Chuyên đề thực tập Quản lý kinh tế, hoạt động đầu tư phát triển hệ thống cảng của Cục hàng không Việt Nam
GVHD: PGS.TS. Lê Thị Anh Vân
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc với PGS.TS Lê Thị Anh Vân - phó chủ
nhiệm Khoa Khoa Học Quản Lý - Trường đại học Kinh Tế Quốc Dân đã tận tình
chỉ bảo hướng dẫn tôi, hoàn thành chuyên đề thực tập tốt nghiệp này.
Xin chân thành cảm ơn các bác. Các cô, các chú các anh chị Ban Quản Lý
Cảng - Cục Hàng không Việt Nam đã nhiệt tình tạo điều kiện để tôi có cơ hội
tiếp cận công việc thực tế, hướng dẫn và cung cấp các tài liệu để tôi có thể hoàn
thành chuyên đề thực tập tốt nghiệp này.
Xin Chân thành cảm ơn các thầy cô giáo Khoa Khoa Học Quản Lý -
Trường đại học Kinh Tế Quốc Dân đã nhiệt tình giảng dạy trang bị những kiến
thức chuyên ngành trong suốt quá trình tôi học tập tại trường.
Sinh viên: Lê Thu Hiền
SVTH: Lê Thu Hiền
Lớp: QLKT 48A
GVHD: PGS.TS. Lê Thị Anh Vân
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
CẢNG HÀNG KHÔNG................................................................................................1
I. Cảng Hàng không ......................................................................................................1
1. Định nghĩa...................................................................................................1
2. Phân loại......................................................................................................1
3. Vai trò ..........................................................................................................3
3.1 Vai trò của Cảng Hàng không đối với nền kinh tế quốc gia ....................3
3.2 Đối với sự phát triển của công nghiệp Hàng không quốc gia ..................3
3.3 Đối với sự phát triển của văn hoá xã hội..................................................3
II. Đầu tư phát triển các Cảng Hàng không..................................................4
1. Khái niệm đầu tư phát triển........................................................................4
2. Phân loại đầu tư phát triển..........................................................................4
3. Các đặc điểm của hoạt động đầu tư phát triển Cảng Hàng không..............5
4. Nhân tố ảnh hưởng .....................................................................................6
4.1 Xu hướng đơn giản hoá thủ tục.............................................................6
4.2 Xu hướng xây dựng thành các tụ điểm hàng không khu vực................7
4.3 Xu hướng đô thị hoá..............................................................................7
4.4 Các Cảng Hàng không sẽ trở thành các tổ hợp kinh tế - kỹ thuật –
dịch vụ khổng lồ..........................................................................................7
4.5 Xu hướng ngày càng chú trọng tăng lưu lượng vận chuyển hàng hoá..7
4.6 Xu hướng thương mại hoá, quốc tế hoá các Cảng Hàng không ...........8
III. Nội dung của hoạt động đầu tư phát triển hệ thống Cảng Hàng không.......8
1. Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng của Cảng Hàng không ..............................8
1.1 Airside ( khu bay) .................................................................................8
1.2 Landside ( khu nhà ga ).........................................................................9
2. Đầu tư mua sắm trang thiết bị ....................................................................9
SVTH: Lê Thu Hiền
Lớp: QLKT 48A
GVHD: PGS.TS. Lê Thị Anh Vân
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
3. Đầu tư phát triển nguồn nhân lực .............................................................10
4. Đầu tư phát triển các Cảng Hàng không quốc tế......................................11
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN HỆ
THỐNG CẢNG CỦA CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM .....................................12
I. Vài nét hệ thống Cảng Hàng không Việt Nam.............................................12
1. Kết cấu mạng Cảng Hàng không..............................................................12
2. Tình hình hoạt động của các Cụm Cảng Hàng không..............................14
3. Đánh giá hệ thống Cảng Hàng không Việt Nam......................................14
II. Thực trạng đầu tư phát triển hệ thống Cảng Hàng không Của Cục Hàng
không Việt Nam...............................................................................................16
1.Các Nguồn vốn đầu tư vào Cảng Hàng không..........................................16
2.Nội dung đầu tư.........................................................................................17
2.1.Đầu tư cơ sở hạ tầng...............................................................................17
2.1.1 Cụm cảng miền Nam........................................................................17
2.1.2 Cụm Cảng Hàng không miền Trung...............................................18
2.1.3 Cụm Cảng Hàng không miền Bắc: .................................................18
3. Đầu tư phát triển nguồn nhân lực .............................................................21
3.1. Đầu tư cho công tác tuyển dụng, đào tạo, duy trì và phát triển nguồn
nhân lực.....................................................................................................21
3.2 Đầu tư các cơ sở đào tạo .....................................................................22
4. Đầu tư mua sắm trang thiết bị ..................................................................23
4.1 Lĩnh vực thông tin, dẫn đường, giám sát ............................................23
4.1.1 Thông tin: .....................................................................................23
4.1.2 Dẫn đường: ...................................................................................24
4.1.3 Giám sát:.......................................................................................25
4.2 Lĩnh vực khí tượng..............................................................................25
4.3 Lĩnh vực thông báo tin tức hàng không ..............................................26
5. Đầu tư xây dựng Cảng Hàng không đạt tiêu chuẩn quốc tế.....................28
5.1 CHKQT Nội Bài .................................................................................28
5.2 CHKQT Đà Nẵng: ..............................................................................28
