Khóa luận Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại DNTN Phúc Hưng

TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN  
KHOA KINH TẾ & KẾ TOÁN  
----------  
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP  
ĐỀ TÀI: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN  
XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP  
TẠI DNTN PHÚC HƯNG  
Sinh viên thực hiện  
Lớp  
: ĐẶNG THỊ BÍCH HẠNH  
: KẾ TOÁN K35B  
Giảng viên hướng dẫn : ThS. LƯƠNG THỊ THÚY DIỄM  
Bình Định, tháng 05/2016  
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN  
Họ và tên sinh viên thực hiện: Đặng Thị Bích Hạnh  
Lớp : Kế toán B Khóa: 35  
Tên đề tài: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp  
tại DNTN Phúc Hưng  
Tên cơ sở thực tập: Doanh nghiệp tư nhân Phúc Hưng  
Địa chỉ cơ sở thực tập: 352 Hoàng Văn Thụ -TP Quy Nhơn - Tỉnh Bình Định  
I. NỘI DUNG NHẬN XÉT:  
1. Tình hình thực hiện:..................................................................................................  
2. Nội dung của Khóa luận:  
- Cơ sở số liệu: ..............................................................................................................  
- Phương pháp giải quyết các vấn đề: ...........................................................................  
3. Hình thức của Khóa luận:  
- Hình thức trình bày:....................................................................................................  
- Kết cấu của Khóa luận:...............................................................................................  
4. Những nhận xét khác: ...............................................................................................  
II. ĐÁNH GIÁ VÀ CHO ĐIỂM  
- Tình hình thực hiện: ...................................................................................................  
- Nội dung của Khóa luận: ............................................................................................  
- Hình thức của Khóa luận: ...........................................................................................  
Tổng cộng điểm của Khóa luận: ...................................................................................  
Bình Định, ngày…tháng …. năm 2016  
Giáo viên hướng dẫn  
ThS. Lương Thị Thúy Diễm  
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN VẤN ĐÁP  
Họ và tên sinh viên thực hiện: Đặng Thị Bích Hạnh  
Lớp : Kế toán B Khóa: 35  
Tên đề tài: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp  
tại DNTN Phúc Hưng  
Tên cơ sở thực tập: Doanh nghiệp tư nhân Phúc Hưng  
Địa chỉ cơ sở thực tập: 352 Hoàng Văn Thụ -TP Quy Nhơn - Tỉnh Bình Định  
I. NỘI DUNG NHẬN XÉT:  
1. Tình hình thực hiện:..................................................................................................  
2. Nội dung của Khóa luận:  
- Cơ sở số liệu: ..............................................................................................................  
- Phương pháp giải quyết các vấn đề: ...........................................................................  
3. Hình thức của Khóa luận:  
- Hình thức trình bày:....................................................................................................  
- Kết cấu của Khóa luận:...............................................................................................  
4. Những nhận xét khác: ...............................................................................................  
II. ĐÁNH GIÁ VÀ CHO ĐIỂM  
- Tình hình thực hiện: ...................................................................................................  
- Nội dung của Khóa luận: ............................................................................................  
- Hình thức của Khóa luận: ..........................................................................................  
Tổng cộng điểm của Khóa luận: ...................................................................................  
Bình Định, ngày… tháng …. năm 2016  
Giáo viên vấn đáp  
ThS. Lê Vũ Tường Vy  
MỤC LỤC  
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT  
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU  
LỜI MỞ ĐẦU............................................................................................................1  
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ  
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP.........3  
1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ  
THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP..................................................................3  
1.1.1. Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp.............................3  
1.1.1.1. Khái niệm ...................................................................................................3  
1.1.1.2. Phân loại .....................................................................................................3  
1.1.2. Khái niệm và phân loại giá thành sản phẩm xây lắp........................................4  
1.1.2.1. Khái niệm ...................................................................................................4  
1.1.2.2. Phân loại........................................................................................................5  
1.1.3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp..................5  
1.2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT  
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP .......................................6  
1.2.1. Đối tượng và phương pháp kế toán chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp .........6  
1.2.1.1. Đối tượng kế toán chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp................................6  
1.2.1.2. Phương pháp kế toán chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp...........................6  
1.2.2. Đối tượng và phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp ..........................6  
1.2.2.1. Đối tượng tính giá thành sản phẩm xây lắp................................................6  
1.2.2.2. Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp...........................................6  
1.3. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ  
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP  
..........................................................................................................................8  
1.3.1. Đặc điểm hoạt động kinh doanh xây lắp có ảnh hưởng đến kế toán ...............8  
1.3.2. Đặc điểm kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp ..........8  
1.3.3. Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp ...9  
1.4. KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP  
.....................................................................................................................................9  
1.4.1. Kế toán chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp...............................................10  
1.4.1.1. Nội dung chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp.......................................10  
1.4.1.2. Tài khoản sử dụng ....................................................................................10  
1.4.1.3. Phương pháp kế toán ................................................................................11  
1.4.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp ...............................................................12  
1.4.2.1. Nội dung chi phí nhân công trực tiếp .......................................................12  
1.4.2.2. Tài khoản sử dụng ....................................................................................12  
1.4.2.3. Phương pháp kế toán ................................................................................12  
