Khóa luận Thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Quảng Trị

ĐẠI HỌC HUẾ  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ  
KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN  
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC  
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ  
THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI BAN QUẢN LÝ KHU KINH  
TẾ TỈNH QUẢNG TRỊ  
Họ và tên sinh viên: Hồ Thị Trà Giang  
Huế, tháng 01 năm 2019  
i
ĐẠI HỌC HUẾ  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ  
KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN  
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC  
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ  
THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI BAN QUẢN LÝ KHU KINH  
TẾ TỈNH QUẢNG TRỊ  
Sinh viên thực hiện:  
Hồ Thị Trà Giang  
Giáo viên hướng dẫn:  
Ts. Nguyễn Thị Thanh Huyền  
Lớp: K49C Kiểm Toá
Mã sinh viên: 15K4131030  
Huế, tháng 01 năm 2019  
ii  
LỜI CẢM ƠN  
Lời đầu tiên trong khóa luận tốt nghiệp này, tôi xin trân trọng cảm ơn các  
thầy giáo, cô giáo trường Đại học Kinh tế Đại học Huế trong suốt khóa học đã  
tận tình truyền đạt những kiến thức và kinh nghiệm quý báu giúp tôi hoàn  
thành tốt khóa luận.  
Đặc biệt, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến T.s Nguyễn Thị  
Thanh Huyền đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ về mọi mặt để tôi hoàn  
thành khóa luận tốt nghiệp của mình.  
Để hoàn thiện đề tài tốt nghiệp, ngoài sự nỗ lực của bản thân, sự giúp đỡ  
của các thầy cô giáo, tôi cũng xin trân trọng cảm ơn chân thành tới Ban lãnh  
đạo đơn vị, phòng kế toán đã tạo điều kiện cho em trong ba tháng qua được  
thực tập, tiếp xúc, học hỏi và làm việc tại đơn vị để từ đó có những kiến thức  
thực tế về công việc sau này cũng hư có thể hoàn thành tốt bài khóa luận của  
tôi  
Cuối cùng tôi xin gửlời cảm ơn đến gia đình, bạn bè đã động viên và  
giúp đỡ cả vật chất ltinh thần trong thời gian tôi thực hiện khóa luận này.  
Tôi xin kínchúc sức khỏe đến toàn thể quý Thầy Cô khoa Kế toán –  
Kiểm toán trường Đại Học Kinh Tế Huế dồi dào sức khỏe và công tác tốt.  
Kính chúc sức khỏe đến Ban lãnh đạo của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh  
Quảng Trị, đặc biệt là các cô, chú, anh, chị ở Phòng Kế toán.  
Xin chân thành Cảm ơn!  
Huế, tháng 01 năm 2019  
Sinh viên  
Hồ Thị Trà Giang  
MỤC LỤC  
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ..................................................................................................1  
1. Lý do chọn đề tài .........................................................................................................1  
2. Mục tiêu nghiên cứu...................................................................................................2  
3. Đối tượng nghiên cứu..................................................................................................2  
4. Phạm vi nghiên cứu.....................................................................................................3  
5. Phương pháp nghiên cứu đề tài ...................................................................................3  
6. Kết cấu bài khóa luận ..................................................................................................4  
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .................................................5  
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ  
THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP .....................................................................5  
1.1. Lý luận cơ bản về kế toán thuế GTGT....................................................................5  
1.1.1. Khái niệm.....................................................................................................5  
1.1.2. Đặc điểm ............................................................................................................5  
1.1.3. Vai trò.................................................................................................................6  
1.1.4. Đối tượng chịu thuế và đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng, người nộp  
thuế GTGT ...................................................................................................................6  
1.1.4.1. Đối tượng chịu thuế GTGT .........................................................................6  
1.1.4.2. Đối tượng không chịu thuế GTGT ..............................................................6  
1.1.4.3. Người nộp thuế GTGT ................................................................................6  
1.1.5. Căn cứ tính thuế .................................................................................................6  
1.1.5.1. Giá tính thuế GTGT.....................................................................................6  
