Khóa luận Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty Cổ phần bê tông và xây dựng Thừa Thiên Huế

ĐẠI HỌC HUẾ  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ  
KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH  
----- -----  
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP  
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ  
GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP  
TẠI CÔNG CỔ PHẦN BÊ TÔNG VÀ XÂY DỰNG  
THỪA THIÊN HUẾ  
ĐOÀN THỊ KIM CHI  
Niên khóa : 2016 - 2020  
ĐẠI HỌC HUẾ  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ  
KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH  
----- -----  
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP  
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ  
GIA TĂNG VÀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP  
TẠI CÔNG CỔ PHẦN BÊ TÔNG VÀ XÂY DỰNG  
THỪA THIÊN HUẾ  
Họ và tên sinh viên:  
Đoàn Thị Kim Chi  
Lớp: K50A Kế toán  
Giáo viên hướng dẫn:  
ThS. Trần Thị Thanh Nhàn  
Huế, 4/2020  
Lời Cảm Ơn  
Lời đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Quý thầy cô trường Đại học  
Kinh tế - Đại học Huế, Quý thầy cô trong khoa Kế toán – Tài chính đã tận tình dạy  
bảo, truyền đạt nhiều kiến thức và kinh nghiệm quý báu cho tôi, đó là hành trang,  
những món quà quý báu mà thầy cô đã dành cho tôi trong suốt quá trình học tập trên  
giảng đường đại học. Đặc biệt, để hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp của mình, tôi  
xin chân thành cảm ơn Th.S Trần Thị Thanh Nhàn – Cô giáo trực tiếp hướng dẫn tôi,  
người đã tận tình giúp đỡ và chỉ dẫn cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn  
thành khóa luận này.  
Qua đây, tôi cũng xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới các cô chú, anh chị  
trong Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế đã hướng dẫn, giúp đỡ,  
tạo điều kiện, cung cấp tài liệu cần thiết trong quá trình thực tập tại Công ty và và  
tạo cơ hội cho tôi có thể tìm hiểu rõ hơn về môi trường làm việc thực tế.  
Cuối cùng, tôi xin chân thành cm ơn sự giúp đỡ tận tình của gia đình và bạn  
bè, đã luôn bên cạnh động viên, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện khóa luận  
tốt nghiệp.  
Mặc dù, trong quá trình thực hiện đề tài tôi đã có nhiều cố gắng, đã bám sát nội  
dung và phương pháp ghiên cứu song do kiến thức và năng lực bản thân còn hạn  
chế, kinh nghthực tiễn chưa nhiều nên không thể tránh khỏi những sai sót nhất  
định. Kính mong nhận được những ý kiến góp ý quý báu của thầy cô và các bạn để  
khóa luận được hoàn thiện hơn.  
Xin chân thành cảm ơn!  
Huế, tháng 4 năm 2020  
Sinh viên thực hiện  
Đoàn Thị Kim Chi  
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT  
BHXH  
BHYT  
CĐKT  
CSKD  
DN  
Bảo hiểm xã hội  
Bảo hiểm y tế  
Cân đối kế toán  
Cơ sở kinh doanh  
Doanh nghiệp  
DT  
Doanh thu  
GTGT  
HĐ  
Giá trị gia tăng  
Hóa đơn  
HHDV  
HTKK  
KQKD  
KHCN  
NCC  
Hàng hóa dịch vụ  
Hỗ trợ kê khai  
Kết quả kinh doanh  
Khoa học công nghệ  
Nhà cung cấp  
NSNN  
SDCK  
SDĐK  
SXKD  
TDN  
TSCĐ  
TSDH  
TSNH  
UBNN  
UNC  
Nn sách nhà nước  
Số dư cuối kỳ  
Số dư đầu kỳ  
Sản xuất kinh doanh  
Thu nhập doanh nghiệp  
Tài sản cố định  
Tài sản dài hạn  
Tài sản ngắn hạn  
Ủy ban nhân dân  
Ủy nhiệm chi  
II  
DANH MỤC BẢNG, BIỂU  
Bảng 2.1: Tình hình biến động lao động của Công ty từ năm 2017 - 2019................45  
Bảng 2.2 Tình hình biến động tài sản và nguồn vốn của công ty năm 2017-2019.....46  
Bảng 2.3 Tình hình kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty năm 2017-2019 .........48  
Biểu 2.1: Hóa đơn Giá trị gia tăng đầu vào số 0000479 .............................................58  
Biểu 2.2: Phiếu nhập kho ............................................................................................59  
Biểu 2.3: Trích sổ chi tiết TK 1331.............................................................................60  
Biểu 2.4: Trích sổ cái TK 1331...................................................................................61  
Biểu 2.5: Chứng từ ghi sổ............................................................................................62  
Biểu 2.6 Trích bảng kê HĐ, chứng từ mua vào tháng 11/2019 ..................................63  
Biểu 2.7: Trích hóa đơn Giá trị gia tăng số 0001906..................................................71  
Biểu 2.8: Trích sổ chi tiết TK 33311...........................................................................72  
Biểu 2.9: Trích sổ cái TK 33311.................................................................................73  
Biểu 2.10: Chứng từ ghi sổ .........................................................................................74  
Biểu 2.11: Trích Bảng kê HĐ, chứng từ HHDV bán ra tháng 11/2019......................75  
Biểu 2.12: Trích tờ khai thuế giá trị gia tăng ..............................................................77  
Biểu 2.13: Sổ chi tiết tài ản 3334 ..........................................................................85  
Biểu 2.14: Sổ cái tài khoản 3334.................................................................................86  
Biểu 2.15: Sổ chi tiết tàkhoản 8211 ..........................................................................87  
Biểu 2.16: Sổ tài khoản 8211.................................................................................88  
Biểu 2.17: Trích tờ khai Thuế TNDN năm 2019 ........................................................94  
Biểu 2.18: Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ........................................96  
III  
DANH MỤC SƠ ĐỒ, LƯU ĐỒ  
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán thuế GTGT đầu vào được khấu trừ đối với HHDV mua  
vào trong nước.............................................................................................................28  
