Khóa luận Hoàn thiện công tác kiểm tra thuế tại Chi cục thuế huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình

ĐẠI HỌC HUẾ  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ  
KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN  
----- -----  
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP  
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ TẠI CHI  
CỤC THUẾ HUYỆN LỆ THỦY, TỈNH QUẢNG BÌNH  
LÊ NHẬT QUỲNH  
Khóa học 2015 – 2019  
ĐẠI HỌC HUẾ  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ  
KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN  
----- -----  
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP  
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ TẠI CHI  
CỤC THUẾ HUYỆN LỆ HỦY, TỈNH QUẢNG BÌNH  
Giảng viên hướng dẫn:  
ThS. Nguyễn Quang Huy  
Sinh viên thực hiện:  
Lê Nhật Quỳnh  
MSSV: 15K4131109  
Lớp: K49A Kiểm Toán  
Khóa học 2015 – 2019  
LỜI CẢM ƠN  
Báo cáo thực tập tốt nghiệp “HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ TẠI  
CHI CỤC THUẾ HUYỆN LỆ THỦY, TỈNH QUẢNG BÌNH” là một phần kết quả học tập  
của tôi trong suốt hơn ba năm học tại trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế và thời  
gian 3 tháng thực tập tại Chi Cục Thuế huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình.  
Để có được thành quả đó, đầu tiên tôi xin chân thành cảm ơn Quý thầy cô giáo  
trong nhà trường, Quý thầy cô giáo của Khoa Kế toán – Kiểm toán đã luôn tận tình  
giảng dạy và truyền đạt những kiến thức về chuyên môn cũng như những kinh  
nghiệm sống thực tế của thầy cô đến tôi trong suốt quãng thời gian học tập tại trường  
Đại học Kinh tế Huế. Đặc biệt, xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc của tôi tới cô giáo Thạc  
sĩ Nguyễn Quang Huy, người đã luôn luôn hướng dẫn và giúp đỡ tôi tận tình trong  
quá trình thực tập để hoàn thành bài báo cáo này.  
Tôi xin chân thành cảm ơn Quý Ban lãnh đạo cơ quan Chi Cục Thuế huyện Lệ Thủy  
cùng các anh chị trong cơ quan, đặc biệt là các anh chị trong đội kiểm tra thuế trong suốt  
thời gian qua đã luôn tạo điều kiện thuận lợi cho tôi được tiếp cận với công việc thực tế,  
giúp đỡ và hướng dẫn nhiệt tình trong công việc cũng như trong việc hoàn thành khóa  
luận này.  
Trong quá trình thập và làm bài khóa luận khó tránh khỏi những sai sót rất  
mong quý thầy cô bỏ qua. Đồng thời do trình độ lý luận cũng như thực tiễn còn hạn  
chế nên bài khóa luận hông thể tránh khỏi những thiếu sót tôi rất mong những ý  
kiến đóng góp tquý thầy cô để tôi hoàn thiện được bài khóa luận của mình.  
Một lần nữa tôi xin gửi đến tất cả lời cảm ơn chân thành, lòng biết ơn sâu sắc  
và những lời chúc tốt đẹp nhất.  
Sinh viên:  
Lê Nhật Quỳnh  
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT  
Cán bộ công chức  
Cung cấp dịch vụ  
Cơ quan thuế  
CBCC  
CCDV  
CQT  
DN  
Doanh nghiệp  
ĐTNN  
GTGT  
KT  
Đối tượng nộp thuế  
Giá trị gia tăng  
Khấu trừ  
NNT  
Người nộp thuế  
NSNN  
QLDN  
SXKD  
TTĐB  
Ngân sách nhà nước  
Quản lý doanh nghiệp  
Sản xuất kinh doanh  
Tiêu thụ ặc biệt  
TNDN  
TNCN  
Thu nhập doanh nghiệp  
hu nhập cá nhân  
i
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU  
Sơ đồ 1.1: Quy trình kiểm tra thuế ................................................................................14  
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Chi cục Thuế trực thuộc Cục Thuế.....................24  
Bảng 2.1 Cơ cấu tổ chức lao động phân theo trình độ và giới tính...............................30  
Bảng 2.2 Cơ cấu tổ chức lao động phân theo đội thuế năm 2017.................................30  
Bảng 2.3 Kết quả thực hiện thu ngân sách giai đoạn 2015-2017..................................32  
Bảng 2.4: Tình hình hoàn thành kế hoạch kiểm tra tại trụ sở Chi cục Thuế.................49  
Bảng 2.5: Kế hoạch kiểm tra thuế từ năm 2015 đến 2017 ............................................50  
Bảng 2.6: Tình hình hoàn thành kế hoạch kiểm tra thuế tại trụ sở NNT ......................50  
Bảng 2.7: Kết quả phát hiện vi phạm và xử lý qua kiểm tra tại trụ sở cơ.....................52  
quan thuế........................................................................................................................52  
Bảng 2.8: Kết quả phát hiện vi phạm và xử lý qua kiểm tra qua các năm....................53  
Bảng 2.9: Nội dung kiểm tra thuế tại doanh nghiệp năm 2015.....................................45  
Bảng 2.10: Nội dung kiểm tra thuế tại doanh nghiệp năm 2016...................................56  
ii  
MỤC LỤC  
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT......................................................................................i  
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU............................................................................ ii  
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................1  
1.Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu................................................................................1  
2. Mục tiêu nghiên cứu....................................................................................................2  
2.1. Mục tiêu chung.........................................................................................................2  
2.2. Mục tiêu cụ thể .........................................................................................................2  
3.Đối tượng nghiên cứu...................................................................................................2  
4.Phạm vi nghiên cứu......................................................................................................3  
