Đồ án Tổ chức thực hiện dịch vụ logistics hàng hóa xuất nhập khẩu tai Công ty trách nhiệm hữu hạn Schenker Việt Nam
LỜI CẢM ƠN
Để có thể hoàn thành đồ án tốt nghiệp này trong khoảng thời gian còn hạn
chế, chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành sâu sắc đến thầy Nguyễn Hữu Hùng,
người đã tận tình hướng dẫn chúng em trong suốt thời gian qua.
Bên cạnh đó chúng em xin gửi lời cảm ơn đến công ty TNHH Schenker Việt
Nam đã tạo điều kiện cho chúng em được học hỏi, trau dồi kiến thức kỹ năng
chuyên môn. Đặc biệt chúng em cám ơn Trưởng phòng hàng nhập biển tại
Schenker Hải Phòng chị Phạm Thúy Mai và chị Phùng Thị Thảo người đã trực
tiếp chỉ dạy chúng em từ những hiểu biết ban đầu về nghiệp vụ cũng như những
lô hàng cụ thể được Schenker phụ trách.
Qua đây chúng em cũng xin cảm ơn trường Đại học Hàng Hải Việt Nam đã
giao cho chúng em nhiệm vụ cao đẹp này để chúng em có thể hoàn thiện bản thân
hơn thông qua đồ án tốt nghiệp này.
Những lời trên đây cũng như tâm tư chúng em mong muốn được gửi đến nhà
trường, đến thầy, đến anh chị công ty.
Một lần nữa chúng em xin chân thành cảm ơn!
Hải Phòng, ngày 15 tháng 5 năm 2017
Nhóm sinh viên thực hiện
Hoàng Thị Thơ
Ngô Thị Trang
Đồng Thị Phương Thảo
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản khóa luận này là công trình nghiên cứu riêng của cá
nhân tôi. Các số liệu, kết quả đưa ra trong khóa luận là hoàn toàn trung thực và có
nguồn gốc rõ ràng.
ii
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: CƠ SƠ LÍ LUẬN ...............................................................................................................1
1.1 Lí thuyết về logistics và giao nhận .....................................................................................................1
1.2 Tìm hiểu chung về hoạt động nhập khẩu............................................................................................2
1.2.1 Khái niệm về hoạt động nhập khẩu .................................................................................................2
1.2.2 Vai trò của hoạt động nhập khẩu ....................................................................................................2
1.2.3 Các hình thức nhập khẩu.................................................................................................................3
1.2.4 Các chứng từ cần thiết trong hoạt động nhập khẩu ........................................................................4
1.2.4.2 Chứng từ vận tải ...........................................................................................................................5
1.2.4.3 Chứng từ về bảo hiểm...................................................................................................................6
1.2.4.4 Chứng từ về hải quan ...................................................................................................................6
1.3 Tìm hiểu chung về hoạt động xuất khẩu.............................................................................................6
1.3.1 Khái niệm.........................................................................................................................................6
1.3.2 Vai trò của hoạt động xuất khẩu .....................................................................................................7
1.3.3 Các hình thức xuất khẩu..................................................................................................................8
1.3.4 Các chứng từ cần có trong hoạt động xuất khẩu...........................................................................10
1.4 Tìm hiểu chung về thủ tục hải quan xuất nhập khẩu........................................................................11
1.4.1 Cơ sở lý luận về thủ tục hải quan điện tử......................................................................................11
1.4.2 Cơ sở lý thuyết chung về thủ tục hải quan điện tử ........................................................................13
VIỆT NAM.............................................................................................................................................16
2.1 Khái quát về công ty TNHH Schenker Việt Nam ............................................................................16
2.1.1 Thông tin cơ bản về công ty...........................................................................................................16
