Khóa luận Phương pháp kiểm toán các khoản ước tính kế toán trong kiểm toán Báo cáo tài chính tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Kiểm toán và Kế toán AAC
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
---------
---------
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
PHƯƠNG PHÁP KIỂM TOÁN CÁC KHOẢN ƯỚC TÍNH
KẾ TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
TẠI CÔNG TY TNHH KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN AAC
Giảng viên hướng dẫn:
Sinh ên thực hiện:
Nguyễn Thị Hằng
ThS. Phạm Thị Bích Ngọc
Lớp: K48A Kiểm Toán
Niên khóa: 2014 - 2018
Huế, Tháng 4 năm 2018
Lời Cảm Ơn
Đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới các thầy cô trường
Đại học Kinh Tế Huế và đặc biệt là các thầy cô giáo bộ môn của khoa
Kế toán- Kiểm toán. Cảm ơn các thầy cô vì sự nhiệt huyết, tận tâm
của mình trong quá trình giảng dạy.
Bên cạnh đó, em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo cùng các
anh chị trong công ty TNHH Kế toán và Kiểm toán AAC nói chung và
các anh chị trong Phòng Kiểm toán BCTC 2 nói riêng đã tạo điều kiện
cho em có cơ hội tìm hiểu thực tế và thu thập các thông tin để hoàn
thành bài khóa luận này.
Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn tới Cô giáo – Th.S Phạm Thị Bích
Ngọc, cô là người mà đã truyền cho em những kiến thức bổ ích cũng
như những lời khuyên trong quá ình làm khóa luận.
Cuối cùng, trong quá trình thực tập và làm khóa luận do kiến
thức và thời gian hạn chế nên bài khóa luận không thể tránh khỏi các
sai sót. Vì vậy, em rất mong nhận được sự góp ý từ các thầy cô để bài
khóa luận của mình rở nên hoàn thiện hơn.
Em xin cân thành cảm ơn!
Huế, ngày 25 tháng 4 năm 2018
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Hằng
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD:Th.S Phạm Thị Bích Ngọc
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
BCTC
CĐKT
CN
Diễn giải
Báo cáo tài chính
Cân đối kế toán
Chi nhánh
DH, NH
GLV
Dài hạn, Ngắn hạn
Giấy làm việc
Hàng tồn kho
Kiểm toán
HTK
KiT
KTV
Kiểm toán viên
Kiểm soát nội bộ
Nợ phải thu
KSNB
NPT
VSA
Chuẩn mực kiểm toán
Nhà ất bản Thành phố Hồ Chí Minh
Tài sản cố định
NXB TP HCM
TSCĐ
TK
Tài khoản
TB, VP
SX,KD
Thiết bị, văn phòng
Sản xuất, kinh doanh
SVTH: Nguyễn Thị Hằng
i
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD:Th.S Phạm Thị Bích Ngọc
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Sơ đồ 2.1 – Sơ đồ bộ máy tổ chức công ty....................................................................38
Sơ đồ 2.2 Cơ cấu tổ chức phòng kiểm toán BCTC .......................................................39
Sơ đồ 2.3: Quy trình kiểm toán tại công ty TNHH Kế toán và Kiểm toán AAC..........41
Bảng 2.3.1: Phân tích Bảng CĐKT ...............................................................................50
Bảng 2.3.2 Phân tích bảng KQKD ................................................................................51
Bảng 2.3.3 Xác định mức trọng yếu..............................................................................53
Bảng 2.3.4 Kiểm tra việc trích lập dự phòng ................................................................59
Bảng 2.3.5: Mức khấu hao theo quy định .....................................................................63
SVTH: Nguyễn Thị Hằng
ii
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD:Th.S Phạm Thị Bích Ngọc
MỤC LỤC
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................1
I.1 Lý do chọn đề tài........................................................................................................1
I.2 Mục tiêu nghiên cứu...................................................................................................2
I.3 Đối tượng nghiên cứu.................................................................................................2
I.4 Phương pháp nghiên cứu............................................................................................2
I.4.1 Nguồn số liệu sử dụng: ...........................................................................................2
I.4.2 Phương pháp nghiên cứu:........................................................................................3
I.5 Phạm vi nghiên cứu....................................................................................................3
I.6 Kết cấu khóa luận......................................................................................................4
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÁC KHOẢN ƯỚC TÍNH KẾ TOÁN .........5
1.1 Tổng quan về kiểm toán BCTC ................................................................................5
1.2 Các khoản ước tính kế toán.......................................................................................5
1.2.1. Khái niệm về các khoản ước tính kế toán .............................................................5
1.2.2. Bản chất của các khoản ước tính kế toán ..............................................................6
1.2.3. Phân loại các khoản ước tính kế toán....................................................................7
1.2.3.1 Ước tính chỉ tiêu đã phát sinh.............................................................................7
1.2.3.2 Ước tính chỉ tiêu phát sinh.......................................................................13
1.2.4. Phương pháp kiểm toán các khoản ước tính kế toán...........................................13