5.Các phương pháp nghiên cứu.......................................................................................3  
6.Kết cấu của đề tài..........................................................................................................3  
PHẦN II: NỘI DUNG KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ....................................................5  
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THUẾ VÀ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA THUẾ  
ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP .......................................................................................5  
1.1. Những lý luận cơ bản về thuế...................................................................................5  
1.1.1. Khái niệm về thuế ...........................................................................................5  
1.1.2. Bản chất của thuế ............................................................................................6  
1.1.3. Chức năng, vatrò của thuế................................................................................7  
1.1.4. Phân loạthuế.....................................................................................................8  
1.2. Những vấn đề chung về kiểm tra thuế......................................................................9  
1.2.1. Khái niệm về kiểm tra thuế................................................................................9  
1.2.2. Các hình thức kiểm tra thuế đối với Doanh nghiệp .........................................10  
1.2.3. Yêu cầu đối với cơ quan thuế và cán bộ kiếm tra thuế....................................12  
1.2.4. Nội dung công tác kiểm tra thuế của cơ quan thuế..........................................12  
1.2.5. Quy trình kiểm tra thuế ....................................................................................14  
1.3 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động của công tác kiểm tra thuế ....................20  
1.3.1 Tiêu chí định lượng...........................................................................................20  
1.3.2 Tiêu chí định tính ..............................................................................................21  
iii  
Chương 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ ĐỐI VỚI DOANH  
NGHIỆP TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN LỆ THỦY, TỈNH QUẢNG BÌNH.......23  
2.1.Sơ lược về Chi cục Thuế huyện Lệ Thủy và công tác quản lý thu thuế trên địa bàn  
.......................................................................................................................................23  
2.1.1.Chức năng nhiệm vụ của Chi cục Thuế ............................................................25  
2.1.1.1 Vị trí, chức năng của Chi cục Thuế ............................................................25  
2.1.1.2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Chi cục Thuế................................................25  
2.1.1.3 Lãnh đạo Chi cục Thuế...............................................................................27  
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của các Đội thuộc Chi cục Thuế....................................28  
2.1.2.1. Đội Tổng hợp - Nghiệp vụ - Dự toán, Tuyên truyền - Hỗ trợ người nộp  
thuế..........................................................................................................................28  
2.1.2.2. Đội Kê khai - Kế toán thuế và Tin học:.....................................................28  
2.1.2.3. Đội Kiểm tra thuế, Quản lý thuế thu nhập cá nhân, Quản lý nợ và cưỡng  
chế nợ thuế..............................................................................................................28  
2.1.2.4. Đội Hành chính - Nhân sự - Tài vụ - Ấn chỉ, Kiểm tra nội bộ..................29  
2.1.2.5. Đội Trước bạ và thu khác: ....................................................................29  
2.1.2.6. Đội thuế liên xã, phường, thị trấn:.............................................................29  
2.1.3. Cơ cấu tổ chức – nhân sự của Chi cục Thuế huyện Lệ Thủy – Quảng Bình...29  
2.1.4.Tình hình chung về ng tác quản lý thu thuế tại Chi cục Thuế huyện Lệ Thủy  
qua các năm.............................................................Error! Bookmark not defined.  
2.2.Thực trạng công tác kiểm tra thuế tại Chi cục thuế huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng  
Bình ...............................................................................................................................33  
2.2.1.Cơ cấu lực lượng kiểm tra thuế tại Chi cục thuế huyện Lệ Thủy.....................33  
2.2.2.Quy trình kiểm tra thuế tại Chi cục Thuế huyện Lệ Thủy................................33  
2.2.3.Tỷ lệ hoàn thành kiểm tra hồ sơ khai thuế so với số hồ sơ khai thuế phải kiểm  
tra tại trụ sở cơ quan Thuế..........................................................................................49  
2.2.3.1. Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch về kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế .....49  
2.2.4. Kết quả phát hiện vi phạm và xử lý qua kiểm tra ............................................51  
2.2.4.1.Đối với hoạt động kiểm tra tại cơ quan quản lý thuế .................................51  
2.2.4.2.Đối với hoạt động kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế.........................53  
iv  
2.3.Đánh giá chúng về thực trạng công tác kiểm tra thuế tại Chi cục Thuế huyện Lệ  
Thủy, tỉnh Quảng Bình..................................................................................................57  
