Khóa luận Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh của Công ty TNHH nhà nước MTV xổ số kiến thiết Thừa Thiên Huế
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
........
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC
ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOH CỦA CÔNG TY TNHH NHÀ
NƯỚC MTV XỔ SỐ KIẾN THIẾT THỪA THIÊN HUẾ
Sinh viên thựhiện:
Nguyễn gọc Thủy Tiên
Lớp: K49- CTT2 KT
ên khóa: 2015-2019
Giáo viên thực hiện:
ThS. Lê Thị Nhật Linh
Huế - 2019
Lời Cảm Ơn
Lời đầu tiên tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sự tri ân sâu sắc đến Ban
Giám Hiệu nhà trường cùng toàn thể quý thầy cô giáo Trường Đại Học Kinh Tế Huế
nói chung và quý thầy cô giáo Khoa Kế toán – Kiểm toán nói riêng, những người ã
truyền dạy cho tôi những kiến thức hay,bổ ích và quý báu trong suốt những năm tháng
học tập tại trường.
Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến ThS. Lê Thị Nhật Linh
người đã trực tiếp hướng dẫn tận tình, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực tập cũng
như hoàn thành khóa luận này một cách hoàn thiện nhất.
Tiếp đến tôi xin cảm ơn toàn thể quý công ty, các anh chị trong phòng kế toán
nói riêng và Ban Lãnh đạo của Công Ty Trách nhiệm hữu hạn Nhà nước một thành
viên Xổ số kiến thiết Thừa Thiên Huế nói chung đã hướng dẫn, giúp đỡ tận tình trong
suốt thời gian nghiên cứu và học hỏi. Đồng thời tạo cơ hội cho tôi hiểu rõ hơn về môi
trường làm việc thực tế của một doanh nghiệp, và tạo điều kiện thuận lợi nhất để tôi có
thể tìm hiểu và thu thập thông tin phục vbài báo cáo này.
Song trong quá trình thực tập, cũng như trong quá trình làm khóa luận tốt
nghiệpkhó tránh khỏi sai sótrất mong quý thầy, cô giáo bỏ qua. Đồng thời do kiến thức
cùng kinh nghiệm cn thân còn hạn hẹp, nên bài báo cáo không thể tránh khỏi
những thiếu sót. Tôi rấmong nhận được ý kiến đóng góp của quý thầy, cô giáo để bài
báo cáo của tôi ợc hoàn thiện hơn.
Tôi xin châthành cảm ơn.
Huế, tháng 10 năm 2019
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Ngọc Thủy Tiên
MỤC LỤC
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ ..............................................................................................11
1. Lý do chọn đề tài .......................................................................................................11
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài..................................................................................12
3. Đối tượng nghiên cứu của đề tài................................................................................1
4. Phạm vi nghiên cứu của đề tài...................................................................................12
5. Phương pháp nghiên cứu...........................................................................................13
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU............................................16
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ KINH DOANH .........................................................................................16
1.1. Tổng quan về doanh thu và xác định kết quả sản xuất kinh doanh........................16
1.1.1Doanh thu ..............................................................................................................16
1.1.1.1 Khái niệm doanh thu .........................................................................................16
1.1.1.2 Ý nghĩa doanh thu .............................................................................................17
1.1.2 Xác định kết quả sản xuất kinh doanh..................................................................17
1.1.2.1 Khái niệm xác định kết quả sản kinh doanh..............................................17
1.1.2.2 Ý nghĩa của việc xác định kết quả kinh doanh..................................................18
1.1.3. Nhiệm vụ cập nhật thông tin về doanh thu, xác định kết quả kinh doanh trong
doanh nghiệp..........................................................................................................19
1.1.3.1 Các phương thanh toán chủ yếu ................................................................19
1.1.3.2 Nhiệm vụ cập nhật thông tin về doanh thu và xác định kết quả kinh doanh ........19
1.2. Kế toán doanh u và xác định kết quả kinh doanh................................................20
1.2.1. Kế toán doanh thu, thu nhập, giảm trừ doanh thu ...............................................20
1.2.1.1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ............................................20
1.2.1.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu.............................................................22
1.2.1.3 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính..............................................................24
1.2.1.4 Kế toán thu nhập khác .......................................................................................27
1.2.2 Kế toán các khoản chi phí ...................................................................................29
1.2.2.1 Kế toán giá vốn hàng bán ..................................................................................29
1.2.2.2 Kế toán chi phí trả thưởng.................................................................................31
3
1.2.2.3 Kế toán chi phí trực tiếp phát hành xổ số..........................................................33
1.2.2.4 Kế toán chi phí hoạt động tài chính...................................................................36
1.2.2.5 Kế toán chi phí bán hàng...................................................................................37
1.2.2.6 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp..............................................................40
1.2.2.7 Kế toán chi phí khác..........................................................................................42
1.2.2.8 Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp.................................................................43
1.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh ......................................................................45
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC
ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHỆM HỮU HẠN
NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH VIÊN XỔ SỐ KIẾN THIẾT THỪA THIÊN HUẾ 48
