Đề án Phát triển hệ thống logistics trên địa bàn tỉnh An Giang

MỤC LỤC  
i
ii  
iv  
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT  
Tiếng Việt  
Chữ viết tắt  
Nghĩa tiếng Việt  
CK  
Cửa khẩu  
CKQT  
CNTT  
CN-XD  
DN  
Cửa khẩu quốc tế  
Công nghệ thông tin  
Công nghiệp – Xây dựng  
Doanh nghiệp  
ĐBSCL  
KTCK  
KTTĐ  
NLTS  
TX.  
Đồng bằng sông Cửu Long  
Kinh tế cửa khẩu  
Kinh tế trọng điểm  
Nông lâm thủy sản  
Thị xã  
TP.  
Thành phố  
TMĐT  
TT logistics  
TW  
Thƣơng mại điện tử  
Trung tâm logistics  
Trung ƣơng  
UBND  
Ủy ban nhân dân  
Tiếng Anh  
Chữ viết tắt  
2PL  
Nghĩa tiếng Anh  
Nghĩa tiếng Việt  
Dịch vụ logistics bên thứ 2  
Dịch vụ logistics bên thứ 3  
Dịch vụ logistics bên thứ 4  
Dịch vụ logistics bên thứ 5  
Chi phí, bảo hiểm và cƣớc tàu  
Internet vạn vật  
Second party logistics service.  
Third party logistics service.  
Fourth party logistics service.  
Fifth party logistics service.  
Cost, insuarance and freight  
Internet of Things  
3PL  
4PL  
5PL  
CIF  
IOT  
FOB  
Free on board  
Giao hàng qua mạn tàu  
Tổng sản phẩm nội địa  
GDP  
GRDP  
Gross Domestic Product  
Gross regional domestic product  
Tổng sản phẩm nội tỉnh  
Chỉ số năng lực quốc gia về  
logistics  
LPI  
Logistics performance index  
SWOT  
Strengths, Weaknesses, Opportunities,  
Threats  
Điểm mạnh, Điểm yếu, Cơ hội,  
Thách thức  
PCI  
Provincial Competitiveness Index  
Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh  
v
 
DANH MỤC HÌNH, BẢNG, BIỂU  
TT  
Tên bảng, biểu, hình  
Danh mục các hình, biểu đồ, hộp  
Hình 1.1.  
Hình 1.2.  
Hình 2.1.  
Bản đồ hành chính tỉnh An Giang  
Hệ thống logistics địa phƣơng  
Vị trí của An Giang trong Vùng Đồng bằng sông Cửu Long  
7
26  
82  
10  
10  
11  
Biểu đồ 1.1. Tăng trƣởng kinh tế của cả nƣớc và An Giang giai đoạn 2007 - 2016  
Biểu đồ 1.2. Cơ cấu kinh tế của tỉnh An Giang và cả nƣớc năm 2016  
Biểu đồ 1.3. Cơ cấu kinh tế của tỉnh An Giang năm 2007 và năm 2016  
Biểu đồ 1.4. GRDP bình quân đầu ngƣời của các tỉnh vùng KTTĐ vùng ĐBSCL 16  
(năm 2016)  
Biểu đồ 1.5. Kim ngạch xuất khẩu bình quân đầu ngƣời của cả nƣớc và các tỉnh 19  
vùng kinh tế trọng điểm vùng ĐBSCL năm 2016  
Biểu đồ 2.1. DN kinh doanh dịch vụ logistics tại Việt Nam phân theo lĩnh vực 42  
dịch vụ chủ yếu, năm 2010 và năm 2015  
Biểu đồ 2.2. Tỷ lệ DN logistics phân theo số lƣợng loại dịch vụ logistics  
Biểu đồ 2.3. Hình thức đào tạo ngƣời lao động về logistics ở Doanh nghiệp  
65  
74  
Biểu đồ 2.4. Đánh giá của các nhà quản lý về hạn chế nguồn nhân lực logistics 75  
của An Giang  
Hộp 2.1  
Một số nút thắt của hạ tầng giao thông cản trở thu hút đầu tƣ vào An 87  
Giang  
Danh mục bảng  
Bảng 1.1. Tỷ lệ lao động qua đào tạo so với tổng số lao động trên địa bàn tỉnh 14  
An Giang qua các năm  
Bảng 1.2. Tổng mức bán lẻ hàng hóa của cả nƣớc và tỉnh An Giang 17  
giai đoạn 2007 – 2016  
Bảng 1.3. Xuất khẩu hàng hóa tỉnh An Giang và cả nƣớc giai đoạn 2007 - 2016  
Bảng 1.4. Nhập khẩu hàng hóa An Giang và cả nƣớc giai đoạn 2007 - 2016  
Bảng 1.5. Năng lực của các cơ sở lƣu trú trên địa bàn tỉnh An Giang  
Bảng 1.6. Chỉ số PCI của các tỉnh vùng ĐBSCL năm 2007 và 2016  
Bảng 2.1. Xếp hạng của Việt Nam theo chỉ số LPI qua các năm  
Bảng 2.2. Tỷ trọng chi phí logistics của một số mặt hàng xuất khẩu chính  
Bảng 2.3. Cảng hàng không hiện đang khai thác tại Việt Nam  
18  
21  
21  
39  
40  
41  
47  
58  
60  
Bảng 2.4. Bến tàu, phà chính trên địa bàn tỉnh An Giang  
Bảng 2.5.  
Số thuê bao điện thoại và intenet trên địa bàn tỉnh An Giang  
Bảng 2.6. Doanh nghiệp dịch vụ logistics tỉnh An Giang phân theo quy mô vốn 62  
và theo địa bàn  
Bảng 2.7. Loại hình dịch vụ logistics đƣợc cung ứng trên địa bàn tỉnh An Giang 64  
Bảng 2.8. Khối lƣợng hàng hóa vận chuyển của tỉnh An Giang phân theo loại 67  
hình vận tải  
Bảng 2.9.  
69  
Số lƣợng chợ, siêu thị, TTTM tỉnh An Giang phân theo địa bàn năm  
2016  
vi  
 
Bảng 2.10. Lao động trong ngành vận tải, kho bãi trên địa bàn An Giang  
Bảng 2.11 Phân tích SWOT với phát triển hệ thống logistics tỉnh An Giang  
73  
88  
Bảng 3.1. Một số chỉ tiêu phát triển ngành nông nghiệp tỉnh An Giang đến năm 99  
2020 và năm 2030  
Bảng 3.2. Một số chỉ tiêu phát triển ngành công nghiệp tỉnh An Giang đến năm 101  
2020 và năm 2030  
Bảng 3.3.  