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán thuế GTGT đầu vào đối với HHDV nhập khẩu..............29  
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán thuế GTGT đầu ra ...........................................................30  
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hạch toán chi phí thuế TNDN hiện hành.........................................33  
Sơ đồ 1.5: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ.............................35  
Sơ đồ 2.1 - Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty CP bê tông và xây dựng TT Huế..38  
Sơ đồ 2.2 - Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần Bê tông....................41  
và Xây dựng Thừa Thiên Huế.....................................................................................41  
Sơ đồ 2.3 - Trình tự ghi sổ kế toán của hình thức kế toán máy ..................................43  
Lưu đồ 2.1: Lưu đồ chứng từ của quá trình mua hàng................................................56  
Lưu đồ 2.2: Lưu đồ chứng từ của quá trình bán hàng.................................................69  
IV  
MỤC LỤC  
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................... I  
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .......................................................................... II  
DANH MỤC BẢNG, BIỂU........................................................................................III  
DANH MỤC SƠ ĐỒ, LƯU ĐỒ .................................................................................IV  
PHẦN I : ĐẶT VẤN ĐỀ.............................................................................................1  
I.1. Lý do chọn đề tài.....................................................................................................1  
I.2. Mục tiêu nghiên cứu đề tài......................................................................................2  
I.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài ..........................................................3  
I.4. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................................3  
I.5. Kết cấu đề tài...........................................................................................................5  
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ...........................................7  
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GTGT VÀ  
THUẾ TNDN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BÊ TÔNG VÀ XÂY DỰNG THỪA  
THIÊN HUẾ ................................................................................................................7  
1.1. Những vấn đề cơ bản về thuế..............................................................................7  
1.1.1. Khái niệm ........................................................................................................7  
1.1.2. Đặc điểm của thuế ............................................................................................7  
1.1.3. Chức năng, vai trò của thuế................................................................................8  
1.1.4. Thuế GTGT và thuế TNDN ...............................................................................9  
1.1.4.1 Thuế GTGT.......................................................................................................9  
1.1.4.2. Thuế TNDN...................................................................................................17  
1.1.5. Nhiệm vụ của kế toán thuế GTGT và thuế TNDN ..........................................26  
1.1.5.1. Nhiệm vụ của kế toán thuế GTGT.................................................................26  
1.1.5.2. Nhiệm vụ của kế toán TNDN.........................................................................26  
1.2. Kế toán thuế GTGT và thuế TNDN .................................................................26  
1.2.1. Kế toán thuế GTGT..........................................................................................26  
1.2.2. Kế toán thuế TNDN .........................................................................................31  
1.2.3. Tổ chức sổ sách kế toán....................................................................................33  
V
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GTGT VÀ  
THUẾ TNDN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BÊ TÔNG VÀ XÂY DỰNG THỪA  
THIÊN HUẾ ..................................................................................................... 36  
2.1. Giới thiệu về Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế........36  
2.1.1 Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế .36  
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty .....................................................36  
2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ và các lĩnh vực hoạt động kinh doanh ............................37  
2.1.3.1 Chức năng........................................................................................................37  
2.1.3.2 Nhiệm vụ........................................................................................................37  
2.1.3.3 Các lĩnh vực hoạt động ..................................................................................37  
2.1.4 Cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý.......................................................................37  
2.1.4.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý........................................................................37  
2.1.4.2. Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban..................................................38  
2.1.5. Tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa  