2.1 Tổng quan về công ty ..............................................................................................48
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển công ty..............................................................48
2.1.1.1 Thông tin cơ bản...............................................................................................48
2.1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển........................................................................48
2.1.2 Đặc điểm tình hình sản xuất kinh doanh ..............................................................50
2.1.3 Chức năng và nhiệm vụ.................................................................................50
2.1.3.1 Chức năng..........................................................................................................50
2.1.3.2 Nhiệm vụ ...........................................................................................................50
2.1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy uản lý của Công ty........................................................51
2.1.4.1 Sơ đồ bộ máy lý........................................................................................51
2.1.4.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban ......................................................51
2.1.5 Tổ chức công c kế toán của Công ty .................................................................53
2.1.5.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty.......................................................53
2.1.5.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán ...............................................53
2.1.5.3 Chế độ và chính sách kế toán áp dụng ..............................................................54
2.1.6 Tổng quan về các nguồn lực của công ty ............................................................56
2.1.6.1 Tình hình về lao động........................................................................................56
2.1.6.2 Tình hình tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2016 – 2018 ....................................57
2.1.6.3 Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2017 – 2018......................................58
4
2.2 Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại
công ty TNHH NN MTV Xổ số kiến thiết Thừa Thiên Huế ........................................60
2.2.1 Khái quát hoạt động chung của Công ty ..............................................................60
2.2.1.1 Đặc điểm về phương thức kinh doanh của Công ty ..........................................60
2.2.1.2 Phương thức thanh toán của Công ty ................................................................60
2.2.2 Kế toán doanh thu bán hàng .................................................................................61
2.2.2.1 Khái quát tình hình tiêu thụ...............................................................................61
2.2.2.2 Mô tả chu trình ghi nhận doanh thu ..................................................................61
2.2.2.3 Chứng từ và sổ sách kế toán sử dụng ...............................................................65
2.2.2.4 Tài khoản sử dụng .............................................................................................66
2.2.2.5 Phương pháp hạch toán .....................................................................................66
2.2.3 Kế toán doanh thu tài chính..................................................................................73
2.2.3.1 Chứng từ và sổ sách kế toán sử dụng ................................................................73
2.2.3.2 Tài khoản sử dụng .............................................................................................73
2.2.3.3 Phương pháp hạch toán .....................................................................................73
2.2.4 Kế toán chi phí bán hàng...............................................................................74
2.2.5 Kế toán chi phí hoạt động tài chính......................................................................74
2.2.6 Kế toán chi phí kinh doanh...................................................................................74
2.2.6.1 Chứng từ và sổ sách toán sử dụng ................................................................74
Các phiếu chi về chi ả thưởng và chi phí trực tiếp. ..............................................74
2.2.6.2 Tài khoản sử dụng .............................................................................................74
2.2.7 Các khoản gitrừ doanh thu..............................................................................80
2.2.8 Kế oán chi phí quản lí doanh nghiệp...................................................................80
2.2.8.1 Chứng từ sử dụng ..............................................................................................80
2.2.8.2 Tài khoản sử dụng .............................................................................................80
2.2.9. Kế toán thu nhập khác .........................................................................................83
2.2.9.1. Chứng từ sử dụng .............................................................................................83
2.2.9.2 Tài khoản sử dụng: ............................................................................................83
2.2..10 Kế toán chi phí khác..........................................................................................84
2.2.11 Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành .................................................84
5
2.2.11.1 Chứng từ kế toán sử dụng................................................................................84
2.2.11.2 Tài khoản sử dụng ...........................................................................................84
2.2.12 Kế toán xác định kết quả kinh doanh .................................................................85
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA
CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH VIÊN XỔ
SỐ KIẾN THIẾT THỪA THIÊN HUẾ ....................................................................90
3.1. Nhận xét về công tác kế toán và kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh
tại Công ty TNHH NN MTV xổ số kiến thiết thừa thiên huế......................................90
3.1.1 Ưu điểm................................................................................................................90
3.1.2 Nhược điểm ..........................................................................................................91
3.2 Một số giải pháp góp phần nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác
định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH NN MTV Xổ số kiến thiết Thừa Thiên
Huế.................................................................................................................................91
3.2.1 Về tổ chức công tác kế toán tại công ty................................................................91
3.3.2 Về công tác kế toán doanh thu và định kết quả kinh doanh tại Công ty .......91
PHẦN III: KẾT LUẬN...............................................................................................93
TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................94
6
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CCDC
: Công cụ dụng cụ
: Chi phí kinh doanh
: Chi phí phát sinh
: Chi phí tài chính
: Giá trị gia tang
CPKD
CPPS
CPTC
GTGT
HĐTC
MTV
NN
: Hoạt động tài chính
: Một thành viên
: Nhà nước
NVL
: Nguyên vật liệu
: Quản lý doanh nghiệp
Sản xuất kinh doanh
: Trách nhiệm hữ hạn
QLDN
SXKD
TNHH
TSCĐ
TTĐB
VPĐD
: Tài sản cố định
: Tiêu thụ đặc biệt
: Văn phòng đại diện
XSKT
: Xổ số kiến thiết
7
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Tình hình lao động của Công ty qua 3 năm 2016-2018...................................56
Bảng 2: Tình hình tài sản và nguồn vốn qua năm 2016-2018.......................................57
Bảng 3: Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh năm 2017-2018...............................59
8
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Kế toán doanh thu bán hàng..........................................................................22
Sơ đồ 1.2 Các khoản giảm trừ doanh thu ......................................................................24
Sơ đồ 1.3: Kế toán doanh thu hoạt động tài chính ........................................................26
Sơ đồ 1.4 Kế toán thu nhập khác...................................................................................2
Sơ đồ 1.5 Giá vốn hàng bán ..........................................................................................31
Sơ đồ 1.6 Chi phí trả thưởng .........................................................................................33
Sơ đồ 1.7 Chi phí trực tiếp phát hành xổ số ..................................................................35
Sơ đồ 1.8 Chi phí hoạt động tài chính..........................................................................37
Sơ đồ 1.9 Sơ đồ kế toán chi phí bán hàng ....................................................................39
Sơ đồ 1.9 Sơ đồ kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp .................................................41
Sơ đồ 1.10. Sơ đồ kế toán chi phí khác .........................................................................43
Sơ đồ 1.11. Sơ đồ kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp ....................................45
Sơ đồ 1.12. Sơ đồ kế toán xác định kết quả kinh doanh ...............................................47
Sơ đồ 1.13 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý....................................................................51
Sơ đồ 1.14: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế t..................................................................53
Sơ đồ 1.15 Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ..................................55
9
DANH MỤC BIỂU
Biểu 1: Chứng từ ghi sổ doanh thu kì T08 ....................................................................67
Biểu 2 Tờ khai thuế TTĐB............................................................................................68
Biểu 3: Hóa đơn GTGT cho thuê văn phòng ................................................................70
Biểu 4: Sổ cái TK 511 ...................................................................................................72
Biểu 5: Chứng từ ghi sổ lãi tiền gửi ..............................................................................73
Biểu 6: Sổ cái TK 515 ...................................................................................................74
Biểu 7: Phiếu trả thưởng vé trúng giải phụ đặc biệt......................................................76
Biểu 8: Sổ cái TK 625 ..................................................................................................77
Biểu 9: Phiếu chi trả mở niêm.......................................................................................78
Biểu 10: Sổ cái TK 626 .................................................................................................79
Biểu 11: Chứng từ ghi sổ chi tiền mực in......................................................................81
Biểu 12: Sổ cái TK 642 .................................................................................................82
Biểu 13: Chứng từ ghi sổ thu nhập từ fax kết quả.........................................................83
Biểu 16: chứng từ ghi sổ năm 2018 về doanh thu và thu nhập khác.............................87
Biểu 17: chứng từ ghi sổ năm 2018 về hí..............................................................88
Biểu 18: Sổ cái TK 911 .................................................................................................89
10
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lý do chọn đề tài
Trong bối cảnh kinh tế toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế các công ty và
doanh nghiệp thương mại muốn tồn tại và phát triển thì không chỉ dừng lại ở công tá
tạo nguồn hàng hóa phong phú với chất lượng sản phẩm tốt. Mà yêu cầu đặt ra trước
hết là làm thế nào để bán được hàng hóa, làm thế nào để hàng hóa của công ty tiêu thụ
nhanh, giúp công ty thu hồi vốn để tiếp tục mở rộng sản xuất kinh doanh. Để làm được
điều đó thì việc bù đắp được chi phí bỏ ra trong quá trình sản xuất vviệc kinh doanh
có lãi hay không là hết sức quan trọng. Vì vậy việc hạch toán đầy đủ, chính xác chi phí
sản xuất vào giá thành sản phẩm là việc làm hết sức cần thiết và có ý nghĩa quan trọng
trong việc cạnh tranh của công ty.