iv  
1.1.5.2. Thuế suất......................................................................................................9  
1.1.6. Phương pháp tính thuế .......................................................................................9  
1.1.6.1. Phương pháp khấu trừ thuế..........................................................................9  
1.1.6.2. Phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng........................................10  
1.1.7. Kê khai, khấu trừ, nộp thuế và hoàn thuế GTGT.............................................12  
1.1.7.1. Kê khai thuế...............................................................................................12  
1.1.7.2. Khấu trừ thuế .............................................................................................13  
1.1.7.3. Nộp thuế.....................................................................................................13  
1.1.7.4. Quyết toán thuế..........................................................................................14  
1.1.7.5. Hoàn thuế...................................................................................................15  
1.2. Kế toán thuế GTGT................................................................................................16  
1.2.1. Kế toán thuế GTGT đầu vào............................................................................16  
1.2.1.1. Chứng từ sử dụng ....................................................................................16  
1.2.1.2. Tài khoản sử dụng .....................................................................................17  
1.2.1.3. Phương pháp hạch án..............................................................................18  
1.2.2. Kế toán thuế GTGT đầu ra...............................................................................20  
1.2.2.1. Chứng từ sử dụng ......................................................................................20  
1.2.2.2. Tài hoản sử dụng .....................................................................................20  
1.2.2.3. Phương pháp hạch toán..............................................................................20  
1.3. Lý luận cơ bản về thuế TNDN ...............................................................................23  
1.3.1. Khái niệm........................................................................................................23  
1.3.2. Đặc điểm của thuế TNDN................................................................................23  
1.3.3. Vai trò...............................................................................................................24  
1.3.4. Đối tượng nộp thuế, đối tượng chịu thuế.........................................................25  
v
1.3.5. Phương pháp tính thuế TNDN .........................................................................25  
1.3.6. Căn Cứ tính thuế ..............................................................................................26  
1.3.6.1. Thu nhập tính thuế.....................................................................................26  
1.3.6.2. Thuế suất....................................................................................................28  
1.3.7. Kê khai, nộp thuế và quyết toán thuế TNDN...................................................29  
1.3.7.1. Kê khai.......................................................................................................29  
1.3.7.2. Nộp thuế thu nhập doanh nghiệp...............................................................30  
1.3.7.3. Quyết toán thuế..........................................................................................30  
1.4. Kế toán thuế TNDN................................................................................................32  
1.4.1. Chứng từ sử dụng.............................................................................................32  
1.4.2. Tài khoản sử dụng...........................................................................................32  
1.4.3. Phương pháp hạch toán....................................................................................33  
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ THUẾ  
THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ TỈNH  
QUẢNG TRỊ .................................................................................................................35  
2.1. Giới thiệu tổng quan an Quản Lý khu kinh tế tỉnh Quảng Trị........................35  
2.1.1. Tên, quy mô và địa chỉ của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Quảng Trị ............35  
2.1.2. Quá trìnhình thành và phát triển ...................................................................35  