SVTH: Lê Thu Hiền
Lớp: QLKT 48A
GVHD: PGS.TS. Lê Thị Anh Vân
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
5.3 CHKQT Tân Sơn Nhất: ......................................................................29
5.4.CHKQT Cát Bi: ..................................................................................29
5.5 CHKQT Chu Lai:................................................................................30
5.6 CHKQT Long Thành: .........................................................................30
III. Đánh giá hoạt động đầu tư phát triển hệ thống Cảng Hàng không của Cục
Hàng Không Việt Nam ....................................................................................32
1. Kết quả: ....................................................................................................32
1.1 Sự trang bị cho hệ thống cảng.............................................................32
1.1.1 Các Cảng Hàng không quốc tế .....................................................32
1.1.2 Các Cảng Hàng không nội địa......................................................32
1.2 Nâng cao sản lượng khai thác các Hảng Hàng không.........................33
1.3 Hiệu quả của hoạt động đầu tư phát triển hệ thống Cảng ...................34
1.3.1 Mức đóng góp cho ngân sách.......................................................34
1.3.2 Hiệu quả về mặt xã hội.................................................................35
2. Tồn tại.......................................................................................................35
3. Nguyên nhân.............................................................................................37
CHƯƠNG III: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY ĐẦU TƯ PHÁT
TRIỂN HỆ THỐNG CẢNG HÀNG KHÔNG CỦA CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT
NAM .............................................................................................................................39
I. Định hướng...................................................................................................39
1. Quan điểm đầu tư phát triển .....................................................................39
2. Mục tiêu đâu tư phát triển ........................................................................39
3. Nội dung quy hoạch đầu tư đến năm 2020...............................................40
4. Định hướng quy hoạch giai đoạn đến năm 2030......................................41
4.1 Mạng CHK toàn quốc đến năm 2030: ................................................41
4.2 Các CHKQT:.......................................................................................41
4.3 Các CHKNĐ: ......................................................................................42
II. Các giải pháp...............................................................................................42
1. Hoàn thiện công tác quy hoạch, xây dựng chính sách đầu tư phát triển
Cảng Hàng không.........................................................................................42
SVTH: Lê Thu Hiền
Lớp: QLKT 48A
GVHD: PGS.TS. Lê Thị Anh Vân
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.1. Thay đổi tư duy các nhà làm chính sách............................................42
1.2. Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật.............................................43
2. Khắc phục tình trạng đầu tư dàn trải, mất tập trung.................................43
2.1. Tập trung đầu tư phát triển có trọng điểm.........................................43
2.2. Phải tính toán chi tiết toàn diện các yếu tố........................................44
2.3. Xác định quy mô và cấp hạng Cảng Hàng không..............................44
3. Hoàn thiện công tác đầu tư phát triển nguồn nhân lực.............................45
3.1 Sắp xếp, tổ chức định mức lao động Cảng Hàng không....................45
3.2. Nâng cao hiệu quả việc thu hút nguồn nhân lực cho các Cảng Hàng không..46
3.3. Nâng cao hiệu quả việc cân đối cung - cầu nhân lực trong Cảng Hàng
không ........................................................................................................46
3.4 Xây dựng chương trình đào tạo, huấn luyện cho các Cảng Hàng không....47
4. Tạo vốn phát triển:...................................................................................48
5. Đơn giản hoá quy trình và rút ngắn thời gian chuẩn bị và triển khai dự án...... 50
6. Thực hiện sắp xếp lại doanh nghiệp tham gia khai thác, cung ứng dịch vụ
tại cảng hàng không......................................................................................52
KẾT LUẬN ..................................................................................................................54
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..........................................................................................56
SVTH: Lê Thu Hiền
Lớp: QLKT 48A
GVHD: PGS.TS. Lê Thị Anh Vân
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT
CHKQT: Cảng hàng không quốc tế
CHKNĐ: Cảng hàng không nội địa
GTVT: Giao thông vận tải
QLDA: Quản lý dự án
CHC: Cất hạ cánh
TTLL: Thông tin liên lạc
VTHK: Vận tải hàng không
HKDD: Hàng không dân dụng
CCHKMB: Cụm cảng hàng không miền Bẵc
CCHKMT: Cụm cảng hàng không miền Trung
CCHKMN: Cụm cảng hàng không miền Nam
SVTH: Lê Thu Hiền
Lớp: QLKT 48A
GVHD: PGS.TS. Lê Thị Anh Vân
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT
TRIỂN CẢNG HÀNG KHÔNG
I. Cảng Hàng không
1. Định nghĩa.
Cảng hàng không là khái niệm chuyên ngành chỉ rõ 3 yếu tố:
- Về mặt địa lý: Phần mặt đất, mặt nước (bao gồm cả công trình kiến trúc,
các trang thiết bị kỹ thuật) được sử dụng để tàu bay tiến hành cất hạ cánh và di
chuyển hình thức giao thông đường không sang hình thức giao thông khác và
ngược lại. Đối với Cảng hàng không quốc tế thì là cửa khẩu quốc gia.
- Về bản chất kinh tế: Cảng hàng không là một tổ hợp kinh tế - kỹ thuật -
dịch vụ, cung cấp đầy đủ, tiện lợi, an toàn các dịch vụ liên quan đến hàng không.
Nhìn chung tại mỗi cảng hàng không đều được chia thành 2 khu vực khá rõ
rệt là
- Airside gồm: đường băng, đường lăn, sân đỗ, hệ thống thông tin tín hiệu
(đèn tín hiệu, đài phát tín hiệu hệ thống biển báo chỉ dẫn…)
- Landside gồm: khu nhà ga. Ở khu vực này chủ yếu được đầu tư để thực
hiện các dịch vụ Hàng không và Phi hàng không.