Đỗi với mỗi doanh nghiệp khi kinh doanh thì điều mà các nhà quản trị của công
ty quan tâm đến là công ty mình đã làm được những gì, kinh doanh có lãi hay không
để có thể đề ra những phương án sản xuất kinh doanh, chiến lược bán hàng một cách
có hiệu quả nhất. Nhưng bên cạnh đó ng thể thiếu sự hỗ trợ của việc hạch toán
những chi phí bỏ ra và doanh thu từ các hoạt động sản xuất kinh doanh để xác định kết
quả sản xuất kinh doanh.
Xác định kết qukinh oanh là một trong những khâu phức tạp trong toàn bộ
công tác kế toán ở cy. Nó liên quan đến hầu hết các yếu tố đầu vào và đầu ra
trong quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Để đảm bảo cho việc xác định kết quả
kinh doanh của côty được cung cấp kịp thời, phù hợp với đặc điểm hình thành và
phát sinh chi phí từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm thì công tác kế toán cần phải có
tính xuyên suốt trong quá trình hạch toán.
Qua thời gian thực tập và nghiên cứu tại công ty TNHH nhà nước MTV Xổ số
kiến thiết Thừa Thiên Huế bên cạnh những ưu điểm đạt được trong công tác kế toán
thì còn tồn tại một số nhược điểm cần khắc phục để có thể hoàn thiện hơn nữa công tác
kế toán của công ty. Chẳng hạn như: tài khoản doanh thu không có sổ chi tiết hạch
toán tách biệt cho việc kinh doanh xổ số với kinh doanh hoạt động khác (cho thuê văn
phòng), cũng không có sổ chi tiết để theo dõi từng khoản mục doanh thu kinh doanh
11
vé số của từng loại,… Dẫn đến khi nhà quản lý cần thong tin chi tiết thì kế toán sẽ khó
cung cấp thong tin kịp thời và mất khá nhiều thời gian để cug cấp thong tin cho nhà
quản lý. Công ty TNHH nhà nước MTV Xổ số kiến thiết Thừa Thiên Huế là công ty
kinh doanh mặt hang đặc biệt trên thị trường. Cho nên nhu cầu để hiểu rõ về công tác
kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh để đưa ra những biện pháp thúc đẩy
sự phát triển kinh doanh, xác định đúng kết quả kinh doanh của doanh nghiệp là rất
lcần thiết.
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác tiêu thụ mang lại nên vấn đề tổ chức
hạch toán và phân tích tiêu thụ được các nhà quản trị đặc biệt quan âm. Công tác kế
toán tiêu thụ có vai trò rất quan trọng, là một bộ phận không thể thiếu trong hệ thống
công cụ quản lý của công ty, mang tính chất sống còn đối với mọi công ty.Từ đó, công
ty lấy nó làm căn cứ để có những cơ chế, phương án kinh doanh phù hợp, …. Xuất
phát từ những lý do đó, qua thời gian thực tập tại công ty cùng với sự hướng dẫn tận
tâm, giúp đỡ tận tình của Cô giáo Nhật Linh, tôi đã quyết định tìm hiểu và nghiên cứu
đề tài: “Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh của công ty TNHH
nhà nước MTV xổ số kiến thiết Thừa ên Huế”.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Tổng hợp, hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung về kế toán doanh thu và
xác định kết quả kinh doanh ong doanh nghiệp.
- Đánh giá thực công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh
tại Công ty TNHH nhà nước MTV Xổ số kiến thiết Thừa Thiên Huế.
- Đề xuất mộsố biện pháp hoàn thiện góp phần hoàn thiện công tác kế toán
doanh thvà xác định kết quả kinh doanh tại công ty.
