Khóa luận Kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty TNHH thương mại dịch vụ Tiến Phú

ĐẠI HỌC HUẾ  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ  
KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN  
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP  
KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ THUẾ THU  
NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG  
MẠI DỊCH VỤ TIẾN PHÚ  
NGUYỄN THỊ QUỲNH ANH  
Khóa học: 2014 - 2018  
 
ĐẠI HỌC HUẾ  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ  
KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN  
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP  
KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ THUẾ THU  
NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG  
MẠI DỊCH VỤ TIẾN PHÚ  
Sinh viên thực hiện:  
Giáo viên hướngdẫn:  
Nguyễn Thị Quỳnh Anh  
Lớp: K48C Kiểm toán  
Niên khóa: 2014 – 2018  
Th.S Hoàng Thị Kim Thoa  
Huꢀ, tháng 5 năm 2018  
LỜI CẢM ƠN  
Kính thưa quý thầy cô giáo!  
Qua quá trình tìm hiểu thực tế tại Công ty TNHH Thương mại dịch vụ Tiến Phú  
kết hợp với những kiến thức đã được học trên ghế nhà trường đến nay tôi đã hoàn thành  
khóa luận tốt nghiệp của mình. Khóa luận tốt nghiệp với đề tài “Kế toán thuế Giá trị  
gia tăng và thuế Thu nhập doanh nghiệp tại Công ty TNHH Thương mại dịch vụ Tiến  
Phú” là kết quả bước đầu của tôi sau gần ba tháng thực tập tại Công ty.  
Nhân đây tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn sâu sắc đến:  
Quý thầy cô giáo Khoa kế toán – kiểm toán trường Đại học Kinh tế Huế đã hướng  
dẫn tôi thực hiện khóa luận này. Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn cô giáo Th.S Hoàng  
Thị Kim Thoa đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu, thực hiện  
khóa luận này.  
Lời cảm ơn tiếp theo, tôi xin trân trọng gửi đến Ban lãnh đạo Công ty TNHH  
Thương mại dịch vụ Tiến Phú cùng toàn thể anh chị trong phòng kế toán. Đặc biệt là  
anh Minh Tuyến đã tận tình giúp đỡ, hng dẫn, chỉ dạy chi tiết cho tôi những kinh  
nghiệm làm việc, tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi tiếp cận với nguồn số liệu thực tế  
góp phần làm cho bài báo cáo của tôi thêm tốt hơn. Trong khoảng thời gian thực tập,  
tôi đã học hỏi được nhiều nghiệm, có được cơ hội áp dụng những kiến thức đã học  
vào thực tế, rèn luyện ác phong làm việc và đạo đức nghề nghiệp làm hành trang giúp  
tôi vững bước trong môi trường làm việc tương lai.  
Cuối cùng, Tôi xin kính chúc quý thầy cô giáo, các anh chị luôn dồi dào sức khỏe,  
thành công trong công việc và trong cuộc sống. Chúc quý Công ty ngày càng phát triển  
lớn mạnh.  
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!  
Huế, tháng 05 năm 2017  
Sinh viên  
Nguyễn Thị Quỳnh Anh  
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT  
GTGT:  
TNDN:  
NSNN:  
BHXH:  
BHYT:  
TSCĐ:  
TSNH:  
TSDH:  
HHDV:  
CSKD:  
HTKK:  
TNHH:  
TMDV:  
VCSH:  
CCDV:  
TK:  
Giá trị gia tăng  
Thu nhập doanh nghiệp  
Ngân sách nhà nước  
Bảo hiểm xã hội  
Bảo hiểm y tế  
Tài sản cố định  
Tài sản ngắn hạn  
Tài sản dài hạn  
Hàng hóa dịch vụ  
Cơ sở kinh doanh  
Hỗ trợ kê khai  
Trách nhiệm hữu hạn  
Thương mại dịch vụ  
Vốn chủ sở hữu  
Cung cấp dịch vụ  
Tài khoản  
QQLDN:  
DTBH:  
Quản lí doanh nghiệp  
Doanh thu bán hàng  
i
 
DANH MỤC CÁC BIỂU  
iii  
 
MỤC LỤC  
v
vi  
vii  
Khóa luận tốt nghiệp Đại học.  