Thiên Huế....................................................................................................... 41  
2.1.5.1 Tổ chức bộ máy kế toán .............................................................................41  
2.1.5.2. Chức năng, nhiệm vụ từng bộ phận ...............................................................41  
2.1.5.3. Tổ chức vận dụng chế độ kế toán...................................................................43  
2.1.6. Phân tích năng lực nh doanh của công ty (lao động, tài sản - nguồn vốn, kết  
quả kinh doanh)........................................................................................................45  
2.1.6.1. Tình hình lao động giai đoạn 2017 -2019 ......................................................45  
2.1.6.2. Tình hình tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2017 -2019...................................46  
2.1.6.3. Tình hình kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2017- 2019 ......48  
2.2. Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty Cổ phần Bê  
tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế .....................................................................................50  
2.2.1. Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT...........................................................50  
2.2.1.1. Đặc điểm tổ chức công tác thuế GTGT..........................................................50  
2.2.1.2. Chứng từ sử dụng...........................................................................................51  
2.2.1.3. Tài khoản sử dụng..........................................................................................51  
2.2.1.4. Sổ kế toán sử dụng .........................................................................................51  
VI  
2.2.2. Thực trạng công tác kế toán thuế TNDN ..........................................................81  
2.2.2.1. Đặc điểm tổ chức công tác thuế TNDN .........................................................81  
2.2.2.2. Chứng từ sử dụng...........................................................................................82  
2.2.2.3. Tài khoản sử dụng..........................................................................................82  
2.2.2.4. Số kế toán sử dụng .........................................................................................82  
2.2.2.5. Thực trạng kế toán thuế TNDN......................................................................83  
CHƯƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO CÔNG TÁC KẾ  
TOÁN THUẾ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BÊ TÔNG VÀ XÂY DỰNG THỪA  
THIÊN HUẾ ..............................................................................................................99  
3.1. Nhận xét, đánh giá công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng  
Thừa Thiên Huế...........................................................................................................99  
3.1.1. Ưu điểm............................................................................................................99  
3.1.2. Nhược điểm ....................................................................................................100  
3.2. Nhận xét, đánh giá công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty  
Cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế ..................................................100  
3.2.1. Ưu điểm.....................................................................................................100  
3.2.2. Nhược điểm ....................................................................................................102  
3.3. Một số giải pháp góp phần nâng cao công tác kế toán thuế tại Công ty Cổ  
phần Bê tông và Xây dựThừa Thiên Huế........................................................103  
3.3.1. Một số giải pp chung đối với công tác kế toán...........................................103  
3.3.2. Giải pháp góp phần nâng cao công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN..103  
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.............................................................105  
1.1 Kết luận .............................................................................................................105  
1.2 Kiến nghị...........................................................................................................106  
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO  
PHỤ LỤC  
VII  
PHẦN I : ĐẶT VẤN ĐỀ  
I.1 Lý do chọn đề tài  
Trong những năm qua dưới sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước, con đường đổi  
mới đã và đang phát huy hiệu quả, nền kinh tế đất nước ngày một phát triển đi lên.  
Một trong những nguyên nhân góp phần quan trọng vào thắng lợi đó là việc sử dụng  
công cụ chính sách thuế của Nhà nước. Ngày nay với xu thế toàn cầu hoá kinh tế quốc  
tế, hội nhập kinh tế thế giới và khu vực là một vấn đề bức thiết mang tính khách quan  
đối với tất cả các quốc gia. Vì vậy vai trò của thuế ngày nay không chỉ dừng ở chỗ  
đảm bảo nguồn thu cho nhu cầu chi tiêu của Nhà nước, mà nó còn phải đảm bảo vai  
trò điều tiết vĩ mô nền kinh tế, thúc đẩy kinh tế quốc gia ngày một phát triển.  
Thuế không chỉ là nguồn thu chủ yếu của Nhà nước mà còn là sự phản ánh rõ  
nét đường lối, chủ trương của Đảng, Nhà nước trong việc định hướng phát triển cho  
từng ngành nghề, lĩnh vực trọng điểm được ưu đãi, đồng thời, hạn chế đầu tư sản xuất  
đối với những ngành nghề Nhà nước chủ trương thu hẹp. Tuy nhiên, có tác động hạn  
chế hay khuyến khích của thuế đối với các hoạt động sản xuất kinh doanh cũng chỉ  
giới hạn trong từng giai đoạn, từng thời điểm. Do đó để phù hợp với tình hình thực  
tiễn trong từng giai đoạn phát riển của nền kinh tế Nhà nước đã hết sức linh động  
trong việc ban hành, sửa đổbổ sung các quy định về thuế.  