2.1.3. Chức năng, nhiệm vụ và lĩnh vực hoạt động ...................................................36  
2.1.3.1. Chức năng, nhiệm vụ.................................................................................36  
2.1.3.2. Lĩnh vực hoạt động....................................................................................36  
2.1.4. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lí của đơn vị..................................................37  
2.1.4.1. Đội ngũ cán bộ...........................................................................................37  
2.1.4.2. Sơ đồ bộ máy tổ chức ................................................................................37  
2.1.5. Giới thiệu về bộ phận kế toán tại Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh Quảng Trị....42  
vi  
2.1.5.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán....................................................................42  
2.1.5.2. Chế độ, chính sách KT áp dụng tại đơn vị ................................................43  
2.1.6. Tình hình nguồn lực của đơn vị .......................................................................44  
2.2. Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN.......................................45  
2.2.1. Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT tại đơn vị .........................................45  
2.2.1.1. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán thuế GTGT ........................................45  
2.2.1.2. Kế toán thuế giá trị gia tăng đầu vào.........................................................45  
2.2.1.3. Kế toán thuế GTGT đầu ra ........................................................................54  
2.2.1.4. Kê khai, khấu trừ, nộp thuế giá trị gia tăng ...............................................59  
2.2.2. Thực trạng công tác kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp ...............................60  
2.2.2.1. Đặc điểm tổ chức công tác thuế thu nhập doanh nghiệp...........................60  
2.2.2.2. Chứng từ sử dụng ......................................................................................61  
2.2.2.3. Sổ kế toán.................................................................................................62  
2.2.2.4. Tài khoản kế toán.......................................................................................62  
2.2.2.5. Ví dụ minh họa .......................................................................................62  
2.2.2.6. Phương pháp xác định thuế TNDN tạm tính và thuế TNDN phải nộp,  
quyết toán thuế cuối ăm........................................................................................65  
2.2.2.7. Kê ai, nộp thuế tạm tính và quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp cuối  
năm..........................................................................................................................66  
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ  
TOÁN THUẾ GTGT VÀ TNDN TẠI BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ TỈNH  
QUẢNG TRỊ .................................................................................................................68  
3.1. Đánh giá về công tác kế toán thuế tại Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Quảng Trị...68  
3.1.1. Ưu điểm............................................................................................................68  
3.1.2. Nhược điểm......................................................................................................69  
vii  
3.2. Đánh giá về tổ chức công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Ban Quản lý  
Khu kinh tế tỉnh Quảng Trị ...........................................................................................69  
3.2.1. Ưu điểm............................................................................................................69  
3.1.2. Nhược điểm......................................................................................................71  
3.2. Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán công tác kế toán thuế  
GTGT và thuế TNDN tại Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Quảng Trị.............................71  
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................74  
1. Kết luận......................................................................................................................74  
2. Kiến nghị ...................................................................................................................75  
TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................................................77  
PHỤ LỤC ......................................................................................................................80  
viii  
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT  