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển Công ty TNHH Schenker Việt Nam......................................16
2.1.3 Nhiệm vụ mục tiêu và phạm vi hoạt động......................................................................................17
2.1.4 Chức năng các phòng ban.............................................................................................................19
2.1.5 Tình hình nhân sự..........................................................................................................................21
2.1.6 Cơ sở vật chất kỹ thuật ..................................................................................................................21
iii
2.1.7 Kết quả hoạt động kinh doanh trong những năm gần đây ............................................................22
2.2.1 Quy trình nhập khẩu hàng hóa tại Công ty TNHH Schenker Việt Nam........................................24
2.2.2 Hợp đồng kinh tế giữa Schenker Việt Nam và General Electric Renewable Energy...................27
2.2.3 Đặc tính vận tải của hàng hóa.......................................................................................................27
2.2.4 Tổ chức thực hiện dịch vụ logistics hàng nhập khẩu cho lô hàng tấm tản nhiệt...........................31
2.2.5 Dự tính hiệu quả thực hiện hợp đồng............................................................................................48
2.2.6 Đánh giá khó khăn thuận lợi trong quá trình thực hiện hợp đồng ...............................................52
2.2.7 Đề xuất một số giải pháp..............................................................................................................54
chi nhánh Hải Phòng .............................................................................................................................58
Hải Phòng..............................................................................................................................................64
3.2.1 Thông tin về hàng hóa..................................................................................................................64
tại Hải Phòng ........................................................................................................................................67
3.2.3 Một số thuận lợi và khó khăn trong quá trình thực hiện lô hàng .................................................88
3.2.4 Đề xuất một số giải pháp..............................................................................................................89
3.3 Đánh giá thực hiện hợp đồng...........................................................................................................92
3.3.1 Chi phí quản lý .............................................................................................................................92
3.3.2 Chi phí dịch vụ giao nhận ............................................................................................................92
3.3.3 Các khoản chi hộ khách hàng.......................................................................................................93
KẾT LUẬN...........................................................................................................................................95
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO...............................................................................................96
iv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
B/L
Bill of Lading
House Bill
HB/L
MB/L
EMNF
ETA
Master Bill
E-Manifest
Estimated Time of Arrival
v
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng
Nội dung
Trang
2.1 Trách nhiệm của các bộ phận trong Công ty TNHH Schenker Việt 20
Nam
2.2 Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2014-2016 22
2.3 Doanh thu từ nhập khẩu tấm tản nhiệt
49
52
66
67
71
79
91
91
92
2.4 Chi phí cho hoạt động nhập khẩu tấm tản nhiệt
3.1 Thông số kỹ thuật của tấm quang điện mặt trời
3.2 Dự tính chi phí cho lô hàng xuất khẩu tấm quang điện mặt trời
3.3 Danh sách số container và số chì
3.4 Thông tin nhập dữ liệu đơn giá của các mặt hàng xuất khẩu
3.5 Chi phí quản lý tháng 04/2017
3.6 Chi phí dịch vụ giao nhận tháng 04/2017
3.7 Các khoản chi hộ khách hàng tháng 04/2017
3.8 Tổng quát tình hình tài chính tài chính thực hiện lô hàng xuất 94
khẩu tại công ty TNHH Schenker
vi