Bảng 3.4.  
Bảng 3.5.  
105  
107  
109  
Diện tích, sản lƣợng một số nông sản chính Vùng Đồng bằng Sông Cửu  
Long đến năm 2020  
Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng một số  
tỉnh Vùng Đồng bằng Sông Cửu Long đến năm 2020  
Nhu cầu hàng hóa thông quan dự kiến qua các cảng biển vùng Đồng  
bằng sông Cửu Long năm 2020 và năm 2030  
Bảng 3.6. Phát triển hạ tầng cảng trên địa bàn tỉnh An Giang đến năm 2020 và 112  
2030  
Bảng 3.7. Các phƣơng án phát triển hệ thống logistics trên địa bàn tỉnh An 122  
Giang đến năm 2025  
Bảng 3.8  
Bảng 4.1  
Danh mục các dự án hạ tầng logistics trọng điểm ƣu tiên nghiên cứu 124  
đầu tƣ  
Các dịch vụ logistics cần phát triển trên địa bàn tỉnh An Giang đến 142  
năm 2025, định hƣớng đến năm 2030  
vii  
MỞ ĐẦU  
1. Sự cần thiết nghiên cứu đề án  
- Dịch vụ logistics có vai trò hết sức to lớn trong nền kinh tế quốc dân, các  
dịch vụ logistics tạo ra mối liên kết kinh tế, thƣơng mại, tài chính của toàn bộ chuỗi  
cung ứng hay chuỗi giá trị của hàng hóa, từ sản xuất, lƣu thông, phân phối đến tiêu  
dùng, không chỉ trong phạm vi từng địa phƣơng, vùng trong cả nƣớc mà còn kết  
nối dòng chảy hàng hóa và dịch vụ trên phạm vi khu vực và toàn cầu; hoạt động  
logistics và kết nối hiệu quả là yếu tố quan trọng bảo đảm năng lực cạnh tranh của  
mỗi quốc gia và từng địa phƣơng. Logistics hiệu quả đặc biệt quan trọng đối với  
một nền kinh tế đang phụ thuộc nhiều vào khả năng tham gia vào chuỗi giá trị toàn  
cầu và xuất khẩu nhƣ Việt Nam.  
- Nhận thức đƣợc vai trò của dịch vụ logistics, các quốc gia trong khu vực,  
nhƣ Nhật Bản, Hàn Quốc, Malaysia, Indonesia và Thái Lan đã xây dựng Kế hoạch  
phát triển logistics và thành lập các cơ quan giúp Chính phủ phát triển ngành dịch  
vụ logistics. Ở Việt Nam, Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ XII, Mục tiêu nhiệm vụ  
tổng quát phát triển đất nƣớc 5 năm 2016-2020, về Phát triển khu vực dịch vụ cũng  
đã nêu rõ: “Tập trung phát triển một số ngành dịch vụ có lợi thế, có hàm lƣợng tri  
thức và công nghệ cao nhƣ: du lịch, hàng hải, dịch vụ kỹ thuật dầu khí, hàng  
không, viễn thông, công nghệ thông tin. Hiện đại và mở rộng các dịch vụ giá trị gia  
tăng cao nhƣ tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán, logistics và các dịch vụ  
hỗ trợ sản xuất kinh doanh khác...”. Bên cạnh đó, cũng đã có định hƣớng chiến  
lƣợc cho phát triển và nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ logistics, thể hiện tại  
các quy hoạch tổng thể của cả nƣớc, của một số vùng và địa phƣơng, gần đây nhất  
là Quyết định số 200/QĐ-TTg của Thủ tƣớng Chính phủ ngày 14 tháng 02 năm  
2017 về việc phê duyệt “Kế hoạch hành động nâng cao năng lực cạnh tranh và phát  
triển dịch vụ logistics Việt Nam đến năm 2025”.  
Thủ tƣớng Chính phủ cũng tiếp tục khẳng định vai trò của ngành trong Hội  
nghị toàn quốc về logistics vào tháng 2/2018, đó là:“Logistics là ngành dịch vụ  
quan trọng trong cơ cấu tổng thể của nền kinh tế và phát triển dịch vụ logistics  
thành một ngành kinh tế đem lại giá trị gia tăng cao; gắn dịch vụ này với phát triển  
hàng hóa xuất nhập khẩu. Phát triển thị trƣờng dịch vụ logistics lành mạnh, tạo cơ  
hội bình đẳng cho các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, khuyến khích  
thu hút vốn đầu tƣ trong và ngoài nƣớc phù hợp”.  
- Trong bối cảnh hội nhập sâu, rộng vào kinh tế thế giới và khu vực, thƣơng  
mại Việt Nam đã có những bƣớc phát triển mạnh mẽ cả về thƣơng mại nội địa và  
xuất nhập khẩu. Vì vậy, nhu cầu về các loại hình dịch vụ logistics, đặc biệt là dịch  
vụ logistics trọn gói, chất lƣợng cao, phạm vi toàn cầu với giá cả hợp lý sẽ ngày  
càng tăng;  
1
 
- An Giang là tỉnh có nhiều tiềm năng và lợi thế để phát triển thƣơng mại nội  
địa và xuất nhập khẩu, trong đó có thƣơng mại biên giới. Trong những năm qua,  
thƣơng mại và dịch vụ đã đóng góp tích cực trong tăng trƣởng, phát triển kinh tế,  
tạo công ăn việc làm và ghi dấu thành công của tiến trình hội nhập quốc tế và khu  
vực của Tỉnh và Vùng.  
An Giang là trung tâm kinh tế, thƣơng mại giữa 3 thành phố lớn, gồm TP.  
Hồ Chí Minh, Cần Thơ (Việt Nam) và Phnompenh (Campuchia); là cửa ngõ giao  
thƣơng có từ lâu đời giữa vùng Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL), TP. Hồ Chí  
Minh với các nƣớc tiểu vùng MêKông (Campuchia, Thái Lan và Lào), là 1 trong 4  
tỉnh của vùng Tứ giác Long Xuyên. Vị thế địa – kinh tế nhƣ vậy đã đem lại cho  
tỉnh An Giang vị thế chiến lƣợc trong chuỗi cung ứng và kết nối giao thƣơng giữa  
Việt Nam với các nƣớc trong khu vực, với vai trò vừa là điểm đầu, vừa là điểm  
cuối và cũng là nơi trung chuyển hàng hóa. Chính vì vậy, phát triển các dịch vụ  
logistics trên địa bàn Tỉnh vừa là nhu cầu tự thân vừa là đòi hỏi khách quan của  
phát triển thƣơng mại trong nƣớc và giao thƣơng với các nƣớc láng giềng, cũng  
nhƣ thế giới.  