GTGT  
TNDN  
BQLKKT  
NK  
Giá trị gia tăng  
Thu nhập doanh nghiệp  
Ban Quản lý Khu kinh tế  
Nhập khẩu  
TTĐB  
BVMT  
HH  
Tiêu thụ đặc biệt  
Bảo vệ môi trường  
Hàng hóa  
HHDV  
KD  
Hàng hóa dịch vụ  
Kinh doanh  
DV  
Dịch vụ  
DA  
Dự án  
TĐC  
Tái định cư  
SXKD  
NSNN  
KH&CN  
TT-BTC  
UBN
SHT  
KKT  
Sản xuất kinh doanh  
Ngân sách nhà nước  
Khoa học và công nghệ  
Thông tư-Bộ tài chính  
Ủy ban nhân dân  
Cơ sở hạ tầng  
Khu kinh tế  
KCN  
Khu công ghiệp  
Kinh tế - Thương mại  
Đầu tư và Xây dựng  
Tài sản cố định  
Quyết định  
KT-TM  
ĐT&XD  
TSCĐ  
QĐ  
HTKK  
Hỗ trợ kê khai  
ix  
DANH MỤC BIỂU  
Biểu 2.1.Hóa đơn GTGT ...............................................................................................48  
Biểu 2.2. Hóa đơn GTGT ..............................................................................................50  
Biểu 2.3. Sổ cái tài khoản 1331.....................................................................................52  
Biểu 2.4. Hóa đơn GTGT đầu ra ...................................................................................56  
Biểu 2.5: Trích Sổ cái TK 3331.....................................................................................58  
Biểu 2.7. Trích Sổ cái tài khoản 3334 ...........................................................................63  
x
DANH MỤC SƠ ĐỒ  
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của đơn vị....................................................38  
Sơ đồ 2.2. Sơ đồ bộ máy kế toán của BQLKKT tỉnh Quảng Trị ..................................42  
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán........................................................................44  
xi  
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ THUẾ  
THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ TỈNH  
QUẢNG TRỊ  
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ  
1. Lý do chọn đề tài  
Thuế ra đời, tồn tại và phát triển cùng với sự hình thành và phát triển của nhà  
nước, là một vấn đề hết sức quan trọng đối với bất cứ quốc gia nào trên thế giới, từ  
những nước phát triển đến những nước đang phát triển. Không chỉ là nguồn thu chủ  
yếu mà thuế còn phản ánh rõ nét đường lối của Nhà nước trong việc điều tiết vĩ mô,  
định hướng phát triển cho từng ngành nghề, lĩnh vực trọng điểm. Ở nước ta, luật thuế  
GTGT và luật thuế TNDN được thông qua tại kỳ họp thứ 11 Quốc hội khóa IX ngày  
10/05/1997 và chính thức áp dụng từ ngày 01/01/1999 thay cho thuế doanh thu và thuế  
lợi tức trước đây. Để phù hợp với tình hình thực tiễn của từng giai đoạn phát triển, Nhà  
nước đã rất linh động trong việc ban hành, sửa đổi, bổ sung Luật, nghị định, thông tư  
hướng dẫn về thuế. Công tác kế toán hsắc thuế GTGT và thuế TNDN đóng vai trò  
rất quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp tính ra số thuế phải nộp  
để làm tròn nghĩa vụ đối với nân sách Nhà nước. Đồng thời, công tác kế toán thuế  
GTGT hay thuế TNDN đềần phải chuẩn xác, cẩn trọng, xác định đúng số thuế được  
hoàn hay miễn giảm nằm đảm bảo quyền lợi cho doanh nghiệp. Tuy vậy, hai sắc thuế  
trên vẫn còn non trẻ so với sự vận động của cơ chế kinh tế hiện nay và việc thường  
xuyên sửa đổi, bổ sung nhằm hoàn thiện hai sắc thuế này có tác động không nhỏ tới  
các doanh nghiệp.  
Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Quảng Trị là cơ quan trực thuộc Ủy ban nhân  
dân tỉnh Quảng Trị, thực hiện chức năng quản lý Nhà nước đối với Khu kinh tế Quảng  
Trị, các Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh; quản lý và tổ chức thực hiên chức năng  
cung ứng dịch vụ hành chính công và dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến hoạt động đầu  
tư và sản xuất, kinh doanh cho nhà đầu tư trong Khu kinh tế Quảng Trị, các Khu công  
nghiệp trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật. Từ khi thành lập đến nay, với sự  
nỗ lực phấn đấu về mọi mặt Ban Quản lý Khu kinh tế luôn đạt được những thành tích  
1
cao đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới. Đó là nhờ sự nỗ lực không ngừng  
của ban lãnh đạo cùng các nhân viên. Bên cạnh đó là do công tác kế toán tại đơn vị  
đều tuân thủ theo đúng những quy định của Bộ tài chính, đặc biệt là trong kế toán về  
thuế nói chung và thuế GTGT, thuế TNDN nói riêng, khi có bất kỳ một sự sửa đổi nào  
về luật thuế GTGT hay luật thuế TNDN, Ban đều thực hiện đúng theo các Thông tư  
hướng dẫn và làm theo những hướng dẫn mới nhất của cơ quan thuế. Tuy nhiên, bên  
cạnh những ưu điểm đạt được, công tác kế toán thuế tại Ban vẫn còn một số hạn chế  
như sử dụng chứng từ, sổ sách và việc quản lý các nhân viên, cần phải khắc phục để  
công tác kế toán của BQLKKT tỉnh Quảng Trị ngày càng hoàn thiện, đồng thời giúp  
cho việc thực hiện nghĩa vụ đối với Ngân sách nhà nước của Ban được tốt hơn.  
