện trước đám đông hơn, nói  
nhiều); hướng nội (Không thích nói chuyện  
trước đám đông, thích lắng nghe hơn); Dám  
nghĩ dám làm (cạnh tranh, thích chấp nhận rủi  
ro, tham vọng; hoạt động học thuật (thông  
L.T. Hung, P.T.A. Phuong / VNU Journal of Science: Education Research, Vol. 35, No. 1 (2019) 65-77  
74  
5.5. Mối quan hệ giữa khả năng được tuyển  
dụng và kỹ năng của sinh viên  
khác, tiếp theo sau đó là các kỹ năng hướng  
ngoại như Xây dựng mối quan hệ, thích làm  
việc tập thể... và các kỹ năng học thuật (Hay  
phê phán, phản biện) được đánh giá ở mức thấp  
nhất. Đó là lý do nhiều cơ sở giáo dục khuyến  
khích sinh viên lập kế hoạch phát triển cá nhân  
(Personal Development Plan) [25] bởi “các nhà  
tuyển dụng cần những người có khả năng thích  
nghi, cống hiến và mang lại giá trị cho doanh  
nghiệp”[26] (Bảng 5).  
Mối quan hệ giữa khả năng được tuyển  
dụng và kỹ năng của sinh viên cho thấy rằng  
những sinh viên thích chấp nhận rủi ro, có kỹ  
năng tư duy phản biện, thích lắng nghe, có kỹ  
năng hợp tác, thích nghi và kỹ năng xây dựng  
mối quan hệ tự đánh giá về khả năng được  
tuyển dụng cao hơn so với những sinh viên  
còn lại (Bảng 6).  
Bảng 5. Mô tả mức độ tự đánh giá các khả năng của sinh viên  
Không tốt  
Trung bình Tốt  
Rất tốt  
Khả năng/Giới tính  
GTTB  
Xếp hạng  
Nam  
/
Nữ  
Nam Nữ Nam Nữ Nam Nữ  
Trung thực  
/
0
57  
/
35  
21  
28  
283 10  
220 24  
265 14  
83  
3.49  
1
2
3
4
5
6
7
8
Tận tâm  
/
/
/
203 3.33  
Thích nghi  
/
/
3
67  
91  
41  
3.08  
3.07  
Thích lắng nghe hơn  
Kỹ năng hợp tác  
Nghị lực  
/
/
15  
7
188 26  
27 17  
194  
4
/
/
236 21  
244 10  
270 11  
189 17  
160 3.06  
0
/
3
/
4
125 31  
103 20  
189 21  
51  
50  
29  
2.93  
2.90  
2.89  
Thực tế  
14  
7
Trí tuệ cảm xúc (EQ)  
0
16  
Kỹ năng xây dựng mối  
quan hệ  
3
120  
30  
240 12  
57  
0
6
2.82  
9
Thích làm việc tập thể hơn  
Tự tin  
0
13  
6
0
0
0
6
/
10  
169  
117  
21  
25  
7
16  
10  
32  
17  
14  
0
235 29  
224 18  
174  
30  
0
4
4
0
4
7
8
4
2.76  
2.67  
2.63  
2.62  
2.61  
2.47  
2.46  
2.46  
2.30  
10  
11  
12  
13  
14  
15  
16  
16  
17  
0
Đặt ra mục tiêu  
Tham vọng  
220  
3
67  
19  
19  
13  
41  
49  
82  
50  
201 28  
293 27  
207 38  
152 21  
182  
92  
Phản biện  
Thích chấp nhận rủi ro  
Nói nhiều  
168  
192  
30  
/
10  
7
Kỹ năng thuyết trình  
Cạnh tranh  
60  
28  
281 10  
221 10  
0
4
10  
148 25  
285 27  
Thích phát biểu trước đám  
đông  
Không thích nói chuyện  
trước đám đông  
0
46  
18  
14  
82  
0
10  
19  
2.27  
2.18  
18  
19  
0
0
65  
7
218 25  
121  
233  
6
9
Thông minh  
Ngoan cố  
4
95  
32  
88  
50  
17  
1.96  
1.91  
1.71  
20  
21  
22  
15  
14  
108 19  
251 24  
265 11  
149  
Hay phê phán  
0
6
7
L.T. Hung, P.T.A. Phuong / VNU Journal of Science: Education Research, Vol. 35, No. 1 (2019) 65-77  
75  
Bảng 6. Mối quan hệ giữa khả năng được tuyển dụng và kỹ năng của sinh viên  
Coefficientsa  
Model  
Unstandardized  
Coefficients  
Standardized  
Coefficients  
Beta  
Collinearity  
Statistics  
Tolerance VIF  
t
Sig.  