- An Giang đã và đang chú trọng phát triển hạ tầng giao thông, song song với  
triển khai nhiều công trình và dự án nhằm tạo điều kiện thuận lợi thúc đẩy thƣơng  
mại; các loại hình hạ tầng thƣơng mại đang đƣợc quy hoạch và định hƣớng để  
chuyển đổi, nâng cấp thành các loại hình hạ tầng thƣơng mại phù hợp và hiệu quả  
hơn. Đây cũng chính là một trong những điều kiện quan trọng và cơ hội cho phát  
triển dịch vụ logistics trên địa bàn Tỉnh.  
- Mặc dù vậy, cũng nhƣ tình trạng phổ biến trên toàn quốc, dịch vụ logistics  
trên địa bàn Tỉnh chƣa thực sự phát triển (cả về cung và cầu dịch vụ logistics), chƣa  
phát huy đƣợc vai trò vốn có của dịch vụ logistics, chƣa đóng góp đƣợc vào giá trị  
gia tăng của toàn Tỉnh nói chung và của lĩnh vực thƣơng mại nói riêng.  
- Một mặt để đáp ứng nhu cầu thực tiễn về phát triển kinh tế, thƣơng mại và  
hội nhập quốc tế của Tỉnh, mặt khác để phát triển dịch vụ logistics trên địa bàn một  
cách hiệu quả, góp phần thực thi định hƣớng chiến lƣợc và quy hoạch về phát triển  
và nâng cao năng lực cạnh tranh của dịch vụ logistics quốc gia, vùng lãnh thổ, cần  
thiết phải xây dựng và triển khai đề án phát triển hệ thống logistics trên địa bàn  
Tỉnh trong thời gian tới. Đây cũng là nhiệm vụ cần thiết phải thực hiện theo sự chỉ  
đạo của Chính phủ và UBND Tỉnh.  
Vì những lý do trên, nghiên cứu xây dựng Đề án “Phát triển hệ thống  
logistics trên địa bàn tỉnh An Giang đến năm 2025, định hƣớng đến năm 2030” là  
hết sức cần thiết, đáp ứng đƣợc yêu cầu mới về phát triển kinh tế, thƣơng mại, dịch  
vụ và hội nhập. Qua đó, đảm bảo các dòng chảy hàng hóa, dịch vụ của Việt Nam  
trong nƣớc và tới các quốc gia trong khu vực, cũng nhƣ tiếp tục vƣơn xa hơn theo  
các chuỗi cung ứng và chuỗi giá trị một cách bền vững và hiệu quả.  
2
2. Mục tiêu của đề án  
Xây dựng cơ sở khoa học và đề xuất giải pháp phát triển hệ thống logistics  
trên địa bàn tỉnh An Giang đến năm 2025, định hƣớng đến năm 2030.  
3. Đối tƣợng và phạm vi của đề án  
3.1. Đối tượng của đề án  
Đối tƣợng của đề án là những vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển hệ  
thống logistics trên địa bàn Tỉnh.  
3.2. Phạm vi của đề án  
- Phạm vi về nội dung: Phát triển hệ thống logistics, trong đó tập trung phát  
triển một số loại hình dịch vụ logistics thuê ngoài nhƣ kho hàng hóa; vận tải, cảng;  
dịch vụ cho xuất, nhập khẩu hàng hóa và lƣu thông hàng hóa trong nƣớc, thu mua,  
tiêu thụ hàng hóa trên địa bàn tỉnh An Giang.  
- Phạm vi về không gian: Phát triển hệ thống logistics trên địa bàn Tỉnh An  
Giang, có xét đến mối liên hệ với hệ thống logistics của Vùng ĐBSCL và của cả  
nƣớc.  
- Phạm vi về thời gian: Tình hình/ thực trạng phát triển kinh tế - xã hội,  
thƣơng mại và hệ thống logistics của Tỉnh An Giang giai đoạn 2007 – 2016; Giải  
pháp phát triển hệ thống logistics trên địa bàn Tỉnh đến năm 2025 và định hƣớng  
đến năm 2030.  
4. Căn cứ xây dựng đề án  
- Các Nghị quyết của Ban chấp hành TW Đảng và Đảng bộ Tỉnh;  
- Nghị quyết, quyết định của Quốc hội, Chính phủ và UBND Tỉnh;  
- Nghị định số 163/2017/NĐ-CP ngày 30/12/2017 của Chính phủ quy định  
về kinh doanh dịch vụ logistics;  
- Quyết định số 1012/QĐ-TTg của Thủ tƣớng Chính phủ ngày 03/07/2015,  
về việc phê duyệt “Quy hoạch phát triển hệ thống trung tâm logistics trên địa bàn  
cả nƣớc đến năm 2020, định hƣớng đến năm 2030”;  
- Quyết định số 200/QĐ-TTg của Thủ tƣớng Chính phủ ngày 14/ 02/2017, về  
việc phê duyệt “Kế hoạch hành động nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển  
dịch vụ logistics Việt Nam đến năm 2025”;  
- Quyết định số 09/2016/QĐ-UBND ngày 17/02/2016 của UBND tỉnh An  
Giang về việc ban hành quy định quản lý thực hiện nhiệm vụ khoa học và công  
nghệ có sử dụng ngân sách nhà nƣớc trên địa bàn tỉnh An Giang;  
- Quyết định số 16/2016/QĐ-UBND ngày 16/3/2016 của UBND tỉnh An  
Giang về việc ban hành quy định định mức chi đối với đề tài, dự án khoa học và  
công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nƣớc trên địa bàn tỉnh An Giang;  
- Quyết định số 187/QĐ-UBND ngày 13/01/2017 của UBND tỉnh An Giang  
về việc phê duyệt tạm thời định mức kinh tế kỹ thuật trong lĩnh vực khoa học và  
công nghệ tỉnh An Giang;  
3
- Quyết định số 3461/QĐ-UBND ngày 17/11/2017 của Chủ tịch UBND tỉnh  
An Giang về việc phê duyệt Đề cƣơng và dự toán kinh phí Đề án Phát triển hệ  
thống logistics trên địa bàn tỉnh An Giang đến năm 2025, định hƣớng đến năm  
2030;  
- Các chiến lƣợc, định hƣớng và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy  
hoạch phát triển ngành dịch vụ, thƣơng mại và các ngành, lĩnh vực khác của Tỉnh  
đã đƣợc phê duyệt.  