2.3.1.Thành tựu ..........................................................................................................57  
2.3.2.Hạn chế..............................................................................................................58  
2.3.3.Các nguyên nhân chủ quan và khách quan tác động đến công tác kiểm tra.....60  
Chương 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP CẢI THIỆN CÔNG TÁC KIỂM TRA TẠI  
CHI CỤC THUẾ HUYỆN LỆ THỦY, TỈNH QUẢNG BÌNH................................57  
3.1 Định hướng công tác kiểm tra Thuế........................................................................57  
3.2 Một số giải pháp hoàn thiện công tác kiểm tra Thuế tại Chi cục Thuế huyện Lệ  
Thủy, tỉnh Quảng Bình..................................................................................................63  
3.2.1 Nâng cao chất lượng công tác xây dựng kế hoạch kiểm tra Thuế....................63  
3.2.2 Đào tạo lực lượng cán bộ kiểm tra Thuế...........................................................64  
3.2.3 Áp dụng phương pháp quản lý rủi ro trong tất cả các khâu của công tác kiểm  
tra thuế........................................................................................................................65  
3.2.4. Tăng cường phối hợp với các cơ quan ban ngành có liên quan.......................66  
3.2.5 Ứng dụng các phần mềm hỗ trợ o công tác kiểm tra Thuế ...........................67  
3.3 Đối với công tác quản lý Thuế ................................................................................68  
3.3.1 Nâng cao chất lượng tuyên truyền, tư vấn hỗ trợ người nộp thuế, đa dạng hóa  
các hình thức tuyên truy........................................................................................68  
3.3.2 Tăng cường cg tác quản lý nội bộ ngành thuế, xây dựng đội ngũ cán bộ công  
chức có tinh thần trách nhiệm, có trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao. ...................69  
3.3.3 Xây dựng tiêu chí đánh giá hiệu quả công tác kiểm tra....................................70  
3.4 Kiến nghị .................................................................................................................70  
3.4.1 Kiến nghị với Tổng Cục Thuế ..........................................................................70  
3.4.2 Kiến nghị với Cục thuế tỉnh Quảng Bình, Chi Cục Thuế huyện Lệ Thủy .......71  
3.4.3 Kiến nghị với UBND tỉnh Quảng bình, UBND huyện Lệ Thủy ......................71  
PHẦN III: KẾT LUẬN...............................................................................................72  
TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................74  
v
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ  
1. Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu  
Luật quản lý thuế ra đời và có hiệu lực từ ngày 1/7/2007, đã làm thay đổi căn  
bản cơ chế quản lý thuế trước đây, trao quyền chủ động cho người nộp thuế. Người  
nộp thuế “tự khai, tự tính, tự nộp” nên hiện nay công tác quản lý thuế đang phải đối  
mặt với những thủ đoạn trốn, lậu thuế bằng những thủ đoạn tinh vi, phức tạp. Trong đó  
có những thủ đoạn được liên kết ở qui mô lớn để trốn thuế... nhưng chưa được phát  
hiện, xử lý, truy thu kịp thời vào ngân sách Nhà nước. Chính vì vậy đòi hỏi tăng cường  
các biện pháp quản lý trong đó kiểm tra là một trong những hoạt động hết sức quan  
trọng. Kiểm tra thuế không chỉ có những đóng góp đáng kể vào chống thất thu thuế mà  
còn nhằm đảm bảo công bằng, động viên đối với các chủ thể kinh tế phát huy nguồn  
lực của mình đẩy mạnh sản xuất, nâng cao năng suất lao động. Kiểm tra thuế là nơi  
cung cấp các căn cứ, các bằng chứng cụ thể phản ánh một cách chân thực, sống động  
các hoạt động diễn ra trong thực tế, để phục vụ cho việc hoàn thiện, bổ sung các chính  
sách cho phù hợp. Thực tiễn đã chứng minh trong bất kỳ hoạt động quản lý nào, để  
đảm bảo cho những mục tiêu đề ra đạt hiệu quả tốt, nhất thiết phải gắn liền công tác  
kiểm tra. Thông qua hoạt động kiểm tra để kịp thời phát hiện, ngăn chặn những hành  
vi trái pháp luật, giúp cho cơ qan quản lý xem xét tính đúng đắn quyết định quản lý  
của mình nhằm đạt hiệu qutốt nhất những mục tiêu đề ra. Tuy nhiên, công tác kiểm  
tra thuế vẫn còn có những hạn chế đòi hỏi phải được nghiên cứu nhằm cải tiến, đổi  
mới và hoàn thiệhơn nữa để đáp ứng yêu cầu thực tiễn đang đặt ra.  
Trước thực trạng các hành vi trốn thuế, gian lận thuế diễn ra phổ biến và ngày  
càng tinh vi, phức tạp, cùng với Ngành thuế cả nước, Chi cục thuế huyện Lệ Thủy  
luôn chú trọng và tăng cường công tác kiểm tra thuế nhằm nâng cao hiệu quả quản lý  
thuế. Do vậy, đã góp phần răn đe, ngăn chặn kịp thời các hành vi vi phạm, gian lận về  
thuế của Người nộp thuế (NNT), thông qua đó góp phần tăng thu cho NSNN, tạo lập  
công bằng về nghĩa vụ thuế, thúc đẩy cạnh tranh bình đẳng giữa các doanh nghiệp  
thuộc các thành phần kinh tế và nâng cao dần tính tuân thủ tự giác trong việc chấp  
hành các chính sách thuế của người nộp thuế trên địa bàn toàn huyện.  
1
Trong những năm qua, ngành Thuế huyện Lệ Thủy đã hoàn thành khá tốt nhiệm  
vụ thu ngân sách, tốc độ tăng trưởng các năm sau luôn vượt mức kế hoạch đề ra. Trong  
kết quả chung của ngành Thuế huyện Lệ Thủy có phần đóng góp không nhỏ của công  
tác kiểm tra thuế. Tuy nhiên, công tác kiểm tra thuế tại huyện Lệ Thủy vẫn còn những  
hạn chế nhất định, cần nghiên cứu hoàn thiện để góp phần nâng cao hiệu quả quản lý  
thuế. Đặc biệt, tại Cục thuế huyện Lệ Thủy nơi quản lý số thu của các doanh nghiệp  
vừa và lớn của tỉnh, công tác kiểm tra thuế tuy đã có nhiều cố gắng song vẫn còn  
những bất cập, hiệu quả chưa cao, chưa đáp ứng đòi hỏi của thực tiễn cần được tiếp tục  
hoàn thiện.  