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ  
1. Lý do chọn đề tài.  
Nền kinh tế toàn cầu luôn có những biến đổi mạnh mẽ, thị trường ngày càng được  
mở rộng đã tạo ra cho các Doanh nghiệp không ít cơ hội cũng như thách thức. Do đó,  
mỗi doanh nghiệp cần phải cố gắng phát huy tối đa nội lực, tiềm năng của mình để có  
thể đạt được hiệu quả kinh tế cao nhất.  
Cùng với sự cố gắng, tự lực của mỗi doanh nghiệp, Nhà nước cũng luôn đưa ra các  
chính sách, quy định nhằm hỗ trợ, đồng hành cùng các doanh nghiệp trong quá trình  
kinh doanh. Trong đó thuế là một chính sách cũng như công cụ quan trọng mà bất kì  
Quốc gia nào cũng sử dụng. Đi cùng với sự phát triển ngày càng mạnh mẽ của nền kinh  
tế, thuế ngày càng mang nhiều ý nghĩa quan trọng hơn.  
Thuế là một phạm trù rộng và hàm chứa nhiều nội dung phức tạp. Do đó, việc hiểu  
và vận dụng kiến thức về thuế vào thực tiễn mang một ý nghĩa quan trọng đối với người  
dân, doanh nghiệp và cả Nhà nước, nhất là trong nền kinh tế thị trường phát triển mạnh  
mẽ hiện nay. Thuế được coi là một công cụ quan trọng trong việc điều tiết nền kinh tế  
vĩ mô, có ảnh hưởng to lớn đến công cuộc phát triển kinh tế của mỗi Quốc gia. Mỗi  
quyết định về thuế đều đcân nhắc, rà soát kĩ lưỡng vì nó có tác động trực tiếp và  
rộng rãi đến nhiều đối tượng, thành phần trong xã hội.  
Trước những vấn đề nêu trên, có thể thấy được rằng công tác kế toán thuế tại mỗi  
doanh nghiệp là một phần hành quan trọng được các doanh nghiệp quan tâm thực hiện,  
đặc biệt là đối với kế toán thuế GTGT và thuế TNDN. Nhân viên kế toán thuế luôn phải  
nắm bắt kịp thời các chính sách, quy định pháp luật liên quan về thuế của Nhà nước để  
kịp thời áp dụng vào doanh nghiệp của mình. Công việc này của kế toán nhằm giúp cho  
doanh nghiệp tránh được tối đã các sai sót trong quá trình kê khai và nộp thuế vào  
NSNN. Việc thực hiện tốt công tác kế toán thuế GTGT và TNDN giúp doanh nghiệp có  
thể xác định được số thuế mà mình phải nộp vào NSNN. Từ đó, doanh nghiệp sẽ có kế  
hoạch, chủ động trong việc thực hiện nghĩa vụ của mình, tránh tình trạng nộp thuế chậm  
gây thiệt hại cho doanh nghiệp.  
SVTH: Nguyễn Thị Quỳnh Anh  
1
   
Khóa luận tốt nghiệp Đại học.  
Trong quá trình thực tập tại Công ty cùng với những kiến thức được trang bị trên  
ghế nhà trường, tôi nhận thấy được tầm quan trọng của công tác kế toán thuế GTGT và  
TNDN bởi phần hành thuế tồn tại ở mọi loại hình doanh nghiệp. Do đó, tôi quyết định  
lựa chọn đề tài: “Kꢀ toán thuꢀ GTGT và TNDN tại Công ty TNHH Thương mại  
dịch vụ Tiꢀn Phú” làm đề tài Khóa luận tốt nghiệp của mình.  
2. Mục tiêu nghiên cứu.  
Trong quá trình nghiên cứu, đề tài hướng đến các mục tiêu sau:  
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận liên quan đến thuế và kế toán thuế GTGT và  
thuế TNDN.  
- Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty  
TNHH Thương mại dịch vụ Tiến Phú.  
- Nhận xét, đánh giá và đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán  
thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH Thương mại dịch vụ Tiến Phú.  
3. Đối tượng nghiên cứu.  
Đề tài tập trung vào việc nghiên cứu phần hành kế toán thuế GTGT và thuế TNDN  
tại Công ty TNHH TMDV Tiến Phú nhằm đề ra các giải pháp giúp hoàn thiện công tác  
kế toán thuế GTGT và thuNDN của Công ty.  
4. Phạm vi nghiên cứu.  
Về nội dung: Đề tài tập trung vào việc tìm hiểu công tác kế toán thuế GTGT và  
thuế TNDN.  