- Chiến lƣợc, quy hoạch phát triển dịch vụ, thƣơng mại của cả nƣớc, của  
vùng đã đƣợc phê duyệt.  
- Các Văn bản của Đảng, Nhà nƣớc, Chính phủ, Ủy ban nhân dân Tỉnh An  
Giang, Bộ Công Thƣơng liên quan đến phát triển dịch vụ logistics cả nƣớc, vùng và  
Tỉnh;  
+ Quyết định số 149/QĐ-UBND ngày 23/01/2015 của UBND tỉnh An Giang  
về việc phê duyệt dự án điều chỉnh, bổ sung “Quy hoạch giao thông đƣờng bộ và  
đƣờng thủy tỉnh An Giang đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030”;  
+ Quyết định số 4051/QĐ-BCT ngày 10/10/2016 của Bộ Công Thƣơng phê  
duyệt “Quy hoạch hệ thống kho hàng hóa phục vụ phát triển công nghiệp chế biến  
Vùng kinh tế trọng điểm Vùng ĐBSCL đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035”;  
+ Thông báo số 29/TB-VPCP ngày 23/01/2017 của Văn phòng Chính phủ  
về Kết luận của Phó Thủ tƣớng Vƣơng Đình Huệ tại Hội nghị thu hút đầu tƣ, kinh  
doanh logistics vùng ĐBSCL;  
+ Công văn số 443/VPUBND-KTN ngày 08/02/2017 của Ủy ban nhân dân  
tỉnh An Giang về việc thực hiện chỉ đạo của Chính phủ tại Hội nghị thu hút đầu tƣ,  
kinh doanh logistics vùng ĐBSCL;  
+ Công văn số 444/VPUBND-TH ngày 08/02/2017 của Ủy ban nhân dân  
tỉnh An Giang về việc báo cáo kết quả Hội nghị thu hút đầu tƣ, kinh doanh logistics  
vùng ĐBSCL;  
- Hệ thống số liệu thống kê, các kết quả điều tra, kết quả khảo sát và các tài  
liệu khác có liên quan.  
5. Yêu cầu đối với đề án  
- Đƣợc xây dựng có căn cứ khoa học, thể hiện đƣợc tính cân đối và tính hiệu  
quả trong phát triển;  
- Phù hợp với chiến lƣợc, định hƣớng và quy hoạch tổng thể phát triển kinh  
tế - xã hội của Tỉnh trong cùng kỳ; với chiến lƣợc, kế hoạch hành động, định hƣớng  
và quy hoạch phát triển logistics của cả nƣớc, của Vùng ĐBSCL.  
- Có tầm nhìn chiến lƣợc, tạo bƣớc chuyển đột phá trong phát triển dịch vụ  
logistics trên địa bàn, phù hợp với bối cảnh trong nƣớc và quốc tế, khu vực, phù  
hợp với đặc điểm và trình độ phát triển kinh tế, dịch vụ và thƣơng mại, đồng thời  
phải có lộ trình thực hiện cụ thể.  
4
- Phát triển hệ thống logistics trên địa bàn Tỉnh góp phần phát triển thị  
trƣờng cung ứng dịch vụ logistics trên địa bàn, nhằm đem lại giá trị gia tăng cao  
cho các hoạt động kinh tế, thƣơng mại của Tỉnh, đồng thời nâng cao năng lực cạnh  
tranh và phát triển dịch vụ logistics của cả Vùng và cả nƣớc.  
- Chỉ ra đƣợc các ƣu tiên và nguồn lực cho phát triển hệ thống logistics trên  
địa bàn Tỉnh theo lộ trình.  
- Xác định và thu hút các nhà đầu tƣ phát triển và cung ứng dịch vụ logistics  
đáp ứng nhu cầu của thị trƣờng.  
6. Nhiệm vụ nghiên cứu chủ yếu của đề án  
- Tổ chức điều tra, khảo sát thực tế tại địa bàn tỉnh An Giang và Vùng  
ĐBSCL về các nội dung chủ yếu nhƣ: Thực trạng phát triển hệ thống logistics, hạ  
tầng giao thông, hạ tầng kỹ thuật thƣơng mại và một số điều kiện cho sự phát triển  
dịch vụ logistics trên địa bàn;  
- Làm rõ sự cần thiết, cơ sở pháp lý và các điều kiện để phát triển hệ thống  
logistics trên địa bàn tỉnh An Giang (tập trung vào điều kiện về nguồn lực nhƣ đất  
đai, mặt bằng, vốn, nhân lực, môi trƣờng đầu tƣ và thu hút đầu tƣ phát triển  
logistics, thể chế, chính sách,….)  
- Xác định nội dung về phát triển hệ thống logistics trên địa bàn tỉnh An  
Giang: phát triển dịch vụ về giao nhận, dịch vụ cảng, vận tải (nội địa, quốc tế), bảo  
quản, kho bãi, quản lý hàng hóa, dịch vụ phục vụ xuất nhập khẩu hàng hóa,….  
- Đánh giá thực trạng phát triển hệ thống logistics trên địa bàn tỉnh An Giang  
(chỉ rõ những thành tựu, hạn chế bất cập và nguyên nhân); Đánh giá tiềm năng và  
cơ hội phát triển hệ thống logistics trên địa bàn tỉnh An Giang; Đánh giá khó khăn  
và thách thức phát triển hệ thống logistics trên địa bàn tỉnh An Giang  
- Xác định/Dự báo nhu cầu về dịch vụ logistics trên địa bàn Tỉnh và Vùng  
ĐBSCL.  
- Lập các phƣơng án/kịch bản về phát triển hệ thống logistics trên địa bàn  
Tỉnh gắn với từng thời kỳ và trình độ phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh (tập trung  
vào phát triển các trung tâm logistics hoặc phát triển các nhà cung ứng dịch vụ  
logistics nhƣ dịch vụ kho hàng hóa (theo đặc điểm thƣơng phẩm của hàng hóa);  
trung tâm trung chuyển hàng hóa; vận tải; thông quan; tài chính; cảng; dịch vụ cho  
hoạt động xuất, nhập khẩu hàng hóa và tiêu thụ sản phẩm,…). Từ đó xác định các  
hạng mục và nhu cầu về mặt bằng, vốn đầu tƣ, nguồn nhân lực,…  
- Lựa chọn phƣơng án phát triển hệ thống logistics trên địa bàn Tỉnh; Đề  
xuất các chính sách, giải pháp và kế hoạch tổ chức thực hiện;  
7. Phƣơng pháp nghiên cứu  
- Phƣơng pháp tổng hợp, phân tích, thống kê kinh tế  
- Phƣơng pháp điều tra khảo sát thực tế  
- Phƣơng pháp dự báo, so sánh.  
