Khóa luận Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần may xuất khẩu Đại Việt

ĐẠI HỌC HUẾ  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ  
KHOA KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN  
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC  
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU VÀ  
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY  
CỔ PHẦN MAY XUẤT KHẨU ĐẠI VIỆT  
Sinh viên thực hiện:  
Phạm Thị Diệu Thúy  
Lớp: K47B KTDN  
Giáo viên hướng dẫn:  
Th.S Nguyễn Thị Thu Trang  
Niên khóa: 2013 - 2017  
Huꢀ, tháng 05 năm 2017  
Lời Cảm Ơn  
Với lòng biết ơn của mình, tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn  
đến quý Thầy, Cô giáo trường Đại học Kinh tế Huế nói chung, các  
quý Thầy Cô khoa Kế toán – Kiểm toán nói riêng đã tận tình giảng  
dạy, truyền đạt cho tôi những kiến thức tổng quan về kinh tế và  
những kiến thức chuyên môn về kế toán, kiểm toán hết sức quý  
giá, thiết thực.  
Đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn Cô giáo − Ths. Nguyễn Thị  
Thu Trang đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn tôi trong thời gian  
nghiên cứu và hoàn thành khóa luận này.  
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến Ban Giám Đốccác anh, chị  
trong phòng Kế toán của công ty cổ phần may xuất khẩu Đại Việt  
đã nhiệt tình giúp đỡ, hướng dẫn, truyền đạt những kinh nghiệm  
thưc tế trong công việc cũng như tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp  
tôi hoàn thành công việc của mình.  
Trong giới hạn thời gian thực cũng như kiến thức còn hạn  
hẹp cho nên khóa luận của tôi không tránh khỏi những sai sót,  
kính mong nhận được sự thông cảm, những lời góp ý của quý Thầy  
Cô và Công ty để đề tài được hoàn thiện hơn.  
Tôi xin chân thành cảm ơn!  
ế, tháng 05 năm 2017  
Sinh viên  
Phạm Thị Diệu Thúy  
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Trang  
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT  
CP  
Cổ Phần  
GTGT  
QLDN  
GVHB  
TK  
Giá trị gia tăng  
Quản lý doanh nghiệp  
Giá vốn hàng bán  
Tài khoản  
TNDN  
TSCĐ  
SXKD  
NVL  
Thu nhập doanh nghiệp  
Tài sản cố định  
Sản xuất kinh doanh  
Nguyên vật liệu  
i
SVTH: Phạm Thị Diệu Thúy  
 
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Trang  
DANH MỤC BẢNG BIỂU  
ii  
SVTH: Phạm Thị Diệu Thúy  
 
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Trang  
MỤC LỤC  
iv  
SVTH: Phạm Thị Diệu Thúy  
 
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Trang  
v
SVTH: Phạm Thị Diệu Thúy  
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Trang  
vi  
SVTH: Phạm Thị Diệu Thúy  
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Trang  
vii  
SVTH: Phạm Thị Diệu Thúy  
Khóa luận tốt nghiệp  
1.1.Lý do chọn đề tài  
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Trang  
PHẦN I : ĐẶT VẤN ĐỀ  
Đi đôi với sự phát triển càng cao của nền kinh tế hội nhập, hoạt động sản xuất  
kinh doanh của doanh nghiệp ngày càng đa dạng, phong phú với nhiều loại hình kinh  
doanh khác nhau để đáp ứng yêu cầu phát triển của nền kinh tế. Các doanh nghiệp  
không ngừng mở rộng qui mô, cơ cấu hình thức kinh doanh...bằng các chiến lược hiệu  
quả nhằm tạo ra những sản phẩm tốt nhất mang đến khách hàng. Tất cả điều đó cùng  
hướng đến một mục tiêu chung là lợi nhuận. Muốn vậy, doanh nghiệp phải không  
ngừng xây dựng và phát triển hệ thống thông tin tài chính kế toán hoạt động hiệu quả.  
Một hệ thống thông tin kế toán khoa học, hợp lý sẽ góp phần đáng kể vào việc nâng  
cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong đó hệ thống thông tin về kế toán  
doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp là điều đáng được các  
nhà quản lý quan tâm nhất.  