1.4.3. Kế toán chi phí sử dụng máy thi công ...........................................................13  
1.4.3.1. Nội dung chi phí sử dụng máy thi công ...................................................13  
1.4.3.2. Tài khoản sử dụng ....................................................................................13  
1.4.3.3. Phương pháp kế toán ................................................................................14  
1.4.4. Kế toán chi phí sản xuất chung......................................................................15  
1.4.4.1. Nội dung chi phí sản xuất chung ..............................................................15  
1.4.4.2. Tài khoản sử dụng ....................................................................................15  
1.4.4.3. Phương pháp kế toán ................................................................................15  
1.4.5. Kế toán thiệt hại trong sản xuất .....................................................................16  
1.4.5.1. Thiệt hại phá đi làm lại.............................................................................16  
1.4.5.2. Thiệt hại ngừng sản xuất ..........................................................................17  
1.5. TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM  
TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP......................................................18  
1.5.1. Tổng hợp chi phí sản xuất doanh nghiệp xây lắp ..........................................18  
1.5.2. Đánh giá sản phẩm dở dang ở doanh nghiệp xây lắp ....................................19  
1.5.3. Tính giá thành sản phẩm xây lắp ...................................................................19  
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ  
THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI DNTN PHÚC HƯNG.............................21  
2.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ DNTN PHÚC HƯNG........................................21  
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp....................................21  
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp........................................................22  
2.1.2.1. Chức năng.................................................................................................22  
2.1.2.2. Nhiệm vụ ..................................................................................................22  
2.1.3. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.........................22  
2.1.3.1. Loại hình kinh doanh và các dịch vụ chủ yếu ..........................................22  
2.1.3.2. Thị trường đầu vào và đầu ra của doanh nghiệp ......................................22  
2.1.3.3. Đặc điểm vốn kinh doanh của doanh nghiệp ...........................................23  
2.1.3.4. Đặc điểm các nguồn lực chủ yếu của doanh nghiệp ................................23  
2.1.4. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý tại doanh nghiệp  
...................................................................................................................................24  
2.1.4.1. Đặc điểm tổ chức sản xuất........................................................................24  
2.1.4.2. Đặc điểm tổ chức quản lý.........................................................................26  
2.1.5. Đặc điểm tổ chức kế toán của doanh nghiệp .................................................27  
2.1.5.1. Mô hình tổ chức kế toán tại doanh nghiệp ...............................................27  
2.1.5.2. Bộ máy kế toán của doanh nghiệp............................................................28  
2.1.5.3. Hình thức kế toán áp dụng tại doanh nghiệp............................................28  
2.2. THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ  
THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI DNTN PHÚC HƯNG..................30  
2.2.1. Đối tượng và phương pháp kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản  
phẩm xây lắp tại DNTN Phúc Hưng..............................................................30  
2.2.1.1. Đối tượng và phương pháp kế toán chi phí sản xuất tại DNTN Phúc Hưng  
...................................................................................................................................30  
2.2.1.2. Đối tượng và phương pháp tính giá thành tại DNTN Phúc Hưng............30  
2.2.2. Nội dung và trình tự kế toán chi phí sản xuất tại DNTN Phúc Hưng............31  
2.2.2.1. Kế toán chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp .........................................31  
2.2.2.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp..........................................................36  
2.2.2.3. Kế toán chi phí sử dụng máy thi công......................................................40  
2.2.2.4. Kế toán chi phí sản xuất chung.................................................................49  
2.2.3. Tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại DNTN  
Phúc Hưng......................................................................................................58  
2.2.3.1. Tổng hợp chi phí sản xuất ........................................................................58  
2.2.3.2. Tính giá thành sản phẩm...........................................................................60  
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI  
PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI DNTN  
PHÚC HƯNG ..........................................................................................................64  
3.1. NHẬN XÉT VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH  
SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI DNTN PHÚC HƯNG.............................................64  
3.1.1. Những ưu điểm................................................................................................64  
3.1.2. Những tồn tại và nguyên nhân ........................................................................66  
3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN  
XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI DNTN PHÚC HƯNG  
...................................................................................................................................68  
3.2.1. Giải pháp về tổ chức bộ máy kế toán..............................................................69  
3.2.2. Giải pháp về luân chuyển chứng từ.................................................................70  
3.2.3. Giải pháp về hoàn thiện chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ..............................70  
3.2.4. Giải pháp về hoàn thiện chi phí sử dụng máy thi công...................................73  
3.2.5. Giải pháp về việc mở sổ kế toán .....................................................................77  
3.2.6. Giải pháp về xây dựng báo cáo kế toán ..........................................................79  
KẾT LUẬN..............................................................................................................80  
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO  
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU  
SƠ ĐỒ:  
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức SXKD của doanh nghiệp................................................24  
Sơ đồ 2.2: Quy trình sản xuất của doanh nghiệp ......................................................25  
Sơ đồ 2.3: Tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp.............................................26  
Sơ đồ 2.4: Tổ chức bộ máy kế toán của doanh nghiệp .............................................28  
Sơ đồ 2.5: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ..........................29  
BẢNG:  
Bảng 2.1: Kết quả kinh doanh trong 3 năm từ năm 2013 – 2015 của doanh nghiệp....  