5
- Xây dựng các kịch bản, luận chứng và lựa chọn phƣơng án phát triển  
- Phƣơng pháp chuyên gia  
8. Nội dung chính của đề án  
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, tài liệu tham khảo, nội dung chính của  
đề án gồm 4 phần nhƣ sau:  
Phần 1. Điều kiện, nội dung, nhân tố ảnh hƣởng đến phát triển hệ thống  
logistics trên địa bàn tỉnh An Giang  
Phần 2. Thực trạng phát triển hệ thống logistics trên địa bàn tỉnh An Giang  
giai đoạn 2007 – 2016  
Phần 3. Phƣơng án phát triển hệ thống logistics trên địa bàn tỉnh An Giang  
đến năm 2025, định hƣớng đến năm 2030  
Phần 4. Giải pháp và tổ chức thực hiện  
6
PHẦN 1. ĐIỀU KIỆN, NỘI DUNG, NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN PHÁT  
TRIỂN HỆ THỐNG LOGISTICS TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG  
1.1. Tổng quan về tỉnh An Giang  
1.1.1. Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên của Tỉnh  
* Vị trí địa lý  
An Giang là một trong  
4 tỉnh thuộc vùng kinh tế  
trọng điểm (KTTĐ) vùng  
Đồng bằng sông Cửu Long  
(ĐBSCL)1, phía Đông Bắc  
giáp tỉnh Đồng Tháp, phía  
Tây Bắc giáp nƣớc bạn  
Campuchia, phía Tây Nam  
giáp tỉnh Kiên Giang và phía  
Đông Nam giáp thành phố  
Cần Thơ. Bên cạnh đó, tỉnh  
An Giang còn nằm trong  
tiểu vùng Tứ giác Long  
Xuyên2 với TP. Long Xuyên  
và TP. Châu Đốc là hai  
trong 4 đỉnh của Tứ giác.  
Hình 1.1. Bản đồ hành chính tỉnh An Giang  
Tỉnh có vị trí liền kề với TP. Cần Thơ (trung tâm kinh tế lớn của vùng  
ĐBSCL) và khá gần TP. Hồ Chí Minh, cách 190 km (trung tâm cấp Quốc gia và  
vùng trọng điểm miền Nam và Đông Nam Bộ, vừa là trung tâm kinh tế - khoa học  
kỹ thuật - văn hóa, vừa là thị trường lớn, tạo điều kiện tương tác lẫn nhau trong  
tiêu thụ sản phẩm và tiếp thu tiến bộ khoa học kỹ thuật).  
Tổng diện tích tự nhiên toàn Tỉnh là 3.536,680 km2, chiếm 8,7% diện tích  
vùng ĐBSCL và chiếm 1,07% diện tích cả nƣớc, đứng thứ 4 trong13 tỉnh của vùng  
ĐBSCL. Tỉnh An Giang đƣợc chia thành 11 đơn vị hành chính trực thuộc bao gồm  
02 thành phố là TP. Long Xuyên (tỉnh lỵ) và TP. Châu Đốc, 01 thị xã (Tân Châu)  
và 08 huyện với 156 xã, phƣờng, thị trấn.  
An Giang có tuyến biên giới dài gần 100 km với 02 cửa khẩu quốc gia, 02  
cửa khẩu quốc tế (trong đó có 1 CKQT đƣờng thủy Sông Tiền, xã Vĩnh Xƣơng) và  
nhiều đƣờng mòn, lối mở nên Tỉnh có nhiều lợi thế để trở thành cầu nối trung  
chuyển hàng hóa giữa thị trƣờng trong nƣớc với thị trƣờng Campuchia và các nƣớc  
ASEAN.  
* Địa hình và thủy văn  
7
     
An Giang có 2 dạng địa hình chính là đồng bằng và đồi núi. Bên cạnh đó,  
mang đặc trƣng thủy văn của vùng ĐBSCL nên An Giang có hệ thống các sông  
lớn, có hệ thống rạch tự nhiên và kênh đào rải khắp trên địa bàn Tỉnh.  
Tỉnh nằm đầu nguồn sông Cửu Long, có sông Tiền3, sông Hậu bao bọc cùng  
hệ thống kênh rạch chằng chịt tạo thành những tuyến giao thông đƣờng thuỷ quan  
trọng nối liền các địa bàn trong Tỉnh và với các tỉnh vùng ĐBSCL, với các nƣớc  
Campuchia, Lào, Thái Lan.  
* Khí hậu  
An Giang mang đặc trƣng khí hậu nhiệt đới gió mùa với hai mùa rõ rệt là  
mùa mƣa và mùa khô. Nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 270C, lƣợng mƣa  
trung bình năm khoảng 1.130 mm. Độ ẩm trung bình 75 - 80%. Tỉnh không chịu  
ảnh hƣởng trực tiếp của bão, các hiện tƣợng lốc xoáy.  
* Tài nguyên thiên nhiên  
- Tài nguyên đất  
Phần lớn diện tích đất của An Giang là đất sản xuất nông nghiệp (chiếm  
79,95%), đất lâm nghiệp có rừng chiếm 3,29%, đất nuôi trồng thủy sản chiếm  
1,13%, đất ở chiếm 3,82%, đất chƣa sử dụng còn rất ít, chiếm 0,32%.  
- Tài nguyên nƣớc  
Tài nguyên nƣớc mặt, đƣợc cung cấp chủ yếu từ sông Tiền và sông Hậu,  
cùng với hơn 280 tuyến sông rạch lớn khác, lƣu lƣợng của các sông khá lớn nên đủ  
cung cấp nƣớc cho các hoạt động sản xuất và sinh hoạt kể cả trong mùa khô. Đây là  
nguồn cung cấp nƣớc tƣới cho hầu hết diện tích gieo trồng canh tác trong Tỉnh, tạo  
thuận lợi đối với sản xuất nông nghiệp.  
Ngoài ra, với nguồn nƣớc mặt dồi dào, mang lại cho Tỉnh nguồn lợi thủy sản  
phong phú và đa dạng, từ đó tạo ra lợi thế về điều kiện khai thác và phát triển  
ngành nuôi trồng, chế biến thủy hải sản. Các loại thủy hải sản chủ yếu gồm: cá,  
tôm, cua… dù có trữ lƣợng hạn chế, nhƣng với diện tích mặt nƣớc lớn, nguồn lợi  
thủy sản đa dạng về chủng loại nên khai thác đƣợc quanh năm (trừ mùa bão, lũ…).  