Đối với mỗi doanh nghiệp, doanh thu và xác định kết quả hoạt động kinh doanh  
là thước đo để đánh giá chất lượng nguồn thu nhập, tạo đện cho quá trình hoạt  
động tái sản xuất của doanh nghiệp. Thông qua các số liệu mà kế toán doanh thu và  
xác định kết quả kinh doanh cung cấp cho doanh nghiệp giúp cho doanh nghiệp nắm  
bắt được mức độ hoàn chỉnh về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh từ  
đó phân tích chất lượng sản phẩm đã sản xuất ra để những biện pháp khắc phục chính  
xác, kịp thời phù hợp với tình hình hoạt động của anh nghiệp mình.  
Hiện nay, kế toán cũng không nt triển và hoàn thiện về nội dung và  
phương pháp cũng như hình thức tổ chức. Đcó thể quản lý, nắm bắt được mọi hoạt  
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì kế toán xác định kết quả kinh doanh là  
người theo dõi, tổng hợp phản ánh qutài chính cuối của các hoạt động có trong  
doanh nghiệp thông qua các chỉ tiêu phản nh kết quả kinh doanh. Tùy vào đặc thù của  
từng doanh nghiệp, việc tổ chức hạch toán kế toán về doanh thu và xác định kết quả  
kinh doanh diễn ra tương đốnhau.  
1
SVTH: Phạm Thị Diệu Thúy  
   
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Trang  
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề và để hiểu sâu hơn và toàn diện hơn  
về đặc thù công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh của doanh  
nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tôi chọn đề tài “Thực trạng công tác kꢀ toán doanh  
thu và xác định kꢀt quả kinh doanh tại Công ty cổ phần may Xuất khẩu Đại  
Việt” để làm báo cáo khóa luận tốt nghiệp của mình.  
1.2. Mục đích nghiên cứu đề tài  
Khi lựa chọn nghiên cứu đề tài này bản thân tôi mong muốn đạt được các mục  
đích sau đây:  
Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh.  
Tìm hiểu tổng quan về CTCP may xuất khẩu Đại Việt và thực trạng công tác kế  
toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.  
Thông qua quá trình nghiên cứu cơ sở lý thuyết và tìm hiểu thực tế công tác kế  
toán tại đơn vị, bước đầu đưa ra một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện hơn công tác  
kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh.  
1.3.Đối tượng nghiên cứu đề tài  
Đề tài nghiên cứu công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại  
CTCP may xuất khẩu Đại Việt .  
1.4. Phạm vi nghiên cứu đề tài  
Về không gian: Tại phòng kế toán -Tài cnh của công ty cổ phần May Xuất  
Khẩu Đại Việt.  
Về thời gian: Đề tài nghiên cứu côkế toán doanh thu và xác định kết quả  
kinh doanh Tại công ty cổ phần may xuất khẩu Đại việt với số liệu, báo cáo, tài liệu  
của công ty trong quý I năm 2016.  
1.5.Phương pháp nghiên cứu đề tài  
Để hoàn thành khóa luận này, tôi đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:  
Phương pháp nghiên tài liệu: Thu thập, tìm hiểu, tham khảo kiến thức,  
thông tin liên quan đến đề tài nghiên cứu trong các giáo trình, chuẩn mực kế toán, văn  
2
SVTH: Phạm Thị Diệu Thúy  
         
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Trang  
bản ban hành,... để hệ thống hóa phần cơ sở lý luận về công tác kế toán bán hàng-xác  
định kết quả kinh doanh và Thuế TNDN trong doanh nghiệp.  
Phương pháp quan sát và phỏng vấn: là việc quan sát những hoạt động thực tế kết  
hợp phỏng vấn trực tiếp những người quản lý, bộ phận có liên quan để thu thập thông  
tin, dữ liệu cần thiết cho việc nghiên cứu đề tài.  