...................................................................................................................................21  
Bảng 2.2: Tình hình sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp tại 31/12/2015....................23  
Bảng 2.3: Bảng cơ cấu trình độ lao động tại doanh nghiệp......................................24  
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT  
STT  
01  
02  
03  
04  
05  
06  
07  
08  
19  
10  
11  
12  
13  
14  
15  
16  
17  
18  
19  
20  
21  
22  
Chữ viết tắt  
BHTN  
Chữ viết đầy đủ  
Bảo hiểm thất nghiệp  
Bảo hiểm xã hội  
BHXH  
BHYT  
Bảo hiểm y tế  
CNTTSX  
CP  
Công nhân trực tiếp sản xuất  
Chi phí  
CPNVLTT  
CPNCTT  
CPSDMTC  
CPSXC  
DDCK  
DDĐK  
DNTN  
GTSP  
Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp  
Chi phí nhân công trực tiếp  
Chi phí sử dụng máy thi công  
Chi phí sản xuất chung  
Dở dang cuối kỳ  
Dở dang đầu kỳ  
Doanh nghiệp tư nhân  
Gía trị sản phẩm  
KPCĐ  
Kinh phí công đoàn  
Máy thi công  
MTC  
NVL  
Nguyên vật liệu  
NVLTT  
NL, NVL, VT  
SP  
Nguyên vật liệu trực tiếp  
Nhiên liệu, nguyên vật liệu, vật tư  
Sản phẩm  
SXKD  
Sản xuất kinh doanh  
Tổ chức – Kinh doanh  
Tài sản cố định  
TC – KD  
TSCĐ  
1
LỜI MỞ ĐẦU  
1. Tính cấp thiết của đề tài  
Những năm gần đây, hội nhập với xu thế toàn cầu hóa, cùng với việc gia  
nhập các tổ chức kinh tế như WTO, AFTA, APEC… và đặc biệt là đang trong tiến  
trình đàm phán Hiệp định TPP, nền kinh tế Việt Nam ngày càng phát triển và nhận  
được nhiều điều kiện thuận lợi. Tuy nhiên, điều này cũng đem đến cho nền kinh tế  
non trẻ không ít những khó khăn, thách thức, đòi hỏi các doanh nghiệp cần phải có  
những chính sách hợp lý về vi mô cũng như vĩ mô, để không những có thể đứng vững  
mà còn phát triển mạnh trên thị trường trong nước và vươn ra thị trường thế giới.  
Để tồn tại và phát triển, bất kỳ doanh nghiệp nào cũng phải đảm bảo bù đắp  
được chi phí, đồng thời kinh doanh có lãi, hay nói cách khác là đảm bảo nguyên tắc  
"tự trang trải chi phí và có lãi". Để đảm bảo được điều này, các nhà quản trị không  
những vừa phải quan tâm đến chất lượng, kiểu dáng, mẫu mã sản phẩm, mà còn vừa  
phải quản lý chặt chẽ mọi khoản chi phí sản xuất của doanh nghiệp, nhằm hạ thấp  
giá thành sản phẩm, nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường. Trong đó, chi phí sản  
xuất và giá thành sản phẩm là hai chỉ tiêu quan trọng, phản ánh tổng quát các mặt  
kinh tế, kỹ thuật, trình độ tổ chức sản xuất kinh doanh cũng như việc sử dụng, quản  
lý tài nguyên của doanh nghiệp. Ngoài ra, chi phí sản xuất còn là yếu tố ảnh hưởng  
đến giá bán sản phẩm của doanh nghiệp, quyết định hiệu quả kinh tế nội bộ.  
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán chi phí sản xuất và tính  
giá thành sản phẩm đối với mỗi doanh nghiệp, trong thời gian thực tập tại DNTN  
Phúc Hưng, nhờ sự hướng dẫn của ThS. Lương Thị Thúy Diễm, cùng sự tạo điều  
kiện của Ban lãnh đạo doanh nghiệp, em đã lựa chọn đi sâu nghiên cứu đề tài “  
Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại  
DNTN Phúc Hưng” để hoàn thành Khóa luận tốt nghiệp.  
2. Mục đích nghiên cứu  
Nghiên cứu kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại  
DNTN Phúc Hưng nhằm mục đích:  
Về mặt lý luận: Hiểu rõ vai trò của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành  
sản phẩm trong doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp xây lắp.  
Về mặt thực tiễn:  
- Tìm hiểu tình hình cơ bản của DNTN Phúc Hưng.  
- Nghiên cứu thực tế về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản  
phẩm xây lắp tại DNTN Phúc Hưng.  
2
- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá  
thành sản phẩm xây lắp tại doanh nghiệp.  
- So sánh lý thuyết đã học với những vấn đề ngoài thực tiễn, từ đó tích lũy  
thêm kiến thức nhằm củng cố, nâng cao chuyên môn.  
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu  
Đối tượng nghiên cứu: Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản  
phẩm tại DNTN Phúc Hưng.  
Phạm vi nghiên cứu:  
- Về không gian: Trong phạm vi DNTN Phúc Hưng, công trình Trường mầm  
non tư thục Măng Non.  
- Về thời gian: Đề tài được thực hiện từ ngày 06/04/2016 đến ngày 20/05/2016,  
dựa trên số liệu, chứng từ của DNTN Phúc Hưng trong quý 4 năm 2015.  