Tại điều 47 Chương III Luật Hàng không dân dụng Việt Nam đã định nghĩa:
“ Cảng hàng không là khu vực xác định, bao gốm sân bay, nhà ga, trang thiết
bị, công trình cần thiết khác để sử dụng cho tàu bay đi, đến và thực hiện vận
chuyển hàng không”.
“ Sân bay là khu vực xác định, đựơc xây dựng để đảm bảo cho tàu bay cất
cánh, hạ cánh và di chuyển.”
2. Phân loại.
- Phân loại theo chức năng:
1
SVTH: Lê Thu Hiền
Lớp: QLKT 48A
GVHD: PGS.TS. Lê Thị Anh Vân
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
+ Các Cảng Hàng không chuyên phục vụ hàng không dân dụng
+ Các Cảng Hàng không dùng chung
+ Các Cảng Hàng không quốc tế
+ Các Cảng Hàng không nội địa
+ Các cảng Hàng không dự bị
- Phân loại theo cấp tiêu chuẩn dịch vụ của ICAO, IATA:
+ Theo kích thứơc đường cất hạ cánh: chia làm 4 loại: A, B, C, D mỗi loại lại
có 4 tiêu chuẩn 1,2,3,4
Cảng cấp A: LCHC > 2134 m
Cảng cấp B: LCHC = 1524 đến 2134 m
Cảng cấp C: LCHC = 914 đến 1523 m
Cảng cấp D: LCHC = 762 đến 913 m
Cảng cấp E: LCHC = 610 đến 761 m
+ Theo cường độ tầng phủ ( PCN)
+ Theo tiêu chuẩn chỉ huy đường dẫn: chia thành 4 cấp
+ Theo tiêu chuẩn dịch vụ khẩn nguy: chia thành 9 cấp
+ Theo tiêu chuẩn dịch vụ hành khách trong nhà ga
+ Theo tiêu chuẩn lưu lượng hành khách qua Cảng
Cảng siêu cấp : lưu lượng hành khách > 10 triệu lượt/ năm
Cảng cấp 1 : lưu lượng hành khách từ 7 đến 10 triệu lượt/ năm
Cảng cấp 2 : lưu lượng hành khách từ 4 đến 7 triệu lượt/ năm
Cảng cấp 3 : lưu lượng hành khách từ 2 đến 4 triệu lượt/năm
Cảng cấp 4 : lưu lượng hành khách từ 500000 đến 2 triệu lượt/ năm
Cảng cấp 5 : lưu lượng hành khách 100000 đến 500000 lượt/năm
- Phân loại theo quy mô, công suất:
+ Ở đa số quốc gia chia thành các Cảng Hàng không lớn, vừa, nhỏ.
+ Ở Việt Nam chia thành các Cảng Hàng không quốc tế, Cảng hàng không
cơ bản và các Cảng hàng không dịch vụ.
+ Ở một số quốc gia lớn như Mỹ chia thành các trục lớn, trục trung bình, trục
nhỏ và các Cảng Hàng không không phải trục.
2
SVTH: Lê Thu Hiền
Lớp: QLKT 48A
GVHD: PGS.TS. Lê Thị Anh Vân
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
3. Vai trò
3.1 Vai trò của Cảng Hàng không đối với nền kinh tế quốc gia
- Các Cảng Hàng không là cơ sở hạ tầng của nền kinh tế.
- Có ý nghĩa to lớn trong kết cấu hạ tầng giao thông.
- Là cầu nối cửa khẩu quốc gia với quốc tế, giúp cho quá trình hoà nhập,
tăng giao lưu mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại.
- Tạo luồng giao lưu đường không giữa các luồng khác nhau của đất nước, là
cơ sở tốt để thúc đẩy giao lưu kinh tế, văn hóa giữa các vùng đất của đất nước.
- Tác động trực tiếp đến quá trình phát triển kinh tế xã hội của khu vực có
Cảng Hàng không, kích thích của các khu công nghiệp, khu chế xuất, hoạt động
xuất nhập khẩu và du lịch. Nhiều khu chế xuất lựa chọn vị trí gần các Cảng
Hàng không đề thuận lợi trong xuất khẩu hàng hoá, dịch vụ.
Đóng góp to lớn về doanh thu, lao động và việc làm cho các quốc gia trong
khu vực.
3.2 Đối với sự phát triển của công nghiệp Hàng không quốc gia
- Các Cảng Hàng không là cơ sở hạ tầng, là điều kiện tiên quyết để phát triển
tổng thể ngành Hàng không.
- Kích thích sự phát triển của ngành giao thông vận tải Hàng không và các cơ
sở dịch vụ đồng bộ.
- Cảng Hàng không sân bay cùng với ngành Quản lý bay đóng góp vào công
tác điều hành chỉ huy bay. Các Cảng Hàng không quốc tế lớn, nếu trở thành các
tụ điểm hàng không lớn sẽ là yếu tố thúc đẩy phát triển chung của ngành Hàng
không, cả sản lượng vận tải, lưu lượng tàu bay qua và là cơ hội lớn cho các
doanh nghiệp của ngành phát triển.
- Với doanh thu lớn và ổn định, các Cảng Hàng không sẽ góp phần lớn vào
tổng doanh thu của toàn ngành, góp phần điều hoà và ổn định phát triển, đặc biệt
là khi các hãng vận tải gặp khó khăn.