3. Đối tượng nghiên cứu của đề tài
Là công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH
nhà nước MTV xổ số kiến thiết Thừa Thiên Huế.
4. Phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Về mặt nội dung: Công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại
Công ty TNHH nhà nước MTV Xổ số kiến thiết Thừa Thiên Huế.
- Về mặt không gian: phòng kế toán của công ty TNHH nhà nước MTV xổ số
12
kiến thiết Thừa Thiên Huế.
- Về mặt thời gian:Đề tài tập trung nghiên cứu tình hình hoạt động kinh doanh
qua 3 năm từ 2016- 2018 và công tác kế toán doanh thu xác định kết quả kinh doanh
trong năm 2018.
5. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập số liệu
- Phương pháp nghiên cứu, tham khảo tài liệu: nghiên cứu các quy định của
chuẩn mực về các vấn đề liên quan đến kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh
doanh, tài liệu ở thư viện trường, slide bài giảng, giáo trình để xây dng cơ sở lý luận
về doanh thu, thu nhập, chi phí để xác định kết quả kinh doanh cũng như công tác kế
toán, doanh thu, thu nhập, chi phí để xác định kết quả kinh doanh.
- Phương pháp quan sát: quan sát quá trình luân chuyển chứng từ của các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh tại doanh nghiệp, quan sát quá trình nhập liệu và hạch toán của các
nhân viên kế toán để mô tả, đưa ra ví dụ và đánh giá công tác kế toán tại Công ty một
cách chính xác.
Phương pháp xử lý số liệu
- Phương pháp so sánh: so sánh, đối chiếu số liệu qua từng năm đánh giá tổng
quát tình hình về các nguồn lực và kết quả kinh doanh của công ty TNHH nhà nước
MTV xổ số kiến thiết Thừa Tiên Huế.
- Phương pháp tích số liệu: là phương pháp dựa trên số liệu lấy tại báo cáo
tài chính của công ty, tiến hành phân tích, đánh giá các vấn đề liên quan đến tình hình
hoạt động của công y qua 3 năm từ 2016 – 2018.
- Phương pháp tổng hợp số liệu: thông qua thống kê mô tả và thống kê so sánh
bằng các công cụ xử lý số liệu.
- Phương pháp hạch toán kế toán: các phương pháp chứng từ kế toán, phương
pháp tính giá phương pháp đối ứng tài khoản, phương pháp tổng hợp cân đối kế toán.
6. Kết cấu đề tài
Phần I: Đặt vấn đề
Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu, phần này gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh
13
trong doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng công tác Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh
doanh tại công ty TNHH nhà nước MTV xổ số kiến thiết Thừa Thiên Huế
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả
kinh doanh của công ty TNHH nhà nước MTV xổ số kiến thiết Thừa Thiên Huế.
Phần III: Kết luận và kiến nghị.
7. Tính mới của đề tài
Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh là khâu cuối cùng kết thúc quá
trình kinh doanh của doanh nghiệp. Nó đóng vai trò hết sức quan trọng, và giúp cho
ban quản trị cũng như các nhà đầu tư đánh giá chính xác hiệu quả kinh doanh của
doanh nghiệp. Vì vậy, việc thực hiện hệ thống kế toán doanh thu và xác định kết quả
kinh doanh là rất cần thiết. Đó cũng là lý do mà đề tài về kế toán doanh thu và xác
định kết quả kinh doanh được nhiều sinh viên lựa chọn để làm đề tài khóa luận tốt
nghiệp. Để thực hiện đề tài này, tôi có tham khảo một số khóa luận của các khóa trước,
cụ thể như:
Khóa luận “Kế toán doanh thu, chí và xác định kết quả kinh doanh tại Công
Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Nhà Nước Một Thành Viên Xổ Số Kiến Thiết Thừa Thiên
Huế”của sinh viên Dương Thị Minh Trang, K48 Kế toán, niên khóa 2014-2018
Khoá luận: “Các yếu tố nh hưởng doanh thu tại Công ty xổ số kiến thiết Quảng
Trị” của học viên NgHồ Phúc.
Nhìn chung các khóa luận ở trên đã giải quyết được các vấn đề sau:
Thứ nhất, các hóa luận đã hệ thống hóa được cơ sở lý luận về công tác kế toán
doanh thvà xác định kết quả kinh doanh trong công ty xổ số.
Thứ hai, các khóa luận đã khái quát được thực trạng công tác kế toán doanh thu
và xác định kết quả kinh doanh tại cơ sở thực tập.