Về không gian: Đề tài ngiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH Thương mại  
dịch vụ Tiến Phú.  
Về thời gian: Đề tài sử dụng số liệu nhân sự, tài chính của Công ty TNHH Thương  
mại dịch vụ Tiến Phú qua 3 năm từ năm 2015 đến năm 2017; cùng với đó đề tài còn sử  
dụng số liệu liên quan đến thuế GTGT và thuế TNDN của Công ty trong năm 2017.  
SVTH: Nguyễn Thị Quỳnh Anh  
2
       
Khóa luận tốt nghiệp Đại học.  
5. Phương pháp nghiên cứu.  
Để làm rõ nội dung nghiên cứu, đề tài đã sử dụng các phương pháp nghiện cứu cụ  
thể như sau:  
Phương pháp thu thập và xử lí số liệu: Thực hiện thu thập số liệu và những thông  
tin liên quan đến kế toán thuế GTGT và thuế TNDN như sổ chi tiết, sổ cái, bảng cân đối  
số phát sinh, các sổ sách, chứng từ và các giấy tờ liên quan khác nhằm nhận biết những  
vấn đề liên quan đến tình hình của Công ty cũng như thực hiện việc tính toán, phân tích  
các chỉ số cần thiết để bài báo cáo được hoàn thiện.  
Phương pháp quan sát: Quan sát quy trình, cách thức tiến hành công việc của các  
nhân viên kế toán trong Công ty TNHH Thương mại dịch vụ Tiến Phú để có thể biết  
được quy trình kế toán của Công ty, đặc biệt là quy trình kế toán thuế GTGT và thuế  
TNDN.  
Phương pháp phỏng vấn: Tiến hành trao đổi với Giám đốc, Kế toán trưởng Công  
ty để thu thập thông tin tổng quan về Công ty. Cùng với đó thực hiện trao đổi với Kế  
toán trưởng và các nhân viên kế toán đhu thập các thông tin liên quan đến công tác  
Kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty.  
Phương pháp nghiên cứu i liệu: Thu thập các thông tin có liên quan đến đề tài  
trong giáo trình, website, cẩn mực kế toán, các thông tư…nhằm phục vụ quá trình  
nghiên cứu đề tài.  
Phương php so sánh: So sánh số liệu kỳ này với kỳ trước, giữa các khoản mục để  
xem xét sự biến động tình hình tài chính của Công ty.  
SVTH: Nguyễn Thị Quỳnh Anh  
3
Khóa luận tốt nghiệp Đại học.  
6. Bố cục đề tài.  
Nội dung của đề tài nghiên cứu gồm có 3 phần:  
Phần I: Đặt vấn đề  
Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu  
Trong đó gồm 3 chương:  
Chương 1: Cơ sở lý luận về thuế, kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập  
doanh nghiệp.  
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh  
nghiệp tại Công ty TNHH TMDV Tiến Phú.  
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế giá trị gia tăng  
và thuế thu nhập doanh ngiệp tại Công ty TNHH TMDV Tiến Phú.  
Phần III: Kết luận và kiến nghị.  
SVTH: Nguyễn Thị Quỳnh Anh  
4
 
Khóa luận tốt nghiệp Đại học.  
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ THUẾ, KẾ TOÁN THUẾ GIÁ  
TRỊ GIA TĂNG VÀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP  
1.1 Cơ sở lí luận về thuꢀ giá trị gia tăng và thuꢀ thu nhập doanh nghiệp.  
1.1.1 Thuế giá trị gia tăng.  
1.1.1.1 Khái niệm.  
Thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát  
sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. (Điều 2, Luật thuế GTGT ban  
hành ngày 3 tháng 6 năm 2008).  
1.1.1.2 Đặc điểm.  
Thuế GTGT là loại thuế gián thu gắn liền với hoạt động tiêu dùng các hàng hóa,  
dịch vụ nên có tính lũy thoái.  
Phạm vi, đối tượng thu thuế rộng, nên với mức thuế suất không cao, ít mức thuế  
suất và được áp dụng thống nhất cho cùmột loại hàng hóa, dịch vụ từ khâu sản xuất  
cho đến khâu tiêu dùng cuối cùng, nhưng vẫn dảm bảo được nguồn thu lớn cho NSNN.  
Thuế GTGT chỉ thu o gá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ theo phân đoạn  
trong quá trình sản xuất, lưu thông hàng hóa từ khâu đầu tiên đến người tiêu dùng, khi  
khép kín một chu kì. Do ó, thuế GTGT tránh được hiện tượng đánh thuế trùng lắp.  