1.3 Những rủi ro, sai sóhường gặp khi kiểm toán các khoản ước tính kế toán. ........15
1.4 Sự cần thiết a các khoản ước tính kế toán ...........................................................16
1.5 Quy trình kiểm toán báo cáo tài chính.....................................................................17
1.5.1 Giai đoạn lập kế hoạch .........................................................................................17
1.5.2 Thực hiện kiểm toán.............................................................................................22
1.5.2.2 Thử nghiệm cơ bản............................................................................................23
1.5.3 Kết thúc kiểm toán................................................................................................25
1.5.3.1 Xem xét, trao đổi và tổng hợp kết quả kiểm toán .............................................25
1.5.3.2 Lập và phát hành báo cáo kiểm toán .................................................................26
1.6 Thủ tục kiểm toán cho một số khoản mục ước tính kế toán....................................26
SVTH: Nguyễn Thị Hằng
iii
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD:Th.S Phạm Thị Bích Ngọc
1.6.1 Kiểm toán khoản mục dự phòng nợ phải thu khó đòi ..........................................26
1.6.1.1 Mục tiêu kiểm toán............................................................................................26
1.6.1.2 Thử nghiệm kiểm soát.......................................................................................27
1.6.1.3 Thử nghiệm cơ bản...........................................................................................27
1.6.2 Kiểm toán khoản mục dự phòng giảm giá hàng tồn kho......................................28
1.6.2.1 Mục tiêu kiểm toán............................................................................................28
1.6.2.2 Thử nghiệm kiểm soát.......................................................................................29
1.6.2.3 Thử nghiệm cơ bản...........................................................................................29
1.6.3 Kiểm toán khoản mục khấu hao tài sản cố định...................................................30
1.6.3.1 Mục tiêu kiểm toán............................................................................................30
1.6.3.2 Thử nghiệm kiểm soát.......................................................................................30
1.6.3.3 Thử nghiệm cơ bản...........................................................................................31
1.6.4 Kiểm toán khoản mục chi phí trả trước ................................................................32
1.6.4.1 Mục tiêu kiểm toán............................................................................................32
1.6.4.3 Thủ tục kiểm tra chung.....................................................................................32
1.6.4.4 Thử nghiệm cơ bản...........................................................................................32
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VIỆC SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP KIỂM TOÁN
CÁC KHOẢN ƯỚC TÍNKẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ
KẾ TOÁN AAC ..........................................................................................................34
2.1 Tổng quan về công ty kiểm toán và kế toán AAC ..................................................34
2.1.1 Giới thiệu hái quát về công ty ............................................................................34
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển...........................................................................35
2.1.3 Phương châm hoạt động.......................................................................................35
2.1.4 Các dịch vụ cung cấp............................................................................................36
2.1.5 Cơ cấu tổ chức......................................................................................................37
2.2 Khái quát quy trình kiểm toán Báo cáo tài chính do công ty kiểm toán và kế toán
AAC thực hiện...............................................................................................................40
2.2.1 Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán ........................................................................41
2.2.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán..............................................................................42
SVTH: Nguyễn Thị Hằng
iv
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD:Th.S Phạm Thị Bích Ngọc
2.2.3 Giai đoạn kết thúc kiểm toán................................................................................44
2.3 Thực trạng kiểm toán các khoản ước tính kế toán tại công ty cổ phần ABC do công
ty Kế toán và Kiểm toán AAC thực hiện ......................................................................45
2.3.1 Giai đoạn lập kế hoạch .........................................................................................45
2.3.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán..............................................................................54
2.3.2.1 Kiểm toán khoản mục dự phòng nợ phải thu khó đòi .......................................54