Xuất phát từ những lý do trên, tôi chọn nghiên cứu đề tài “Giải pháp hoàn thiện  
công tác kiểm tra thuế tại Chi cục thuế huyện Lệ Thủy” làm khóa luận tốt nghiệp.  
2. Mục tiêu nghiên cứu  
2.1. Mục tiêu chung  
Kiểm tra thuế là một trong những nội dung quan trọng của công tác quản lý  
thuế. Do vậy, việc tăng cường và triển khai hiệu quả công tác kiểm tra thuế có ý nghĩa  
quyết định đến hiệu quả công tác quản lý huế. Trên cơ sở nghiên cứu một số vấn đề lý  
luận chung của công tác kiểm tra thuế cũng như đánh giá thực trạng công tác kiểm tra  
thuế trên địa bàn huyện Lệ Thy, mục tiêu mà đề tài hướng đến là đề xuất các giải  
pháp “hoàn thiện công tác ểm tra thuế tại Chi cục thuế huyện Lệ Thủy” nhằm nâng  
cao hiệu quả công táquản lý thuế trên địa bàn.  
2.2. Mục tiêu cụ thể  
Xuất phát từ mục tiêu chung, đề tài hướng đến giải quyết các mục tiêu cụ thể  
sau:  
-Hệ thống hoá những lý luận cơ bản vềcông tác kiểm tra thuế;  
-Đánh giá thực trạng công tác kiểm tra thuế tại Chi cục thuế huyện Lệ Thủy, chỉ  
ra những kết quả đã đạt được, những vấn đề còn tồn tại và nguyên nhân;  
- Đề xuất các giải pháp phù hợp nhằm hoàn thiện và nâng cao hơn nữa chất  
lượng công tác kiểm tra tại Chi cục thuế huyện Lệ Thủy  
3. Đối tượng nghiên cứu  
2
Do khuôn khổ luận văn có hạn nên bài luận này chỉ tập trung nghiên cứu những  
vấn đề lý luận cơ bản và những vấn đề thực tiễn có liên quan đến công tác kiểm tra  
thuế GTGT, thuế TNDN, thuế tài nguyên và thuế môn bài đối với DN hoạt động theo  
luật doanh nghiệp mà không nghiên cứu đối với hộ và cá nhân kinh doanh.  
4. Phạm vi nghiên cứu  
- Phạm vi không gian: địa bàn huyện Lệ Thủy  
- Phạm vi thời gian: Từ năm 2015 đến năm 2017  
5. Các phương pháp nghiên cứu  
Luận văn lấy chủ nghĩa duy vật biện chứng làm cơ sở phương pháp luận. Sử  
dụng kết hợp các phương pháp cụ thể như:  
- Phương pháp thu thập thông tin, số liệu  
Sử dụng phương pháp thu thập số liệu cần thiết trong quá trình nghiên cứu. Số  
liệu nghiên cứu được thu thập chủ yếu dựa trên nguồn tài liệu từ các đội trong Chi cục  
Thuế thông qua các báo cáo, các sổ bộ, … Ngoài ra các thông tin số liệu còn được thu  
thập từ sách báo, tạp chí, các trang tin đin tử.  
+ Số liệu sơ cấp được tiến hành thông qua điều tra phỏng vấn trực tiếp cán bộ  
công nhân viên của Chi cục Thuế.  
+ Số liệu thứ cấp đthu thập qua các tài liệu đã công bố trên các phương tiện  
thông tin, trong tài liệlưu trữ của cơ quan như: Sổ bộ thuế, Báo cáo kết quả kiểm tra,  
…
- Phương pháp so sánh  
Phương pháp so sánh là việc đối chiếu so sánh giữa lý thuyết và thực tế, quy  
định trong các thông tư, nghị định, văn bản pháp luật với các quy trình thực tế thực  
hiện đảm bảo thực hiện nghiêm chỉnh pháp luật. Việc đối chiếu so sánh giữa dự toán  
đề ra và kết quả đạt được, qua đó đề xuất những điều chỉnh cần thiết.  
- Phương pháp tính toán số học  
Trong quá trình thực hiện đề tài, phương pháp tính toán số học được sử dụng để tính  
toán, tổng hợp và phân tích số liệu thực tế phát sinh tại cơ sở.  
6. Kết cấu của khóa luận  
3
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, danh mục chữ viết tắt, danh mục sơ đồ bảng  
biểu và tài liệu tham khảo, gồm 3 chương:  
- Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động kiểm tra thuế đối với DN  
- Chương 2: Thực trạng công tác kiểm tra thuế đối với DN tại Chi cục Thuế  
huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình  
- Chương 3: Một số biện pháp cải thiện công tác kiểm tra thuế đối với DN tại  
Chi cục Thuế huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình  
4
PHẦN II: NỘI DUNG KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THUẾ VÀ HOẠT ĐỘNG KIỂM  
TRA THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP  
1.1. Những lý luận cơ bản về thuế  
1.1.1. Khái niệm về thuế  
Trong các sách báo kinh tế trên thế giới, cho đến nay vẫn chưa có sự thống nhất  
tuyệt đối khái niệm về thuế. Nhiều quan điểm đưa ra mới nhìn nhận từ những khía  
cạnh khác nhau của thuế nên chưa phản ánh được đầy đủ nhất bản chất của phạm trù  
này.  
Theo các nhà kinh điển thì thuế được quan niệm rất đơn giản. C.Mác đã chỉ rõ:  
“Để duy trì quyền lực công cộng đó, cần phải có sự đóng góp của những người công  
dân của Nhà nước đó là thuế má ...”  