B
Std. Error  
.266  
.055  
.062  
.054  
.054  
.052  
.044  
.048  
.045  
.049  
.051  
.048  
.038  
.054  
.054  
.055  
.039  
.051  
(Constant)  
Kỹ năng hợp tác  
Trung thực  
Thích nghi  
Đặt ra mục tiêu  
Tậntâm  
Trí tuệ cảm xúc  
Thực tế  
Tham vọng  
Ngoan cố  
Thông minh  
2.608  
.186  
.013  
.158  
.046  
.031  
.087  
.028  
.027  
.017  
.005  
.047  
.057  
.008  
.084  
.026  
.017  
.200  
9.798 .000  
3.356 .001  
.205 .838  
2.923 .004  
.847 .397  
.591 .555  
1.983 .048  
.586 .558  
.598 .550  
.353 .724  
.102 .919  
.966 .334  
1.496 .135  
.150 .881  
1.561 .119  
.477 .633  
.431 .667  
3.926 .000  
.175  
.011  
.162  
.050  
.031  
.095  
.029  
.032  
.020  
.005  
.053  
.075  
.009  
.087  
.031  
.022  
.199  
.622  
.598  
.552  
.477  
.598  
.739  
.685  
.586  
.547  
.690  
.553  
.666  
.487  
.544  
.408  
.638  
.655  
1.609  
1.673  
1.812  
2.096  
1.672  
1.353  
1.461  
1.708  
1.828  
1.449  
1.809  
1.502  
2.052  
1.840  
2.449  
1.566  
1.528  
Hay phê phán  
Nói nhiều  
1 Kỹ năng thuyết trình  
Cạnh tranh  
Tự tin  
Thích làm việc tập thể hơn  
Thích lắng nghe hơn  
Kỹ năng xây dựng mối quan  
hệ  
.135  
.051  
.153  
2.679 .008  
.515  
1.943  
Thích phát biểu trước đám  
đông  
Thích chấp nhận rủi ro  
Không thích nói chuyện trước  
đám đông  
.037  
.207  
.151  
.052  
.037  
.041  
.039  
.268  
.181  
.716 .474  
5.616 .000  
3.679 .000  
.559  
.738  
.698  
1.788  
1.356  
1.432  
Nghị lực  
Phản biện  
.118  
.192  
.049  
.051  
.126  
.202  
2.437 .015  
3.738 .000  
.627  
.578  
1.596  
1.730  
a. Dependent Variable: MEANQ1  
7
thuận lợi này xuất phát từ uy tín của nhà  
trường, hay năng lực xã hội của sinh viên tốt  
nghiệp [27]. Nghiên cứu cho rằng giữakhả năng  
được tuyển dụng và kỹ năng của sinh viên có  
mối quan hệ với nhau, và những sinh viên có kỹ  
năng hợp tác, thích nghi, thích lắng nghe hơn,  
thích chấp nhận rủi ro, không thích nói chuyện  
trước đám đông, có khả năng phản biện tự đánh  
giá về có khả năng được tuyển dụng cao hơn so  
với các sinh viên khác. Tự đánh giá kỹ năng của  
bản thân và khả năng được tuyển dụng giúp cho  
sinh viên hiểu, hoạch định phát triển những kỹ  
năng chưa tốt của bản thân, những kỹ năng cần  
thiết cho sự thành công trong việc tìm kiếm  
việc làm sau khi tốt nghiệp. Vì vậy, các cơ sở  
6. Kết luận  
Khả năng được tuyển dụng của người học  
đã dần trở thành một trong những chỉ số đo  
lường chất lượng của cơ sở giáo dục. Kết quả  
của nghiên cứu này đã cho thấy được sự khác  
nhau trong quan niệm của sinh viên các năm  
học trong cùng một cơ sở giáo dục về khả năng  
được tuyển dụng. Nhân tố “Uy tín của nhà  
trường” được đánh giá là nhân tố quan trọng  
nhất đối với sinh viên trong quá trình tìm kiếm  
việc làm sau khi tốt nghiệp. Những sinh viên tốt  
nghiệp từ những cơ sở giáo dục uy tín có nhiều  
thuận lợi khi tham gia thị trường lao động mặc  
dù vẫn chưa có minh chứng chính xác về những  
L.T. Hung, P.T.A. Phuong / VNU Journal of Science: Education Research, Vol. 35, No. 1 (2019) 65-77  
76  
Kỷ yếu hội thảo khoa học quốc tế Tăng cường cơ  
hội tiếp cận thị trường lao động cho thanh niên và  
sinh viên Việt Nam sau khi tốt nghiệp, 2017.  
giáo dục cần mở rộng các mối quan hệ với các  
đơn vị sử dụng lao động, tạo điều kiện cho sinh  
viên nắm vững về những yêu cầu của đơn vị  
tuyển dụng, đối sánh yêu cầu của nhà sử dụng  
lao động và khả năng được tuyển dụng của sinh  
viên, đề xuất các giải pháp lồng ghép đào tạo kỹ  
năng trong chương trình đào tạo. Bên cạnh đó,  
vai trò của giảng viên không chỉ dạy cho người  
học cách học (how to learn) mà còn phải  
thường xuyên giao tiếp, trao đổi lẫn nhau và với  
người học, sẵn sàng thích nghi với các phương  
pháp giảng dạy mới,... Nghiên cứu này chỉ được  
thực hiện trong phạm vi của sinh viên chuyên  
ngành ngoại ngữ mà chưa xem xét các chuyên  
ngành khác, cũng như các yếu tố khác như tín  
ngưỡng, nhu cầu xã hội, tình trạng gia đình của  
sinh viên.  