2.2.2.2 Kiểm toán khoản mục khấu hao TSCĐ.............................................................61
2.2.2.3 Kiểm toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho .....................................................64
2.2.2.4 Kiểm toán khoản muc chi phí trả trước.............................................................67
2.2.3 Tổng hợp kiểm toán..............................................................................................74
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIẾM
TOÁN CÁC KHOẢN ƯỚC TÍNH KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY AAC....................77
3.1 Đánh giá về phương pháp kiểm toán các khoản ước tính kế toán tại công ty Kế
toán và Kiểm toán AAC ................................................................................................77
3.1.1 Đánh giá về công tác kiểm toán BCTC tại công ty Kế toán và Kiểm toán AAC 77
3.1.2 Đánh giá về việc sử dụng phương pháp kiểm toán các khoản ước tính kế toán tại
công ty Kế toán và Kiểm toán AAC..............................................................................79
3.1.2.1 Ưu điểm.......................................................................................................79
3.1.2.2 Hạn chế.............................................................................................................79
3.2 Một số giải pháp góp phần hoàn thiện phương pháp kiểm toán các khoản ước tính
kế toán tại công y TNHH Kế toán và Kiểm toán AAC................................................81
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................84
III.1 Kết luận..................................................................................................................84
III.2 Kiến nghị ...............................................................................................................85
PHỤ LỤC
SVTH: Nguyễn Thị Hằng
v
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD:Th.S Phạm Thị Bích Ngọc
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
I.1 Lý do chọn đề tài
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường thì kiểm toán độc lập đã cho
thấy sự vươn lên mạnh mẽ trong vòng 15 năm trở lại đây. Việc nền kinh tế phát triển
làm cho các công ty, doanh nghiệp “mọc lên” khá nhiều cùng với đó là các thông tư,
nghị định được cập nhật liên tục làm cho ngành nghề kế toán trở nên phức tạp hơn và
đòi hỏi sự linh động hơn khi các thông tư, nghị định đó được ra đời, điều này cũng ảnh
hưởng một phần nào đến các thông tin trên báo cáo tài chính. Trong bối cảnh hiện này,
để thu hút nhà đầu tư cũng như khách hàng thì doanh nghiệp cần phải công khai hóa
thông tin về tình hình tài chính của doanh nghiệp và để cho mọi người thấy rằng các
thông tin trên báo cáo tài chính là đúng sự thật, rõ ràng, minh bạch thì phải có một bên
độc lập thứ ba xác nhận. Do vậy, các công ty dịch vụ kiểm toán ra đời, dịch vụ kiểm
toán được coi là dịch vụ có tính chuyên nghiệp cao và có ý nghĩa rất lớn trong việc tạo
ra môi trường kinh doanh lành mạnh và hiệu quả trong nền kinh tế thì trường. Hoạt
động kiểm toán không chỉ tạo niềm tin cho những người quan tâm đến báo cáo tài
chính mà còn là giúp các công ty hoàn thiện lại công tác kế toán và nâng cao năng lực
quản lý. Đó cũng là một trong những lý do mà công ty TNHH Kế toán và Kiểm toán
AAC ra đời và đó cũng là nơi em thực tập để có thể tiếp cận rõ hơn về ngành
nghề mà mình đang học.
Ước tính kế toán lvấn đề khá mới mẻ đối với kế toán và kiểm toán trong những
năm gần đây, tunhiên nó có vai trò khá quan trọng và ảnh hưởng đến tình hình kinh
doanh của doanh nghiệp. Ước tính kế toán được lập dựa vào những xét đoán trong
điều kiện không có sự chắc chắn về kết quả của các sự kiện đã phát sinh hay có thể
phát sinh. Do vậy, mức độ rủi ro của báo cáo được kiểm toán khi có các khoản ước
tính kế toán là rất cao. Vì là các xét đoán nên mang nặng tính chủ quan, khó có một
tiêu chuẩn nào để đánh giá tính hợp lý nên luôn tồn tại một nguy cơ là các ước tính kế
toán được xác định và ghi nhận một cách không phù hợp dẫn đến làm sai lệch đáng kể
thông tin tài chính của doanh nghiệp. Chính vì vậy, tính tin cậy của các ước tính kế
toán là một vấn đề được người sử dụng báo cáo tài chính luôn đặc biệt quan tâm. Do
SVTH: Nguyễn Thị Hằng
1
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD:Th.S Phạm Thị Bích Ngọc
vậy có thể nói kiểm toán các khoản ước tính kế toán có vai trò hết sức quan trọng nó
làm cho báo cáo tài chính trở nên minh bạch hơn và có sức thuyết phục hơn đối với
người đọc. Nhận thức được vấn đề đó nên em muốn đi sâu tìm hiểu nghiên cứu về vấn
đề này nên đã quyết định chọn đề tài “ Kiểm toán các khoản ước tính kế toán tại công
ty TNHH Kế toán và Kiểm toán AAC” để làm đề tài tốt nghiệp cuối khóa cho mình.
I.2 Mục tiêu nghiên cứu
Hệ thống khái quát các lý luận chung về các khoản ước tính kế toán trong kiểm
toán báo cáo tài chính
Hiểu thực tế quy trình, phương pháp thực hiện kiểm toán các khoản ước tính kế
toán tại công ty TNHH Kế toán và Kiểm toán AAC
Nhận xét và đề ra một số giải pháp góp phần hoàn thiện việc kiểm toán các
khoản ước tính kế toán tại công ty TNHH Kế toán và Kiểm toán AAC
I.3 Đối tượng nghiên cứu
Là các phương pháp, quy trình kiểm toán các ước tính kế toán được sử trong
cuộc kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH ABC do công ty TNHH Kế toán
và Kiểm toán AAC thực hiện.