Phương pháp phân tích thống kê, mô tả: mô tả về cơ cấu tổ chức, bộ máy kế toán  
cũng như chức năng, nhiệm vụtừng phòng ban,từng bộ phận, từng cá nhân cụ thể; dựa  
vào các số liệu thu thập được để nghiên cứu quá trình, nội dung kế toán bán hàng-xác  
định kết quả kinh doanh và Thuế TNDN. Bên cạnh đó, phân tích số liệu thu thập được  
về kết quả kinh doanh và cơ sở vật chất của công ty như tài sản, nguồn vốn, số lao động  
dựa vào số liệu thu thập được và các phương pháp phân tích biến động số tuyệt đối, số  
tương đối, phân tích theo chiều ngang, chiều dọc và phương pháp liên hệ cân đối.  
Phương pháp so sánh, tổng hợp, phân tích và đánh giá:Từ những số liệu thu thập  
ban đầu, tiến hành tổng hợp một cách có hệ thống theo quy trình, chọn lọc để đưa vào  
báo cáo một cách chính xác, khoa học, đối chiếu giữa lý t và thực tế, từ đó có  
những phân tích, nhận xét riêng cũng như những giải pháp về công tác kế toán bán  
hàng-xác định kết quả kinh doanh và Thuế TNDN tại đơn vị.  
Phương pháp kế toán: Đây là phương pháp quan trọng nhất trong bài nghiên cứu  
của em. Bằng những kiến thức đã được học và tìm hiểu, em đã kiểm tra công tác kế  
toán, việc hạch toán tại công ty có phù hợp với ế độ kế toán của Bộ tài chính mà  
công ty đang áp dụng hay không. Hệ thng pháp kế toán gồm 4 phương pháp:  
phương pháp chứng từ, phương pháp đối ứi khoản, phương pháp tính giá phương  
pháp tổng hợp cân đối kế toán.  
Phương pháp chứng từ kế toáhứg từ kế toán là phương pháp thông tin và  
kiểm tra sự hình thành các nghiệp vụ kinh tế. Để phản ánh và có thể kiểm chứng được  
các nghiệp vụ kinh tế, kế toán có một phương pháp là: mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh  
đều phải lập các chứng từ là ờ hoặc vật chứa đựng thông tin, làm bằng chứng xác  
nhận sự phát sinh và hoàn thành của các nghiệp vụ kinh tế. Phương pháp này nhằm sao  
3
SVTH: Phạm Thị Diệu Thúy  
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Trang  
chụp nguyên tình trạng và sự vận động của các đối tượng kế toán, được sử dụng để  
phản ánh các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh và thực sự hoàn thành theo thời  
gian, địa điểm phát sinh vào các bản chứng từ kế toán. Đây là căn cứ pháp lý cho việc  
bảo vệ tài sản và xác minh tính hợp pháp trong việc giải quyết các mối quan hệ kinh tế  
pháp lý thuộc đối tượng hạch toán kế toán, kiểm tra hoạt động sản xuất kinh doanh.  
Phương pháp tính giá là phương pháp thông tin và kiểm tra sự hình thành và phát  
sinh chi phí liên quan đến các hoạt động của đơn vị. Phương pháp này giúp kế toán  
xác định được giá trị vốn kinh doanh và các giá trị các giao dịch ảnh hưởng đến nguồn  
vốn của đơn vị.  
Phương pháp đối ứng tài khoản là phương pháp thông tin và kiểm tra về sự vận  
động của vốn kinh doanh trong đơn vị. Nó được vận dụng thông qua hệ thống tài  
khoản kế toán. Phương pháp này giúp ghi nhận sự vận động của vốn kinh doanh vào  
tài khoản và sổ sách kế toán theo các mối quan hệ đối ứng sẵn có của các tài khoản.  
Phương pháp tổng hợp cân đối kế toán là phương pháp thông tn và kiểm tra một  
cách khái quát nhất về vốn kinh doanh, kết quả kinh doaniệc tạo ra tiền từ hoạt  
động kinh doanh của đơn vị. Phương pháp này giúp cộng dồn các con số phát sinh trên  
các tài khoản và sổ sách kế toán, từ đó tính toán được các chỉ tiêu phù hợp để lập các  
báo cáo tài chính.  