Sau quá trình thực tập tại Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Quảng Trị, được tìm  
hiểu thực tế công tác kế toán nói chung, công tác kế toán thuế GTGT, thuế TNDN nói  
riêng kết hợp với những kiến thức đã được học tại trường và được sự hướng dẫn tận  
tình của Cô giáo Nguyễn Thị Thanh Huyền, tôi đã quyết định chọn đề tài”Thực trạng  
công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Quảng  
Trị” để thực hiện nghiên cứu và làm đề khóa luận tốt nghiệp.  
2. Mục tiêu nghiên cứu  
Mục tiêu nghiên cứu củđề tài bao gồm:  
Hệ thống hóa sở lí luận về công tác kế toán thuế GTGT, thuế TNDN  
Tìm hiểthực trạng công tác kế toán thuế GTGT, thuế TNDN tại Ban  
Quản lý Khu kinh tế tỉnh Quảng Trị  
Đưa ra những nhận xét đánh giá về ưu, nhược điểm trong công tác kế  
toán nói chung và công tác kế toán thuế GTGT, thuế TNDN của đơn vị nói riêng.  
Đồng thời, dựa trên những đánh giá, nhận xét để đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn  
thiện công tác kế toán thuế GTGT, thuế TNDN tại Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh  
Quảng Trị  
3. Đối tượng nghiên cứu  
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những vấn đề về cơ sở lí luận và thực trạng  
công tác kế toán thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp tại Ban Quản lý Khu  
kinh tế tỉnh Quảng Trị.  
2
4. Phạm vi nghiên cứu  
Phạm vi về không gian: Đề tài được thực hiện tại phòng kế toán Ban Quản lý  
Khu kinh tế tỉnh Quảng Trị.  
Phạm vi về thời gian: Đề tài nghiên cứu tình hình hoạt động của đơn vị từ báo  
cáo tài chính trong 3 năm 2015 – 2017. Nghiên cứu công tác kế toán thuế  
GTGT, thuế TNDN tại Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Quảng Trị năm 2017.  
5. Phương pháp nghiên cứu đề tài  
Trong quá trình thực hiện đề tài thực trạng công tác kế toán thuế GTGT, thuế  
TNDN tôi đã sử dụng các phương pháp:  
Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập thông tin từ sách vở, tham khảo tài  
liệu tại thư viện trường, các giáo trình, luận văn, Internet, các thông tư, nghị  
định, luật… liên quan đến các loại thuế trong doanh nghiệp.  
Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp tại công ty, phỏng vấn qua điện  
thoại, phỏng vấn qua máy tính với các nhân viên phòng kế toán về những câu  
hỏi liên qua đến công tác kế toán nói chung và công tác tổ chức kế toán thuế  
GTGT, thuế TNDN nói riêng tại n vị.  
Phương pháp quan sát: Đến đơn vị, quan sát quá trình làm việc của nhân viên  
kế toán, quá trình viết, hập và luân chuyển chứng từ, quá trình xảy ra các  
nghiệp vụ liên quan n thuế GTGT, thuế TNDN.  
Phương pháp tu thập và xử lí số liệu: Thu thập các số liệu thô cần thiết bằng  
cách chụp ảnh, photo các hóa đơn, chứng từ, sổ sách kế toán làm căn cứ chứng  
minh các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh. Các số liệu thô sau khi được  
chọn lọc và xử lí để đưa và bài sao cho thông tin đến người đọc dễ hiệu, hiệu  
quả.  
Phương pháp phân tích, so sánh, đánh giá: Phân tích, so sánh giữa thực tế và lý  
thuyết, đánh giá tình hình họat động của công ty trong thời gian năm 2015 –  
2017. Từ đó đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT,  
thuế TNDN tại Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Quảng Trị.  