Do hạn chế về mặt thời gian cũng như số liệu nên người viết chỉ nghiên cứu về
một số khoản ước tính nh
+ Kiểm toán dự phòng nợ phải thu khó đòi
+ Kiểm toán chi phkhấu hao TSCĐ
+ Kiểm todự phòng giảm giá hàng tồn kho
+ Kiểm toán chi phí trả trước
I.4 Phương pháp nghiên cứu
I.4.1 Nguồn số liệu sử dụng:
- Lý thuyết kiểm toán về các ước tính kế toán
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam( VAS) và các thông tư liên quan đến các khoản
ước tính kế toán
- Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam VSA 540
SVTH: Nguyễn Thị Hằng
2
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD:Th.S Phạm Thị Bích Ngọc
- Thu thập số liệu từ hồ sơ kiểm toán khách hàng tại công ty TNHH Kế toán và
Kiểm toán AAC
- Trực tiếp tham gia với vai trò trợ lý Kiểm toán viên
I.4.2 Phương pháp nghiên cứu:
Khóa luận chỉ tập trung vào hai phương pháp nghiên cứu chính:
Phương pháp thu thập số liệu:
- Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp các anh chị KTV và trợ lý kiểm
toán về các phần hành liên quan đến các khoản ước tính kế toán. Mục đích của phương
pháp này là lắng nghe ý kiến, học hỏi kinh nghiệm từ các anh chị đi trước đồng thời
trao đổi với các anh chị về vấn đề mà mình còn thắc mắc.
- Phương pháp quan sát: Quan sát công việc thực tế của các anh chị kiểm toán
viên và trợ lý kiểm toán trong quá trình thực tế tại công ty Kiểm toán và Kế toán AAC.
Mục đích của phương pháp này là nhằm quan sát cách thức làm việc của các anh chị KTV
khi làm việc tại công ty khách hàng, cách mà các anh chị làm việc với các kế toán trưởng
tại công ty khách hàng cũng như cách mà các thành viên trong nhóm làm việc với nhau.
- Ngoài ra, người viết còn tham khảo các file hồ sơ kiểm toán, chương trình kiểm
toán năm trước, nghiên cứu tìm hiểu các khoản ước tính của khách hàng. Tham khảo qua
internet, giáo trình, các bài óa luận của các năm trước và các bài báo có liên quan tới đề
tài, đồng thời vận dụng các chuẩn mực kế toán, kiểm toán Việt Nam do Bộ Tài Chính
ban hành.
Phương áp xử lý số liệu:
Sử dụng phần mềm excel để sử lý số liệu. So sánh, đối chiếu số liệu của kỳ này
so với kỳ trước. Đồng thời, sử dụng các phép tính số học để phân tích số liệu đã thu
thập được.
I.5 Phạm vi nghiên cứu
Về không gian: Đề tài được thực hiện tại công ty TNHH Kế toán và Kiểm toán
AAC Đà Nẵng trong quá trình kiểm toán tại công ty cổ phần ABC và công ty cổ
phần XYZ.
SVTH: Nguyễn Thị Hằng
3
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD:Th.S Phạm Thị Bích Ngọc
Các khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi, dự phòng giảm giá hàng tồn kho và
khấu hao tài sản cố định được nghiên cứu tại công ty cổ phần ABC và khoản chi phí
trả trước thì được nghiên cứu tại công ty cổ phần XYZ.
Về thời gian: Số liệu phân tích sử dụng trong đề tài được thu thập từ BCTC của
công ty ABC trong kỳ kế toán từ ngày 1/1/2016 đến 31/12/2016 và của công ty cổ
phần XYZ là từ ngày 1/1/2017 đến 31/12/2017.
I.6 Kết cấu khóa luận
Khóa luận gồm ba phần chính:
Phần I: Đặt vấn đề
Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu
Chương I: Cơ sở lý luận về các khoản ước tính kế toán
Chương II: Thực trạng quy trình kiểm toán các khoản ước tính kế toán trong
kiểm toán BCTC tại công ty TNHH Kế toán và Kiểm toán AAC.
Chương III: Một số giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán các khoản ước tính
kế toán trong kiểm toán BCTC tại công ty TNHH Kế toán và Kiểm toán AAC.
Phần III: Kết luận và kiến nghị
SVTH: Nguyễn Thị Hằng
4
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD:Th.S Phạm Thị Bích Ngọc
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÁC KHOẢN ƯỚC TÍNH KẾ TOÁN
1.1 Tổng quan về kiểm toán BCTC
Kiểm toán BCTC là việc kiểm tra và xác nhận tính trung thực và hợp lý của
BCTC cũng như việc kiểm tra xem BCTC có được trình bày phù hợp với các nguyên
tắc, chuẩn mực kế toán được thừa nhận hay không?
Đối tượng của kiểm toán BCTC là các BCTC được lập theo chuẩn mực và chế độ
kế toán hiện hành phản ánh thông tin kinh tế, tài chính chủ yếu của đơn vị.
Mục tiêu của kiểm toán BCTC giúp KTV và công ty kiểm toán đưa ra ý kiến xác
nhận rằng BCTC có được lập trên cơ sở chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành, có
tuân thủ pháp luật liên quan và có phản ánh trung thực, hợp lý trên khía cạnh trọng yếu
hay không?