1.6. Kꢀt cấu đề tài  
Ngoài lời phần I (Đặt vấn đề) và phần III (Kt luận) khóa luận bao gồm các nội  
dung sau:  
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán donh thu và xác định kết quả kinh doanh  
trong doanh nghiệp sản xuất  
Chương 2: Thực trạng công tác kế tdoanh thu và xác định kết quả kinh doanh  
tại công ty cổ phần may xuất khẩu Đại Việt  
Chương 3: Một số giải góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và  
xác định kết quả kinh doanh của công ty cổ phần may xuất khẩu Đại Việt  
4
SVTH: Phạm Thị Diệu Thúy  
 
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Trang  
1.7. Tính mới của đề tài  
Phần hành kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh là một phần hành kế  
toán quan trọng và nó cũng được nghiên cứu khá nhiều về đề trước đây tại trường Đại  
học Kinh tế Huế như:  
Khóa luận “Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ  
phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế”sinh viên thực hiện Phan Thị Nhàn, lớp  
K47A KTDN, niên khóa 2013-2017.  
Khóa luận “Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả  
kinh doanh tại DNTN Gia Ngân” sinh thực hiện viên Tôn Nữ Khương Nhi, lớp K45  
KTDN, niên khóa 2011-2015.  
Khóa luận “Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH  
Minh Trí” sinh viên thực hiện Trần Thị Bích Ngọc lớp K44A kiểm toán.  
Tuy các đề tài này nghiên cứu ở nhiều loại hình doanh nghiệp khác nhau nhưng  
nhìn chung đã hệ thống hóa được cơ sở lý luận về công tác kế toán doanh thu và xác  
định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp, phản ánh thực trcông tác kế toán doanh  
thu và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị thực tập và đưa được những nhận xét  
cũng như giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả  
kinh doanh tại đơn vị thực tập.  
Tại công ty may xuất khẩu Đại Việt, theo tôi tìm hiểu và được biết các đề tài thực  
tập trước đây tại đơn vị đã tìm hiểu về các phần nh kế toán như kế toán TSCĐ, kế  
toán vốn bằng tiền và một số nội dung khưng chưa có đề tài nào nghiên cứu về kế  
toán doanh thu và xác định kết quả kinCác đề tài trước mới chỉ phản ánh một  
phần thực trạng công tác kế toán tại c bông tDo đó, tôi đã chọn mảng đề tài “Thực  
trạng công tác kꢀ toán doanh thu và xác định kꢀt quả kinh doanh tại Công ty cổ  
phần may xuất khẩu Đại Việt” vớng uốn thông qua đề tài này giúp chúng ta có  
cái nhìn tổng quát hơn về tình hình hoạt ộng của công ty. Từ đó có cái nhìn cụ thể  
hơn về thực trạng, những vấn đề công ty đang gặp phải.  
5
SVTH: Phạm Thị Diệu Thúy  
 
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Trang  
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
CHƯƠNG 1:  
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT  
QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT  
1.1. Những vấn đề chung về doanh thu và xác định kꢀt quả kinh doanh trong  
doanh nghiệp sản xuất  
1.1.1. Các khái niệm liên quan đến doanh thu  
(1)Khái niệm  
Theo Giáo trình Lý thuyết Kế toán tài chính, Đại học Huế, GVC. Phan Đình  
Ngân; Ths. Hồ Phan Minh Đức (2008):  
“ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá trị được thực hiện do việc  
bán hàng và cung cấp dịch vụ cho khách hàng trong một kỳ kế toán của hoạt động sản  
xuất kinh doanh”  
(2) Cách xác định doanh thu  
Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được:  
Không bao gồm các khoản thu hộ bên thứ 3.  
Không bao gồm trường hợp hàng hóa hoặc dvụ được trao đổi để lấy hàng hóa  
hoặc dịch vụ tương tự về bản chất và giá
Không bao gồm khoản góp vốn của g hoặc chủ sở hữu .  
(3)Điều kiện ghi nhận doanh thu:  
(a) Doanh thu bán hàng chỉ được ghi nn kđồng thời thỏa mãn tất cả 5 điều kiện sau:  
Một là doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích kinh tế gắn liền  
với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.  