3
Phương pháp kế toán: Gồm phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài  
khoản kế toán, phương pháp tổng hợp cân đối kế toán nhằm phục vụ nghiên  
cứu đề tài tại đơn vị.  
6. Kết cấu bài khóa luận  
Đề tài gồm có 3 phần với nội dung như sau:  
Phần I: Đặt vấn đề  
Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu  
Chương 1: Cơ sở lí luận về kế toán thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh  
nghiệp.  
Chương 2: Thực trạng kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh  
nghiệp tại Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Quảng Trị  
Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán thuế giá trị  
gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Quảng Trị.  
Phần III: Kết luận và kiến nghị  
4
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ  
THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP  
1.1. Lý luận cơ bản về kế toán thuế GTGT  
1.1.1. Khái niệm  
Theo quy định tại Điều 2, Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12 của Quốc hội  
ban hành ngày 3 tháng 6 năm 2008  
Thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ  
phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.  
1.1.2. Đặc điểm  
Thuế GTGT đánh vào các gia đoạn sản xuất kinh doanh nhưng chỉ tính phần  
giá trị tăng thêm của mỗi giai đoạn. Vì thế, tổng số thuế thu được ở các giai đoạn sẽ  
bằng với số thuế tính theo giá bán cho người tiêu dùng cuối cùng.  
Đối tượng điều tiết của thuế GTGT là phần thu nhập của người tiêu dùng sử  
dụng để mua hàng hoá và dịch vụ. Như vậy về nguyên tắc chỉ cần thu thu thuế ở khâu  
bán hàng cuối cùng là đủ. Tuy nhiên tthực tế rất khó phân biệt đâu là tiêu dùng  
cuối cùng và đâu là tiêu dùng trung gian vì thế cứ có hành vi mua hàng là phải tính  
thuế. Nếu là tiêu dùng trung gin thì số thuế đó sẽ tự động chuyển vào giá bán hàng  
cho người mua ở gia đoạn .  
Thuế GTGT n có tính trung lập kinh tế cao. Thuế GTGT không chịu ảnh  
hưởng bởi kết quả kinh doanh của người nộp thuế, không phải là yếu tố của chi phí mà  
chỉ đơn thuần là một khoản cộng thêm vào giá bán cho người cung cấp hàng hoá dịch  
vụ.  
Thuế GTGT không bị ảnh hưởng bởi quá trình tổ chức và phân chia các chu  
trình kinh tế. Như ta đã biết GTGT là phần giá trị mới được tạo ra trong quá trình sản  
xuất kinh doanh. Nó được xác định bằng chênh lệch giữa tổng giá trị sản xuất và tiêu  
thụ với tổng giá trị hàng hoá, dịch vụ mua vào tương ứng tổng GTGT ở tất cả các giai  
đoạn luân chuyển có giá trị bằng giá bán của sản phẩm ở giai đoạn cuối cùng, nên việc  
thu thuế trên GTGT ở từng giai đoạn đảm bảo cho tổng số thuế thu được tương đương  
với số thuế tính trên giá bán trong giai đoạn cuối cùng.  
5
1.1.3. Vai trò  
- Là công cụ chủ yếu huy động nguồn lực vật chất cho nhà nước  
- Là công cụ điều tiết kinh tế vĩ mô phù hợp với nền kinh tế từng thời kỳ  
- Là công cụ điều hòa thu nhập, thực hiện công bằng xã hội trong phân phối.  
- Là công cụ kiểm tra, kiểm soát các hoạt động kinh doanh  
1.1.4. Đối tượng chịu thuế và đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng, người nộp  
thuế GTGT  
1.1.4.1. Đối tượng chịu thuế GTGT  
Theo Chính phủ đã ban hành Nghị định số 16/2015/NĐ-CP về cơ chế tự chủ  
của đơn vị sự nghiệp công lập  
Đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh  
doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá  
nhân ở nước ngoài), trừ các đối tượng không chịu thuế GTGT.  