1.2 Các khoản ước tính kế toán
1.2.1. Khái niệm về các khoản ước tính kế toán
Ước tính kế toán: Theo chuẩn mực kiểm toán số 540, ước tính kế toán là một giá
trị tiền tệ gần đúng trong tng hợp không có phương pháp đo lường chính xác. Thuật
ngữ này được sử dụncho một giá trị được đo lường theo giá trị hợp lý khi có sự
không chắc chắn trong ước tính và cũng được sử dụng cho các giá trị khác cần ước
tính. Khi chuẩn mực này chỉ đề cập đến các khoản ước tính kế toán được đo lường
theo giá trị hợp lý nhất thuật ngữ “ước tính kế toán về giá trị hợp lý” được sử dụng.
Theo quan điểm kế toán: Ước tính kế toán là một quá trình xét đoán dựa trên
những thông tin tin cậy nhất và mới nhất tại thời điểm ước tính. Khái niệm “ước tính
kế toán” đề cập tới các khoản mục trên BCTC mà giá trị của chúng được ước tính chứ
không thể đo lường một cách chính xác bằng các công thức toán học. Ví dụ về các
khoản ước tính kế toán gồm có khấu hao TSCĐ, dự phòng nợ phải thu khó đòi, dự
phòng giảm giá hàng tồn kho…Để đưa ra các ước tính này, người lập BCTC phải sử
dụng các xét đoán nghề nghiệp, vì các xét đoán mang tính chủ quan, khó có một tiêu
SVTH: Nguyễn Thị Hằng
5
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD:Th.S Phạm Thị Bích Ngọc
chuẩn nào để đánh giá tính hợp lý cả. Chính vì vậy, tính tin cậy của các ước tính kế
toán là một vấn đề được người sử dụng BCTC đặc biệt quan tâm.
Giá trị ước tính hoặc các khoản ước tính của kiểm toán viên: Là giá trị hoặc
khoảng giá trị mà kiểm toán viên ước tính được dựa trên các bằng chứng kiểm toán để
sử dụng trong việc đánh giá giá trị ước tính của Ban Giám Đốc đơn vị được kiểm toán
(Đoạn 7b của VSA 540).
Sự không chắc chắn trong các ước tính: Là khả năng dễ xảy ra sự thiếu chính
xác vốn có trong giá trị đo lường của các ước tính kế toán và các thuyết minh liên quan
(Đoạn 7c của VSA 540).
Các khoản ước tính kế toán có thể thực hiện thường xuyên trong kỳ kế toán hoặc
được thực hiện vào cuối kỳ kế toán.
1.2.2. Bản chất của các khoản ước tính kế toán
Theo đoạn A1 và A4 trong chuẩn mực kiểm toán 540
Do tính chất không chắc chắn vốn của các hoạt động kinh doanh một số khoản
mục trong báo cáo tài chính chỉ có thể được ước tính. Hơn nữa, các tính chất đặc thù
của một tài sản, một khoản nợ phải trả hoặc một thành phần của vốn chủ sở hữu, hoặc
cơ sở hay phương pháp đờng được quy định trong khuôn khổ về lập và trình bày
báo cáo tài chính có tể dẫn đến yêu cầu phải ước tính một khoản mục trong báo cáo
tài chính. Khuôn khổ về lập và trình bày báo cáo tài chính được áp dụng có thể quy
định cụ thể về các phương pháp đo lường và các thuyết minh cần thiết trong báo cáo
tài chính.
Mức độ không chắc chắn trong ước tính thay đổi tùy theo nội dung của ước tính
kế toán, phạm vi sử dụng một phương pháp hoặc một mô hình được chấp nhận rộng
rãi và tính chủ quan của các giả định được sử dụng để lập ước tính kế toán. Trong một
số trường hợp, sự không chắc chắn trong ước tính kế toán có thể lớn đến mức không
đáp ứng được các tiêu chí ghi nhận theo khuôn khổ về lập và trình bày báo cáo tài
chính được áp dụng và không thể lập được ước tính kế toán đó.
SVTH: Nguyễn Thị Hằng
6
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD:Th.S Phạm Thị Bích Ngọc
Tuy nhiên không phải tất cả các khoản mục trong báo cáo tài chính cần phải đo
lường theo giá trị hợp lý đều có sự không chắc chắn trong ước tính.
Các ước tính kế toán có thể thực hiện một cách thường xuyên trong kỳ kế toán
hoặc thực hiện vào cuối kỳ. Trong nhiều trường hợp các khoản ước tính kế toán có thể
được lập dựa trên kinh nghiệm thực tế của kiểm toán viên.
1.2.3. Phân loại các khoản ước tính kế toán.
Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 540 thì các khoản ước tính kế toán được
chia thành 2 loại sau: ước tính chỉ tiêu đã phát sinh và ước tính chỉ tiêu chưa phát sinh
1.2.3.1 Ước tính chỉ tiêu đã phát sinh
Là giá trị gần đúng của một chỉ tiêu liên quan đến BCTC thực tế đã phát sinh
nhưng chưa có số liệu chính xác hoặc phương pháp tính chính xác
Ví dụ về ước tính chỉ tiêu đã phát sinh như: dự phòng nợ phải thu khó đòi, dự
phòng giảm giá đầu tư dài hạn, dự phòng giảm giá hàng tồn kho, trích khấu hao tài sản
cố định, chi phí trả trước…
Dự phòng nợ phải thu khó đòi:
Là dự phòng phần trị bị tổn thất của các khoản nợ phải thu quá hạn thanh
toán, nợ phải thu quá hạn không có khả năng thu hồi do khách hàng không có khả
năng thanh toán.