4. Phương pháp nghiên cứu  
Thu thập và xử lý số liệu, phỏng vấn, quan sát và nghiên cứu các tài liệu có  
liên quan.  
5. Đóng góp dự kiến của đề tài  
- Đề tài giúp chúng ta có một cái nhìn rõ ràng hơn về thực trạng kế toán chi  
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp cụ thể.  
- Tìm ra những điểm mạnh, điểm yếu tại DNTN Phúc Hưng trong phạm vi đề  
tài để có hướng phát triển tốt nhất, đồng thời tìm ra những giải pháp nhằm  
khắc phục những điểm yếu còn tồn tại.  
6. Kết cấu của đề tài  
Ngoài Lời mở đầu và Kết luận, Danh mục chữ viết tắt, Danh mục sơ đồ,  
bảng biểu, đề tài gồm 03 phần sau:  
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành  
sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp  
Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản  
phẩm xây lắp tại DNTN Phúc Hưng  
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất  
và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại DNTN Phúc Hưng  
Bình Định, ngày…tháng…năm 2016  
3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN  
XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH  
NGHIỆP XÂY LẮP  
1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ  
THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP  
1.1.1. Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp  
1.1.1.1. Khái niệm  
Chi phí sản xuất xây lắp là quá trình chuyển biến của vật liệu xây dựng thành  
sản phẩm dưới tác động của máy móc thiết bị cùng sức lao động của công nhân. Nói  
cách khác, các yếu tố về tư liệu lao động, đối tượng lao động dưới sự tác động có  
mục đích của sức lao động qua quá trình thi công sẽ trở thành sản phẩm xây dựng.  
Tất cả những hao phí này được thể hiện dưới hình thái giá trị thì đó là chi phí sản  
xuất. Chi phí sản xuất bao gồm nhiều loại khác nhau, công dụng và mục đích khác  
nhau song chung quy gồm có chi phí về lao động sống như chi phí về tiền lương và  
các khoản trích theo lương; chi phí về lao động vật hoá như nguyên vật liệu, khấu  
hao về TSCĐ…[3,205]  
1.1.1.2. Phân loại  
Chi phí sản xuất gồm nhiều loại có công dụng và mục đích khác nhau trong  
quá trình sản xuất của doanh nghiệp. Trong các doanh nghiệp xây lắp chi phí sản  
xuất cũng được phân theo các tiêu chí sau:  
a. Phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố chi phí:  
Yếu tố chi phí nguyên liệu, vật liệu: Gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu  
chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế … sử dụng vào sản xuất kinh doanh.  
Yếu tố chi phí nhân công: Bao gồm tổng số tiền lương, phụ cấp lương, các  
khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn và bảo hiểm thất  
nghiệp của người lao động.  
Yếu tố chi phí khấu hao tài sản cố định: Phản ánh tổng số khấu hao phải trích  
trong kỳ.  
Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh toàn bộ số tiền doanh nghiệp  
phải trả về các dịch vụ mua từ bên ngoài: Tiền điện, tiền nước, tiền điện thoại…  
phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.  
Yếu tố chi phí khác bằng tiền: Gồm toàn bộ chi phí khác dùng cho hoạt động  
sản xuất kinh doanh trong kỳ ở doanh nghiệp ngoài các yếu tố chi phí trên như: chi  
phí tiếp khách, hội họp, hội nghị…  
4
b. Phân loại chi phí sản xuất theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm:  
Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp: Là giá trị thực tế của các loại nguyên  
vật liệu sử dụng trực tiếp cho sản xuất xây lắp.  
Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm chi phí về tiền lương của công nhân trực  
tiếp xây lắp và tiền công thuê ngoài để thực hiện khối lượng xây lắp.  
Chi phí sử dụng máy thi công: Là chi phí sử dụng máy thi công để hoàn thành  
sản phẩm xây lắp, bao gồm:  
- Chi phí thường xuyên sử dụng máy thi công  
- Chi phí tạm thời sử dụng máy thi công  
Chi phí sản xuất chung: Là những chi phí phát sinh tại bộ phận sản xuất ngoài  
ba nội dung trên. Đồng thời bao gồm các khoản trích theo lương của công nhân xây  
lắp và công nhân vận hành máy thi công.  
Các cách phân loại này nhằm mục đích tính toán chính xác giá thành thực tế  
của sản phẩm, xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố khác nhau đến giá thành  
sản phẩm.  
c. Phân loại chi phí sản xuất theo quan hệ của chi phí với khối lượng sản phẩm  
xây lắp hoàn thành:  
Chi phí cố định (định phí): Là những chi phí không đổi về tổng số so với  
khối lượng công việc hoàn thành, chẳng hạn các chi phí về khấu hao tài sản cố định,  
thuê mặt bằng. Định phí nếu tính cho 1 đơn vị sản phẩm thì lại biến đổi.  
Chi phí biến đổi (biến phí): Là những chi phí thay đổi về tổng số, về tỷ lệ so  
với khối lượng công việc hoàn thành. Biến phí tính trên 1 đơn vị sản phẩm thì lại có  
tính ổn định.  