1.1.4.2. Đối tượng không chịu thuế GTGT  
Gồm có 26 nhóm hàng hóa, dịch vụ trong đó bao gồm cả các dịch vụ do đơn  
vị sự nghiệp công lập cung cấp (Phụ lục ).  
1.1.4.3. Người nộp thuế GTGT  
Luật thuế GTGT quy định tất ả các tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức  
chính trị - xã hội, tổ chức hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân  
dân, tổ chức sự nghiệvà các tổ chức khác là đối tượng nộp thuế GTGT. Như vậy,  
đơn vị sự nghiệp công lập cũng là một trong các đối tượng chịu sự điều chỉnh của Luật  
thuế GTGT khi có hoạt động cung cấp hàng hóa dịch vụ.  
1.1.5. Căn cứ tính thuế  
Căn cứ tính thuế giá trị gia tăng là giá tính thuế và thuế suất.  
Thuế GTGT= Gía tính thuế GTGT*Thuế suất  
1.1.5.1. Giá tính thuế GTGT  
Nguyên tắc: Giá tính thuế là giá chưa có thuế GTGT  
Giá tính thuế GTGT của các hàng hóa dịch vụ được xác định theo quy định tại  
Điều 7 luật thuế số 13/2008/QH12 và theo điều 1 luật sữa đổi bổ sung số  
31/2013/QH13 như sau:  
6
- Đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra là giá bán  
chưa có thuế GTGT.  
+ Đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán đã có thuế  
tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa có thuế GTGT.  
+ Đối với hàng hóa chịu thuế bảo vệ môi trường là giá bán đã có thuế bảo vệ  
môi trường nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng;  
+ Đối với hàng hóa vừa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, vừa chịu thuế bảo vệ môi  
trường là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có  
thuế giá trị gia tăng.  
- Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu cộng (+) với thuế nhập  
khẩu (nếu có), cộng (+) với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có), cộng (+) với thuế bảo vệ  
môi trường (nếu có). Giá nhập tại cửa khẩu được xác định theo quy định về giá tính  
thuế hàng nhập khẩu.  
Trong đó:  
+ Giá nhập khẩu được ghi trong tờ khai Hải quan của hàng NK  
+ Thuế NK = Giá NK * thuế suhuế NK  
+ Thuế TTDB hàng NK = ( giá NK + thuế NK)* thuế suất thuế TTĐB  
+Thuế BVMT = Số lượng HH thực tế nhập khẩu * mức thuế tuyệt đối trên 1  
đơn vị hàng hóa N
Trường hợp hng hóa nhập khẩu được miễn, giảm thuế nhập khẩu thì giá tính  
thuế GTGT là giá nhập khẩu cộng (+) với thuế nhập khẩu xác định theo mức thuế phải  
nộp sau khi đã được miễn, giảm.  
- Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ (kể cả mua ngoài hoặc do cơ sở kinh  
doanh tự sản xuất) dùng để trao đổi, biếu, tặng, cho, trả thay lương, là giá tính thuế  
GTGT của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các  
hoạt động này.  
- Đối với hoạt động cho thuê tài sản không phân biệt loại tài sản và hình thức  
cho thuê là giá cho thuê chưa có thuế. Trường hợp cho thuê theo hình thức trả tiền thuê  
từng kỳ hoặc trả trước tiền thuê cho một thời hạn thuê thì thuế giá trị gia tăng tính trên  
số tiền thuê trả từng kỳ hoặc trả trước  
7
- Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả chậm là giá tính theo giá  
bán trả tiền ngay chưa có thuế GTGT của hàng hóa đó, không bao gồm khoản lãi trả  
góp, lãi trả chậm.  