3.3 Đối với sự phát triển của văn hoá xã hội
- Cùng với sự phát triển chung của các Cảng Hàng không, các vùng dân cư
lân cận sẽ có điều kiện phát triển về văn hoá, đặc biệt các vùng, các địa phương
3
SVTH: Lê Thu Hiền
Lớp: QLKT 48A
GVHD: PGS.TS. Lê Thị Anh Vân
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
có Cảng Hàng không quốc tế sẽ đẩy nhanh tốc độ công nghiệp hoá và đô thị hoá.
- Tạo điều kiện cho sự giao lưu văn hoá, hiểu biết giữa các dân tốc và các
vùng trong một quốc gia.
II. Đầu tư phát triển các Cảng Hàng không
1. Khái niệm đầu tư phát triển
Đầu tư nói chung là sự hi sinh các nguồn lực ở hiện tại, để tiến hành các hoạt
động nào đó, nhằm thu về các kết quả nhất định trong tương lai lớn hơn các
nguồn lực đã bỏ ra để đạt được các kết quả đó. Như vậy, mục tiêu của mọi công
cuộc đầu tư là đạt được các kết quả lớn hơn so với hi sinh về nguồn lực mà
người đầu tư phải gánh chịu khi tiến hành đầu tư.
Đầu tư phát triển là bộ phận cơ bản của đầu tư, là việc chi dùng vốn trong
hiện tại để tiến hành các hoạt động nhằm tăng thêm hoặc tạo thêm những tài sản
vật chất ( nhà xưởng thiết bị …) và tài sản trí tuệ ( tri thức, kỹ năng…), gia tăng
năng lực sản xuất, tạo thêm việc làm và vì mục tiêu phát triên.
2. Phân loại đầu tư phát triển
Trong công tác quản lý và kế hoạch hoạt động đầu tư các nhà đầu tư phân
loại hoạt động đầu tư theo các tiêu thức khác nhau. Các tiêu thức phân loại
thường được sử dụng là:
- Theo bản chất của đối tượng đầu tư
+ Đầu tư cho các đối tượng vật chất như: nhà xưởng, máy móc, thiết bị….
+ Đầu tư vào các đối tượng phi vật chất như: tài sản trí tuệ, nguồn nhân lực,
nghiên cứu khoa học, y tế….
Trong các loại đầu tư trên đây, đầu tư cho vật chất là điều kiện tiên quyết, cơ
bản làm tăng tiềm lực kinh tế. Đầu tư tài sản trí tuệ và các nguồn nhân lực là
điều kiện tất yếu để đảm bảo cho đầu tư vào các đối tượng vật chất được tiến
hành thuận lợi và đạt hiệu quả kinh tế xã hội cao
- Theo cấp quản lý: đầu tư phát triển được chia thành đầu tư theo các dự án
quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, B, C
+ Dự án nhóm A: Do Quốc hội hoặc Thủ tướng Chính Phủ ra quyết định.
+ Dự án nhóm B: Do Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan trực
4
SVTH: Lê Thu Hiền
Lớp: QLKT 48A
GVHD: PGS.TS. Lê Thị Anh Vân
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
thuộc Chính phủ quyết định.
+ Dự án nhóm C: Do Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan trực
thuộc Chính phủ quyết định.
- Theo đặc điểm hoạt động của các kết quả đầu tư
+ Đầu tư nhằm tái sản xuất các tài sản cố định.
+ Đầu tư vận hành nhằm tạo ra các tài sản lưu động cho các cơ sở sản xuất,
kinh doanh dịch vụ mới hình thành, tăng thêm tài sản lưu động cho các cơ sở
hiện có, duy trì cơ sở vật chất kỹ thuật.
Đầu tư cơ bản quyết định đầu tư vận hành, đầu tư vận hành tạo điều kiện cho
các kết quả của đầu tư cơ bản phát huy tác dụng.
- Theo nguồn vốn trên phạm vi toàn quốc
+ Đầu tư bằng nguồn vốn trong nước: Các hoạt động đầu tư được tài trợ từ
nguồn vốn tích luỹ của ngân sách, của doanh nghiệp, tiền tiết kiệm của dân cư.
+ Đầu tư bằng nguồn vốn nước ngoài: hoạt động đầu tư được thực hiện bằng
nguồn vốn đầu tư trực tiếp và gián tiếp của nước ngoài.
3. Các đặc điểm của hoạt động đầu tư phát triển Cảng Hàng không.
- Nguồn vốn thường lớn, nằm khê đọng kéo dài trong suốt quá trình đầu tư.
Do các máy móc thiết bị phục vụ cho hoạt động của Cảng Hàng không như
hệ thống đèn chiếu sáng đêm, hệ thống điều hành bay, đài kiểm soát không
lưu…. đều là các thiết bị hiện đại với chi phí mua sắm lắp đặt cao. Các hạng
mục công trình cơ sở hạ tầng đường lăn, sân đỗ, khu vực cất hạ cánh khi xây
dựng luôn đòi hỏi kỹ thuật với độ chính xác lớn phù với các tiêu chuẩn quốc tế.
Công tác tuyển mộ đào tạo và sử dụng nhân lực tiêu tốn lượng tiền khá lớn.
Cùng với đó là thời đầu tư, từ khi khởi công tới lúc hoàn thành 1 dự án có khi
lên tới hàng chục năm.
