Khóa luận Thực trạng kế toán cho vay tại Quỹ tín dụng nhân dân Kỳ Anh

ĐẠI HỌC HUẾ  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ  
KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN  
----------  
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP  
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN  
CHO VAY TẠI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN KỲ ANH  
NGUYỄN THỊ PHÚC  
Khóa học: 2014- 2018  
T
ĐẠI HỌC HUẾ  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ  
KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN  
----------  
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP  
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN  
CHO VAY TẠI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN KỲ ANH  
Họ và tên sinh viên: Nguyễn Thị Phúc  
Lớp: K48C – Kế toán  
Giáo viên hướng dẫn  
ThS. Nguyễn Thị Thu Trang  
Niên khóa: 2014 - 2018  
Huế, tháng 04 năm 2018  
Lời Cảm Ơn  
Để hoàn thành khóa luận này, em xin tỏ  
lòng biết ơn sâu sắc đến cô Nguyễn Thị Thu  
Trang đã tận tình hướng dẫn em trong suốt  
quá trình viết khóa luận tốt nghiệp.  
Em chân thành cảm ơn quý thầy, cô trong  
khoa Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học  
Kinh tế Huế đã tận tình truyền đạt những  
kiến thức bổ ích trong những năm em học tập  
tại nhà trường. Với vốn kiến thức được tiếp  
thu trong quá trình học không chỉ là nền  
tảng cho quá trình nghiên cứu khóa luận mà  
còn là hành trang quý báu để em bước vào đời  
một cách vững chắc và tự tin.  
Em xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc Quỹ  
Tín Dụng Nhân Dân Kỳ Anh đã cho phép và tạo  
điều kiện thuận lợi để em thực tập tại Quỹ.  
Vì kiến thbản thân còn hạn chế, trong  
quá trình thực tập, hoàn thiện khóa luận này  
em không tránh khỏi những sai sót, kính mong  
nhận được những ý kiến đóng góp từ cô cũng  
như quý Quỹ Tín Dụng.  
Cuối cùng em kính chúc quý thầy, cô dồi  
dào sức khỏe và thành công trong sự nghiệp  
cao quý. Đồng kính chúc các cô, chú, anh,  
chị trong Quỹ Tín Dụng Nhân Dân Kỳ Anh luôn  
dồi dào sức khỏe, đạt được nhiều thành công  
tốt đẹp trong công việc.  
Xin chân thành cảm ơn!  
 
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: ThS. Nguyễn Thị Thu Trang  
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT  
BHTN  
BHXH  
BHYT  
ĐKT  
Bảo hiểm thất nghiệp  
Bảo hiểm xã hội  
Bảo hiểm y tế  
Đăng ký tên  
GCN  
Giấy chứng nhận  
Giấy phép kinh doanh  
Giá trị gia tăng  
Hội đồng quản trị  
Hợp tác xã  
GPKD  
GTGT  
HĐQT  
HTX  
KPCĐ  
NHNN  
NHTM  
NSNN  
SDCK  
SDĐK  
SPS  
Kinh phí công đoàn  
Ngân hàng nhà nước  
Ngân hàng thương mại  
Ngân sách nhà nước  
Số dư cuối kỳ  
Số dư đầu kỳ  
Số phát sinh  
TCKT  
TDND  
TK  
Tổ chức kinh tế  
Tín dụng nhân dân  
Tài khoản  
TSCĐ  
TCTD  
Tài sản cố định  
Tổ chức tín dụng  
ii  
SVTH: Nguyễn Thị Phúc  
 
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: ThS. Nguyễn Thị Thu Trang  
DANH MỤC BẢNG, BIỂU  
Biểu đồ 2.1 – Biến động theo thời gian của nguồn vốn tại Quỹ Tín Dụng Nhân Dân Kỳ  
Anh qua 3 năm 2015 – 2017…………………………………………………………..63  
Biểu đồ 2.2 – Biến động lợi nhuận sau thuế của Quỹ Tín Dụng Nhân Dân Kỳ Anh qua  
3 năm 2015 – 2017………………………………………………………………....66  
iii  
SVTH: Nguyễn Thị Phúc  
 
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: ThS. Nguyễn Thị Thu Trang  
MỤC LỤC  
v
SVTH: Nguyễn Thị Phúc  
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: ThS. Nguyễn Thị Thu Trang  