Thứ ba, các khóa luận đã đưa ra được một số nhận xét đánh giá về tổ chức công
tác kế toán đồng thời đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh
thu và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị thực tập.
Tuy nhiên, vẫn còn một số vấn đề mà các khóa luận nêu trên chưa đề cập đến, cụ
thể là: chưa nêu lên điểm khác biệt của hình thức kinh doanh vé số, các biện pháp,
14
nhưng ưu điểm, nhược điểm còn mang tính chung chung, chưa triệt để. Và cũng chưa
nói lên được giá cả bán ra trên thị trường của loại hàng hóa này không tuân thủ quy
luật giá trị như những loại hàng hóa khác, cũng như tính chất của loại hàng hóa này có
điểm đặc biệt hơn so với những lọa hành hóa đang được bán ra trên thị trường. Bên
cạnh đó, kinh doanh loại hàng hóa này là đặc thù riêng của ngành XSKT, hệ thống tài
khoản được sử dụng ở công ty có một số đặc điểm khác biệt như: TK 158 ở công ty có
tên là “Vé xổ số” (được thay đổi theo thông tư 168/2009/TT-BTC), công ty sử dụng
thêm TK 625 “Chi phí trả thưởng” và TK 626 “Chi phí trực tiếp phát hành xổ số”.
Những tài khoản đó những doanh nghiệp thương mại dịch vụ không sử dụng hạch toán
nhưng công ty XSKT lại cần thêm vào cho việc hạch toán của công ty. Do đó, đây
cũng là điểm mới của đề tài “Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh của
công ty TNHH nhà nước MTV xổ số kiến thiết Thừa Thiên Huế”. Bởi vì Công ty
TNHH nhà nước MTV xổ số kiến thiết Thừa Thiên Huế kinh doanh mặt hàng đặc biệt,
nên hoạt động kinh doanh của công ty có những đặc thù riêng mà ngành nghề kinh
doanh khác không thể có được. Đó chính là những tính mới mà tôi muốn thể hiện
trong đề tài nghiên cứu của mình.
15
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC
ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
1.1. Tổng quan về doanh thu và xác định kết quả sản xuất kinh doanh
1.1.1Doanh thu
1.1.1.1 Khái niệm doanh thu
- Theo Chuẩn mực số 14 “Doanh thu và thu nhập khác” ban hành và công bố theo
Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính: Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế
toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp,
góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
- Theo thông tư 200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22/12/2014 thì doanh thu được
định nghĩa là lợi ích kinh tế thu được làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp bên
cạnh phần đóng góp thêm của các cổ đông. Doanh thu được ghi nhận tại thời điểm
giao dịch phát sinh, khi chắc chắn thu c lợi ích kinh tế, được xác định theo giá trị
hợp lý của các khoản được quyền nhận, không phân biệt đã thu tiền hay sẽ thu được
tiền.
- Theo thông tư 20/20/TT-BTC ban hành ngày 22/12/2014 thì các khoản giảm
trừ doanh thu là nhữnoản phát sinh được điều chỉnh làm giảm doanh thu bán hàng
hoá, sản phẩm và cung ứng dịch vụ của doanh nghiệp trong kỳ kế toán. Bao gồm: chiết
khấu thương mại, m giá hàng bán và hàng bán bị trả lại.
+ Tài khoản 5211-Chiết khấu thương mại: Tài khoản này dùng để phản ánh
khoản chiết khấu thương mại cho người mua do mua hàng với khối lượng lớn nhưng
chưa được phản ánh trên hóa đơn khi bán sản phẩm hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong
kỳ.
+ Tài khoản 5212 – Giảm giá hàng bán: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh
thu của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ bị người mua trả lại trong kỳ.
+ Tài khoản 5213 – Hàng bán bị trả lại: Tài khoản này dùng để phản ánh khoản
giảm giá hàng bán cho người mua do sản phẩm hàng hóa dịch vụ cung cấp kém quy
16
cách nhưng chưa được phản ánh trên hóa đơn khi bán sản phẩm hàng hóa, cung cấp
dịch vụ trong kỳ.