- Kết quả của hoạt động đầu tư phát triển Cảng Hàng không thường được sử
dụng lâu dài khoảng vài chục năm thậm trí có những công trình phục vụ hàng
trăm năm. Hầu hết các công trình này đều là các công trình phục vụ công ích.
Do đó rất khó để tính toán chính xác thời gian và khả năng hoàn vốn rất khó
khăn. Khu vực đường cất hạ cánh là khu vực đòi hỏi lượng vốn đầu tư ban đầu
5
SVTH: Lê Thu Hiền
Lớp: QLKT 48A
GVHD: PGS.TS. Lê Thị Anh Vân
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
lớn nhưng ngoài khoản thu phí cất hạ cánh của tàu bay là rất nhỏ thì dường như
không còn khoản thu nào khác.Trái lại khu vực nhà ga và các dịch vụ phi Hàng
không bán hàng lưu niệm, phục vụ ăn nghỉ, quảng cáo lại là khu vực đòi hỏi đầu
tư không lớn khả năng thu hồi vốn tương đối nhanh. Bên cạnh đó có những dự
án đầu tư vào các Cảng Hàng không mang tính kinh tế rất thấp và khi đưa vào
hoạt động hầu hết phải bù lỗ nhưng do nhu cầu phục vụ an ninh quốc phòng vẫn
được đầu tư với số vốn rất lớn
- Khi Cảng Hàng không được đầu tư phát triển chịu sự tác động các nhân tố
điều kiện tự nhiên, luật pháp, văn hoá, kinh tế tại khu vực đặt Cảng Hàng
không. Cùng với đó sự phát triển của Cảng Hàng không sẽ thúc đẩy giao lưu văn
hoá, thương mại, sự phát triển của các khu công nghiệp và thương mại góp phần
điều tiết ổn định sự phát triển kinh tế cân đối giữa các vùng.
Do những đặc điểm trên, trước những năm 80 hầu hết các dự án đầu tư vào
Cảng Hàng không đều do nhà nước đứng ra đảm nhận. Sau đó, do xu hướng
thương mại hóa một số quốc gia đã đưa ra các mô hình tổ chức Cảng Hàng
không như một doanh nghiệp Nhà nước. đến năm 90 đa số các sân bay quốc tế
đã thương mại hoá việc quản lý, khai thác sân bay được giao cho 1 công ty Nhà
nước đảm nhận. Các công ty này được hoạt động theo một điều luật riêng, được
uỷ quyền thực thi một số hoạt động chuyên ngành và được phép sử dụng các
nguồn vốn đầu vào một số hạng mục công trình của Cảng Hàng không.
4. Nhân tố ảnh hưởng
Cùng với tốc độ phát triển rất nhanh của HKDD, các quốc gia trên thế giới
đang chú trọng đầu tư để phát triển cơ sở hạ tầng – các Cảng Hàng không của
mình.
4.1 Xu hướng đơn giản hoá thủ tục
Hiện nay, tại các quốc gia thành viên ICAO đều thành lập uỷ ban quốc gia về
đơn giẩn hoá thủ tục. Theo hướng này, thời gian cần thiết để làm thủ tục tại các
Cảng Hàng không sẽ đươc giảm tối đa, điều này không những giảm thời gian,
mà còn giảm được chi phí cho các khâu thủ tục như in ấn vé, chi phí bộ máy
hành chính…
6
SVTH: Lê Thu Hiền
Lớp: QLKT 48A
GVHD: PGS.TS. Lê Thị Anh Vân
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Việc đơn giản hoá các thủ tục được tiến hành ở tất cả các khâu:
- Thủ tục Hàng không
- Thủ tục các cơ quan nhà nước
- Thủ tục hải quan
Để giảm bớt thời gian làm thủ hải quan cho hàng hoá, ở nhiều sân bay hiện
nay ứng dụng hệ thống “thông tin nhanh” sử dụng các hệ thống điện tử (EDI)
để hoàn tất các thủ tục hải quan từ khi hàng hoá về sân bay.
4.2 Xu hướng xây dựng thành các tụ điểm hàng không khu vực
Các sân bay quốc tế lớn đều được xây dựng theo hướng trở thành tụ điểm
trung chuyển Hàng không trong khu vực cả về vận tải hành khách và hàng hoá.
Để đạt được điều này, ngoài việc phải nâng cấp các dịch vụ của Cảng Hàng
không, còn phải làm tốt công tác Markeiting sân bay, cạnh tranh với các tụ điểm
khác để giành khách hàng.
4.3 Xu hướng đô thị hoá
Theo xu hướng này thì các Cảng Hàng không sẽ trở thành các thành phố -
sân bay (Airporrt – City) hoặc các tổ hợp hàng không lớn (Mêga – Airport). Tại
các Cảng Hàng không sẽ có đầy đủ các dịch vụ như một thành phố, tạo cho
khách hàng cảm giác thuận tiện, không còn tâm trạng chờ đợi, xếp hàng. Toàn
bộ thời gian chờ đợi sử dụng để mua bán, giải trí, như một thành phố lớn.
4.4 Các Cảng Hàng không sẽ trở thành các tổ hợp kinh tế - kỹ thuật –
dịch vụ khổng lồ.
Các Cảng Hàng không sẽ trở thành các tổ hợp kinh tế - kỹ thuật – dịch vụ
khổng lồ với tổng số các nhân viên làm việc rất lớn, như một thành phố. Hiện
nay, trên thế giới, số lượng thành phố có trên 15 triệu dân chỉ đếm trên đầu ngón
tay, trong khi đó số lượng sân bay có lưu lượng trên 15 triệu hành khách/năm
lên xấp xỉ 50 sân bay, trong đó 5 sân bay hàng đầu đạt mức trên 50 triệu hành
khách/năm.