- Tài nguyên rừng  
An Giang hiện có 12.572,7 ha rừng, trong đó 1.113,43 ha rừng tự nhiên,  
11.459,27 ha rừng trồng. Rừng trồng chủ yếu là các loại cây mọc nhanh nhƣ bạch  
đàn, keo lá tràm, tai tƣợng kết hợp với cây gỗ quý nhƣ sao, dầu, giáng hƣơng, cây  
dó bầu và các loại cây ăn quả lâu năm. Rừng tự nhiên hiện còn giữ đƣợc các cây gỗ  
quý nhƣ giáng hƣơng, thau lao, dầu, căm xe. Rừng đất ngập nƣớc chủ yếu là cây  
tràm (rừng tràm Trà Sƣ). Mặc dù tài nguyên rừng của Tỉnh có diện tích không lớn  
nhƣng có ý nghĩa quan trọng về mặt sinh thái, an ninh quốc phòng và đặc biệt ở  
vùng núi, tài nguyên rừng tạo môi trƣờng thuận lợi đối với việc trồng cây dƣợc liệu  
dƣới tán rừng tạo ra sản phẩm dƣợc liệu có dƣợc tính rất cao so với các tỉnh khác  
trong vùng ĐBSCL.  
8
+ Tài nguyên du lịch  
An Giang là một trong những Tỉnh thuộc vùng ĐBSCL đƣợc thiên nhiên ƣu  
đãi với nhiều danh lam, thắng cảnh, núi non hùng vĩ. Bên cạnh đó, Tỉnh có đa dân  
tộc, đa tôn giáo với 4 dân tộc là Kinh, Khmer, Chăm, Hoa cùng chung sống lâu đời  
tạo ra những giá trị văn hóa dân tộc phong phú, đa dạng thể hiện qua các lê hội văn  
hóa dân tộc, tín ngƣỡng tôn giáo. Tỉnh có 11 tôn giáo đƣợc phân bổ rộng khắp trên  
địa bàn tỉnh, gắn với hệ thống tín ngƣỡng là hệ thống các cơ sở thờ tự nhƣ Miếu,  
Miễu, Thánh thất, Đền, Đình, Chùa, Lăng, Nhà thờ, Thánh đƣờng Hồi Giáo. Trong  
đó, tín ngƣỡng thờ mẫu nổi tiếng khắp cả nƣớc, thu hút hàng triệu lƣợt khách mỗi  
năm. Các làng nghề thủ công truyền thống, các công trình kiến trúc văn hóa độc  
đáo với nhiều di tích lịch sử văn hóa và danh thắng. Tỉnh có 82 di tích đƣợc xếp  
hạng, trong đó có 02 di tích cấp quốc gia đặc biệt là khu lƣu niệm Chủ tịch Tôn  
Đức Thắng và Khu di tích văn hóa Óc Eo, 28 di tích cấp quốc gia và 52 di tích cấp  
tỉnh; 02 Lễ hội đƣợc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch công nhận là di sản văn hóa  
phi vật thể cấp quốc gia là Lễ hội vía Bà Chúa Xứ núi Sam và Hội đua bò Bảy Núi;  
01 khu du lịch quốc gia.  
Tỉnh có giao thông thủy, bộ thuận tiện đến thành phố Phnôm Pênh  
(Campuchia) với khoảng cách ngắn nhất.  
An Giang là trung tâm giao lƣu kinh tế, văn hoá với tiểu vùng sông Mê kông  
gồm: Việt Nam, Campuchia, Lào, Thái Lan và một số nƣớc Đông Nam Á khác. Do  
vậy, khách du lịch đến An Giang không chỉ để thăm quan các phong cảnh thiên  
nhiên và các lễ hội trong Tỉnh mà còn để du lịch sang các nƣớc ASEAN khác.  
+ Tài nguyên khoáng sản  
Tỉnh có nguồn tài nguyên khoáng sản khá phong phú với các loại đá xây dựng,  
đá ốp lát, đá áplit, cát núi, cát sông, sét gạch ngói, than bùn, kaolin, vỏ sò, nƣớc  
khoáng, quặng kim loại (molipden, vàng gốc, vàng thiếc)…, đóng góp tích cực cho  
phát triển KT-XH của Tỉnh, cũng nhƣ là nguồn cung cấp nguyên vật liệu xây dựng  
phục vụ thị trƣờng trong Tỉnh và vùng ĐBSCL.  
1.1.2. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh An Giang  
* Tăng trưởng kinh tế  
Trong giai đoạn 2007-2016, kinh tế của Tỉnh liên tục tăng trƣởng và phát  
triển với quy mô GRDP ngày càng tăng và nhịp tăng trƣởng khá cao đã tạo điều  
kiện thuận lợi cho các ngành sản xuất phát triển, tác động tích cực đối với phát  
triển các ngành dịch vụ, đặc biệt là thƣơng mại và dịch vụ logistics. Cụ thể:  
Giai đoạn 2007-2010, kinh tế của Tỉnh đạt mức tăng trƣởng bình quân tăng  
10,66%/năm (GRDP tính theo giá so sánh 1994 tăng từ 12.835,8 tỷ đồng năm 2007  
lên 16.962,7 tỷ đồng năm 2010). Giai đoạn 2011-2016, kinh tế của Tỉnh đạt mức  
tăng trƣởng bình quân tăng 5,1%/năm (GRDP tính theo giá so sánh 2010 tăng từ  
41.620,2 tỷ đồng năm 2011 lên 52.503,8 tỷ đồng năm 2016).  
9
 
Biểu đồ 1.1. Tăng trƣởng kinh tế của cả nƣớc và An Giang  
giai đoạn 2007 - 20164  
Đơn vị tính: %  
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh An Giang và cả nước năm 2010 và 2016  
*Cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế  
- Cơ cấu kinh tế  
So với cả nƣớc, tăng trƣởng và quy mô kinh tế của Tỉnh còn khiêm tốn. Quy  
mô kinh tế của Tỉnh bằng 1,52% GDP cả nƣớc. Đồng thời, tăng trƣởng kinh tế của  
Tỉnh giai đoạn 2007- 2016 thấp hơn tốc độ tăng trƣởng chung của cả nƣớc.  