Ở nước ta, hệ thốnthuế đã được cải tiến một cách đồng bộ nhằm đáp ứng được  
những đòi hỏi nền kinh tế, phù hợp với sự vận động và phát triển của kinh tế thị  
trường ở nước ta, Luật thuế GTGT và Luật thuế TNDN được thông qua tại kỳ họp thứ  
11 Quốc hội khóa IX ngày 10/5/1997 và chính thức áp dụng từ ngày 1/1/1999 thay cho  
Luật thuế doanh thu, thuế lợi tức trước đây. Trong những năm qua, Nhà nước ta đã  
không ngừng sửa đổi, bổ sung nhằm hoàn thiện hai sắc thuế này. Việc sửa đổi các  
chính sách thuế có tác động rất lớn đến các doanh nghiệp.  
Từ khi ra đời cho đến nay thuế GTGT cũng như thuế TNDN luôn chiếm vị trí  
quan trọng trong hệ thống thuế. Từ khi chúng ta áp dụng luật thuế GTGT, thuế TNDN  
đã có nhiều tác động tích cực đến nhiều mặt của nền kinh tế như: Đảm bảo nguồn thu  
1
cho ngân sách Nhà nước, thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển, khuyến khích đầu tư  
nước ngoài, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế.  
Tổ chức công tác kế toán thuế GTGT, thuế TNDN là rất cần thiết đối với mỗi  
doanh nghiệp. Tổ chức công tác kế toán thuế GTGT giúp các doanh nghiệp tính ra số  
thuế GTGT phải nộp cho nhà nước để các doanh nghiệp làm tròn nghĩa vụ đối với  
ngân sách Nhà nước. Bên cạnh đó, tổ chức công tác thanh toán thuế GTGT, thuế  
TNDN giúp doanh nghiệp xác định được số thuế GTGT, thuế TNDN được hoàn lại  
hay được miễn giảm nhằm đảm bảo quyền lợi cho doanh nghiệp.  
Tại Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế thuế GTGT và thuế  
TNDN là hai sắc thuế phát sinh chủ yếu và thường xuyên, hằng năm đóng góp rất lớn  
vào nguồn ngân sách Nhà nước. Do đó, tổ chức công tác kế toán thuế GTGT và thuế  
TNDN trở nên rất cần thiết đối với doanh nghiệp.  
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề và mong muốn hệ thống lại kiến thức  
đã được học về kế toán thuế GTGT và thuế TNDN, trong quá trình tìm hiểu và thực  
tập tại Công ty Cổ phần Bê tông và Xâựng Thừa Thiên Huế tôi đã quyết định chọn  
đề tài “THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GTGT VÀ THUẾ TNDN TẠI  
CÔNG TY CỔ PHẦN BÊ TÔNG VÀ XÂY DỰNG THỪA THIÊN HUẾ ” để thực  
hiện nghiên cứu và làm đề cho khóa luận tốt nghiệp của mình.  
I.2. Mục tiêu nghiên ứu đề tài  
Mục tiêu tng quát  
Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN từ đó nhằm  
đề xuất một số giải pháp góp phần năng cao công tác kế toán thuế tại Công ty Cổ phần  
Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế.  
Mục tiêu cụ thể  
Khóa luận được thực hiện nhằm hướng đến ba mục tiêu sau:  
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về thuế GTGT và thuế TNDN để làm  
khung lý thuyết cho đề tài nghiên cứu.  
2
- Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty Cổ  
phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế.  
- Đánh giá và đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao công tác kế toán  
thuế tại Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế.  
I.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài  
Đối tượng nghiên cứu  
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và  
thuế TNDN tại Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế.  
Phạm vi nghiên cứu  
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng  
Thừa Thiên Huế, cụ thể tại phòng tài chính – kế toán của Công ty.  
- Phạm vi thời gian:  
+ Phạm vi thời gian của đề tài nghiên cứu: Đề tài này được thực hiện từ ngày  
30/12/2019 đến ngày 20/04/2020.  
+ Phạm vi thời gian của số liệu nghiên cứu: Nghiên cứu tình hình tổng quan về  
tình hình lao động, tài sản - nguồn vốn và kết quả hoạt động SXKD của Công ty qua  
ba năm gần đây (2017-20. Nghiên cứu công tác kế toán thuế GTGT tháng 11 năm  
2019 và thuế TNDN năm 2019.  
- Phạm vi nội dungCông tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty Cổ  
phần Bê tông vây dựng Thừa Thiên Huế.  