4.5 Xu hướng ngày càng chú trọng tăng lưu lượng vận chuyển hàng hoá
Nếu vào đầu những năm 50, tổng doanh thu về hàng hoá của các Cảng Hàng
không chỉ chiếm 1% các hoạt động thương mại, thì ngày nay, con số này đã là
7
SVTH: Lê Thu Hiền
Lớp: QLKT 48A
GVHD: PGS.TS. Lê Thị Anh Vân
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
khoảng 5 – 6%, và có chiều hướng tiếp tục tăng. Điều này buộc các nhà quản lý
Cảng Hàng không phải tính toán đầu tư cho các cơ sở hạ tầng của lĩnh vực vận
tải hàng hoá đường không. Một mặt, người ta đưa ra các chính sách khuyến
khích vận tải Hàng không như chính sách giá, giảm bớt thủ tục kiểm tra, thành
lập khi ngoại quan vv….Một mặt khác người ta tăng cường đầu tư Cảng Hàng
không.
4.6 Xu hướng thương mại hoá, quốc tế hoá các Cảng Hàng không
Kể từ những năm 80 khi một số Cảng Hàng không chuyển hướng phát triển
theo hướng thương mại hoá và đạt thành tích đáng kể từ một đơn vị quản lý nhà
nước đơn thuần sang một đơn vị hoạt động theo cơ chế thương mại tự chủ về tài
chính.
Chính sách kinh tế mở cửa cùng với các quan hệ kinh tế đa dạng toàn cầu đã
tạo cho các CHKQT trở thành cầu nối các quan hệ quốc tế.
III. Nội dung của hoạt động đầu tư phát triển hệ thống Cảng Hàng
không
Các dự án trong lĩnh vực đầu tư vào Cảng Hàng không có 3 lĩnh vực cơ bản:
các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng Cảng Hàng không, các dự án mua sắm trang
thiết bị và hoạt động đầu tư phát triển nguồn nhân lực. Bên cạnh đó hoạt động
đầu tư vào các Cảng Hàng không Quốc tế luôn đuợc xem xét và chú trọng.
1. Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng của Cảng Hàng không
CSHT tại Cảng Hàng không được chia thành 2 khu vực là lanside và
Airside:
1.1 Airside ( khu bay)
Khu bay là một khái niệm chỉ một khu vực chức năng của Cảng Hàng không
Bao gồm:
- Đường cất hạ cánh ( runway): là một khu đất chạy dài được thiết lập phục
vụ cho cất hạ cánh của máy bay.
- Đường lăn (taixiway): là dải đất thiết lập để phục vụ máy bay di chuyển dời
đường băng, sân đỗ và ngược lại.
- Sân đỗ ( Apron) : là khu vực để máy bay đến đỗ lại, thực hiện các hoạt
8
SVTH: Lê Thu Hiền
Lớp: QLKT 48A
GVHD: PGS.TS. Lê Thị Anh Vân
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
động đón khách, trả khách, thực hiện các hoạt động bảo dưỡng tại chỗ hoặc tác
nghiệp cho cá chuyến bay đi và đến. Các sân đỗ máy bay thường gắn liền với
nhà Ga hành khách, hàng hoá, hangar sửa chữa.
1.2 Landside ( khu nhà ga )
Là khu vực gồm: công trình nhà ga và một số công trình phụ trợ khác
a. Công trình nhà ga
Nhà ga hành khách là một trọng điểm khai thác của Cảng Hàng không, tại
đây diễn ra tất cả các hoạt động liên quan đến tất cả các đầu mối, đơn vị và là
nơi cung ứng các dịch vụ chính về hành khách, hành lý. Ga hành khách có một
số chức năng sau:
- Chức năng vận chuyển: vận chuyển hành khách, hành lý đi và đến bằng
đường hàng không.
- Chức năng là đầu mối trung chuyển từ phương thức vận chuyển hàng không
sang các phương thức vận chuyển khác: như ôtô, đường sắt.
- Chức năng hoàn thành các thủ tục quản lý nhà nước chuyên ngành.
- Chức năng thương mại.
b. Các công trình lận cận nhà ga:
- Công trình lận cận nhà ga có chức năng phụ trợ, hỗ trợ hoạt động nhà ga
hành khách, tạo nên kiến trúc hoàn chỉnh cho Cảng Hàng không như sân đỗ ôtô,
đường dẫn…
- Sân đỗ ôtô được sử dụng để đảm bảo cho các phương tiện vận chuyển
đường bộ đưa hành khách đi và đến Cảng Hàng không nơi đỗ lại hợp lý, đảm
bảo trật tự hoạt động và khu phía ngoài nhà ga.
- Cầu dẫn: Cầu dẫn có chức năng nối giữa công trình thành phố của nhà ga
hành khác. Phục vụ cho hành khách đi và đến Cảng Hàng không có thể sử dụng
các công trình khác tuỳ thuộc vào nhu cầu di chuyển của hành khách.