1.2.2.1. Nguyên tắc lập chứng từ kế toán cho vay……………………………………14  
1.2.2.2. Tổ chức luân chuyển chứng từ kế toán cho vay……………………………...15  
1.2.3. Sổ sách kế toán…………………………………………………………………17  
1.2.5. Phương pháp hạch toán………………………………………………………...24  
2.2.2.2. Sổ sách kế toán……………………………………………………….................................…….60  
2.2.2.3. Tài khoản kế toán ..............................................................................................................60  
vi  
SVTH: Nguyễn Thị Phúc  
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: ThS. Nguyễn Thị Thu Trang  
PHỤ LỤC  
XÁC NHẬN CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP  
vii  
SVTH: Nguyễn Thị Phúc  
Khóa luận tốt nghiệp  
1.1. Lý do chọn đề tài  
GVHD: ThS. Nguyễn Thị Thu Trang  
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ  
Trong điều kiện kinh tế hội nhập và phát triển như hiện nay, mỗi thành phần trong  
xã hội cần phải cố gắng làm khơi dậy những tiềm năng cũng như những nguồn lực cùng  
tham gia vào mọi hoạt động để có thể tiến kịp với sự phát triển của các nước trên thế giới  
nhằm thoát khỏi cảnh trì trệ, chậm phát triển. Một trong những yếu tố nhằm góp phần làm  
thay đổi nền kinh tế của Việt Nam đó là hoạt động tín dụng của các tổ chức tín dụng,  
trong đó bao gồm Ngân hàng thương mại và các Quỹ tín dụng nhân dân các cấp.  
Các tổ chức tín dụng có hoạt động gần gũi nhất đối với sự phát triển của nền kinh  
tế cũng như gắn liền với nhân dân. Trong nền kinh tế của mỗi quốc gia, hầu như các  
công dân đều có mối quan hệ giao dịch với các Ngân hàng và các tổ chức tín dụng.  
Khi nền kinh tế ngày càng phát triển thì mọi hoạt động của các ngân hàng và tổ chức  
tín dụng ngày càng đi sâu hơn vào mọi mặt cũng như có ý nghĩa hết sức sâu sắc đối  
với sự phát triển của mọi quốc gia.  
Sự phát triển của nền kinh tế cũng kéo theo những nhu cầu bức thiết về nguồn  
vốn kinh doanh. Chính điều này đã góp phần tạo nên sự đa dạng của các tổ chức tín  
dụng. Sự đa dạng này khôchdừng lại ở việc thành lập các Ngân hàng thương mại  
mà còn hình thành các loại ình tổ chức tín dụng phù hợp với yêu cầu phát triển của xã  
hội. Trong đó không thể không kể đến vai trò hoạt động của các Quỹ tín dụng Nhân  
dân các cấp trên địa bàn các tỉnh, huyện. Quỹ tín dụng nhân dân là một loại hình tổ  
chức tín dụng trong nền kinh tế, được thành lập theo mô hình mới, có nhiệm vụ quan  
trọng trong việc huy động vốn nhàn rỗi trong nhân dân và đáp ứng nhu cầu sử dụng  
vốn cho các tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất kinh doanh đặc biệt là ở địa bàn nông  
thôn. Một trong những nhiệm vụ quan trọng của một Quỹ tín dụng nhân dân đó là cho  
vay. Đây chính là hoạt động kinh doanh chủ yếu tạo ra lợi nhuận. Tuy nhiên, chức  
năng cho vay này cũng có thể đẫn đến những rủi ro cho các Quỹ tín dụng Nhân dân.  
Do đó, muốn giảm thiểu được những rủi ro không đáng có trong hoạt động cho vay thì  
đòi hỏi các nhà quản trị phải theo dõi quá trình cho vay của tổ chức đặc biệt là các Quỹ  
1
SVTH: Nguyễn Thị Phúc  
   
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: ThS. Nguyễn Thị Thu Trang  
tín dụng Nhân dân đóng trên địa bàn các huyện, xã. Và đối với một huyện đang phát  
triển như Kỳ Anh thì Quỹ tín dụng nhân dân cũng chiếm một vai trò hết sức quan  
trọng. Với nhu cầu sử dụng vốn không lớn cũng như sự đơn giản trong thủ tục cho vay  
thì vay vốn tại Quỹ tín dụng Nhân dân là một lựa chọn phù hợp cho mọi người dân.  