1.1.2. Khái niệm và phân loại giá thành sản phẩm xây lắp  
1.1.2.1. Khái niệm  
Giá thành sản phẩm là toàn bộ chi phí phát sinh bằng tiền để hoàn thành khối  
lượng sản phẩm xây lắp theo quy định. Sản phẩm xây lắp có thể là từng giai đoạn,  
từng công việc mà có thiết kế và tính dự toán riêng, có thể là hạng mục công trình  
hay công trình hoàn thành toàn bộ. [3,208]  
Giá thành sản phẩm xây lắp là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh chất lượng  
hoạt động sản xuất, kết quả sử dụng các loại tài sản, vật tư, lao động, tiền vốn trong  
quá trình sản xuất cũng như các giải pháp kinh tế kỹ thuật mà doanh nghiệp đã thực  
hiện nhằm đạt được mục đích sản xuất được khối lượng sản phẩm nhiều nhất với  
chi phí ít nhất và hạ giá thành.  
5
1.1.2.2. Phân loại  
a. Phân loại theo thời điểm và nguồn số liệu để tính giá thành  
Giá thành định mức (Zd)  
Là toàn bộ chi phí để hoàn thành khối lượng xây lắp hoàn thành công trình,  
hạng mục công trình. Giá thành dự toán được xác định theo định mức, kỹ thuật và  
khung giá theo từng vùng và lãnh thổ của nhà nước. Việc tính giá thành dự toán  
cũng được thực hiện khi tiến hành sản xuất, chế tạo sản phẩm. Giá thành dự toán là  
công cụ quản lý định mức của doanh nghiệp, là thước đo chính xác để xác định kết  
quả sử dụng tài sản, vật tư, lao động giúp cho việc đánh giá đúng đắn các giải pháp  
kinh tế kỹ thuật mà doanh nghiệp đã thực hiện trong quá trình xây lắp.  
Giá thành kế hoạch (Zk)  
Là giá thành được lập trên những điều kiện cụ thể của mỗi đơn vị trên cơ sở  
các biện pháp thi công các định mức kinh tế kỹ thuật, đơn giá áp dụng. Giá thành kế  
hoạch là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp, là căn cứ để phân tích tình hình thực  
hiện kế hoạch giá thành.  
Giá thành thực tế  
Là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ chi phí sản xuất thực tế phát sinh để hoàn  
thành khối lượng xây lắp.  
b. Phân loại theo phạm vi phát sinh chi phí  
Giá thành sản xuất: Là chỉ tiêu phản ánh tất cả những chi phí phát sinh liên  
quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân xưởng sản  
xuất. Đối với đơn vị xây lắp giá thành sản xuất gồm chi phí nguyên liệu vật  
liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công, chi phí sản xuất chung.  
Giá thành toàn bộ (Giá thành tiêu thụ): Là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các  
khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm.  
Giá thành  
Giá thành  
Chi phí Bán  
hàng  
Chi phí Quản lý  
doanh nghiệp  
toàn bộ  
=
+
+
sản xuất  
sản phẩm  
1.1.3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp  
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ chặt chẽ với  
nhau, đó là hai mặt thống nhất của quá trình sản xuất. Một mặt là hao phí phải bỏ ra  
trong quá trình sản xuất, một mặt là kết quả thu được từ hoạt động sản xuất.  
Về bản chất chúng đều là các hao phí về lao động sống và lao động vật hóa  
được biểu hiện bằng tiền.  
6
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai mặt thống nhất của quá trình  
sản xuất, có mối quan hệ mật thiết với nhau. Trong đó, chi phí sản xuất là cơ sở để  
tính giá thành sản phẩm, việc quản lý tốt giá thành chỉ được thực hiện triệt để khi  
doanh nghiệp quản lý tốt chi phí sản xuất.  
1.2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT  
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP  
1.2.1. Đối tượng và phương pháp kế toán chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp  
1.2.1.1. Đối tượng kế toán chi phí sản xuất  
Đối tượng kế toán chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn mà các chi phí sản  
xuất phát sinh được tập hợp theo phạm vi, giới hạn đó.  
Đối tượng tập hợp chi phí trong từng doanh nghiệp cụ thể có thể được xác  
định là từng công trình, hạng mục, đơn đặt hàng…  
1.2.1.2. Phương pháp kế toán chi phí sản xuất  
Là một phương pháp hay hệ thống các phương pháp được sử dụng để tập hợp  
và phân loại các CPSX trong phạm vi giới hạn của đối tượng hạch toán CPSX.  
Thực chất của phương pháp kế toán CPSX chính là việc mở các sổ (thẻ) chi tiết  
hạch toán chi phí tương ứng với các đối tượng kế toán chi phí đã được lựa chọn, cuối  
kỳ tổng hợp chi phí theo từng đối tượng. Vì vậy, dựa trên đối tượng chi phí trong  
doanh nghiệp xây lắp, kế toán xác định các phương pháp kế toán CPSX sau: phương  
pháp kế toán CPSX theo từng công trình, hạng mục công trình; theo các giai đoạn  
công việc của hạng mục công trình hoặc nhóm các hạng mục công trình...  
1.2.2. Đối tượng và phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp  
1.2.2.1. Đối tượng tính giá thành sản phẩm  
Là sản phẩm, công việc, lao vụ đã sản xuất hoàn thành có yêu cầu tính tổng  
giá thành và giá thành đơn vị. Đối tượng đó có thể là sản phẩm cuối cùng của quá  
trình sản xuất hay đang trên dây chuyền sản xuất.  