2. Đầu tư mua sắm trang thiết bị
Bao gồm đầu tư các trang thiết bị mặt đất và trên không phục vụ cho hoạt
động khai thác và quản lý Cảng Hàng không
- Thiết bị cất hạ cánh ( hệ thống ILS), thiết bị bay hiệu chuẩn, hệ thống đèn
9
SVTH: Lê Thu Hiền
Lớp: QLKT 48A
GVHD: PGS.TS. Lê Thị Anh Vân
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
chiếu sáng, trang thiết bị TKCN.
- Trang thiết bị phục vụ công tác khí tượng : quan trắc, rada khí tượng, ATIS,
mang CSDL.
- Hệ thống thông tin liên lạc (VHF tầm xa,VHF dữ liệu khồn địa, thông tin vệ
tinh).
- Các thiết bị phục vụ hành khách Như: quầy thủ tục, cầu hành khách, hệ
thống thông báo bay ( FIDS).
- Các thiết bị an ninh, an toàn như: hệ thống soi chiếu an ninh, hệ thống
camera, hệ thống kiểm soát cửa ra vào.
- Các thiết bị phục vụ công cộng như: cầu thang máy, thang cuốn điều hoà,
quạt gió, hệ thống điện nước.
- Các thiết bị điện tử, thông tin quản lý: như hệ thống thông tin quản lý toà
nhà (BMS), hệ thống báo công cộng (PAS), hệ thống thông tin quản lý (MIS),
hệ thống điện thoại, bộ đàm.
3. Đầu tư phát triển nguồn nhân lực
Bất kỳ tổ chức nào cũng được tạo thành bởi các thành viên là con người hay
nguồn nhân lực của nó. Do đó có thể nói nguồn nhân lực của một tổ chức bao
gồm tất cả những người lao động làm việc trong tổ chức đó, còn nhân lực được
hiểu là nguồn lực của mỗi con người mà nguồn lưc này gồm có thể lực và trí lực
Đầu tư phát triển nguồn nhân lực phục vụ Cảng Hàng không bao gồm việc
đầu tư cơ sở hạ tầng phục vụ cho công tác đào tạo và đầu tư phát triển chính con
người trong tổ chức đó.
- Ưu tiên việc đầu tư đào tạo phát triển đội ngũ cán bộ, nhân viên cho các
lĩnh vực thuật máy bay, quản lý điều hành bay và khai thác Cảng Hàng không
trên cơ sở tiêu chuẩn hoá chuyên môn, nghiệp vụ cho đối tượng hoạt động trong
từng ngành.
- Kết hợp đầu tư để cập nhật kiến thức chuyên môn nghiệp vụ, kết hợp đào
tạo trong nước và ngoài nước trên cơ sở có kế hoạch dài hạn về huy động các
nguồn lực cho phát triển nguồn nhân lực.
- Xây dựng phát triển các cơ sở đào tạo phù hợp với yêu cầu phát triển trong
10
SVTH: Lê Thu Hiền
Lớp: QLKT 48A
GVHD: PGS.TS. Lê Thị Anh Vân
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
từng lĩnh vực, từng thời kỳ cũng như coi trọng việc tiêu chuẩn hoá các nội dung,
chương trình đào tạo bổ túc cán bộ.
4. Đầu tư phát triển các Cảng Hàng không quốc tế
Với tiến bộ vượt bậc của KHCN và xu hướng toàn cầu hóa, cách mạng, cơ
cấu hình thức vận tải hàng không đã có những thay đổi đang kể, đã xuất hiện
những máy bay với trọng tải lớn và các CHKQT có vai trò là các cảng trung
chuyển Quốc tế có chức năng thu gom hàng hoá trong khu vực và phân loại,
chuyển sang các loại tàu bay chuyên tuyến với mục đích hàng hoá được vận
chuyển tới mọi nơi trong thời gian ngắn nhất, chi phí rẻ nhất, đáp ứng một cách
tốt nhất yêu cầu của khách hàng. Nắm bắt được yêu cầu đó, Ngành HKDD Việt
Nam nói riêng và ngành HKDD quốc tế nói chung, đang tập trung đầu tư phát
triển mạnh các CHKQT giữ vai trò then chốt trong ngành.
11
SVTH: Lê Thu Hiền
Lớp: QLKT 48A
GVHD: PGS.TS. Lê Thị Anh Vân
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
HỆ THỐNG CẢNG CỦA CỤC HÀNG KHÔNG
VIỆT NAM
I. Vài nét hệ thống Cảng Hàng không Việt Nam
1. Kết cấu mạng Cảng Hàng không
Tính đến tháng 12/2009, Hàng không Việt Nam đã quản lý khai thác 22 Cảng
Hàng không, trong đó có 6 CHKQT và 16 CHKNĐ. Các Cảng Hàng không
được chia theo 3 khu vực Bắc – Trung – Nam, ở mỗi khu vực có 1 CHKQT
đóng vai trò trung tâm và các CHKNĐ vây quanh tạo thành một cụm Cảng
Hàng không, cụ thể:
- Cụm Cảng Hàng không miền Bắc
Hiện nay, có 6 Cảng Hàng không trong đó có 02 CHKQT là Nội Bài Và Cát
Bi; 05 CHKNĐ là Nà Sản, Vinh, Đồng Hới và Điện Biên. Ngoài ra, trong phạm
vi miền Bắc còn có 3 Cảng Hàng không sân bay là Quảng Ninh, Lào Cai và Gia
Lâm đang tiến hành lập quy hoạch xây dựng khi có nhu cầu khai thác.
- Cụm Cảng Hàng không Miền Trung
Hiện nay, quản lý 08 Cảng Hàng không Trong đó có 03 CHKQT là Đà Nẵng,
Phú Bài và Cam Ranh, 05 CHKNĐ là Phù Cát, Tuy Hoà, Plieku, Nha Trang,
Chu Lai.