Khoản nợ ải có chứng từ gốc, có đối chiếu xác nhận của khách hàng về số tiền
còn nợ, bao gồm: hợp đồng kinh tế, khế ước vay nợ, bản thanh lý hợp đồng, đối chiếu
công nợ với chứng từ khác
Cuối niên độ doanh nghiệp thường xác định các khoản nợ quá hạn để tiến hành
lập dự phòng. Doanh nghiệp cần dự kiến mức tổn thất có thể xảy ra hoặc tuổi nợ quá
hạn của các khoản nợ và tiến hành lập dự phòng các khoản nợ phải thu khó đòi
Doanh nghiệp phải dự kiến mức tổn thất có thể xảy ra hoặc tuổi nợ quá hạn của
các khoản nợ và tiến hành lập dự phòng cho từng khoản nợ phải thu khó đòi, kèm theo
các chứng từ chứng minh các khoản nợ khó đòi nói trên.
SVTH: Nguyễn Thị Hằng
7
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD:Th.S Phạm Thị Bích Ngọc
Đối với các khoản nợ quá hạn mức trích lập dự phòng như sau:
+ 30% giá trị với khoản nợ phải thu quá hạn từ trên 6 tháng đến dưới 1 năm
+ 50% giá trị với khoản nợ phải thu quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm
+ 70% giá trị với khoản nợ phải thu quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm
+ 100% giá trị đối với khoản nợ từ 3 năm trở lên.
Đối với các khoản nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế
đã lâm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể, người nợ mất tích, bỏ
trốn… thì doanh nghiệp tiến hành dự kiến mức tổn thất không thu hồi được để trích
lập dự phòng.
Sau khi lập dự phòng cho từng khoản nợ phải thu khó đòi, doanh nghiệp tổng
hợp toàn bộ khoản dự phòng các khoản nợ vào bảng kê chi tiết để làm căn cứ hạch
toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp.
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho:
Là khoản dự phòng khi có sự suy giảm của giá trị thuần có thể thực hiện được so
với giá gốc của hàng tồn kho
Đối tượng lập dự phbao gồm: nguyên vật liệu, dụng cụ dùng cho sản xuất vật
tư, hàng hóa, thành phẩm tồn kho (kể cả hàng hư hỏng, kém phẩm chất, lạc hậu về kỹ
thuật, lỗi thời…) mà giá trị gốc ghi trên sổ kế toán cao hơn giá trị thuần có thể thực
hiện được, nhưnphải đảm bảo điều kiện sau:
+ Có hóa đơn chứng từ hợp pháp theo quy định của Bộ tài chính hoặc các bằng
chứng khác chứng minh giá vốn hàng tồn kho.
+ Là những vật tư, hàng hóa thuộc sở hữu của công ty tồn kho tại thời điểm lập BCTC.
+ Trường hợp nguyên vật liệu có giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn với
giá gốc nhưng giá bán sản phẩm dịch vụ được sản xuất từ nguyên liệu này không bị
giảm giá thì không trích lập dự phòng giảm giá nguyên vật liệu tồn kho đó.
SVTH: Nguyễn Thị Hằng
8
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD:Th.S Phạm Thị Bích Ngọc
Cuối kỳ kế toán năm, khi giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho
nhỏ hơn giá trị gốc thì phải lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Số dự phòng giảm giá
hàng tồn kho được lập là số chênh lệch giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện
được của chúng. Việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho được thực hiện trên cơ sở
từng mặt hàng tồn kho. Đối với dịch vụ cung cấp dở dang, việc lập dự phòng giảm giá
hàng tồn kho được tính theo từng loại dịch vụ có mức giá riêng biệt (Theo chuẩn mực
kế toán số 02).
Việc ước tính giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho phải dựa trên
bằng chứng tin cậy thu thập tại thời điểm ước tính.
Cuối kỳ kế toán năm tiếp theo phải thực hiện đánh giá mới về giá trị thuần có thể
thực hiện được của hàng tồn kho cuối năm đó. Trường hợp cuối kỳ kế toán năm nay,
nếu khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập thấp hơn khoản dự phòng giảm
giá hàng tồn kho đã lập ở cuối kỳ kế toán năm trước thì số chênh lệch lớn hơn phải
được hoàn nhập để đảm bảo cho giá trị của hàng tồn kho phản ánh trên báo cáo tài
chính là theo giá gốc (nếu giá gốc nhỏ n giá trị thuần có thể thực hiện được) hoặc
theo giá trị thuần có thể thực hiện được (nếu giá gốc lớn hơn giá trị thuần có thể thực
hiện được). Việc trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho được thực hiện theo đúng
quy định của chế độ kế tooanh nghiệp hiện hành.