Cũng chính vì xuất phát từ nhu cầu đó nên trong quá trình thực tập tại Quỹ Tín  
Dụng Nhân Dân Kỳ Anh, tôi quyết định chọn đề tài: “Thực trạng kế toán cho vay tại  
Quỹ Tín Dụng Nhân Dân Kỳ Anh”.  
1.2.Mục tiêu nghiên cứu đề tài  
Như đã phân tích ở phần lý do chọn đề tài, trong các hoạt động của các Quỹ tín  
dụng nhân dân thì hoạt động cho vay là hoạt động chủ yếu nhất nhưng đồng thời cũng  
lại là hoạt động đưa lại nhiều rủi ro nhất. Do đó, với việc chọn đề tài “Thưc trạng kế  
toán cho vay tại Quỹ Tín Dụng Nhân Dân Kỳ Anh”, tôi muốn đề tài đạt được các mục  
đích sau:  
Qua việc nghiên cứu đề tài có thể giúp bản thân nắm được toàn bộ lý luận về Quỹ  
tín dụng nhân dân cũng như lý luận chunề kế toán cho vay, đồng thời thấy được những  
vai trò và nhiệm vụ của kế toán cho vay tại Quỹ tín dụng nhân dân.  
Tìm hiểu thực trạng kế toán cho vay tại Quỹ tín dụng nhân dân Kỳ Anh. Đồng thời  
đánh giá tình hình hoạt độntoán cho vay tại đơn vị thực tập để thấy rõ những ưu điểm  
cũng như những hạn chế trong kế toán cho vay tại đơn vị.  
Dựa trên những kiến thức nghiên cứu về thực trạng kế toán cho vay tại Quỹ Tín  
Dụng Nhân Dân Kỳ Anh để đưa ra một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện kế  
toán cho vay tại Quỹ Tín Dụng Nhân Dân Kỳ Anh.  
1.3. Đối tượng nghiên cứu đề tài  
Đề tài tập trung nghiên cứu về thực trạng kế toán cho vay tại Quỹ Tín Dụng  
Nhân Dân Kỳ Anh.  
1.4. Phạm vi nghiên cứu đề tài  
‾ Về thời gian: số liệu giới hạn trong năm 2017  
‾ Về không gian: giới hạn trong hoạt động cho vay tại Quỹ Tín Dụng Nhân Dân  
Kỳ Anh.  
2
SVTH: Nguyễn Thị Phúc  
     
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: ThS. Nguyễn Thị Thu Trang  
1.5. Phương pháp nghiên cứu  
Để hỗ trợ cho việc nghiên cứu, đề tài tập trung sử dụng các phương pháp nghiên  
cứu sau:  
‾ Phương pháp phỏng vấn và quan sát: quan sát quy trình làm việc và hỏi trực  
tiếp nhân viên thực hiện nghiệp vụ kế toán cho vay tại bộ phận kế toán của Quỹ Tín  
Dụng Nhân Dân cơ sở nhằm thu thập thông tin về quy trình thực hiện nghiệp vụ cũng  
như các số liệu liên quan nhằm phục vụ cho nghiên cứu.  
‾ Phương pháp thu thập dữ liệu: thu thập các dữ liệu như các báo cáo hoạt động  
tín dụng hàng tháng, văn kiện Đại hội thành viên, các tài liệu, sách, báo, internet có  
liên quan đến kế toán cho vay để phục vụ cho việc nghiên cứu thực trạng hoạt động  
cho vay, đặc biệt thực trạng kế toán cho vay tại Quỹ Tín Dụng Nhân Dân Kỳ Anh.  
‾ Phương pháp phân tích tổng hợp: phân tích kết quả kinh doanh để thấy được sự  
biến động về tình hình kinh doanh của đơn vị qua 3 năm 2015- 2017 nhằm thấy được  
những điểm mạnh cũng như những điểm yếu còn tồn tại trong hoạt động cho vay tại  
Quỹ Tín Dụng Nhân Dân Kỳ Anh  
‾ Phương pháp so sánh đối chiếu: dựa vào số liệu có được để so sánh sự biến động của  
tình hình nguồn vốn và kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm từ 2015 – 2017.  