1.1.1.2 Ý nghĩa doanh thu
Doanh thu có ý nghĩa rất lớn đối với toán bộ hoạt động của doanh nghiệp. Doanh
thu là nguồn tài chính quan trọng để đảm nảo trang trải các khoản chi phí hoạt động
kinh doanh, đảm bảo cho doanh nghiệp có thể tái sản xuất đơn giản cũng như tái sản
xuất mở rộng. Bên cạnh đó doanh thu là nguồn để các doanh nghiệp có thể thực hiện
các nghĩa vụ với nhà nước như nộp thuế theo qui định, tham gia góp vốn cổ phần,
tham gia liên doanh, liên kết với các đơn vị khác,…
Doanh thu lớn hay nhỏ phản ánh quy mô của quá trình tái sản xuất trong doanh
nghiệp.Doanh thu là cơ sở để bù đắp chi phí sản xuất đã tiêu hao trong sản xuất và
thực hiện nộp các khoản thuế cho Nhà nước.
Doanh thu bán hàng chiếm tỷ trọng lớn nhất trong toàn bộ doanh thu của doanh
nghiệp. Nó phản ánh quy mô của quá trình tái sản xuất, phản ánh trình độ tổ chức chỉ
đạo sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Bởi lẽ có được doanh thu bán hàng chứng
tỏ doanh nghiệp sản xuất sản phẩm đượười tiêu dùng chấp nhận: rằng sản phẩm đó
về mặt khối lượng, giá trị sử dụng, chất lượng và giá cả đã phù hợp với nhu cầu thị
hiếu của người tiêu dùng.
Tăng doanh thu là tăng ượng tiền thu về đồng thời là tăng lượng hàng bán ra,
điều này cho thấy doghiệp đã tạo được vị thế nhất định trong thị trường. Về một
khía cạnh nào đó việc tăng doanh thu có nghĩa là lợi nhuận của doanh nghiệp cũng
tăng theo một cách ương ứng. Bởi vậy đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lý doanh thu
bán hàng và cung cấp dịch vụ một cách hiệu quả.
1.1.2 Xác định kết quả sản xuất kinh doanh
1.1.2.1 Khái niệm xác định kết quả sản xuất kinh doanh
Thông tư 200/2014/TT-BTC do Bộ Tài Chính ban hành ngày 22 tháng 12 năm
2014, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và
trị giá vốn hàng bán (gồm cả sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ, giá
thành sản xuất của sản phẩm xây lắp, chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất
động sản đầu tư, như: chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, nâng cấp, chi phí cho thuê
17
hoạt động, chi phí thanh lý, nhượng bán bất động sản đầu tư), chi phí bán hàng và chi
phí quản lý doanh nghiệp.
Kết quả kinh doanh: là kết quả cuối cùng về các hoạt động của doanh nghiệp
trong một kỳ nhất định, là biểu hiện bằng tiền phần chênh lệnh giữa tổng doanh thu
vàtổng chi phí của các hoạt động kinh tế đã được thực hiện.Kết quả kinh doanh của
doanh nghiệp được xác định theo từng kỳ kế toán, là phần chênh lệch giữa tổng doanh
thu và tổng chi phí của các hoạt động SXKD trong kỳ kế toán đó. Vì vậy, kết quả kinh
doanh là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp rất quan trọng để đánh giá hiểu quả kinh doanh của
doanh nghiệp.
Kết quả hoạt động kinh doanh là số lãi (hay lỗ) từ hoạt động kinh doanh
đượctạo thành bởi số lãi (hay lỗ) từ hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động
đầu tư tài chính.
Trong doanh nghiệp có 3 loại hoạt động kinh doanh
- Hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ: Tiêu thụ sản phẩm hàng hóa dịch vụ.
- Hoạt động tài chính : Đầu tư tài chính ra ngoài doanh nghiệp thu lợi nhuận.
- Hoạt động khác: Không thường n xảy ra như thanh lý, nhượng bán TSCĐ.
1.1.2.2 Ý nghĩa của việc xác định kết quả kinh doanh
Việc xác định kết quả kinh doanh là cơ sở xác định các chỉ tiêu kinh tế tài chính,
đánh giá tình hình doanh ngệp, xác định số vòng luân chuyển vốn, tỷ suất lợi nhuận
trên doanh thu. Ngoàòn là cơ sở xác định nghĩa vụ đối với Nhà nước, xác định cơ
cấu phân chia và sử dụng hợp lý hiệu quả số lợi nhuận thu được.