SVTH: Nguyễn Thị Hằng
9
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD:Th.S Phạm Thị Bích Ngọc
Trích khấu hao TSCĐ:
Là sự phân bổ có hệ thống đối với giá trị phải khấu hao của tài sản cố định trong
suốt thời gian sử dụng hữu ích TSCĐ. Giá trị khấu hao của TSCĐ là phần còn lại của
nguyên giá sau khi trừ đi giá trị thanh lý ước tính.
- Đối với TSCĐ hữu hình:
+ Đối với tài sản cố định còn mới (chưa qua sử dụng), doanh nghiệp phải căn cứ
vào khung thời gian sử dụng TSCĐ quy định tại phụ lục 1 ban hành kèm theo thông tư
203/2009/TT-BTC để xác định thời gian sử dụng của TSCĐ. Ví dụ như: Máy phát động
lực có thời gian sử dụng tối thiểu là 8 năm và thời gian sử dụng tối đa là 10 năm…
+ Đối với TSCĐ đã qua sử dụng, thời gian sử dụng của TSCĐ được xác định sau
Thời gian trích khấu hao
tài sản mới cùng loại
Giá trị hợp lý TSCĐ
Thời gian sử
dụng TSCĐ
=
*
Giá bán TSCĐ mới 100%
- Đối với TSCĐ vô hình:
Giá trị khấu hao TSCĐ vô hình được phân bổ một cách có hệ thống trong suốt
thời gian sử dụng hữu ích, ước tính thời gian khấu hao TSCĐ vô hình tối đa là 20 năm.
Việc trích khấu hao được bắt đầu tính từ khi TSCĐ vô hình được đưa vào sử dụng.
Khi xác định thời gử dụng hữu ích của TSCĐ vô hình làm căn cứ tính khấu
hao cần phải xem xét các yếu tố sau:
+ Khả năng sử dụng dự tính của tài sản
+ Vòng đời của sản phẩm và các thông tin chung về các ước tính liên quan đến
thời gian sử dụng hữu ích của các loại tài sản giống nhau được sử dụng trong điều
kiện tương tự.
+ Sự lạc hậu về kỹ thuật, công nghệ.
+ Sự phụ thuộc thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ vô hình với các tài sản khác
trong doanh nghiệp.
SVTH: Nguyễn Thị Hằng
10
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD:Th.S Phạm Thị Bích Ngọc
Các phương pháp tính khấu hao:
- Phương pháp khấu hao theo đường thẳng
- Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần
- Phương pháp khấu hao theo số lượng sản phẩm
Căn cứ vào khả năng đáp ứng điều kiện áp dụng theo quy định của từng phương
pháp trích khấu hao TSCĐ mà doanh nghiệp cần lựa chọn phương pháp khấu hao phù
hợp cho từng loại tài sản.
Phương pháp khấu hao được áp dụng cho từng loại TSCĐ phải được sử dụng
nhất quán và có thể được thay đổi khi có sự thay đổi đáng kể cách thức thu hồi lợi ích
kinh tế của TSCĐ.
Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn:
Là dự phòng phần giá trị bị tổn thất do giảm giá các loại chứng khoán doanh
nghiệp đang nắm giữ có thể xảy ra và dự phòng tổn thất do giảm giá các khoản đầu tư
dài hạn.
Đối tượng dự phòng: Là các chứnhoán, các khoán vốn của doanh nghiệp đang
đầu tư vào tổ chức kinh tế khác có đủ các điều kiện sau:
- Đối với khoản đầu tư chứng khoán:
+ Đầu tư chứng khoán là các loại chứng khoán như cổ phiếu, trái phiếu công ty…
được công ty đầu tư theđúng quy định của pháp luật, được tự do mua bán trên thị
trường mà tại ti điểm kiểm kê, lập BCTC có giá thị trường giảm so với giá hạch
toán ghi trên sổ kế toán.
+ Những chứng khoán không được phép mua bán trên thị trường thì không được
lập dự phòng giảm giá.
- Đối với các khoản đầu tư khác của công ty vào tổ chức kinh tế là các công ty
thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn
hai thành viên trở lên, công ty cổ phần hợp danh, liên doanh, liên kết và các khoản đầu
tư dài hạn khác phải trích lập dự phòng nếu tổ chức kinh tế mà công ty đang đầu tư bị lỗ
khi đầu tư).