1.6. Kết cấu đề tài  
Nội dung đề tài gồm a phần:  
Phần I: Đặt vấn
Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu  
Chương 1: Cơ sở lý luận về Quỹ Tín Dụng Nhân Dân và kế toán cho vay tại Quỹ  
Tín Dụng Nhân dân  
Chương 2: Thực trạng toán cho vay tại Quỹ Tín Dụng Nhân Dân Kỳ Anh  
Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán cho vay tại  
Quỹ Tín Dụng Nhân Dân Kỳ Anh  
Phần III: Kết luận và kiến nghị  
1.7. Tính mới của đề tài  
3
SVTH: Nguyễn Thị Phúc  
     
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: ThS. Nguyễn Thị Thu Trang  
Qua quá trình tìm hiểu và tham khảo các đề tài về nghiệp vụ kế toán trong Ngân  
hàng và các tổ chức tín dụng như các đề tài: “Kế toán nghiệp vụ tín dụng tại Ngân  
hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Huế” của sinh viên Lê Thị Loan,  
năm 2015, trường Đại học Kinh tế Huế; “Giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện  
nghiệp vụ kế toán cho vay tại Quỹ tín dụng nhân dân Vân Diên” của sinh viên Trần  
Thị Tô Hoài, năm 2007, trường Học Viện Ngân Hàng; “Thực trạng và giải pháp nhằm  
hoàn thiện nghiệp vụ kế toán cho vay tại Sở Giao Dịch I NHCT VN” của sinh viên Võ  
Thị Lệ Quyên, năm 2009, trường Học Viện Ngân Hàng. Tôi thấy rằng, các đề tài này,  
đặc biệt là đề tài “Giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện nghiệp vụ kế toán cho vay  
tại Quỹ tín dụng nhân dân Vân Diên” của sinh viên Trần Thị Tô Hoài gần giống với đề  
tài mà tôi lựa chọn phần chung chỉ mới nêu lên được những lý luận cơ bản về tín dụng  
Ngân hàng, các khái niệm về nghiệp vụ kế toán cho vay, khái quát về tình hình kinh  
doanh của các tổ chức tín dụng mà đề tài đề cập đến, chứ chưa nêu rõ cụ thể những lý  
luận về Quỹ tín dụng nhân dân, các quy trình cần thiết mà một kế toán cho vay trong  
một TCTD phải làm, hay vấn đề quan trọng nhất là nói lên thực trạng nghiệp vụ kế  
toán cho vay tại TCTD. Mô hình Quỹ tdụng nhân dân, đặc biệt là hệ thống các Quỹ  
tín dụng nhân dân cơ sở tại các địa phương theo tôi nhìn nhận được đó là một loại hình  
doanh nghiệp khá mới mẻ, và nhiệp vụ kế toán cho vay tại các tổ chức tín dụng là đề  
tài cũng khá được ít các siviên để tâm, nên tôi muốn nghiên cứu đề tài “Thực trạng  
kế toán cho vay tại Qỹ Tín Dụng Nhân Dân Kỳ Anh” trước hết là để hiểu rõ hơn về  
Quỹ tín dụng nhân dân là tổ chức như thế nào, hoạt động tại tổ chức này ra sao và đặc  
biệt là nghiệp vụ kế toán tại đây có gì khác hơn so với các nghiệp vụ kế toán tại các  
loại hình doanh nghiệp khác. Qua đề tài này, tôi cũng đã làm rõ được những lý luận  
chung nhất về Quỹ tín dụng nhân dân, các quy trình thực hiện nghiệp vụ cũng như  
thực trạng của nghiệp vụ kế toán cho vay tại đơn vị thực tập nêu trên. Tôi mong rằng,  
đây sẽ là một đề tài bổ ích cho bản thân và các độc giả quan tâm đến Quỹ tín dụng  
nhân dân.  
4
SVTH: Nguyễn Thị Phúc  
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: ThS. Nguyễn Thị Thu Trang  
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN  
VÀ NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN CHO VAY TẠI QUỸ TÍN DỤNG  
NHÂN DÂN  
1.1. Lý luận chung về Quỹ Tín Dụng Nhân Dân  
1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Quỹ Tín Dụng Nhân Dân  
Phát triển kinh tế nông nghiệp và nông thôn là một mục tiêu chiến lược của Đảng  
và Nhà nước ta trong quá trình phát triển đất nước nhằm thực hiện mục tiêu dân giàu,  
nước mạnh. Và trong quá trình này, nhu cầu về một nguồn vốn để đáp ứng cho công  
cuộc ấy là hết sức quan trọng. Vì vậy, từ những năm đầu 90 của thế kỷ trước, Chính  
phủ đã thiết lập một mô hình tài chính vĩ mô là tổ chức tín dụng hợp tác mới, thích hợp  
với tình hình kinh tế thị trường ở nông thôn đó là mô hình tổ chức tín dụng là hợp tác  
xã, đặc trưng cho mô hình đó là Quỹ tín dụng nhân dân.  