- Đối với gia công hàng hóa là giá gia công theo hợp đồng gia công chưa có  
thuế GTGT, bao gồm cả tiền công, chi phí về nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chi  
phí khác phục vụ cho việc gia công hàng hóa.  
- Đối với xây dựng, lắp đặt, là giá trị công trình, hạng mục công trình hay  
phần công việc thực hiện bàn giao chưa có thuế GTGT.  
- Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản: giá chuyển nhượng BĐS trừ giá  
đất được trừ để tính thuế GTGT  
- Đối với hoạt động đại lý, môi giới mua bán hàng hóa và dịch vụ, ủy thác xuất  
nhập khẩu hưởng tiền công hoặc tiền hoa hồng, giá tính thuế là tiền công, tiền hoa  
hồng thu được từ các hoạt động này chưa có thuế GTGT.  
- Đối với hàng hóa, dịch vụ được sử dụng chứng từ thanh toán ghi giá thanh  
toán là giá đã có thuế GTGT thì giá chưa có thuế được xác định như sau:  
Giá thanh toán  
Giá chưa có thuế GTGT  
=
1 + thuế suất của hàng hóa, dịch vụ (%)  
Thời điểm xác địh thuế GTGT  
- Đối với bán hàng óa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử  
dụng hàng hóa cho nười mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được  
tiền.  
- Đối với cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ  
hoặc thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay  
chưa thu được tiền.  
- Đối với hoạt động cung cấp điện, nước sạch là ngày ghi chỉ số điện, nước  
tiêu thụ trên đồng hồ để ghi trên hóa đơn tính tiền.  
- Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây  
dựng nhà để bán, chuyển nhượng hoặc cho thuê là thời điểm thu tiền theo tiến độ thực  
hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng. Căn cứ số tiền thu được, cơ sở  
kinh doanh thực hiện khai thuế GTGT đầu ra phát sinh trong kỳ.  
8
- Đối với xây dựng, lắp đặt, bao gồm cả đóng tàu, là thời điểm nghiệm thu,  
bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành,  
không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.  
- Đối với hàng hóa nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.  
1.1.5.2. Thuế suất  
Theo điều 8 luật thuế GTGT số 13/2008 và khoản 3, điều 1 luật sửa đổi bổ  
sung số 31/2013  
Thuế suất 0%: Áp dụng đối với HHDV xuất khẩu, hoạt động xây dựng,  
lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; HHDV  
thuộc diện không chịu thuế khi xuất khẩu ( Trừ các trường hợp không áp dụng thuế  
suất khẩu 0%)  
Thuế suất 5%: Áp dụng cho HH, DV thiết yếu cho đời sống và sản xuất  
(Phụ lục 02)  
Thuế suất 10%: Thuế suất 10% được áp dụng cho các hàng hóa dịch vụ  
thông thường không nằm trong diện không chịu thuế GTGT, chịu thuế suất 5%, chịu  
thuế suất 0% như nêu ở trên theo Luật tGTGT.  
1.1.6. Phương pháp tính thuế  
Phương pháp xác địnthuế GTGT: Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập  
đáp ứng đủ điều kiện thì ợc áp dụng phương pháp khấu trừ. Đối với các đơn vị sự  
nghiệp công lập khôg đáp ứng được các điều kiện để áp dụng tính thuế GTGT theo  
phương pháp khấu trừ thì số thuế GTGT được tính phương pháp tính trực tiếp  
1.1.6.1. Phương pháp khấu trừ thuế  
Theo công văn 1664/TCT-CS ngày 07/05/2018 về việc chính sách thuế đối  
với các đơn vị sự nghiệp  
- Phương pháp khấu trừ thuế áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thực hiện đầy  
đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn,  
chứng từ và đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế.  
- Xác định số thuế GTGT phải nộp:  
9
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 107 trang yennguyen 19260 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Quảng Trị", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfkhoa_luan_thuc_trang_cong_tac_ke_toan_thue_gia_tri_gia_tang.pdf