[10] M. Osmani et al., Identifying the trends and  
impact of graduate attributes on employability: a  
literature review  
Tertiary Education and  
Management. 21(4) (2015) 367-379.  
[11] G. Andrews, M. Russell, Employability skills  
development: strategy, evaluation and impact  
higher education, Skills and Work-Based  
Learning. 2(1) (2012) 33-44.  
[12] J. Cavanagh et al., Contributing to a graduate-  
centred understanding of work readiness: An  
exploratory study of Australian undergraduate  
students’ perceptions of their employability  
International Journal of Management Education.  
13(3) (2015) 278-288.  
[13] S. Kalfa, L. Taksa, Cultural capital in business  
higher education: reconsidering the graduate  
attributes movement and the focus on  
employability Studies in Higher Education. 40(4)  
(2015) 580-595.  
Tài liệu tham khảo  
[14] How to develop adaptability - One of the Top 10  
21st century skills for graduates.  
[15] Tom Oliver, F. Lievens, Conceptualizing and  
Assessing interpersonal adaptability: Towards a  
functional framework, Taylor & Francis Group.  
(2014) 52-72.  
[1] Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, Bản tin cập  
nhật thị trường lao động Việt Nam - quý II năm  
2018, 2018.  
[2] Đào Đăng Phượng, Thị trường lao động và sự  
hình thành nguồn nhân lực ở Châu Âu và Việt  
Nam, in Hội thảo khoa học Quốc tế "Tăng cường  
cơ hội tiếp cận thị trường lao động cho thanh niên  
và sinh viên Việt Nam sau khi tốt nghiệp, 2017.  
[3] Le Thai Hung, Nguyen Thi Nhu Ngoc, Duong  
Anh, Assessing career adaptability of early  
childhoodteachers invietnam, In Proceedings of  
international conference: New trends in  
education, 2018.  
[16] D. Ilieva, Methods for perfecting presentation  
skills, in 13th international scientific conference  
Economy  
and  
Business,  
At  
Elenite,  
Bulgaria, 2014.  
[17] S. Bailin, Critical and Creative Thinking Informal  
Logic. 9(1) (1987) 23-30.  
[18] Joshua J. Jackson, Dustin Wood, What do  
conscientious people do? Development and  
validation of the Behavioral Indicators of  
Conscientiousness (BIC) J Rer Pers. 44(4) (2010)  
501-511.  
[4] G. Mason, G. William, Cranmer, Employability  
skills initiatives in higher education: What effects do  
they have on graduate labour market outcomes?  
Education Economics. 17(1) (2009) 1-30.  
[19] R. Bénabou, J. Tirole, Seft-confidence and  
personal motivation, in the Oxford Young  
Economists’ Conference, 2001.  
[5] M. Yorke, Employability in higher education:  
What it is-what it is not - Learning and  
employability series  
academy, 2006.  
the higher education  
[20] D. Christopher, Connors, Five core values that  
define success for every individual the mission  
org, 2017.  
[6] CBI on higher education, Future Fit: Preparing  
Graduates for the world of work, 2009.  
[21] P. Salovey, J.D. Mayer, Emotional intelligence,  
Imagination cognition and personality, 1990.  
[22] Andrew Rothwell, Ian Herbert, and Frances  
[7] J. Hillage, E. Pollard, Employability: Developing  
a framework for policy analysis DFEE research  
report RR85, Department for education and  
employment, London, 1998.  
Rothwell,  
Self-perceived  
employability:  
Construction and initial validation of a scale for  
[8] R. Dearing, Higher education in the learning  
society, 1997.  
[9] T.T. Hà, Tiếp cận thị trường lao động cho sinh  
viên Việt Nam trong thời kỳ đổi mới giáo dục in  
university students  
Behavior, 2007.  
Journal of Vocational  
[23] J.C. Nunnally, I.H. Bernstein, Psychometric  
theory, New York, NY: McGraw-Hill, Inc, 1994.  
L.T. Hung, P.T.A. Phuong / VNU Journal of Science: Education Research, Vol. 35, No. 1 (2019) 65-77  
77  
[24] H. Räty et al, University students’ perceptions of  
their “ability selves” and employability: a pilot  
study Nordic Journal of Studies in Educational  
Policy, 2018.  
[26] Katherine Fulgence, Employability of Higher  
Education Institutions graduates: Exploring the  
influence of Entrepreneurship Education and  
Employability skills development program  
activities in Tanzania, University of Siegen, 2015.  
[27] S. Lee, M.C. Brinton, Elite education and social  
capital: The case of South Korea Sociology of  
Education. 69(3) (1996) 177-192.  
[25] R. Ward, A.G. Watts, Personal development  
planning and employability  
Education Academy, 2009.  
York: Higher  
pdf 13 trang yennguyen 19900 Free
Bạn đang xem tài liệu "Kỹ năng của người học và khả năng được tuyển dụng: Từ góc nhìn của sinh viên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfky_nang_cua_nguoi_hoc_va_kha_nang_duoc_tuyen_dung_tu_goc_nhi.pdf