Thuế GTGlà một loại thuế gián thu có tính trung lập cao. Bởi thuế GTGT không  
chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi kết quả kinh doanh của người nộp thuế.  
Thuế GTGT có tính lãnh thổ, đối tượng chịu thuế là người tiêu dùng trong phạm  
vi lãnh thổ Quốc gia.  
1.1.1.3 Đối tượng nộp thuế, chịu thuế và đối tượng không chịu thuế.  
a/ Người nộp thuế.  
Người nộp thuế GTGT là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ  
chịu thuế GTGT ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình thức, tổ chức kinh  
SVTH: Nguyễn Thị Quỳnh Anh  
5
             
Khóa luận tốt nghiệp Đại học.  
doanh và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa, mua dịch vụ từ nước ngoài chịu thuế  
GTGT.  
b/ Đối tượng chịu thuế GTGT.  
Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) là hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản  
xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ  
chức, cá nhân ở nước ngoài), trừ các đối tượng không chịu thuế VAT theo quy định.  
c/ Đối tượng không chịu thuế GTGT (Phụ lục 01).  
1.1.1.4 Căn cứ và phương pháp tính thuế GTGT.  
a/ Căn cứ tính thuế.  
Theo Điều 6 Luật số 13/2008/QH12 ban hành ngày 3/6/2008 quy định, để xác định  
số thuế GTGT phải dựa vào 2 yếu tố là giá tính thuế và thuế suất thuế GTGT.  
Giá tính thuꢀ  
×
Thuꢀ suất  
Thuꢀ GTGT  
=
Trong đó, giá tính thuế là căn cứ quan trọng để tính ra số thuế GTGT phải nộp. Do  
đó, doanh nghiệp cần phải đặc biệt chú ý cách xác định giá tính thuế theo đúng quy định.  
Giá tính thuꢀ (Phụ lục 02).  
Thuꢀ suất:  
Theo quy định hiện có 3 mức thuế suất thuế GTGT là 0%, 5% và 10%.  
Thuꢀ suất 0%  
Theo Điều Thông tư 219/3013-TT-BTC, các đối tượng đưuọc áp dụng mức thuế  
suất 0% bao gồm:  
- Hàng hóa xuất khẩu.  
- Dịch vụ xuất khẩu.  
- Vận tải quốc tế.  
- Dịch vụ của ngành hàng không, hàng hải cung cấp trực tiếp cho tổ chức ở nước  
ngoài hoặc thông qua đại lý  
SVTH: Nguyễn Thị Quỳnh Anh  
6
 
Khóa luận tốt nghiệp Đại học.  
- Các hàng hóa dịch vụ khác: Hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài  
hoặc ở trong khu phi thuế quan; HHDV thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT khi  
xuất khẩu; dịch vụ sửa chữa tàu bay, tàu biển cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài.  
Các trường hợp không được áp dụng mức thuế suất 0% được quy định bao gồm:  
- Tái bảo hiểm ra nước ngoài; chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở  
hữu trí tuệ ra nước ngoài; chuyển nhượng vốn, cấp tín dụng, đầu tư chứng khoán ra nước  
ngoài; dịch vụ tài chính phái sinh; dịch vụ bưu chính, viễn thông chiều đi ra nước ngoài  
(bao gồm cả dịch vụ bưu chính viễn thông cung cấp cho tổ chức, cá nhân trong khu phi  
thuế quan; cung cấp thẻ cào điện thoại di động đã có mã số, mệnh giá đưa ra nước ngoài  
hoặc đưa vào khu phi thuế quan); sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản hướng  
dẫn tại Khoản 23 Điều 4 Thông tư này; thuốc lá, rượu, bia nhập khẩu sau đó xuất khẩu;  
hàng hoá, dịch vụ cung cấp cho cá nhân không đăng ký kinh doanh trong khu phi thuế  
quan, trừ các trường hợp khác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.  
- Thuốc lá, rượu, bia nhập khẩu sau đó xuất khẩu thì khi xuất khẩu không phải tính  
thuế GTGT đầu ra nhưng không được ku trừ thuế GTGT đầu vào.  
- Xăng, dầu bán cho xe ô tô của cơ sở kinh doanh trong khu phi thuế quan mua tại  
nội địa.  