SVTH: Nguyễn Thị Hằng
11
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD:Th.S Phạm Thị Bích Ngọc
Phương pháp trích lập dự phòng:
- Đối với các loại chứng khoán đầu tư
Mức trích lập dự phòng được tính theo công thức sau:
Số lượng chứng
khoán bị giảm
tại thời điểm lập
BCTC
Giá trị chứng
khoán hạch
toán trên sổ
kế toán
Mức dự phòng
Giá trị chứng
khoán hạch
toán trên thị
trường
giảm giá đầu
=
*
-
tư chứng
khoán
Khi tính phải lập riêng cho từng loại chứng khoán có biến động giảm giá tại thời
điểm lập BCTC và được tổng hợp vào bảng kê chi tiết dự phòng giảm giá đầu tư, làm
căn cứ hạch toán chi phí doanh nghiệp.
- Đối với các khoản đầu tư tài chính dài hạn khác:
Mức lập tối đa cho mỗi khoản đầu tư tài chính bằng số vốn đã đầu tư và được
tính theo công thức:
Số vốn đầu tư của
doanh nghiệp
Vốn góp ttế
của các bên tại
tổ chức kinh tế
Mức dự phòng
tổn thất các khoản
đầu tư tài chính
Vốn chủ sở
=
-
*
hữu thực có
Tổng số vốn góp
thực tế của các bên
tại tổ chức kinh tế
Tại thời điểm lậdự phòng nếu các chứng khoán do công ty đầu tư bị giảm giá
so với giá hạch toán trên sổ kế toán, các khoản vốn đầu tư vào tổ chức kinh tế bị tổn
thất do tổ chức kinh tế bị lỗ thì phải lập dự phòng như trên.
Nếu dự phòng tổn thất đầu tư tài chính phải trích lập bằng số dư khoản dự phòng
thì không phải trích lập thêm.
Nếu dự phòng tổn thất đầu tư tài chính phải trích lập cao hơn số dư khoản dự
phòng thì trích lập thêm vào chi phí tài chính khoản chênh lệch.
Nếu dự phòng tổn thất đầu tư tài chính phải trích lập thấp hơn số dư khoản dự
phòng thì hoàn nhập phần chênh lệch bằng cách giảm chi phí tài chính phần chênh
lệch đó.
SVTH: Nguyễn Thị Hằng
12
Khóa luận tốt nghiệp
Chi phí trả trước:
GVHD:Th.S Phạm Thị Bích Ngọc
Là những khoản chi tiêu thực tế đã phát sinh nhưng liên quan đến việc tạo ra lợi
ích kinh tế của nhiều kỳ kế toán và đang chờ phân bổ dần vào chi phí sản xuất, kinh
doanh của các kỳ kế toán liên quan.
Theo thông tư 200/2014/TT-BTC, các khoản chi phí trả trước bao gồm: thuê
TSCĐ, chi phí sữa chữa TSCĐ phát sinh một lần có giá trị lớn doanh nghiệp không
thực hiện trích trước chi phí sữa chữa cố định, chi phí mua bảo hiểm và lệ phí mà
doanh nghiệp mua một lần cho nhiều kỳ kế toán, chi phí trả trước khác phục vụ cho
hoạt động sản xuất kinh doanh phục vụ cho nhiều kỳ kế toán…
Việc phân bổ chi phí trả trước vào chi phí SXKD của từng kỳ kế toán phải căn
cứ vào tính chất, mức độ của từng loại chi phí để lựa chọn phương pháp và tiêu thức
hợp lý.
Giá trị sản phẩm dở dang: Là chi phí bỏ ra nhằm mục đích chế tạo ra sản
phẩm hoàn chỉnh tại một thời điểm nhất định, chi phí này chưa chế tạo ra sản phẩm
hoàn chỉnh của nó.
1.2.3.2 Ước tính chỉ tiêu chưa phát sinh
Là giá trị gần đúng của một chỉ tiêu chưa phát sinh nhưng đã ước tính để lập báo
cáo tài chính, ví dụ về ước tính ác chỉ tiêu chưa phát sinh như: Dự phòng chi phí bảo
hành, chi phí trích trước…
Dự phòng chi phbảo hành:
Là dự phòchi phí cho những sản phẩm, công trình, hàng hóa đã bàn giao cho
người mua nhưng doanh nghiệp vẫn tiếp tục có nghĩa vụ sửa chữa, hoàn thiện theo hợp
đồng hoặc cam kết với khách hàng.
Chi phí trích trước: Là khoản chi tiêu dự kiến phát sinh trong tương lai với quy
mô lớn liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của nhiều kỳ kế toán, đã được
ghi nhận vào chi phí sản xuất kinh doanh trước khi khoản chi tiêu đó thực tế phát sinh.
1.2.4. Phương pháp kiểm toán các khoản ước tính kế toán
Xem xét và kiểm tra quy trình lập các khoản ước tính kế toán của đơn vị.
Kiểm tra số liệu và xem xét các giả định dùng làm cơ sở lập ước tính kế toán, đối
SVTH: Nguyễn Thị Hằng
13
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Phương pháp kiểm toán các khoản ước tính kế toán trong kiểm toán Báo cáo tài chính tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Kiểm toán và Kế toán AAC", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
khoa_luan_phuong_phap_kiem_toan_cac_khoan_uoc_tinh_ke_toan_t.pdf