1.1.2. Lý luận về Quỹ Tín Dụng Nhân dân  
1.1.2.1. Khái niệm  
Quỹ tín dụng nhân dân là tên gọi của một loại hình hợp tác xã tín dụng kiểu mới  
ở Việt Nam được thành leo Quyết định số 390/QĐ-TTg ngày 27/7/1993 của Thủ  
tướng Chính phủ. Mô hình Quỹ TDND được thiết kế trên cơ sở học tập kinh nghiệm  
của hệ thống Quỹ Nhân dân Desjardin, Québec (Canađa).  
Ở Việt Nam căn cứ theo quy định của nghị định số 48/2001/NĐ-CP ngày 13  
tháng 8 năm 2001 và nghị định của Chính Phủ Việt Nam số 69/2005/NĐ-CP ngày 26  
tháng 5 năm 2005 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 48/2001/NĐ-  
CP của Chính Phủ Việt Nam về tổ chức và hoạt động của Quỹ Tín Dụng Nhân Dân,  
Quỹ Tín Dụng Nhân Dân được định nghĩa như sau:  
“Quỹ Tín Dụng Nhân Dân là loại hình tổ chức tín dụng hợp tác hoạt động theo  
nguyên tắc tự nguyện, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động, thực hiện mục  
tiêu chủ yếu là tương trợ giữa các thành viên, nhằm phát huy sức mạnh của tập thể và  
của từng thành viên giúp nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt dộng sản xuất, kinh  
5
SVTH: Nguyễn Thị Phúc  
             
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: ThS. Nguyễn Thị Thu Trang  
doanh, dịch vụ và cải thiện đời sống. Hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân là phải bảo  
đảm bù đắp chi phí và có tích lũy để phát triển”.  
1.1.2.2. Đặc điểm  
Quỹ tín dụng nhân dân bao gồm những đặc điểm sau:  
Quỹ TDND được xây dựng tại địa bàn các xã, phường, liên xã, liên phường, cụm  
kinh tế có đủ điều kiện, là một tổ chức không chỉ về kinh tế mà còn là tổ chức xã hội gồm  
những người trên cùng địa bàn, có cùng tập quán, quan hệ làng xóm gần gũi,…Mỗi một  
Quỹ TDND là một đơn vị hạch toán độc lập, tự chủ, tự chịu trách nhiệm, là nơi trực tiếp  
giao dịch với khách hàng và thành viên.  
Quỹ TDND cơ sở là loại hình tổ chức tín dụng hợp tác, hoạt động với mục tiêu  
hỗ trợ thành viên về các dịch vụ tín dụng, ngân hàng. Điều đó được hiểu rằng, Quỹ  
TDND là phương tiện của các thành viên để hỗ trợ họ trong các lĩnh vực huy động,  
cho vay và cung ứng các dịch vụ Ngân hàng khác.  
Quỹ TDND để thực hiện được mục tiêu trên phải tạo ra được các dịch vụ tín  
dụng, ngân hàng, đáp ứng đươc các dịch vụ này cho các thành viên và đảm bảo được  
hoạt động lâu dài. Muốn thực hiện được điều đó, Quỹ TDND cơ sở cần định hướng  
thực hiện đồng thời ba mụtiêu là: hoạt động phải luôn đảm bảo khả năng chi trả, an  
toàn và phải sinh lời.  
Cùng với đó, việc uản lý và điều hành hoạt động của Quỹ TDND phải tuân theo  
nguyên tắc tự nyện, dân chủ, bình đẳng, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động,  
các thành viên được tham gia quản lý, dân chủ bàn bạc, đóng góp ý kiến để xác định  
mục tiêu, phương hướng hoạt động, chiến lược phát triển và các quyết định cụ thể phù  
hợp với thực tế của đơn vị mình.  
1.1.2.3. Vai trò của Quỹ tín dụng nhân dân  
Quỹ tín dụng nhân dân có những vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trình phát  
triển của nền kinh tế xã hội. Vai trò của Quỹ TDND thể hiện ở chỗ:  
Quỹ TDND là tổ chức tín dụng hợp tác, là tổ chức kinh tế đóng vai trò trung gian  
giữa những người tiết kiệm và người đầu tư trong phạm vi hoạt động, tạo ra môi  
6
SVTH: Nguyễn Thị Phúc  
   
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: ThS. Nguyễn Thị Thu Trang  
trường và điều kiện thuận lợi cho thành viên và khách hàng gửi và vay vốn, cung cấp  
dịch vụ một cách nhanh chóng và thuận tiện giúp cho thành viên có vốn để đẩy mạnh  
sản xuất kinh doanh và đời sống.  