- Xe ô tô bán cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; các dịch vụ do cơ sở  
kinh doanh cung cấp cho ổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan bao gồm: cho thuê  
nhà, hội trường, ăn phòng, khách sạn, kho bãi; dịch vụ vận chuyển đưa đón người lao  
động; dịch vụ ăn uống (trừ dịch vụ cung cấp suất ăn công nghiệp, dịch vụ ăn uống trong  
khu phi thuế quan).  
- Các dịch vụ sau cung ứng tại Việt Nam cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài không  
được áp dụng thuế suất 0% gồm:  
+ Thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật, văn hóa, giải trí, hội nghị, khách sạn, đào  
tạo, quảng cáo, du lịch lữ hành.  
+ Dịch vụ thanh toán qua mạng.  
SVTH: Nguyễn Thị Quỳnh Anh  
7
Khóa luận tốt nghiệp Đại học.  
+ Dịch vụ cung cấp gắn với việc bán, phân phối, tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa tại  
Việt Nam.  
Thuꢀ suất 5%  
Theo Thông tư 219/2013/TT-BTC và Thông tư 26/2015/TT-BTC sửa đổi bổ sung,  
quy định về các đối tượng được áp dụng mức thuế suất 5% như sau:  
- Nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt, không bao gồm các loại nước uống  
đóng chai, đóng bình và các loại nước giải khát khác thuộc đối tượng áp dụng mức thuế  
suất 10%.  
- Quặng để sản xuất phân bón; thuốc phòng trừ sâu bệnh và chất kích thích tăng  
trưởng vật nuôi, cây trồng.  
- Dịch vụ đào đắp, nạo vét kênh, mương, ao hồ phục vụ sản xuất nông nghiệp; nuôi  
trồng, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh cho cây trồng; sơ chế, bảo quản sản phẩm nông  
nghiệp.  
- Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản chưa qua chế biến hoặc chỉ qua  
sơ chế làm sạch, phơi, sấy khô,bóc vỏ,tách hạt, cắt lát, ướp muối, bảo quản lạnh và các  
hình thức bảo quản thông thường khác ở khâu kinh doanh thương mại.  
- Mủ cao su sơ chế nmủ cờ rếp, mủ tờ, mủ bún, mủ cốm; nhựa thông sơ chế;  
lưới, dây giềng và sợi ể đan lưới đánh cá bao gồm các loại lưới đánh cá, các loại sợi,  
dây giềng loại chuyên dùng để đan lưới đánh cá không phân biệt nguyên liệu sản xuất.  
- Thực phẩm tươi sống ở khâu kinh doanh thương mại; lâm sản chưa qua chế biến  
ở khâu kinh doanh thương mại, trừ gỗ, măng và các sản phẩm quy định tại Khoản 1 Điều  
4 Thông tư 219/2013/TT-BTC.  
- Đường; phụ phẩm trong sản xuất đường, bao gồm gỉ đường, bã mía, bã bùn.  
- Sản phẩm bằng đay, cói, tre, song, mây, trúc, chít, nứa, luồng, lá, rơm, vỏ dừa,  
sọ dừa, bèo tây và các sản phẩm thủ công khác sản xuất bằng nguyên liệu tận dụng từ  
nông nghiệp là các loại sản phẩm được sản xuất, chế biến từ nguyên liệu chính là đay,  
cói, tre, song, mây, trúc, chít, nứa, luồng, lá như: thảm đay, sợi đay, bao đay, thảm sơ  
SVTH: Nguyễn Thị Quỳnh Anh  
8
Khóa luận tốt nghiệp Đại học.  
dừa, chiếu sản xuất bằng đay, cói; chổi chít, dây thừng, dây buộc làm bằng tre nứa, xơ  
dừa; rèm, mành bằng tre, trúc, nứa, chổi tre, nón lá; đũa tre, đũa luồng; bông sơ chế;  
giấy in báo.  
- Thiết bị, dụng cụ y tế gồm máy móc và dụng cụ chuyên dùng cho y tế như: các  
loại máy soi, chiếu, chụp dùng để khám, chữa bệnh; các thiết bị, dụng cụ chuyên dùng  
để mổ, điều trị vết thương, ô tô cứu thương; dụng cụ đo huyết áp, tim, mạch, dụng cụ  
truyền máu; bơm kim tiêm; dụng cụ phòng tránh thai và các dụng cụ, thiết bị chuyên  
dùng cho y tế khác theo xác nhận của Bộ Y tế.  