Sau này khái niệm về thuế ngày càng được bổ sung và hoàn thiện hơn. Trong  
cuốn từ điển kinh tế của hai tác giả người Anh Chrisopher Pass và Bryan Lowers cho  
rằng: “Thuế là một biện pháp của Chính phủ đánh trên thu nhập của cải và vốn nhận  
được của các cá nhân hay doanh nghiệp (thuế trực thu), trên việc chi tiêu về hàng hóa  
và dịch vụ (thuế gián thu) và trên tài sản”.  
Một định nghĩa về tương đối hoàn chỉnh được nêu lên trong cuốn “Kinh tế  
học” của hai nhà kinh tế Mỹ Makkollhell và Bruy như sau: “Thuế là một khoản  
chuyển giao bắt buộc bng tiền (hoặc chuyển giao bằng hàng hóa, dịch vụ) của các  
công ty và các gia đình cho Chính phủ, mà trong sự trao đổi đó họ không nhận  
được một cách trực tiếp hàng hóa dịch vụ nào cả, khoản nộp đó không phải là tiền phạt  
mà tòa án tuyên phạt do hành vi vi phạm pháp luật”.  
Theo nhà kinh tế học Gaston Jeze, trong cuốn “Tài chính công” đã đưa ra một  
định nghĩa tương đối cổ điển nhất: “Thuế là một khoản trích nộp bằng tiền, có tính  
chất xác định, không hoàn trả trực tiếp do các công dân đóng góp cho Nhà nước thông  
qua con đường quyền lực nhằm bù đắp những chi tiêu của Nhà nước”.  
Trên góc độ phân phối thu nhập, người ta định nghĩa: “Thuế là hình thức phân  
phối và phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân nhằm hình thành các  
5
quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước để đáp ứng các nhu cầu chi tiêu cho việc thực hiện  
các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước”.  
Trên góc độ người nộp thuế, thuế được coi là khoản đóng góp bắt buộc mà mỗi  
tổ chức, cá nhân phải có nghĩa vụ đóng góp cho Nhà nước theo Luật định để đáp ứng  
nhu cầu chi tiêu cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước.  
Trên góc độ kinh tế học, thuế được xem xét như là một biện pháp đặc biệt, theo  
đó, Nhà nước sử dụng quyền lực của mình để chuyển một phần nguồn lực từ khu vực  
tư sang khu vực công nhằm thực hiện các chức năng kinh tế - xã hội của Nhà nước.  
Ở nước ta đến nay cũng chưa có một định nghĩa thống nhất về thuế. Theo từ  
điển tiếng Việt (Trung tâm từ điển học – 1998), “ thuế là khoản tiền hay hiện vật mà  
người dân hoặc các tổ chức kinh doanh, tùy theo tài sản, thu nhập, nghề nghiệp ... buộc  
phải nộp cho Nhà nước theo mức quy định.’’ Mặc dù còn nhiều các định nghĩa khác  
nhau, song nếu khái quát chung để tìm các hạt nhân hợp lý của từng quan điểm, có thể  
nêu lên khái niệm tổng quát về thuế như sau:  
Thuế là một khoản đóng góp bắt buộc của các cá nhân và tổ chức cho Nhà nước  
theo những tiêu thức đã được xác định ớc, không phụ thuộc vào lợi ích cụ thể của  
người nộp, nhằm tài trợ cho các chi tiêu của Nhà nước trong việc thực hiện các chức  
năng của mình.  
1.1.2. Bản chất của thuế  
Bản chất của tế được thể hiện bởi các thuộc tính bên trong vốn có của thuế.  
Những thuộc tính đó có tính ổn định tương đối qua từng giai đoạn phát triển. Nghiên  
cứu về thuế, người ta nhận thấy thuế có những đặc điểm riêng để phân biệt với các  
công cụ tài chính khác như sau:  
Thứ nhất: Thuế là một khoản chuyển giao thu nhập của các tầng lớp trong xã  
hội cho Nhà nước mang tính bắt buộc phi hình sự. Tính bắt buộc phi hình sự là thuộc  
tính cơ bản vốn có của thuế, nó phân biệt thuế với các hình thức huy động tài chính  
khác của ngân sách nhà nước  
Thứ hai: Thuế là một khoản đóng góp không mang tính chất hoàn trả trực tiếp.  
Nghĩa là khoản đóng góp của công dân bằng hình thức thuế không đòi hỏi phải hoàn  
6
đúng số lượng và khoản thu mà nhà nước thu từ công dân đó, như là khoản vay mượn.  
Nó sẽ được hoàn trả lại cho người nộp thuế thông qua cơ chế đầu tư của NSNN.  
Thứ ba: Các khoản chuyển giao thu nhập dưới hình thức thuế chỉ được giới hạn trong  
phạm vi biên giới quốc gia với quyền lực pháp lý của Nhà nước đối với con người và  
tài sản.  
Tóm lại, những thuộc tính cơ bản trên đây của thuế đã phản ánh bản chất và nội  
dung bên trong của thuế. Từ những thuộc tính đó, giúp chúng ta phân biệt thuế với các  
hình thức động viên khác của NSNN trên nhiều phương diện khác nhau  
1.1.3. Chức năng, vai trò của thuế  
- Huy động nguồn tài chính cho nhà nước  
Ngay từ lúc phát sinh thuế luôn luôn có công dụng là phương tiện động viên  
nguồn tài chính cho Nhà nước. Người ta gọi công cụ này là chức năng huy động nguồn  
lực tài chính của Thuế. Đây là chức năng cơ bản của thuế, đặc trưng cho tất cả các  
dạng Nhà nước. Về mặt lịch sử, chức năng huy động nguồn lực tài chính là chức năng  
đầu tiên phản ánh nguyên nhân nảy sinh ra thuế.  