1.2.2.2. Phương pháp tính giá thành sản phẩm  
Phương pháp tính giá thành sản phẩm là một hệ thống các phương pháp kỹ  
thuật sử dụng để tính tổng giá thành và giá thành đơn vị theo từng khoản mục chi  
phí sản xuất cho từng đối tượng tính giá thành.  
Tài liệu kế toán chi phí sản xuất là cơ sở để tính giá thành sản phẩm. Dựa  
vào tổng chi phí đã được tập hợp người ta sử dụng một phương pháp cụ thể để tính  
giá thành sản phẩm, từ đó xem xét tình hình chi phí sản xuất trong kỳ là tiết kiệm  
hay lãng phí. Có các phương pháp tính giá thành như sau:  
7
a. Phương pháp trực tiếp (giản đơn)  
Thường áp dụng cho những quy trình sản xuất giản đơn, đối tượng tập hợp  
chi phí sản xuất trùng với đối tượng tính giá thành.  
Tổng CPSX  
Giá thành SP  
hoàn thành  
Giá trị SPDD  
đầu kỳ  
Giá trị SPDD  
cuối kỳ  
=
+ phát sinh -  
trong kỳ  
Tổng CPSX phát  
sinh trong kỳ  
= CPNVLTT + CPNCTT + CPSDMTC +  
CPSXC  
b. Phương pháp hệ số  
Áp dụng tại những doanh nghiệp mà đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng  
tính giá thành không trùng với nhau.  
Tổng giá  
thành của  
nhóm SP  
Giá trị  
Tổng CPSX  
Giá trị SPDD cuối  
kỳ nhóm SP  
=
SPDD đầu + phát sinh trong -  
kỳ nhóm SP  
kỳ của nhóm SP  
 
 
 
 
      
 
Tổng số lượng sản phẩm chuẩn: Q0 =  
 
    
Trong đó:  
Q0: Tổng số lượng sản phẩm chuẩn  
Qi: Số lượng sản phẩm loại i hoàn thành (i = 1,n)  
Hi: Hệ số quy đổi sản phẩm i (i = 1,n)  
Tổng giá thành của nhóm SP  
Tổng số lượng SP chuẩn  
Giá thành đơn vị SP  
chuẩn  
=
Giá thành đơn vị SP  
từng loại  
Giá thành đơn vị SP  
chuẩn  
Hệ số quy đổi SP  
từng loại  
=
x
c. Phương pháp tỷ lệ chi phí  
Áp dụng đối với doanh nghiệp mà trong cùng một quy trình sản xuất nhưng  
tạo ra các sản phẩm có quy cách, phẩm chất khác nhau và không có kết cấu chi phí  
tương ứng tỷ lệ.  
Tổng giá thành thực tế của nhóm SP  
Tỷ lệ chi phí  
=
x
100  
Tổng giá thành kế hoạch của nhóm SP  
Giá thành thực tế đơn  
vị SP từng loại  
Giá thành kế hoạch  
=
x
Tỷ lệ chi phí  
đơn vị SP từng loại  
8
d. Phương pháp tổng cộng chi phí  
Áp dụng đối với doanh nghiệp mà quá trình sản xuất thực hiện ở nhiều bộ  
phận sản xuất, nhiều bộ phận công nghệ. Đối tượng tập hợp chi phí là từng bộ phận  
chi tiết sản phẩm hay giai đoạn công nghệ.  
e. Phương pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ  
Áp dụng đối với những doanh nghiệp mà trong cùng một quá trình sản xuất  
vừa tạo ra sản phẩm chính còn thu được sản phẩm phụ.  
Tổng giá  
thành SP = chính  
chính DDĐK  
f. Phương pháp liên hợp  
Giá trị SP  
Tổng CP  
+ phát sinh - chính  
trong kỳ DDCK  
Giá trị SP  
Giá trị sản  
- phẩm phụ thu  
hồi ước tính  
Là sự kết hợp các phương pháp trên như phương pháp trực tiếp với tổng  
cộng chi phí, tổng cộng chi phí với tỷ lệ.  
1.3. MỘT SỐ ĐIỂM CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ  
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP  
1.3.1. Đặc điểm hoạt động kinh doanh xây lắp có ảnh hưởng đến kế toán  
Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất quan trọng thuộc lĩnh vực công  
nghiệp nhằm tạo nên cơ sở hạ tầng cho xã hội. Thông thường công tác xây dựng cơ  
bản do các đơn vị nhận thầu tiến hành.  
Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất độc lập có chức năng tạo ra cơ  
sở vật chất như: nhà, xưởng kho tàng, vật kiến trúc, hạ tầng kỹ thuật… trang bị tài  
sản cố định cho các ngành kinh tế, góp phần quan trọng trong công cuộc công  
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Sản phẩm ngành Xây dựng cơ bản tạo ra có  
những đặc điểm riêng biệt với các ngành sản xuất khác như: sản phẩm xây dựng có  
tính độc lập, đơn chiếc, cố định tại một chỗ, sản phẩm có quy mô lớn, kết cấu phức  
tạp, thời gian xây dựng, thời gian sử dụng lâu dài, khối lượng thi công chủ yếu được  
tiến hành ở ngoài trời, quá trình sản xuất phức tạp không ổn định và có tính chất lưu  
động cao.  