- Cụm Cảng Hàng không miền Nam
Hiện nay, quản lý 08 Cảng Hàng không là CHKQT Tân Sân Nhất và 07
CHKNĐ là Buôn Ma Thuật, Liên Khương, Rạch Giá, Côn Sơn, Phú Quốc,Cà
Mau, Cần Thơ. Ngoài ra, tại khu vực miền Nam còn đang xây dựng Cảng Hàng
không Long Thành đã lập xong quy hoạch tổng thể để xây dựng mới.
12
SVTH: Lê Thu Hiền
Lớp: QLKT 48A
GVHD: PGS.TS. Lê Thị Anh Vân
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Hình 1. SƠ ĐÔ HỆ THỐNG CẢNG HÀNG KHÔNG TẠI VIỆT NAM
CỤC HÀNG KHÔNG
VIỆT NAM
Cụm Cảng Hàng
không miền Bắc
Cụm Cảng Hàng
không miền Trung
Cụm Cảng Hàng
không miền Nam
Cảng HKQT Nội Bài
Cảng HKQT Cát Bi
Cảng HK Điên Biên
Cảng HKQT Đà Nẵng
Cảng HKQT Phú Bài
Cảng HKQT Tân Sân
Nhất
Cảng HK Buôn Ma
Thuật
Cảng HKQT Cam
Ranh
Cảng HK Liên
Khương
Cảng HK Pleiku
Cảng HK Phù Cát
Cảng HK Rạch Giá
Cảng HK Nà Sản
Cảng HK Vinh
Cảng HK Côn Sơn
Cảng HK Phú Quốc
Cảng HK Nha Trang
Cảng HK Tuy Hoà
Cảng HK Chu Lai
Cảng HK Cà Mau
Cảng HK Cần Thơ
Cảng HK Đồng Hới
13
SVTH: Lê Thu Hiền
Lớp: QLKT 48A
GVHD: PGS.TS. Lê Thị Anh Vân
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
2. Tình hình hoạt động của các Cụm Cảng Hàng không
Bảng 1. Kết quả hoạt động của các Cụm Cảng Hàng không
Năm
2008
2009
Chênh
lệch
Tăng
trưởng
Nội địa
Quốc tế
Tổng
Nội địa
Quốc tế
Tổng
Hành CCMB 2.842.148 2.481.828
khách
5.323.976
3.275.632 2.863.871 6.139.503
2.618.538 59.234 2.6777.722
815.527 15.3%
494.574 22.7%
CCMT 2.144.119
39.079
2.183.198
9.175.239
CCMN 4.163.706 5.011.533
4.863.110 5.764.404 10.627.514 1.452.275 15,8%
Tổng
9.149.973 7.532.440 16.682.413 10.757.280 8.687.509 19.444.789 2.762.376 16,6%
Hàng CCMB
68.270
42.065
110.335
78.715
51.130
129.845
19.510 17,7%
hóa
CCMT
CCMN
Tổng
10.145
73.686
326
143.370
185.761
10.471
271.056
337.862
12.375
87.318
1.144
167.313
219.587
13.501
254.631
397.977
3.030 28,9%
37.575 17,3%
60.115 17,8%
152.101
178.390
Nguồn: Phòng Quản lý cảng - Cục Hàng không Viêt Nam.
Nhìn vào kết quả hoạt động của các Cụm Cảng trong 2 năm 2008 – 2009, ta
có một số nhận xét sau:
- Sản lượng hàng hoá và hành khách thông qua các Cụm Cảng đều có sự
tăng trưởng tương đối cao. Tuy nhiên, sự tăng trưởng giữa các Cụm Cảng không
đều nhau, so với các Cụm Cảng miền Bắc và miền Nam có sự tăng trưởng tương
đối đồng đều (HK:trên15%, HH: trên 17%) thì Cụm Cảng miền Trung có tốc độ
tăng trưởng cao nhất (HK: trên 22%, HH: trên 28%).
- Sản lượng hàng hoá và hành khách thông qua Cụm cảng miền Nam là lớn
nhất, tiếp đó là Cụm Cảng miền Bắc và Cụm cảng miền Trung. Lượng hàng hoá
và hành khách quốc tế thông qua Cụm Cảng miền Nam luôn cao hơn so với
lượng hành khách và hàng hoá Nội địa, trái ngược với Cụm Cảng miền Trung và
miền Bắc và lượng hàng hoá và hành khách nội địa cao hơn lượng hàng hoá và
hành khách quốc tế, đặc biệt ở Cụm Cảng miêng Trung có sự chênh lệch rõ rệt
nhất.
3. Đánh giá hệ thống Cảng Hàng không Việt Nam
Thực tế khai thác và xây dựng trong những năm qua, hệ thống Cảng Hàng
không đã cơ bản thể hiện rõ tính hợp lý, phân bổ hài hoà trên toàn bộ lãnh thổ
các vùng, miền. Một số Cảng Hàng không chưa thực sự mang lại hiệu quả kinh
14
SVTH: Lê Thu Hiền
Lớp: QLKT 48A
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Chuyên đề thực tập Quản lý kinh tế, hoạt động đầu tư phát triển hệ thống cảng của Cục hàng không Việt Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
chuyen_de_thuc_tap_quan_ly_kinh_te_hoat_dong_dau_tu_phat_tri.pdf