Nhờ chúc năng huy động nguồn c tài chính mà quỹ tiền tệ tập trung của Nhà  
nước được hình thành, qua đó đảm bảo cơ sở vật chất cho sự tồn tại và hoạt động của  
Nhà nước. Chính chức năng nàđã tạo ra những tiền đề để Nhà nước tiến hành phân  
phối và phâp phối lại tổng n phẩm trong nước và thu nhập quốc gia trong xã hội. Sự  
phát triển và mở rộng ác chức năng của Nhà nước đòi hỏi phải tăng cường chi tiêu tài  
chính, do đó vai trò của chức năng huy động tập trung nguồn lực của thuế ngày càng  
được nâng cao. Nhà nước thông qua thuế tiến hành phân phối một bộ phận đáng kể  
tổng sản phẩm quốc nội. Thuế trở thành nguồn thu chiếm tỷ trọng lớn nhất trong ngân  
sách các nước có nền kinh tế thị trường. Chức năng huy động nguồn lực tài chính tạo  
ra những tiền đề khách quan cho sự điều tiết của Nhà nước đối với nền kinh tế. Nói  
cách khác, quá trình huy động tập trung nguồn lực thông qua thuế đã tự động làm xuất  
hiện chức năng điều tiết kinh tế của thuế. Chức năng huy động nguồn lực và chức năng  
điều tiết kinh tế có quan hệ hữu cơ với nhau.  
- Điều tiết vĩ mô nền kinh tế  
7
Chức năng điều tiết của thuế được nhận thức và sử dụng rộng rãi từ những năm  
đầu của thế kỷ XX và gắn liền với vai trò điều chỉnh của nhà nước đối với nền kinh tế.  
Việc tăng cường vai trò kinh tế - xã hội của Nhà nước dẫn đến tốc độ chi tiêu của nhà  
nước ngày càng tăng lên và hậu quả tất yếu là đòi hỏi Nhà nước phải mở rộng quỹ tài  
chính Nhà nước, hình thành chủ yếu từ việc thu thuế. Nhu cầu về nguồn tài chính càng  
lớn thì Nhà nước cần phải tăng cường các chức năng của thuế để tác động một cách có  
hiệu quả đến nền kinh tế quốc dân. Chính trong quá trình đó chức năng huy động  
nguồn lực tài chính cho Nhà nước và chức năng điều tiết vĩ mô kinh tế của thuế đã  
được sử dụng một cách hiện thực. Điều đó có nghĩa là nội dung điều tiết theo một mục  
tiêu nào đó đã được dự liệu trước vào trong quá trình huy động nguồn tập trung tài  
chính. Bằng cách sử dụng nó để kích thích hoặc kìm hãm tốc độ tăng trưởng, tăng  
cường hoặc làm yếu đi sự tích lũy tiết kiệm, mở rộng hoặc thu hẹp nhu cầu có khả  
năng thanh toán của dân cư, đẩy nhanh hoặc làm chậm lại chu kỳ khủng hoảng kinh tế,  
Nhà nước đã thực hiện điều tiết các hoạt động kinh tế xã hội trong phạm vi quốc gia.  
- Điều hòa thu nhập, thực hiện công bằng xã hội  
Thuế là công cụ để nhà nước cahiệp vào quá trình phân phối thu nhập, của  
cải xã hội, hạn chế sự chênh lệch lớn về mức sống, về thu nhập giữa các tầng lớp dân  
cư trong xã hội. Việc điều hòa tu nhập giữa các tầng lớp dân cư có thể được thực hiện  
thông qua các sắc thuế trựhu. Ngoài ra, việc điều hòa thu nhập và định hướng tiêu  
dùng còn có thể đượthực hiện một phần thông qua các sắc thuế gián thu như thuế  
Tiêu thụ đặc biệt.  
1.1.4. Phân loại thuế  
* Căn cứ theo tính chất điều tiết của thuế, thuế được chia thành 2 loại là thuế  
gián thu và thuế trực thu.  
- Thuế gián thu là loại thuế gián tiếp thu vào người tiêu dùng thông qua hành vi  
tiêu dùng hàng hoá của họ, được Nhà nước sử dụng nhằm động viên một phần thu  
nhập của người tiêu dùng hàng hóa, sử dụng dịch vụ thông qua việc thu thuế đối với  
người SXKD hàng hóa, dịch vụ. Tính chất gián thi thể hiện ở chỗ NNT và người chịu  
thuế không đồng nhất với nhau. Thuế gián thu là một bộ phận cấu thành trong giá cả  
hàng hóa, dịch vụ do chủ thể hoạt động SXKD nộp cho Nhà nước nhưng người tiêu  
8
dùng phải là người chịu thuế. Ở nước ta thuộc loại thuế này bao gồm: thuế GTGT,  
thuế Xuất khẩu, thuế Nhập khẩu, thuế TTĐB.  