Những đặc điểm này đã ảnh hưởng rất lớn đến công tác quản lý và hạch toán  
trong xây dựng cơ bản.  
1.3.2. Đặc điểm kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp  
Để góp phần phát huy vai trò là công cụ quản lý kinh tế, công tác kế toán  
trong doanh nghiệp xây lắp phải được tổ chức phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh  
doanh, quy trình công nghệ sản xuất trong xây dựng cơ bản. Quá trình thi công xây  
9
dựng được chia thành nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn lại bao gồm nhiều công việc  
khác nhau. Sản phẩm xây lắp được tiêu thụ theo giá dự toán hoặc giá thỏa thuận với  
chủ đầu tư từ trước, do đó tính chất hàng hóa của sản phẩm thể hiện không rõ ràng.  
Đây là đặc điểm riêng của ngành xây dựng cơ bản mà cụ thể là sản phẩm xây lắp  
phải lập dự toán quá trình sản xuất, phải so sánh với dự toán, phải lấy dự toán làm  
thước đo mức độ hoàn thành của sản phẩm.  
Kế toán chi phí sản xuất nhất thiết được phân theo từng khoản mục chi phí  
sản xuất, từng hạng mục công trình cụ thể. Qua đó, thường xuyên so sánh, kiểm tra,  
thực hiện dự toán chi phí sản xuất, xem xét nguyên nhân vượt, hụt dự toán và đánh  
giá hiệu quả kinh doanh. Việc lập dự toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản  
phẩm xây lắp tùy thuộc vào từng khoản mục hay giai đoạn của công trình, hạng  
mục công trình.  
Giá thành công trình không bao gồm giá trị thiết bị do chủ đầu tư đưa vào lắp  
đặt mà chỉ bao gồm những chi phí do doanh nghiệp xây lắp bỏ ra có liên quan đến  
xây lắp công trình.  
1.3.3. Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp  
Nhiệm vụ đặt ra cho kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm  
trong các doanh nghiệp xây lắp là:  
Thực hiện các tiêu chuẩn, chứng từ hạch toán ban đầu, hệ thống tài khoản, sổ  
sách kế toán phải phù hợp với quy định của Nhà nước, phù hợp với các chuẩn mực  
cũng như chế độ kế toán.  
Xác định được đối tượng, phương pháp hạch toán chi phí và tính giá thành  
sản phẩm xây lắp dựa trên đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và quy trình công  
nghệ sản xuất sản phẩm xây lắp.  
Tổ chức tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất theo đúng đối tượng tập hợp chi  
phí sản xuất.  
Tính toán chính xác giá thành thực tế của đối tượng tính giá thành và thường  
xuyên kiểm tra công tác tính giá thành sản phẩm của doanh nghiệp.  
Định kỳ tổ chức phân tích chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm của doanh  
nghiệp nhằm cung cấp thông tin cho ban quản lý, giúp nhà quản trị đưa ra những  
quyết định kinh doanh kịp thời và phù hợp với đặc điểm ngành nghề kinh doanh.  
1.4. KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP  
Theo Quyết định số 48/2006/QĐ – BTC ban hành ngày 14/09/2006 của Bộ  
Tài chính, kế toán sẽ ghi nhận chung các khoản mục chi phí sản xuất vào Tài khoản  
10  
154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (chi tiết theo yêu cầu quản lý).  
Tài khoản này dùng để phản ánh tổng hợp chi phí sản xuất, kinh doanh phục  
vụ cho việc tính giá thành sản phẩm xây lắp.  
Chi phí sản xuất, kinh doanh được phản ánh trên Tài khoản 154 bao gồm  
những chi phí sau:  
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp  
- Chi phí nhân công trực tiếp  
- Chi phí sử dụng máy thi công  
- Chi phí sản xuất chung  
Để dễ dàng theo dõi, tại các doanh nghiệp xây lắp, Tài khoản 154 được mở  
chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình.  
1.4.1. Kế toán chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp  
1.4.1.1. Khái niệm chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp  
Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp là chi phí về các loại nguyên liệu, vật  
liệu sử dụng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm xây dựng.[3,213]  
Khoản mục Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp bao gồm: Giá trị thực tế  
vật liệu chính, vật liệu phụ, các cấu kiện hoặc các bộ phận rời, vật liệu luân chuyển  
tham gia cấu thành thực tế sản phẩm hoặc giúp cho việc thực hiện và hoàn thành  
khối lượng xây lắp (không kể vật liệu sử dụng cho máy móc, phương tiện thi công  
và những vật liệu sử dụng cho sản xuất chung).  
1.4.1.2. Tài khoản sử dụng  
TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (Chi tiết Chi phí nguyên liệu,  
vật liệu trực tiếp): dùng để phản ánh các chi phí nguyên liệu, vật liệu được sử dụng  
trực tiếp cho hoạt động tạo ra sản phẩm xây lắp của doanh nghiệp xây lắp, được mở  
chi tiết theo từng đối tượng hạch toán.  