Hai là, doanh nghiệp khg còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở  
hữu hàng hóa hoặc kiểm soát hàng hóa.  
6
SVTH: Phạm Thị Diệu Thúy  
         
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Trang  
Ba là, doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.  
Bốn là, doanh thu đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ gia dịch hàng hóa.  
Năm là, xác định chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.  
(b)Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi thỏa mãn các điều kiện sau:  
Một là, doanh thu xác định tương đối chắc chắn.  
Hai là, có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó.  
Ba là, xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán.  
Bốn là, xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành  
giao dịch cung cấp dịch vụ đó.  
(c)Doanh thu hoạt động tài chính được ghi nhận khi thảo mãn hai điu kiện sau:  
Một là, có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó.  
Hai là, doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.  
(d)Yếu tố làm tăng doanh thu là giá bán của sản phẩm trỳ kinh doanh tăng lên  
hay số lượng sản phẩm tiêu thụ trong kỳ kinh doanh tăng lên .  
(4)Các khoản làm giảm trừ doanh thu  
Các khoản làm giảm trừ doanh thu là số tiền giảm trừ cho người mua hàng được  
tính vào doanh thu hoạt động kinh doanh, bao gồm
Chiết khấu thương mại: Là khoản hênh lệch giữa giá bán thực tế và giá  
niêm yết mà doanh nghiệp đã giảm trừ ời mua hàng trong trường hợp người  
mua hàng đã mua sản phẩm, hàng hóa dịch vụ với số lượng lớn theo thỏa thuận về  
chiết khấu thương mại đã được ghi nận trên hợp đồng kinh tế mua bán giữa các bên  
hoặc các thỏa thuận, cam kết mua, bán hà
Hàng bán bị trả lại: Là số sản phẩm hàng hóa, doanh nghiệp đã xác định là tiêu  
thụ, đã ghi nhận doanh thu vi phí tương ứng nhưng bị khách hàng trả lại và từ chối  
thanh toán do vi phạm các đkiện đã cam kết trong hợp đồng kihn tế về mẫu mã,  
quy cách, chủng loại… sản phẩm.  
7
SVTH: Phạm Thị Diệu Thúy  
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Trang  
Giảm giá hàng bán: Là số tiền bên bán giảm trừ cho bên mua hàng trong trường  
hợp đặc biệt vì lý do hàng bị kém phẩm chất, không đúng quy cách lỗi thời…  
1.1.2. Các khái niệm liên quan đến xác định kết quả kinh doanh  
Kết quả kinh doanh là kết quả tài chính cuối cùng của các hoạt động trong DN  
trong một thời gian nhất định (tháng, quý, năm). KQKD là mục đích cuối cùng của mọi  
DN và nó phụ thuộc vào quy mô, chất lượng của quá trình SXKD. Có thể nói, đây là chỉ  
tiêu kinh tế tổng hợp rất quan trọng để đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.  
Trong DN, hoạt động kinh doanh bao gồm: hoạt động SXKD, hoạt động tài  
chính và hoạt động khác; tương ứng với ba hoạt động trên là kết quả hoạt động SXKD,  
kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác.  
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh: là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và  
giá vốn hàng bán (Gồm cả sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ, giá  
thành sản xuất của sản phẩm xây lắp, chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất  
động sản đầu tư như: chi phí khấu khao, chi phí sửa chữa, nâng cấp chi phí cho thuê  
hoạt động, chi phí thanh lý, chi phí nhượng bán bất động ầu tư ..), chi phí bán  
hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.  
Chi phí có rất nhiều loại vì vậy cần phải phân loại nhằm phục vụ cho công tác  
quản lý và hạch toán. Phân loại là việc sắp xếp các loại chi phí khác nhau vào từng  
nhóm theo đặc trưng nhất định. Tuy nhiên lựa chọn tiêu thức phân loại nào là phải dựa  
vào yêu cầu của công tác quản lý hạch toán.  