I.4. Phương pháp nghiên cứu  
Để có thể hoàn thành đề tài nghiên cứu, tôi đã phải áp dụng hai phương pháp  
nghiên cứu chủ yếu, cụ thể:  
Phương pháp thu thập số liệu  
- Phương pháp thu thập số liệu và các tài liệu liên quan: Phương pháp này được  
sử dụng để thu thập số liệu về tình hình lao động, bảng CĐKT, báo cáo kết quả hoạt  
động kinh doanh của Công ty từ năm 2017-2019; các chứng từ liên quan đến nghiệp vụ  
phát sinh: Hợp đồng, hóa đơn GTGT mua vào, phiếu nhập kho, phiếu kế toán (đối với  
3
HHDV mua vào); hóa đơn GTGT bán ra, biên bản nghiệm thu, phiếu giao nhận ống  
cống (đối với HHDV bán ra). Và các chứng từ khác liên quan đến công tác thuế GTGT:  
bảng kê HHDV bán ra và mua vào, tờ khai thuế GTGT, giấy nộp tiền; thuế TNDN: tờ  
khai quyết toán thuế TNDN, phụ lục kết quả hoạt động kinh doanh, giấy nộp tiền; sổ  
sách: sổ cái, sổ chi tiết tài khoản 1331, 33311, 8211, 3334 và chứng từ ghi sổ.  
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Phương pháp này được sử dụng để nghiên cứu  
các tài liệu có liên quan đến đề tài: Tham khảo tại thư viện trường Đại học Kinh tế Huế  
(đề tài nghiên cứu “Thực trạng công tác kế toán giá trị gia tăng và thu nhập doanh  
nghiệp tại Công ty TNHH Ngọc Anh” của tác giả Nguyễn Thị Ngọc Ánh và “Thực  
trạng kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần  
Xây dựng – Giao thông Thừa Thiên Huế ” của tác giả Nguyễn Thị Nhãn); văn bản Pháp  
luật (Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12, Luật thuế số 31/2013/QH13, Luật thuế số  
71/2014/QH13; Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12, Luật thuế số 32/2013/QH13), các  
Thông tư (về thuế GTGT: Thông tư 219/2013/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC,  
Thông tư 26/2015/TT-BTC; về thuế TNDN: Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư  
96/2015/TT-BTC),… Từ đó hệ thống hóa cơ sở lý luận về thuế GTGT và thuế TNDN.  
- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Phương pháp này dùng để thu thập thông tin  
về tình hình doanh nghiệpcông tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN cũng như làm  
rõ mọi thắc mắc trong quá trình thực tập tại đơn vị thông qua việc trao đổi với toàn bộ  
kế toán tại Công ty, đặc ệt là kế toán tổng hợp phụ trách về kế toán thuế. Phương pháp  
này được thực hthường xuyên và trong suốt quá trình thực tập tại đơn vị.  
- Phương pháp quan sát: Là quá trình quan sát và ghi chép lại những công việc  
mà kế toán Công ty thực hiện như: Cập nhật chứng từ vào phần mềm, đối chiếu sắp  
xếp chứng từ trong quá trình làm việc, cách kê khai và nộp thuế trên phần mềm.  
Phương pháp xử lý số liệu:  
- Phương pháp so sánh: Là phương pháp chủ yếu dùng trong phân tích hoạt động  
kinh doanh để xác định xu hướng, mức độ biến động của các chỉ tiêu phân tích. Cụ  
4
thể, so sánh tình hình lao động, tài sản - nguồn vốn, kết quả hoạt động SXKD qua ba  
năm từ 2017-2019.  
- Phương pháp chứng từ kế toán: Thu thập các bằng chứng kế toán để chứng  
minh cho các nghiệp vụ kinh tế đã xảy ra tại doanh nghiệp, ghi nhận, hạch toán theo  
các tài khoản đối ứng vào sổ kế toán có liên quan từ đó đối chiếu giữa sổ kế toán và  
chứng từ cũng như phân tích, xử lý số liệu sử dụng trong phần công tác kế toán thuế  
GTGT và thuế TNDN.  
- Phương pháp phân tích - tổng hợp: Phân tích tách biệt từng quy trình kế toán  
thuế GTGT và thuế TNDN để nhìn nhận từng vấn đề được chi tiết và rõ ràng hơn. Từ  
đó làm căn cứ tổng hợp lại, rút ra các nhận định làm cơ sở đưa ra kết luận, đánh giá về  
công tác kế toán thuế tại đơn vị.  
I.5. Kết cấu đề tài  
Ngoài mục lục, danh mục viết tắt, danh mục bảng biểu, danh mục sơ đồ, tài liệu  
tham khảo, phụ lục thì kết cấu đề tài gồm có ba phần:  
Phần I: Đặt vấn đề  
Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu  
Chương 1: Cơ sở lý lvề công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công  
ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế.  
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty  
Cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế.  
Chương 3: Một số giải pháp góp phần nâng cao công tác kế toán thuế tại Công ty  
Cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế.  
Phần III: Kết luận và kiến nghị.  