Biểu đồ 1.2. Cơ cấu kinh tế của tỉnh An Giang và cả nƣớc  
năm 2016  
Đơn vị tính: %  
Nguồn: Niên giám thống kê cả nước 2016; Niên giám thống kê tỉnh An Giang năm 2016  
Trong cơ cấu kinh tế của Tỉnh hiện nay cho thấy, dịch vụ là ngành kinh tế  
chủ đạo, chiếm tỷ trọng lớn trong GRDP, chiếm khoảng 51,70%; tiếp đến là ngành  
nông, lâm nghiệp và thủy sản, chiếm 32,96% (năm 2016). Nhƣ vậy, ngành công  
nghiệp – xây dựng (CN-XD) trên địa bàn Tỉnh còn chậm phát triển, chiếm tỷ trọng  
thấp trong GRDP của tỉnh, với khoảng 13,73% (năm 2016).  
Cơ cấu kinh tế hiện nay của Tỉnh có sự khác biệt so với cơ cấu kinh tế chung  
của cả nƣớc, với tỷ trọng của ngành nông nghiệp trong GRDP của Tỉnh cao hơn  
nhiều so với cả nƣớc (32,96% của Tỉnh so với 16,32% của cả nƣớc); Tỷ trọng của  
10  
CN-XD của Tỉnh thấp hơn nhiều so với cả nƣớc (tƣơng ứng là 13,73% so với  
32,72%); Tỷ trọng của ngành dịch vụ của Tỉnh cao hơn so với cả nƣớc (tƣơng ứng  
là 51,70% so với 40,92%).  
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế  
Trong giai đoạn 2007-2016, cơ cấu kinh tế trên địa bàn Tỉnh mặc dù có sự  
chuyển dịch theo hƣớng tăng dần tỷ trọng CN-XD và giảm dần tỷ trọng của nông,  
lâm nghiệp và thủy sản nhƣng còn chậm. Cụ thể: Tỷ trọng của ngành nông, lâm,  
thủy sản mặc dù có xu hƣớng giảm, từ 35,29% (năm 2007) xuống 32,96% (năm  
2016) nhƣng vẫn chiếm tỷ lệ cao nhất trong GRDP; Tỷ trọng của CN-XD có xu  
hƣớng tăng chậm, từ 12,37% (năm 2007) lên 13,73% (năm 2016) và chiếm tỷ lệ  
thấp trong GRDP; Tỷ trọng của dịch vụ có xu hƣớng giảm, từ 52,34% (năm 2006)  
xuống 51,70% (năm 2016).  
Biểu đồ 1.3. Cơ cấu kinh tế của tỉnh An Giang  
năm 2007 và năm 2016  
Đơn vị tính: %  
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh An Giang năm 2016  
- Cơ cấu tổng sản phẩm trên địa bàn phân theo loại hình kinh tế cho thấy, các  
thành phần kinh tế đƣợc tạo môi trƣờng thuận lợi cho hoạt động và phát triển.  
Trong đó, kinh tế cá thể và kinh tế tƣ nhân đang giữ vai trò quan trọng, đóng góp  
lớn vào tăng trƣởng kinh tế của Tỉnh, tuy nhiên, vẫn chƣa đủ hấp dẫn để thu hút  
khu vực kinh tế có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài.Cụ thể, tỷ trọng của khu vực kinh tế cá  
thể chiếm 66,47%, kinh tế tƣ nhân chiếm 17,01%. Trong khi đó, tỷ lệ của khu vực  
kinh tế nhà nƣớc chiếm 13,26%, kinh tế tập thể chiếm 1,43% và kinh tế có vốn đầu  
tƣ nƣớc ngoài chỉ chiếm 0,22%.  
* Thực trạng sản xuất nông nghiệp  
Là địa phƣơng đầu nguồn sông Cửu Long, An Giang đƣợc sông Tiền, sông  
Hậu cung cấp nguồn nƣớc ngọt quanh năm, ít chịu ảnh hƣởng của hạn hán, xâm  
nhập mặn, những cơn bão mạnh... nên so các tỉnh trong khu vực, An Giang có  
nhiều lợi thế phát triển nông nghiệp.  
Trong giai đoạn 2007 - 2016, sản xuất nông, lâm, thủy sản duy trì đƣợc mức  
tăng trƣởng tốt. Giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp, thuỷ sản (giá hiện hành) tăng từ  
11  
15.559,3 tỷ đồng năm 2010 lên 40.561,8 tỷ đồng năm 2016, tƣơng ứng tăng 2,6 lần.  
Sản xuất tiếp tục phát triển theo hƣớng sản xuất hàng hóa, năng suất, chất lƣợng,  
hiệu quả đƣợc nâng lên.  
Giá trị sản phẩm thu hoạch trên 1 ha đất trồng trọt tăng nhanh, từ 85,2 triệu  
đồng (năm 2010) lên 119 triệu đồng (năm 2016). Tuy nhiên, giá trị sản phẩm thu  
đƣợc trên 1 ha mặt nƣớc không ổn định và có xu hƣớng giảm (từ 2,628 tỷ đồng  
năm 2010 xuống 1,887 tỷ đồng năm 2016) do biến động của thị trƣờng thế giới,  
ảnh hƣởng trực tiếp đến giá thủy sản xuất khẩu. Đến nay, trên địa bàn Tỉnh đã hình  
thành một số vùng sản xuất tập trung qui mô lớn.  
Đối với trồng trọt, GTSX của ngành cũng có xu hƣớng tăng nhanh, từ 13.171  
tỷ đồng năm 2007 lên 33.666 tỷ đồng năm 2016, tƣơng ứng tăng 2,5 lần. Trong đó,  
GTSX của cây lƣơng thực có hạt chiếm 73%; cây rau đậu, hoa cây cảnh chiếm  
15%; cây ăn quả chiếm 3,8%, còn lại là các loại cây công nghiệp (hàng năm và lâu  
năm). Trong trồng trọt, cây lúa vẫn là cây trồng chiến lƣợc của Tỉnh.  
Tuy nhiên, thời gian qua, với định hƣớng phát triển nông nghiệp công nghệ  
cao và chuyển đổi đất trồng lúa khó khăn sang các loại cây trồng đặc sản khác, trên  
địa bàn Tỉnh đã phát triển hiệu quả nhiều loại sản phẩm trồng trọt, nhƣ: Vùng lúa  
gạo, với quy mô gần 700.000 ha (tập trung chủ yếu tại các huyện nhƣ Thoại Sơn,  
Tri Tôn, Châu Thành, Châu Phú, Phú Tân); Vùng cây ăn quả nhƣ chuối, xoài, với  
quy mô gần 9.000 ha (tập trung nhiều nhất tại các huyện Chợ Mới, Tịnh Biên, An  
Phú, Thoại Sơn, Tri Tôn, Phú Tân); Vùng ngô, với quy mô khoảng 8.000 ha (tập  
trung tại các huyện An Phú, Tân Châu, Chợ Mới, Phú Tân); Vùng rau dƣa các loại  
(tập trung chủ yếu tại các huyện Chợ Mới, Châu Phú, Tân Châu, An Phú, Châu  
Thành); Vùng chăn nuôi bò, lợn (tập trung chủ yếu tại các huyện nhƣ Chợ Mới, Tri  
Tôn, Tịnh Biên, Châu Phú, Thoại Sơn, Châu Thành, Thành phố Long Xuyên);  
Vùng nuôi trồng thủy sản, với quy mô hơn 2.000 ha, (tập trung chủ yếu tại các  
huyện nhƣ Châu Phú, Thoại Sơn, Chợ Mới, Châu Thành, thành phố Long Xuyên).  