Việc xác địnết quả kinh doanh có ý nghĩa sống còn với doanh nghiệp, tránh
hiện tượg “lãi giả lỗ thật”. Hơn nữa nó còn có ý nghĩa với toàn bộ nền kinh tế quốc
dân, giúp Nhà nước hoạch định chính sách để có thể tổng hợp phân tích số liệu, đưa
ra thông tin cần thiết giúp Chính phủ có thể điều tiết nền kinh tế ở tầm vi mô được
tốt hơn, tạo nguồn thu cho ngân sách Nhà nước, thúc đẩy sự phát triển của toàn bộ
nền kinh tế.
18
1.1.3. Nhiệm vụ cập nhật thông tin về doanh thu, xác định kết quả kinh doanh
trong doanh nghiệp
1.1.3.1 Các phương thức thanh toán chủ yếu
Thanh toán bằng tiền mặt: Là hình thức thanh toán trực tiếp các khoản mua bán
giao dịch thông qua việc thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt.Phương thức thanh toán
này áp dụng với các giao dịch có số tiền nhỏ, nghiệp vụ đơn giản.
Thanh toán bằng chuyển khoản: Phương thức này áp dụng đối với trường hợp
khách hàng là các Công ty, doanh nghiệp mua hàng với số lượng lớn, theo hợp đồng
cung cấp hoặc trường hợp công nợ tập hợp trong một tháng thanh oán một lần qua
ngân hàng.
1.1.3.2 Nhiệm vụ cập nhật thông tin về doanh thu và xác định kết quả kinh doanh
- Phản ánh, ghi chép đầy đủ tình hình và sự biến động về mặt số lượng, chất
lượng, mẫu mã,… đối với từng loại hàng hóa, dịch vụ bán ra.
-Phản ánh, ghi chép đầy đủ, kịp thời các khoản doanh thu, các khoản giảm trừ
doanh thu và các chi phí phát sinh.
- Theo dõi thường xuyên tình hình n động tăng, giảm các khoản doanh thu bán
hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính, doanh thu hoạt động bất thường.
- Theo dõi chi tiết và theo dõi riêng biệt theo từng loại doanh thu nhằm phản ánh
kịp thời, chi tiết, đầy đủ kết ả kinh doanh làm căn cứ lập các báo cáo tài chính được
chính xác.
- Xác định chính xác kết quả hoạt động kinh doanh, giám sát tình hình thực hiện
nghĩa vụ đối với nhnước.
- Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và định kỳ
phân tích hoạt động kinh doanh liên quan đến doanh thu và xác định kết quả kinh doanh.
- Xác định và tập hợp đầy đủ giá vốn, chi phí bán hàng, kiểm tra tình hình thực
hiện kế hoạch về doanh thu, lợi nhuận. Từ đó, đưa ra những kiến nghị, biện pháp nhằm
hoàn thiện việc tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh nhằm
cung cấp cho ban lãnh đạo, nhà quản lý để có những chính sách phù hợp với xu thế
của thị trường.
19
1.2. Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh
Do công ty TNHH nhà nước MTV xổ số kiến thiết Thừa Thiên Huế áp dụng chế
độ kế toán theo thông tư 200/2014/TT-BTC có hiệu lực ngày ngày 22/12/2014 của Bộ
tài chính nên các nội dung mà tôi trình bày dưới đây tuân theo quyết định này.
1.2.1. Kế toán doanh thu, thu nhập, giảm trừ doanh thu
1.2.1.1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Điều kiện ghi nhận doanh thu
Theo Thông tư 200/2014/TT/-BTC ban hành ngày 22/12/2014 thì:
Thời điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu về sản
phầm, hàng hóa, từ người bán sang người mua.
a.Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả 5 điều kiện
sau:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở
hữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua;
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu
hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng quy định người
mua được quyền trả lại sản phẩm, hàng hoá, đã mua theo những điều kiện cụ thể,
doanh nghiệp chỉ đhi -hận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không
còn tồn tại và người không -được quyền trả lại sản phẩm, hàng hoá (trừ trường
hợp khách hàncó quyền trả lại h-àng hóa dưới hình thức đổi lại để lấy hàng hóa,
dịch vụ khác);
- nh nghiệp đã hoặc s-ẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;
- Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
b. Doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ khi đồng thời thỏa mãn
các điều kiện sau:
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng quy định người
mua được quyền trả lại dịch vụ đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh nghiệpchỉ
được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người
mua không được quyền trả lại dịch vụ đã cung cấp.
20
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh của Công ty TNHH nhà nước MTV xổ số kiến thiết Thừa Thiên Huế", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
khoa_luan_ke_toan_doanh_thu_va_xac_dinh_ket_qua_kinh_doanh_c.pdf