Quỹ TDND là đầu mối tập trung những nguồn vốn tản mạn, tiềm ẩn trong dân  
cư, nhất là lĩnh vực nông nghiệp nông thôn, những người buôn bán nhỏ lẻ, để tạo ra  
quỹ tiền tệ tập trung qua đó cung cấp cho thành viên có nhu cầu về vốn, hỗ trợ cho hệ  
thống Quỹ TDND đảm bảo khả năng chi trả và thanh toán kịp thời cũng như giữ chữ  
tín với khách hàng. Sự phát triển từng ngày của Quỹ TDND cũng góp phần hạn chế và  
đẩy lùi tệ nạn cho vay nặng lãi, nhất là ở vùng nông thôn, những vùng xa xôi hẻo lánh mà  
các TCTD khác không thể vươn tới được.  
1.1.2.4. Mô hình tổ chức  
Hệ thống Quỹ TDND Việt Nam đã hoạt động theo mô hình tổ chức theo ba cấp  
dựa trên quyết định của Thủ tướng chính phủ. Cụ thể, mô hình tổ chức của hệ thống  
Quỹ TDND như sau  
Quỹ tín dụng nhân dân Trung  
ương  
Quỹ tín dụng nhân dân khu  
vực  
Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở  
Sơ đồ 1.1 - Mô hình tổ chức hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân  
(1) Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương:  
7
SVTH: Nguyễn Thị Phúc  
   
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: ThS. Nguyễn Thị Thu Trang  
Đây là một tổ chức tín dụng cổ phần hoạt động theo quy định của Luật các tổ  
chức tín dụng, vốn điều lệ của Quỹ TDND Trung ương do các thành viên là Quỹ  
TDND cơ sở góp (trước đây là Quỹ tín dụng nhân dân khu vực), các doanh nghiệp nhà  
nước, các Ngân hàng thương mại quốc doanh và Nhà nước. Quỹ tín dụng nhân dân  
Trung ương là đầu mối, tương trợ và cung ứng nguồn vốn cho các Quỹ TDND cơ sở  
hoạt động.  
(2) Quỹ tín dụng nhân dân khu vực:  
Quỹ tín dụng nhân dân khu vực được hình thành theo địa bàn tỉnh, thành phố  
hoặc theo vùng kinh tế. Thành viên của Quỹ tín dụng nhân dân khu vực là các Quỹ  
TDND cơ sở trong địa bàn. Quỹ TDND khu vực cũng là một đơn vị kinh tế, hạch toán  
độc lập. Là nơi điều hòa nguồn vốn giữa Quỹ TDND Trung ương và Quỹ TDND cơ  
sở. Tuy nhiên, hiện nay Quỹ TDND khu vực đã được chuyển thành chi nhánh Quỹ  
TDND trực thuộc Quỹ TDND Trung ương.  
(3) Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở:  
Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở là mộpháp nhân hạch toán độc lập, được xây dựng  
trên địa bàn thị xã, phường, thị trấn, liên xã, liên phường, cụm kinh tế có đủ điều kiện.  
Là nơi trực tiếp giao dịch với hành viên và khách hàng. Thành viên tự nguyện góp  
vốn và gia nhập Quỹ TDNcơ sở. Khi Quỹ TDND cơ sở góp đủ vốn cổ phần theo  
quy định sẽ được trở ành thành viên của Quỹ TDND khu vực. Như vậy, Quỹ TDND  
cơ sở sẽ được hưởng mọi quyền lợi và có trách nhiệm thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối  
với Quỹ TDND khu vực.  
1.1.2.5. Mục tiêu hoạt động  
Thông thường, mọi doanh nghiệp (trừ doanh nghiệp công ích) thường lấy lợi nhuận  
làm mục tiêu hoạt động. Song, mặc dù Quỹ tín dụng nhân dân cũng là một loại hình  
doanh nghiệp, tuy nhiên Quỹ TDND lại không hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận. Điều này  
được lý giải bởi căn nguyên của việc hình thành Quỹ tín dụng nhân dân. Cụ thể:  
“Quỹ tín dụng nhân dân ra đời vì mục tiêu tương trợ giữa các thành viên và góp  
phần phát triển cộng đồng. Mặc dù vậy, Quỹ TDND vẫn phải đảm bảo hoạt động có  
8
SVTH: Nguyễn Thị Phúc  
 
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: ThS. Nguyễn Thị Thu Trang  
lãi để trả cổ tức cho các thành viên và quan trọng hơn nữa là để bảo tồn, phát triển  
nguồn vốn hoạt động”.  