Nguyên tắc hạch toán TK 154 (chi tiết Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp):  
- Chỉ hạch toán vào TK 154 những nguyên liệu, vật liệu được sử dụng trực  
tiếp để tạo ra sản phẩm xây lắp trong kỳ sản xuất kinh doanh. Chi phí nguyên liệu,  
vật liệu trực tiếp phải tính theo giá thực tế khi xuất sử dụng.  
- Nguyên liệu, vật liệu sử dụng cho xây dựng hạng mục công trình nào thì  
phải tính trực tiếp cho hạng mục công trình đó trên cơ sở chứng từ gốc theo số  
lượng thực tế đã sử dụng và theo giá thực tế xuất kho.  
- Trong kỳ hạch toán, kế toán tiến hành tập hợp chi phí NVLTT vào bên nợ  
11  
TK 154 theo từng đối tượng sử dụng trực tiếp các NVL này hoặc tập hợp chung cho  
quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm xây lắp nếu không thể xác định cụ thể rõ ràng  
NVL sử dụng cho từng công trình, hạng mục công trình.  
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 154 (chi tiết Chi phí nguyên liệu,  
vật liệu trực tiếp):  
Bên nợ:  
-Trị giá thực tế nguyên liệu, vật liệu dùng trực tiếp cho hoạt động xây lắp,  
sản xuất công nghiệp, kinh doanh dịch vụ trong kỳ hạch toán.  
Kết chuyển chi phí nguyên liệu, vật liệu dở dang cuối kỳ (trường hợp doanh  
nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ).  
Bên có:  
- Trị giá nguyên liệu, vật liệu sử dụng không hết nhập lại kho.  
- Trị giá phế liệu thu hồi.  
- Giá thành sản xuất sản phẩm xây lắp hoàn thành bàn giao từng phần hoặc  
toàn bộ tiêu thụ trong kỳ, hoặc giao cho đơn vị nhận thầu chính xây lắp, hoặc giá  
thành sản phẩm xây lắp hoàn thành chờ tiêu thụ.  
- Phản ánh chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp vượt mức bình thường.  
- Kết chuyển chi phí nguyên liệu, vật liệu dở dang đầu kỳ (trường hợp doanh  
nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ).  
1.4.1.3. Phương pháp kế toán  
- Khi xuất kho nguyên liệu, vật liệu phục vụ cho hoạt động xây lắp, kế toán ghi:  
Nợ TK 154 – Chi tiết từng công trình, hạng mục, bộ phận sản xuất  
Có TK 152  
- Khi mua nguyên liệu, vật liệu đưa thẳng vào sản xuất:  
Nợ TK 154 – Chi tiết từng công trình, hạng mục, bộ phận sản xuất  
Nợ TK 133 (1331)  
Có TK 111, 112, 331,…  
- Cuối kỳ, vật liệu sử dụng không hết nhập lại kho:  
Nợ TK 152: Ghi giá trị thực tế nhập lại  
Có TK 154: Chi tiết từng công trình, hạng mục, bộ phận  
- Trường hợp chi phí NVL vượt mức bình thường:  
Nợ TK 632  
Có TK 154  
12  
- Cuối kỳ, kết chuyển hoặc phân bổ chi phí NVLTT cho từng công trình,  
hạng mục công trình:  
Nợ TK 632  
Có TK 154: Kết chuyển giá trị chi phí NVLTT  
1.4.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp  
1.4.2.1. Khái niệm chi phí nhân công trực tiếp  
Chi phí nhân công trực tiếp là tiền lương, các khoản phụ cấp có tính chất  
lương và các khoản phải trả khác cho công nhân trực tiếp xây dựng công  
trình.[3,215]  
1.4.2.2. Tài khoản sử dụng  
TK sử dụng là TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (chi tiết Chi  
phí nhân công trực tiếp).  
Nguyên tắc hạch toán TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (chi  
tiết Chi phí nhân công trực tiếp):  
Không hạch toán vào tài khoản này những khoản tiền lương và phụ cấp cho  
nhân viên quản lý, nhân viên văn phòng của bộ máy quản lý doanh nghiệp, nhân  
viên bộ phận bán hàng.  
Không hạch toán vào tài khoản này các khoản trích theo lương của công  
nhân trực tiếp sản xuất.  
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh  
dở dang (chi tiết Chi phí nhân công trực tiếp):  
Bên nợ: Chi phí nhân công tham gia trực tiếp vào hoạt động sản xuất kinh  
doanh bao gồm tiền lương, tiền ăn ca.  
Bên có: Kết chuyển Chi phí nhân công trực tiếp phục vụ tính giá thành công  
trình, kết chuyển CPNCTT vượt định mức.  
1.4.2.3. Phương pháp kế toán  
- Phản ánh số tiền lương, tiền công phải trả cho người lao động trong danh  
sách doanh nghiệp quản lý và số lao động thuê ngoài.  
Nợ TK 154 – Chi tiết từng đối tượng  
Có TK 334 (3341)  
Có TK 334 (3348)  
- Trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất:  
Nợ TK 154 – Chi tiết từng đối tượng  
Có TK 335: Chi phí phải trả  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 89 trang yennguyen 13600 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại DNTN Phúc Hưng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfkhoa_luan_hoan_thien_ke_toan_chi_phi_san_xuat_va_tinh_gia_th.pdf