- Thuế trực thu là loại thuế đánh trực tiếp vào thu nhập hoặc tài sản của các  
pháp nhân, thể nhân. Tính chất trực thu thể hiện ở chỗ người nộp thuế theo quy định  
của pháp luật đồng thời là người chịu thuế. Thuế trực thu trực tiếp động viên, điều tiết  
thu nhập của người chịu thuế. Ở nước ta thuộc loại thuế này gồm: thuế TNDN, thuế  
TNCN, thuế chuyển quyền sử dụng đất, thuế sử dụng đất nông nghiệp…  
* Căn cứ theo đối tượng đánh thuế, thuế được chia thành các nhóm sau:  
- Thuế đánh vào hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ như thuế  
GTGT, thuế TTĐB, thuế Xuất khẩu, thuế Nhập khẩu…  
- Thuế đánh vào thu nhập như thuế TNDN, thuế TNCN  
- Thuế đánh vào tải sản như thuế nhà đất, thuế sử dụng đất nông nghiệp…  
Các loại thuế trên được áp dụng cho nhiều đối tượng khác nhau để vừa phát huy  
tác dụng riêng của từng loại thuế, vừa hỗ trợ, bổ sung cho nhau nhằm thực hiện một  
cách tổng hợp các mục tiêu và vai trò của hệ thống pháp luật thuế.  
1.2. Những vấn đề chung về kiểm tra uế  
1.2.1. Khái niệm về kiểm tra thuế  
Hoạt động quản lý nhà nước trong lĩnh vực thuế là sự tác động có định hướng  
của Chủ thể quản lý (Cơ n thuế) tới các đối tượng quản lý (Đối tượng nộp thuế)  
nhằm đạt được mục tiđộng viên một phần thu nhập quốc dân vào NSNN.  
Hoạt động quản lý của CQT bao gồm từ việc xây dựng các mục tiêu kế hoạch  
trong giai đoạn nhất định đến việc tổ chức để thực hiện các mục tiêu kế hoạch đó và  
sau cùng là tiến hành kiểm tra việc thực hiện đó như thế nào để từ đó có tác động  
ngược trở lại từ khâu xác định chủ trương kế hoạch có hợp lý hay không nhằm đảm  
bảo cho hoạt động của CQT đạt hiệu quả cao.  
“Kiểm tra thuế là hoạt động của cơ quan thuế trong việc xem xét tình hình thực  
tế của đối tượng kiểm tra, từ đó đối chiếu với chức năng, nhiệm vụ, yêu cầu đặt ra đối  
với đối tượng kiểm tra để có những nhận xét, đánh giá về tình chấp hành nghĩa thuế  
của đối tượng kiểm tra” (Theo Giáo trình Quản lý thuế của Học viện Tài chính – năm  
2010)  
9
Theo pháp luật quản lý nước ta: Kiểm tra thuế là công việc thường xuyên, mang  
tính nhiệm vụ của cơ quan quản lý thuế được thực hiện ngay tại trụ sở cơ quan quản  
lý thuế dựa trên hồ sơ khai thuế của người nộp thuế. Việc kiểm tra thuế được thực hiện  
tại trụ sở của người nộp thuế, chỉ thực hiện khi họ không tự giác sửa đổi, bổ sung  
những nội dung sai sót mà cơ quan thuế đã kiểm tra, phát hiện và yêu cầu. Nội dung  
kiểm tra thuế là kiểm tra tính đầy đủ, chính xác của các thông tin, tài liệu trong hồ sơ  
thuế nhằm đánh giá sự tuân thuế của người nộp thuế trong việc kê khai thuế.  
Tổng hợp các quan niệm trên có thể hiểu:  
Kiểm tra thuế là hoạt động của cơ quan thuế trong việc xem xét tình hình thực  
tế của đối tượng được kiểm tra, từ đó đối chiếu với chức năng, nhiệm vụ, yêu cầu đặt  
ra đối với đối tượng kiểm tra để có những đánh giá, nhận xét về tình hình chấp hành  
nghĩa vụ thuế và xử lý của CQT đối với việc thực hiện pháp luật thuế của NNT qua  
công tác quản lý, kiểm tra của cán bộ thuế.  
1.2.2. Các hình thức kiểm tra thuế đối Doanh nghiệp  
Việc kiểm tra thuế có thể được tiến hành dưới nhiều hình thức đa dạng. Có thể  
phân loại các hình thức này theo nhiều tiêu thức khác nhau:  
a. Căn cứ vào tính chất kế ạch của hoạt động kiểm tra:  
- Kiểm tra thutheo chương trình, kế hoạch được tiến hành theo chương trình,  
kế hoạch đã được phê duyệt.  
- Kiểm tra thuế đột xuất được tiến hành khi phát hiện người nộp thuế thuộc địa  
bàn quản lý có dấu hiệu vi phạm pháp luật thuế; theo yêu cầu của việc giải quyết khiếu  
nại, tố cáo....  
b. Căn cứ phạm vi kiểm tra thuế  
* Kiểm tra thuế toàn diện: là hoạt động kiểm tra được tiến hành trên tất cả các  
vấn đề có liên quan đến việc tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế. Như tất cả  
các sắc thuế; nhiều kỳ tính thuế....  
10  
* Kiểm tra theo chuyên đề: Hay còn gọi là kiểm tra hạn chế là loại kiểm tra có  
giới hạn về phạm vi và nội dung, như kiểm tra một hoặc một số sắc thuế; kiểm tra một  
số chỉ tiêu nhất định....  
c. Căn cứ vào địa điểm tiến hành kiểm tra  
* Kiểm tra thuế tại trụ sở cơ quan quản lý thuế (còn gọi là kiểm tra tại bàn) có  
thể áp dụng đối với bất kỳ tờ khai thuế nào, bao gồm kiểm tra các chỉ tiêu thu nhập,  
chi phí hoặc hoàn thuế.  