Quỹ TDND hoạt động chủ yếu nhằm hỗ trợ các thành viên nâng cao hiệu quả  
hoạt động sản xuất, kinh doanh và cải thiện điều kiện sống. Điều đó cũng có nghĩa là  
các Quỹ TDND tìm cách nâng cao lợi nhuận không nhằm mục đích chia cổ tức cao  
hơn cho các thành viên, mà nhằm mục đích phục vụ thành viên tốt hơn, cung cấp cho  
thành viên những dịch vụ tiện ích hơn và với giá cả hợp lý hơn.  
Sở dĩ có thể nói mục tiêu tương trợ thành viên và phát triển cộng đồng là hết sức  
quan trọng đối với sự sống còn của Quỹ TDND là vì nếu xa rời mục tiêu đó, Quỹ tín  
dụng nhân dân sẽ theo đuổi mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận đơn thuần, dẫn đến một trong  
những tình trạng sau:  
Thứ nhất, để đạt được mục tiêu lợi nhuận cao nhất, Quỹ TDND sẽ mạo hiểm hơn  
trong các khoản đầu tư, do đó sẽ bỏ qua các nguyên tắc quản lý dân chủ, bình đẳng và  
các quy định bảo đảm an toàn trong hoạt động dẫn đến những rủi ro có thể khiến Quỹ  
TDND đổ vỡ, phá sản.  
Thứ hai, khi Quỹ TDND chạy theo lợi nhuận, điều này buộc Quỹ TDND phải  
dần xa rời đối tượng phục vụ ca mình là các thành viên trong Quỹ TDND. Bởi vì đó  
là những đối tượng khách hg nhỏ lẻ, chi phí cho vay lớn, hiệu quả thấp.  
Thứ ba, một khi đã xa rời mục tiêu tương trợ thành viên và phát triển cộng đồng  
thì Quỹ TDND ẽ không còn phát huy được những ưu thế của loại hình tổ chức tín  
dụng hợp tác nên khó có thể cạnh tranh được với các loại hình tổ chức tín dụng khác  
để có thể tồn tại.  
1.1.2.6. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động  
Căn cứ vào điều 5 Nghị định của Chính phủ số 69/2005/NĐ-CP ngày 26 tháng 5  
năm 2005 của Chính phủ, nguyên tắc tổ chức hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân cụ  
thể như sau:  
Thứ nhất, nguyên tắc tự nguyện:  
9
SVTH: Nguyễn Thị Phúc  
 
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: ThS. Nguyễn Thị Thu Trang  
Mọi cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân và các đối tượng khác có đủ điều kiện theo  
quy định đều có thể trở thành thành viên Quỹ tín dụng nhân dân; thành viên có quyền  
ra khỏi Quỹ tín dụng nhân dân theo quy định của Điều lệ Quỹ tín dụng nhân dân.  
Đây là nguyên tắc cơ bản nhất trong hoạt động của Quỹ TDND cơ sở, vì chỉ có  
những gì thành viên tự nguyện làm mới có cơ sở phát triển và tồn tại lâu dài. Nguyên  
tắc tự nguyện nói lên thành viên hoàn toàn tự nguyện khi thấy có lợi và nhu cầu của họ  
được thoả mãn mà không phải chịu ép buộc, cưỡng chế khi xin gia nhập hay rút khỏi  
thành viên Quỹ TDND cơ sở. Vì chỉ khi tự nguyện hợp tác, tự nguyện tham gia, các  
thành viên mới nhiệt tình và tâm huyết với Quỹ TDND.  
Thứ hai, nguyên tắc dân chủ, bình đẳng và công khai:  
Thành viên Quỹ tín dụng nhân dân có quyền tham gia quản lý, kiểm tra, giám sát  
Quỹ tín dụng nhân dân và có quyền ngang nhau trong biểu quyết.  