Giá vốn hàng bán: là chỉ tiêu kinh hợp phản ánh số tiền được trừ ra khỏi  
doanh thu thuần để tính kết quả kinh doanh của từng kỳ kế toán, trong điều kiện doanh  
nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo pương pháp kê khai thường xuyên, giá vốn hàng  
bán là một chi phí thường được ghi nhđồng thời với doanh thu theo nguyên tắc  
phù hợp giữa doanh thu với chi phí được trừ. Giá vốn hàng bán là toàn bộ chi phí để  
tạo ra một thành phẩm.  
8
SVTH: Phạm Thị Diệu Thúy  
 
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Trang  
Chi phí quản lý kinh doanh: bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh  
nghiệp. Là các chi phí liên quan đến hoạt động tiêu thụ thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ  
và chi phí liên quan đến hoạt động chung toàn doanh nghiệp.  
Kết quả hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa thu nhập của hoạt động tài  
chính và chi phí hoạt động tài chính.  
Chi phí hoạt động tài chính: những khoản chi phí hoạt động tài chính bao gồm  
các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi  
phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyển nhượng  
chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán….dự phòng giảm giá đầu  
tư chứng khoán, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái.  
Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm doanh thu tiền lãi, tền bản quyền, tiền cổ  
tức, lợi nhuận chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp.  
Kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và các  
khoản chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.  
Chi phí khác: những khoản chi phí phát sinh do ckiện hay các nghiệp  
vụriêng biệt với hoạt động thông thường của các doanh nghiệp, bao gồm:  
Chi phí thanh lý, nhượng bán tài sản cố định và giá trị còn lại của tài sản thanh lý  
và nhượng bán tài sản cố định (nếu có);  
Chênh lệch lỗ do đánh giá lại vật tư, hàng hTSCĐ đưa đi góp vốn liên doanh,  
đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạ
Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế
Bị phạt thuế, truy nộp thuế.  
Chi phí thuế TNDN là tổng chi phí ế thu nhập hiện hành và chi phí thuế thu  
nhập hoãn lại khi xác định lợi nhuận hoặc lỗ của một kỳ.  
Thu nhập khác: là nhữnhoản thu nhập mà DN không dự tính trước được hoặc  
dự tính nhưng ít có khả năng c hiện hoặc đó là những khoản thu không mang tính  
9
SVTH: Phạm Thị Diệu Thúy  
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Trang  
chất thường xuyên. Bao gồm: thu nhập từ thanh lí, nhượng bán TSCĐ, được tài trợ,  
biếu tặng vật tư, hàng hóa và một số thu nhập khác.  
1.1.3. Các phương thức tiêu thụ sản phẩm  
Trên lý thuyết có 5 phương thức tiêu thụ sản phẩm là: Bán hàng trả góp, bán trực  
tiếp, bán hàng theo hợp đồng, bán buôn hàng hóa và bán lẻ hàng hóa tuy nhiên để phù  
hợp với khả năng hiện có, tại công ty cổ phần may xuất khẩu Đại Việt đang áp dụng  
phương thức bán hàng trả góp, bán hàng theo hợp đồng và bán buôn hàng hóa.  
(1) Bán hàng trả góp là phương thức bán hàng thu tiền nhiều lần, có nghĩa là người  
mua được trả tiền mua hàng nhiều lần. Một phần người mua sẽ thanh toán ngay tại thời  
điểm mua hàng, phần còn lại người mua chấp nhận thanh toán trả dần cho các kỳ tiếp  
theo và phải chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định. Số tiền trả ở các kỳ tiếp theo thông  
thường bằng nhau, trong đó bao gồm một phần doanh thu gốc và một phần lãi trả  
chậm. Xét về mặt hạch toán, khi giao hàng cho khách hàng và được khách hàng chấp  
nhận thanh toán, hàng hóa bán trả góp được coi là đã tiêu thụ và ghi nhận doanh thu là  
giá bán thu tiền một lần, phần trả góp được kết chuyển dầào doanh thu hoạt động  
tài chính. Nhưng về thực chất, người bán chỉ mất quyền sở u khi người mua thanh  
toán hết tiền hàng.  