Kiểm tra tại bàn không cần đến tận cơ sở NNT, phạm vi kiểm tra thường hạn  
chế, chỉ để xác minh một số vấn đề cụ thể đã được cán bộ rà soát tờ khai lưu ý hoặc  
được lưu chuyển qua các khâu (xử lý trước đó).  
Kiểm tra tại bàn thực hiện đối chiếu chéo những thông tin kê khai trong tờ khai  
cụ thể, xác minh các phép tính về trừ chi phí sử dụng vốn và kiểm tra chéo dữ liệu  
thông qua yêu cầu NNT xuất trình sổ sách, chứng từ mua vào, bán ra tại CQT. Thông  
thường kiểm tra tại bàn đối với NNT quy mô lớn hoàn tất trong 3 ngày, đối với NNT  
quy mô vừa là 1 ngày.  
* Kiểm tra thuế tại trụ sở của Nlà một công cụ chủ yếu trong chương trình  
kiểm tra của CQT. Thời gian cần thiết để thực hiện công việc này từ một vài ngày cho  
đến vài tuần tùy thuộc vào bản chất cuộc kiểm tra hoặc quy mô và tính phức tạp của  
hoạt động NNT được kiểm . Kiểm tra tại trụ sở NNT thường là việc kiểm tra chi tiết  
nhưng cũng có lúc clà việc kiểm tra một phần sổ sách kế toán thông thường của  
NNT ngay tại trụ sở làm việc của NNT. Kiểm tra tại trụ sở NNT có thể được tiến hành  
bởi một cán bộ kiểm tra hoặc một tổ kiểm tra. Tổ kiểm tra sử dụng từ hai cán bộ kiểm  
tra trở lên và có thể bao gồm những thành viên có những kỹ năng khác nhau.  
1.2.3. Mục đích của kiểm tra thuế  
- Hoạt động kiểm tra thuế giúp các đối tượng nộp thuế và cơ quan thuế thực  
hiện nghiêm chỉnh các văn bản pháp luật về công tác thu ngân sách đảm bảo thực hiện  
tốt nhiệm vụ chính trị của ngành  
- Thông qua công tác kiểm tra thuế nhằm đánh giá việc chấp hành các luật thuế  
của các đối tượng nộp thuế và người thu thuế nhằm phát huy những nhân tố tích cực,  
đấu tranh ngăn ngừa xử lý những mặt tiêu cực  
11  
- Căn cứ vào những kiến nghị của công tác kiểm tra thuế, cơ quan thuế các cấp  
có thể đề ra các giải pháp cụ thể để thực hiện, đưa luật thuế vào cuộc sống thực tế, đảm  
bảo sự công bằng trong công tác thực hiện luật thuế, đồng thời cải cách được các quy  
trình quản lý thu thuế ngày càng hợp lý hơn  
- Thông qua công tác kiểm tra thuế nhằm hướng dẫn, giúp đỡ đối tượng nộp  
thuế nắm được nghĩa vụ và quyền hạn của đơn vị khi thực hiện luật thuế đồng thời  
nâng cao trách nhiệm của công chức ngành thuế khi thi hành công vụ  
1.2.4. Yêu cầu đối với cơ quan thuế và cán bộ kiếm tra thuế  
- Áp dụng các phần mềm tin học để hỗ trợ kiểm tra các loại hồ sơ khai thuế  
được giao mà người nộp thuế gửi đến cơ quan Thuế. Trong trường hợp ứng dụng công  
nghệ thông tin chưa đáp ứng công tác kiểm tra thuế thì cơ quan thuế bố trí công chức  
trực tiếp kiểm tra thuế theo quy định tạiĐiều 60 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày  
06/11/2013 của Bộ Tài chính.  
- Chịu trách nhiệm về trình tự, thủ tục và kết quả kiểm tra đối với các trường  
hợp được giao.  
- Nắm bắt kịp thời và triển khai dụng các ứng dụng công nghệ thông tin của  
ngành vào công tác kiểm tra thuế.  
- Giữ bí mật thông tin vkết quả kiểm tra thuế trừ các trường hợp công khai  
thông tin vi phạm pháp luvề thuế của người nộp thuế theo quy định tại Điều 73,  
Điều 74 Luật Quản lý thuế và Điều 72 Luật xử lý vi phạm hành chính số  
15/2012/QH13 ngày 20/6/2012.  
1.2.5. Nội dung công tác kiểm tra thuế của cơ quan thuế  
1.2.5.1. Đối với kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế  
- Kiểm tra tính chất đầy đủ, đúng đắn và kịp thời của việc ghi chép phản ánh  
các chỉ tiêu trong Hồ sơ khai thuế. Trường hợp phát hiện người nộp thuế không ghi  
chép, phản ánh đầy đủ, đúng đắn và kịp thời các chỉ tiêu trong hồ sơ khai thuế, cán bộ  
kiểm tra thuế phải báo cáo Thủ trưởng cơ quan Thuế ra thông báo yêu cầu người nộp  
thuế bổ sung các chỉ tiêu chưa phản ánh hoặc phản ánh sai trong hồ sơ khai thuế.  
- Kiểm tra các căn cứ tính thuế để xác định số thuế phải nộp; số tiền thuế được  
miễn, giảm; số tiền hoàn thuế... theo phương pháp đối chiếu, so sánh:  
12  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 82 trang yennguyen 63020 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Hoàn thiện công tác kiểm tra thuế tại Chi cục thuế huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfkhoa_luan_hoan_thien_cong_tac_kiem_tra_thue_tai_chi_cuc_thue.pdf