Nguyên tắc này có nghĩa là các thành viên được tự mình toàn quyền quản lý,  
quyết định các vấn đề của Quỹ TDND cơ sở trong khuôn khổ và theo các quy định của  
pháp luật mà không chịu bất cứ sự can tệp, chi phối hay sự chỉ đạo nào từ bên ngoài.  
Mọi thành viên của Quỹ TDND cơ sở đều có quyền và trách nhiệm tham gia quản lý  
và quyết định như nhau, không phân biệt giàu nghèo, địa vị xã hội cũng như số vốn  
góp vào Quỹ TDND. Ngưgóp nhiều cũng như góp ít đều có một người biểu quyết  
ngang nhau. Đây cũng à điểm khác biệt của Quỹ TDND so với các TCTD khác.  
Thứ ba, ngyên tắc tự chủ, tự chịu trách nhiệm và cùng có lợi:  
Quỹ tín dụng nhân dân tự chủ và tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động của mình;  
tự quyết định về phân phối thu nhập. Sau khi thực hiện xong nghĩa vụ nộp thuế và trang  
trải các khoản lỗ của Quỹ tín dụng nhân dân, lãi được trích một phần vào các quỹ của Quỹ  
tín dụng nhân dân, một phần chia theo vốn góp và công sức đóng góp của các thành viên,  
phần còn lại chia theo mức độ sử dụng dịch vụ của Quỹ tín dụng nhân dân.  
Nguyên tắc này thể hiện các chủ sở hữu là thành viên phải đóng góp đủ số vốn  
điều lệ cần thiết, tối thiểu phải ở mức vốn theo quy đinh của NHNN để cho Quỹ  
TDND hoạt động, tự chịu trách nhiệm về sự tồn tại, duy trì hoạt động và kết quả hoạt  
10  
SVTH: Nguyễn Thị Phúc  
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: ThS. Nguyễn Thị Thu Trang  
động của mình, đoàn kết thống nhất cao cùng chịu trách nhiệm với mọi hoạt động của  
Quỹ TDND.  
Thứ tư, nguyên tắc hợp tác và phát triển cộng đồng:  
Thành viên phải phát huy tinh thần xây dựng tập thể và hợp tác với nhau trong  
Quỹ tín dụng nhân dân, trong cộng đồng xã hội; hợp tác giữa các Quỹ tín dụng nhân  
dân ở trong nước và ngoài nước theo quy định của pháp luật.  
Quỹ tín dụng nhân dân hoạt động và phát triển dựa trên sự tập hợp sức mạnh của  
các thành viên, tự nguyện cùng nhau góp vốn để thành lập, phát huy sức mạnh nội lực  
của các thành viên với mong muốn là duy trì và ngày càng phát triển của Quỹ TDND  
cơ sở để thành viên thông qua đó nhận được sự hỗ trợ, các dịch vụ tín dụng, Ngân  
hàng để đáp ứng nhu cầu sản xuất và kinh doanh dịch vụ nhằm cải thiện đời sống một  
cách nhanh hơn, tốt hơn.  
1.1.2.7. Các hoạt động chính của Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở  
Hoạt động trong Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở bao gồm những hoạt động chủ yếu  
sau đây:  
(1) Huy động vốn:  
Quỹ tín dụng nhân dơ sở được huy động vốn góp của thành viên gồm vốn cổ  
phần xác lập và cổ phần thường xuyên. Đặc điểm của nguồn vốn này là chỉ huy động  
của thành viên. Đối với nguồn vốn huy động tiết kiệm thì Quỹ TDND cơ sở được  
nhận tiền gửi khng kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn của thành viên và người ngoài thành  
viên, kể cả cá nhân và các tổ chức kinh tế trong địa bàn và ngoài địa bàn.  
Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở được vay vốn từ các nguồn dự án của Chính phủ  
hoặc các tổ chức phi chính phủ. Thông qua Quỹ TDND Trung ương làm đầu mối,  
được nhận vốn điều hòa từ Quỹ TDND Trung ương và được khai thác các nguồn vốn  
như: vốn tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài, các nguồn vốn ủy  
thác cho vay theo quy định của Ngân hàng nhà nước.  
(2) Cho vay của Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở:  
11  
SVTH: Nguyễn Thị Phúc  
 
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 109 trang yennguyen 23940 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Thực trạng kế toán cho vay tại Quỹ tín dụng nhân dân Kỳ Anh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfkhoa_luan_thuc_trang_ke_toan_cho_vay_tai_quy_tin_dung_nhan_d.pdf