- Giáo cụ dùng để giảng dạy và học tập bao gồm các loại mô hình, hình vẽ, bảng,  
phấn, thước kẻ, com-pa và các loại thiết bị, dụng cụ chuyên dùng cho giảng dạy, nghiên  
cứu, thí nghiệm khoa học.  
- Hoạt động văn hóa, triển lãm, thể dục, thể thao; biểu diễn nghệ thuật; sản xuất  
phim; nhập khẩu, phát hành và chiếu phim.  
- Đồ chơi cho trẻ em; Sách các loại, trừ sách không chịu thuế GTGT hướng dẫn tại  
khoản 15 Điều 4 Thông tư 219/2013/TTTC.  
- Dịch vụ khoa học và công nghệ là các hoạt động phục vụ, hỗ trợ kỹ thuật cho  
việc nghiên cứu khoa học phát triển công nghệ; các hoạt động liên quan đến sở hữu  
trí tuệ; chuyển giao công nghệ, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đo lường, chất lượng sản  
phẩm, hàng hóa, an toàn bức xạ, hạt nhân và năng lượng nguyên tử; dịch vụ về thông  
tin, tư vấn, đào o, bồi dưỡng, phổ biến, ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ  
trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội theo hợp đồng dịch vụ khoa học và công nghệ quy  
định tại Luật Khoa học và công nghệ, không bao gồm trò chơi trực tuyến và dịch vụ giải  
trí trên Internet.  
- Bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội theo quy định của Luật nhà ở. Nhà ở  
xã hội là nhà ở do Nhà nước hoặc tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế đầu tư  
xây dựng và đáp ứng các tiêu chí về nhà ở, về giá bán nhà, về giá cho thuê, về giá cho  
thuê mua, về đối tượng, điều kiện được mua, được thuê, được thuê mua nhà ở xã hội  
theo quy định của pháp luật về nhà ở.  
SVTH: Nguyễn Thị Quỳnh Anh  
9
Khóa luận tốt nghiệp Đại học.  
Thuꢀ suất 10%.  
Mức thuế suất 10% được áp dụng đối với các loại hàng hóa dịch vụ còn lại. Bên  
cạnh đó, Điều 11 Thông tư 219/2013/TT-BTC còn ghi rõ:  
- Các mức thuế suất thuế GTGT nêu trên đây được áp dụng thống nhất cho từng  
loại hàng hóa, dịch vụ ở các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công hay kinh doanh thương  
mại.  
- Cơ sở kinh doanh nhiều loại hàng hoá, dịch vụ có mức thuế suất GTGT khác  
nhau phải khai thuế GTGT theo từng mức thuế suất quy định đối với từng loại hàng hoá,  
dịch vụ; nếu cơ sở kinh doanh không xác định theo từng mức thuế suất thì phải tính và  
nộp thuế theo mức thuế suất cao nhất của hàng hoá, dịch vụ mà cơ sở sản xuất, kinh  
doanh.  
b/ Phương pháp tính thuế.  
Theo luật số 13/2008/QH12 quy định, thuế GTGT được tính dựa trên 2 phương  
pháp đó là phương pháp khấu trừ và phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng.  
Phương pháp khấu trừ:  
Đối tượng áp dụng: Phương pháp khấu trừ thuế áp dụng đối với cơ sở kinh doanh  
thực hiện đầy đủ chế độ án, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế  
toán, hoá đơn, chứng từ và đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế, trừ các  
đối tượng áp dụng tính tuế theo phương pháp tính trực tiếp.  
Công thức tính:  
Số thuꢀ GTGT  
phải nộp  
Số  
thuꢀ  
Số thuꢀ GTGT đầu  
vào được khấu trừ  
=
−
GTGT đầu ra  
Trong đó:  
- Số thuế giá trị gia tăng đầu ra bằng tổng số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa,  
dịch vụ bán ra ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng.  
- Thuế GTGT đầu vào bằng (=) Tổng số thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT mua  
hàng hóa, dịch vụ (bao gồm cả tài sản cố định) dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa,  
SVTH: Nguyễn Thị Quỳnh Anh  
10  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 116 trang yennguyen 99860 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty TNHH thương mại dịch vụ Tiến Phú", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfkhoa_luan_ke_toan_thue_gia_tri_gia_tang_va_thue_thu_nhap_doa.pdf