I.6. Tổng hợp các đề tài liên quan  
Để hoàn thành tốt đề tài nghiên cứu của mình tôi đã tìm hiểu và nghiên cứu hai  
đề tài cùng lĩnh vực như sau:  
5
Đề tài 1: “Thực trạng công tác kế toán giá trị gia tăng và thu nhập doanh nghiệp  
tại Công ty TNHH Ngọc Anh” của tác giả Nguyễn Thị Ngọc Ánh – Trường đại học  
Kinh tế Huế.  
Đề tài 2: “Thực trạng kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp  
tại Công ty Cổ phần xây dựng – Giao thông Thừa Thiên Huế” của tác giả Nguyễn Thị  
Nhãn – Trường đại học Kinh tế Huế.  
Hai đề tài trên đã trình bày đầy đủ nội dung các phần, các thông tin, nội dung cần  
thiết của một đề tài nghiên cứu. Tuy nhiên, theo đánh giá chủ quan của cá nhân tôi thì  
hai đề tài vẫn còn những thiếu sót nhất định, chưa khai thác sâu vấn đề cần nghiên cứu  
cụ thể như sau:  
+ Chưa có lưu đồ luân chuyển chứng từ và giải thích quá trình luân chuyển  
chứng từ của quy trình bán hàng và quy trình mua hàng tại đơn vị thực tế.  
+ Chỉ đưa tờ khai quyết toán thuế GTGT và thuế TNDN nhưng chưa giải thích  
được các chỉ tiêu được trình bày trên tờ khai.  
+ Cả hai đề tài đều trình bày hai đến ba nghiệp vụ mua hàng và bán hàng nhưng  
chưa thể hiện được việc nhập liệu nghiệp vụ trên phần mềm kế toán của Công ty và  
chưa đưa các màn hình nhliệtrên phần mềm.  
+ Chưa trình bày các bước mà kế toán tại đơn vị nhập liệu trên phần mềm kế  
toán, kê khai thuế trên pần mềm HTKK và nộp thuế như thế nào.  
+ Không có trình bày phần lập báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn tại Công ty.  
Hiểu và nhận thấy được những thiếu sót của các đề tài mà tôi đã nghiên cứu nên  
với đề tài thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty Cổ phần  
Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế tôi đã khắc phục các nhược điểm trên và bổ  
sung đầy đủ các nội dung để đi sâu làm rõ thực trạng kế toán thuế tại đơn vị.  
6
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ  
GTGT VÀ THUẾ TNDN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BÊ TÔNG VÀ  
XÂY DỰNG THỪA THIÊN HUẾ  
1.1.Những vấn đề cơ bản về thuế  
1.1.1. Khái niệm  
Thuế là một khoản nộp bắt buộc mà các thể nhân (cá nhân) và pháp nhân (tổ  
chức) có nghĩa vụ phải thực hiện đối với Nhà nước, phát sinh trên cơ sở các văn bản  
pháp luật do Nhà nước ban hành, không mang tính chất đối giá và hoàn trả trực tiếp  
cho đối tượng nộp thuế.  
(Trích từ TS. Lê Quang Cường & TS. Nguyễn Kim Quyến (1976), giáo trình Thuế 1)  
1.1.2. Đặc điểm của thuế  
Thứ nhất, thuế là khoản thu nộp ắt buộc vào ngân sách nhà nước: Tính bắt  
buộc của thuế thể hiện ở chỗ, đối với người nộp thuế thì buộc phải chuyển giao một  
phần tài sản của mình để thực hiện nghĩa vụ nộp thuế với Nhà nước, nếu không thực  
hiện thì sẽ bị áp dụng nhbiện pháp cưỡng chế cần thiết. Còn đối với cơ quan thu  
thuế buộc phải thực hin việc thu thuế đối với mọi tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ là như  
nhau mà không được có sự ưu tiên với bất kì người nộp thuế nào.  
Thứ hai, thuế gắn với quyền lực nhà nước: Để thuế phát huy vai trò của mình đối  
với xã hội thì Nhà nước đã pháp luật hóa thuế thành hệ thống pháp luật, từ đó buộc  
mọi cá nhân phải tuân thủ. Chỉ gắn với yếu tố quyền lực thì thuế mới đảm bảo hoàn  
thành nhiệm vụ tạo nguồn tài chính cho ngân sách Nhà nước.  
Thứ ba, thuế không mang tính đối giá, không hoàn trả trực tiếp: Thuế là khoản bắt  
buộc mà người nộp thuế phải nộp cho Nhà nước khi có những điều kiện nhất định. Khi  
nộp thuế người nộp sẽ không được nhận lại một số tiền tương đương với khoản thuế đã  
nộp mà chỉ nhận được những lợi ích không thể xác định dưới dạng vật chất như: yên  
7
bình xã hội, sự phát triển kinh tế… đó là tính không hoàn trả trực tiếp của thuế. Số tiền  
thuế phải nộp không phụ thuộc vào mức độ hưởng lợi ích của người nộp thuế.  