Ưu điểm: Đây được xem là một chiến lược kinh doanh không thể thiếu của các  
doanh nghiệp, nó giúp doanh nghiệp thu hút nhiều khách hàng, bán được nhiều hàng,  
kéo theo việc tăng doanh thu và lợi nhuận.  
Nhược điểm:Việc khách hàng chậnh toán dẫn đến doanh nghiệp bị ứ đọng  
vốn, gay cản trở đến việc sản xuất kinh
(2) Bán hàng theo hợp đồng là phương thức doanh nghiệp gửi hàng cho khách hàng trên  
cơ sở thỏa thuận trong hợp đồng mua bán giữa hai bên và giao hàng tại địa điểm đã quy  
ước trong hợp đồng. Hàng hóa tronuá nh chuyển đi vẫn thuộc quyền sở hữu của  
doanh nghiệp. Thời điểm khách hàng đã trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán thì khi ấy  
sản phẩm được xem là đã tiêu thụ và doanh nghiệp ghi nhận doanh thu bán hàng.  
Ưu điểm: Rất chặt chẽ, bảo quyền lợi pháp lý cho cả bên mua lẫn bên bán.  
10  
SVTH: Phạm Thị Diệu Thúy  
 
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Trang  
Nhược điểm: Có thể xảy ra một số rủi ro như rủi ro về giá cả khi thị trường biến  
động, rủi ro trong phương thức bảo đảm hợp đồng bằng phương thức bảo lãnh, các rủi  
ro liên quan đến điều khoản quy định về sự kiện bất khả kháng…  
(3) Bán buôn hàng hóa là quá trình bán hàng cho các đơn vị thương mại, các doanh  
nghiệp sản xuất...để thực hiện gia công, bán ra hoặc chế biến bán ra. Đặc trưng của  
phương thức này là kết thúc nghiệp vụ bán hàng, hàng hóa vẫn nằm trong lĩnh vực lưu  
thông, chưa đi vào lĩnh vực tiêu dùng. Hàng hóa theo phương thức này thường là với  
khối lượng lớn và nhiều hình thức thanh toán. Do đó muốn quản lý tốt thì phải lập  
chứng từ cho từng lần bán  
Khi thực hiện bán hàng, bên mua sẽ có người đến nhận hàng trực tiếp tại kho của  
doanh nghiệp. Khi người nhận đã nhận đủ số hàng và ký xác nhận trên chứng từ bán  
hàng thì số hàng đó không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nữa mà đươic coi là  
hàng đã bán. Khi bên mua trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán thì doanh nghiệp hạch  
toán vào doanh thu và doanh nghiệp phải thực hiện nghĩa vị Nhà Nước  
Ưu điểm: Năng suất lao động cao, chi phí bán hàng ít, doanh số tăng nhanh. Do  
không phải lưu kho, bảo quản và sắp xếp lại hàng hóa tại ng nên giá bán rẻ hơn  
và doanh số thường cao hơn so với bán lẻ.  
Nhược điểm: Doanh nghiệp không có sự phản hồi trực tiếp với người tiêu dùng  
nên không nắm rõ thông tin từ người tiêu dùng.  
1.1.4. Các phương thức thanh toán  
Thông thường việc thanh toán tiền hàng trong nước được thực hiện theo hai  
phương thức:  
Phương thức thanh toán trực tiếp: Sau khi nhận được hàng mua, doanh nghiệp  
thanh toán ngay tiền cho người bán, ó thể bằng tiền mặt, bằng tiền cán bộ tạm ứng,  
bằng chuyển khoản, có thể thanh toán bằàng (hàng đổi trả).  
Phương thức thanh toán chậm trả: doanh nghiệp đã nhận hàng nhưng chưa thanh  
toán tiền cho người bán. Việanh toán trả chậm có thể thực hiện theo điều kiện tín  
dụng ưu đãi theo thỏa thuận.  
11  
SVTH: Phạm Thị Diệu Thúy  
 
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 127 trang yennguyen 39560 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần may xuất khẩu Đại Việt", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfkhoa_luan_thuc_trang_cong_tac_ke_toan_doanh_thu_va_xac_dinh.pdf