Sản phẩm nông nghiệp hàng hóa nhƣ nếp (huyện Phú Tân), xoài ba màu, cam xoàn  
(huyện Chợ Mới), chuối cấy mô (huyện Tri Tôn).  
Đối với chăn nuôi, giá trị sản xuất của ngành tăng từ 1.032,6 tỷ đồng năm  
2007 lên 2.692,6 tỷ đồng năm 2016, tƣơng ứng tăng 2,6 lần. Mô hình phát triển  
chăn nuôi tập trung theo phƣơng thức trang trại phát triển nhanh, với quy mô lớn.  
Đồng thời, việc áp dụng các mô hình chăn nuôi an toàn sinh học đang đƣợc áp  
dụng khá phổ biến. Đến hết năm 2016, toàn Tỉnh có khoảng 1.180 trang trại chăn  
nuôi, tăng 609 trang trại so với năm 2012 (đạt 571 trang trại), ví dụ, sản phẩm bò  
thịt (huyện Tri Tôn), lợn sinh học.  
Đối với thủy sản, giá trị sản xuất thủy sản theo giá thực tế năm 2016 đạt  
9.930,46 tỷ đồng, tăng hơn 2 lần so với năm 2007 (đạt 4.408,5 tỷ đồng). Diện tích  
nuôi trồng thủy sản năm 2016 đạt khoảng 2.586,9 ha, giảm 451,38 ha so với năm  
12  
2007 (đạt 3.038,28 ha). Đồng thời, sản lƣợng thủy sản trong giai đoạn này có xu  
hƣớng tăng, từ 315.765 tấn năm 2007 lên 369.844 tấn năm 2016. Đến nay, trên địa  
bàn Tỉnh đã hình thành một số vùng chuyên canh sản xuất thủy sản nhƣ cá tra, cá  
ba, cá rô phi, điêu hồng, tôm càng xanh… Năng lực và chất lƣợng sản xuất, cung  
ứng giống thủy sản ngày càng đƣợc cải thiện do tích cực ứng dụng tiến bộ kỹ khoa  
học kỹ thuật vào sản xuất, đặc biệt là mô hình sản xuất ứng dụng công nghệ cao.  
Đây là một trong những nguồn cung cấp sản phẩm thủy sản quan trọng đối với thị  
trƣờng nội Tỉnh, cũng nhƣ thị trƣờng trong và ngoài nƣớc.  
Nhƣ vậy, với sự phát triển và chuyển dịch tích cực trong cơ cấu sản xuất  
nông nghiệp của Tỉnh thời gian qua, đặc biệt với sự hình thành và phát triển các  
vùng sản xuất tập trung quy mô lớn nhƣ vùng sản xuất lúa, vùng nuôi trồng thủy  
sản, vùng cây ăn quả… đã có tác động tích cực đối với phát triển thƣơng mại tỉnh  
An Giang, không chỉ là nơi tạo nguồn hàng hóa phục vụ cho sản xuất, chế biến mà  
còn là nguồn cung ứng hàng hóa lớn cho thị trƣờng trong nƣớc và thị trƣờng xuất  
khẩu. Đây cũng là nhân tố có ảnh hƣởng tích cực tới sự phát triển thƣơng mại và  
góp phần gia tăng nhu cầu đối với dịch vụ logistics trên địa bàn Tỉnh.  
* Thực trạng sản xuất công nghiệp  
- Giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bàn Tỉnh trong giai đoạn 2007 - 2016  
có xu hƣớng tăng đều qua các năm, từ 14.093,5 tỷ đồng năm 2007 lên 42.683,8 tỷ  
đồng năm 2016, tƣơng ứng tăng hơn 3 lần.  
- Một số sản phẩm công nghiệp chủ yếu trên địa bàn Tỉnh gồm: đá xây dựng  
(4,28 triệu m3); phi lê đông lạnh (139.188 tấn); quả và hạt ƣớp lạnh (8726 tấn); hạt  
điều khô (420 tấn); gạo đã xát và đánh bóng hạt hoặc hồ (2,115 triệu tấn); thức ăn  
gia súc (31.096 tấn); thức ăn cho nuôi trồn thủy sản (157.165 tấn); áo sơ mi (17,393  
triệu cái); xi măng portland đen (333.226 tấn); điện thƣơng phẩm (2054 triệu KW);  
nƣớc uống đƣợc (60,39 triệu m3).  
- Số lƣợng các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn Tỉnh  
An Giang hiện có một số khu công nghiệp (KCN) đang hoạt động, thu hút  
đầu tƣ. Theo Công văn số 576/TTg-KTN ngày 12/04/2010 của Thủ tƣớng Chính  
phủ về việc cho bổ sung các KCN của tỉnh An Giang tại danh mục các KCN dự  
kiến ƣu tiên thành lập mới và mở rộng đến năm 2015 và định hƣớng đến năm 2020  
ban hành kèm theo Quyết định số 1107/QĐ-TTg ngày 21/08/2006 của Thủ tƣớng  
Chính phủ với các KCN Bình Long (150 ha), Bình Hòa (250 ha), Vàm Cống (200  
ha), Hội An (100 ha). Hiện nay đã đƣa vào hoạt động 2 KCN là Bình Long và Bình  
Hòa, giải quyết việc làm cho khoảng 10.500 lao động, chủ yếu là lao động trong  
Tỉnh, với các ngành nghề da giày, may mặc, thủy sản, ...  
Ngoài ra, trên địa bàn Tỉnh hiện có một số cụm công nghiệp (CCN) đang  
hoạt động nhƣ: CCN Trung An, CCN Tân Mỹ Chánh, CCN Song Thuận, CCN An  
Thạnh, ...  
13  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 182 trang yennguyen 20922 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đề án Phát triển hệ thống logistics trên địa bàn tỉnh An Giang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfde_an_phat_trien_he_thong_logistics_tren_dia_ban_tinh_an_gia.pdf