1.1.3. Chức năng, vai trò của thuế  
a. Chức năng  
- Chức năng phân phối và phân phối lại: Là chức năng cơ bản đặc thù của thuế.  
Nhà nước dùng tiền thu từ thuế để tái đầu tư và phân phối thu nhập trong toàn xã hội  
- Chức năng điều tiết nền kinh tế: Thuế là một công cụ của chính sách kinh tế có  
thể đóng vai trò khuyến khích, hạn chế hoặc ổn định. Thực hiện chức năng điều chỉnh  
của thuế thông qua việc quy định các hình thức thu thuế khác nhau, xác định đúng đắn  
đối tượng chịu thuế và đối tượng nộp thuế, xây dựng chính xác, hợp lý các mức thuế  
phải nộp có tính đến khả năng của người nộp thuế.  
b. Vai trò  
Thứ nhất, thuế là công cụ chủ yếu huy động nguồn lực vật chất cho Nhà nước:  
Đối với các nước có nền kinh tế phát triển, để huy động tập trung nguồn lực tài chính  
đáp ứng nhu cầu chỉ tiêu của Nhà nước ì vai trò quan trọng này thuộc về thuế. Thuế  
luôn được coi là nguồn thu chủ yếu của ngân sách Nhà nước.  
Thứ hai, thuế là côncụ điều tiết kinh tế vĩ mô trong nền kinh tế thị trường:  
Trong nền kinh tế thị trường, Nhà nước có khả năng sử dụng chính sách thuế điều tiết  
vĩ mô nền kinh tế. Điều đó xuất phát từ chức năng điều tiết của thuế, lợi ích xã hội,  
Nhà nước có thể ăng thuế hoặc giảm thuế đối với thu nhập của các tầng lớp dân cư và  
với doanh nghiệp để kích thích hoặc hạn chế sự phát triển của các lĩnh vực các ngành  
nghề khác nhau của nền kinh tế. Việc điều chỉnh chính sách thuế cũng góp phần hình  
thành cơ cấu ngành hợp lý theo yêu cầu phát triển nền kinh tế trong từng giai đoạn.  
Thứ ba, thuế là công cụ điều hòa thu nhập, thực hiện công bằng xã hội trong  
phân phối: Trong các chính sách, vai trò của thuế, Nhà nước đã xác định đối tượng  
điều tiết khác nhau với các mức thuế suất và chế độ ưu đãi khác nhau. Sự bình đẳng  
của chính sách thuế sẽ tạo điều kiện cho mọi thành viên trong xã hội làm ăn có hiệu  
quả, có năng suất cao phải được thu nhập cao hơn. Vai trò phân phối lại của thuế được  
8
thực hiện thông qua việc Nhà nước sử dụng tiền thuế để sản xuất ra HHDV công phục  
vụ tiêu dùng chung cho toàn xã hội. Ngoài ra Nhà nước còn sử dụng một phần tiền  
thuế để trợ cấp, thực hiện điều hòa thu nhập xã hội.  
Thứ tư, ngoài những vai trò của thuế nêu trên thuế còn có vai trò là công cụ thực  
hiện kiểm tra, kiểm soát các hoạt động sản xuất kinh doanh: Thông qua khai báo thuế  
của các doanh nghiệp, thông qua công tác kiểm tra kiểm soát của cơ quan thuế, có thể  
kiểm tra kiểm soát và nắm được thực trạng các hoạt động SXKD của các doanh  
nghiệp, từ đó có thể phát hiện ra những vấn đề gian lận thương mại, trốn thuế, khai  
báo sai với tình hình SXKD trong thực tế, góp phần chấn chỉnh các hoạt động SXKD  
và nâng cao vai trò giám sát hoạt động SXKD trong xã hội của cơ quan thuế.  
1.1.4. Thuế GTGT và thuế TNDN  
1.1.4.1 Thuế GTGT  
a. Khái niệm, đặc điểm, vai trò của thuế GTGT  
Khái niệm  
Thuế GTGT là thuế tính trên khoản giá trị tăng thêm của giá trị hàng hoá, dịch  
vụ phát sinh trong quá trình sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.  
(Trích từ 2 của luật số 13/2008/QH12 ban hành ngày 03/06/2008)  
Đặc điểm  
Thứ nhất, đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hóa được tiêu dùng, dịch vụ được  
sử dụng trên lãnh thổ Việt Nam.  
Thứ hai, thuế GTGT có căn cứ tính thuế là phần giá trị tăng thêm của hàng hóa,  
dịch vụ trong các khâu của quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.  
Thứ ba, thuế GTGT có phạm vi tác động rộng, đánh vào hầu hết các HHDV  
được tiêu dùng trên lãnh thổ Việt Nam.  
Thứ tư, thuế GTGT có tính chất lũy thoái.  
Thứ năm, thuế GTGT có tính trung lập kinh tế cao.  
9
Vai trò  
Thuế GTGT đóng vai trò rất quan trọng trong lưu thông hàng hóa và quản lý kinh  
tế Nhà nước, góp phần thúc đấy mạnh mẽ sự phát triển của nền kinh tế nước nhà trên  
thị trường quốc tế. Cụ thể như sau :  
+ Thuế GTGT có tác dụng điều tiết thu nhập của tổ chức, cá nhân tiêu dùng  
HHDV chịu thuế GTGT.  
+ Thuế GTGT là khoản thu quan trọng của NSNN: Thuế GTGT tạo ra được  
nguồn thu lớn và tương đối ổn định cho NSNN, chiếm tỷ trọng ổn định.  
+ Thuế GTGT không trùng lắp: Do chỉ tính dựa trên phần giá trị tăng thêm của  
HHDV, không tính vào phần giá trị đã chịu thuế GTGT ở các khâu trước đó.  
+ Thuế GTGT giúp khuyến khích xuất khẩu: HHDV thông qua thuế suất 0%  
doanh nghiệp xuất khẩu HHDV không phải chịu thuế GTGT ở khâu xuất khẩu mà còn  
được hoàn toàn bộ số thuế đầu vào đã thu ở khâu trước đó nên có tác dụng giảm chi  
phí, hạ giá thành sản phẩm, đẩy mạnh xuất khẩu, tạo điều kiện cho hàng hóa xuất khẩu  
có thể cạnh tranh thuận lợi trên thị trường quốc tế.  
+ Thúc đẩy thực hiện chế độ hạch toán kế toán, sử dụng hóa đơn, chứng từ và  
thanh toán qua Ngân hànạo điều kiện chống thất thu thuế do việc khấu trừ thuế  
GTGT thực hiện căn cứ trên hóa đơn mua vào thúc đẩy DN hạch toán đầy đủ thuế  
GTGT đầu ra, thuế GTT đầu vào và thực hiện tốt chế độ hóa đơn chứng từ, hạch  
toán kế toán.  
b. Đối tượng chịu thuế, đối tượng nộp thuế  
Đối tượng chịu thuế  
Đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho SXKD và tiêu dùng  
ở Việt Nam, trừ đối tượng không chịu thuế.  
Đối tượng không chịu thuế: Theo Điều 4 thông tư 219/2013/TT-BTC đã sửa đổi  
bổ sung theo Điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC, Điều 4 Thông tư 151/2014/TT-BTC,  
10  
Điều 1 Thông tư 130/2016/TT-BTC, Điều 1 Thông tư 25/2018/TT-BTC có 26 nhóm  
hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT (xem phụ lục số 01)  
Đối tượng nộp thuế  
Tổ chức, cá nhân SXKD hàng hoá, dịch vụ chịu thuế (gọi chung là CSKD) và tổ  
chức, cá nhân khác nhập khẩu hàng hoá chịu thuế (gọi chung là người nhập khẩu) là  
đối tượng nộp thuế GTGT.  
b. Căn cứ và phương pháp tính thuế  
Căn cứ tính thuế GTGT là giá tính thuế và thuế suất:  
+ Giá tính thuế: Theo điều 7 Luật thuế số 13/2008/QH12 bổ sung sửa đổi một số  
điều từ Luật thuế số 31/2013/QH13, hướng dẫn cụ thể tại Thông tư 219//2013/TT-  
BTC (xem phụ lục số 02)  
+ Thuế suất: Theo điều 8 Luật 13/2008/QH12 và một số sửa đổi bổ sung từ Luật  
31/2013/QH13 và Luật số 71/2014/QH13 (hiệu lực từ 01/01/2015) và Luật số  
106/2016/QH13 (xem phụ lục số 03)  
Phương pháp tính thuế GTGT có hai phương pháp cụ thể như sau:  
Phương pháp khấu trừ  
+ Đối tượng áp dụngPhương pháp khấu trừ thuế áp dụng đối với CSKD thực  
hiện đầy đủ chế độ kế oán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán,  
hóa đơn, chứng từ bao gồm:  
a) CSKD đang hoạt động có doanh thu hàng năm từ bán hàng hóa, cung ứng dịch  
vụ từ một tỷ đồng trở lên và thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo  
quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ, trừ hộ, cá nhân kinh doanh nộp  
thuế theo phương pháp tính trực tiếp.  
b) CSKD đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế, trừ hộ, cá nhân  
kinh doanh nộp thuế theo phương pháp tính trực tiếp.  
11  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 146 trang yennguyen 21920 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty Cổ phần bê tông và xây dựng Thừa Thiên Huế", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfkhoa_luan_thuc_trang_cong_tac_ke_toan_thue_gtgt_va_thue_tndn.pdf