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ
Nội dung
Trang
19
2.1 Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Schenker Việt Nam
2.2 Quy trình nhập khẩu hàng hóa tại Công ty TNHH Schenker
Việt Nam
24
2.3 Quy trình thông quan hàng nhập khẩu
35
58
3.1 Quy trình thực hiện một lô hàng xuất khẩu tại công ty TNHH
Schenker Việt Nam chi nhánh Hải Phòng
3.2 Quy trình nhận và xử lý thông tin từ người nhập khẩu
3.3 Quy trình thực hiện lô hàng xuất khẩu tấm quang điện mặt
trời tại công ty TNHH Schenker Việt Nam
59
68
3.4 Quy trình thông quan hàng xuất khẩu
72
vii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình Nội dung
Trang
18
Chi nhánh Công ty TNHH Schenker Việt Nam
2.1
2.2
Nguyên lý làm việc của hệ thống làm mát
28
2.3 Cấu tạo cơ bản của một hệ thống làm mát
2.4 Các dạng cấu trúc của tấm tản nhiệt
2.5 Tấm tản nhiệt chứa trong kiện gỗ
28
29
30
2.6 Xếp hàng vào container
30
2.7 Các phương pháp chằng buộc hàng kiện trong container
31
Menu “Tờ khai xuất nhập khẩu/Đăng ký mới tờ khai nhập
khẩu (IDA)”
2.8
36
2.9 Thông tin cơ bản của tờ khai nhập khẩu
2.10 Tờ khai nhập khẩu
2.11 Đơn vị xuất nhập khẩu
2.12 Thông tin vận đơn
2.13 Hóa đơn thương mại
37
37
38
39
40
40
41
42
42
43
43
64
68
2.14 Hóa đơn thương mại
2.15 Thông tin hàng hóa
2.16 Nhập mã Pin của chữ kí số
2.17 Thông tin tờ khai nhập khẩu đã đăng kí
2.18 Kết quả đăng kí tờ khai chính thức
2.19 Kết quả phân luồng, thông quan
3.1 Tấm quang điện mặt trời
3.2 Cấu hình tiêu biểu của hệ thống tấm quang điện mặt trời
Menu “Tờ khai xuất nhập khẩu/ Đăng ký mới tờ khai xuất
khẩu (EDA)”
3.3
73
3.4 Tờ khai xuất khẩu
3.5 Thông tin cơ bản của tờ khai xuất khẩu
3.6 Đơn vị xuất nhập khẩu
3.7 Thông tin vận đơn
3.8 Hóa đơn thương mại
3.9 Thông tin vận chuyển
3.10 Danh sách hàng hóa xuất khẩu
3.11 Thông tin hàng hóa
3.12 Nhập mã Pin của chữ kí số
3.13 Thông tin tờ khai xuất khẩu đã đăng kí
3.14 Kết quả đăng kí tờ khai chính thức
3.15 Kết quả phân luồng, thông quan
74
74
75
76
77
77
78
78
79
80
80
81
viii
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Sự lưu thông của hàng hóa và dịch vụ từ nguồn cung cấp đến các nhà phân
phối nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng là một trong những vấn đề chính của
hầu như tất cả các nền kinh tế hiện nay trên thế giới. Vấn đề đó xuất hiện ngay từ
khi các yếu tố kinh tế cơ bản như cung, cầu xuất hiện trong lịch sử phát triển của
loài người, và càng thể hiện rõ tầm quan trọng trong bối cảnh xu hướng toàn cầu
hóa và hội nhập diễn ra mạnh mẽ giữa các quốc gia trên thế giới. Với việc thành
lập các tổ chức hợp tác về kinh tế, các khu vực thị trường tự do giữa các quốc gia
không chỉ trong một khu vực nhất định mà còn mở rộng ra toàn cầu như: các tổ
chức thương mại lớn (WTO, APEC), các hiệp định thương mại tự do (TPP,
Mecosur, FTA), … Việc lưu thông hàng hóa không chỉ ở trong một quốc gia hay
vài quốc gia mà đã ở mức khu vực và toàn cầu. Việc tồ chức dịch vụ logistics cho
hàng hóa xuất khẩu ngày càng trở nên phổ biến. Do vậy, trong đồ án tốt nghiệp
của mình, chúng em đã chọn đề tài: Tổ chức thực hiện dịch vụ logistics hàng hóa
xuất nhập khẩu tai Công ty trách nhiệm hữu hạn Schenker Việt Nam.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu được thực hiện với những mục tiêu sau đây:
- Tìm hiểu tổ chức thực hiện quy trình xuất nhập khẩu hàng hóa bằng
container của công ty trách nhiệm hữu hạn Schenker Việt Nam và các chi phí
cũng như lợi nhuận đạt được khi xuất nhập một lô hàng.
- Đánh giá chi phí và lợi nhuận đạt được cũng như đề xuất các biện pháp
nâng cao hoạt động của công ty.
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
- Chủ thể nghiên cứu: Tấm tản nhiệt và tấm quang điện mặt trời.
- Đối tượng nghiên cứu: Quy trình xuất nhập khẩu bằng đường biển.
- Thời gian nghiên cứu: từ năm 2015 đến tháng 5 năm 2017.
4. Phương pháp nghiên cứu
ix
Để hoàn thành đề tài, các phương pháp nghiên cứu được sử dụng bao gồm:
thu thập số liệu, phân tích, đánh giá….
5. Nội dung nghiên cứu
Sau thời gian tìm hiểu nghiên cứu, tổng hợp đề tài gồm những nội dung chính
sau đây:
Chương 1: Cơ sở lí luận về hoạt động xuất nhập khẩu và thủ tục hải quan.
Chương 2: Giới thiệu công ty TNHH Schenker Việt Nam và tổ chức thực
hiện dịch vụ logistics hàng tấm tản nhiệt nhập khẩu tại công ty TNHH Schenker
Việt Nam.
Chương 3: Tổ chức thực hiện dịch vụ logistics hàng tấm quang điện mặt trời
xuất khẩu tại công ty TNHH Schenker Việt Nam.
Sau đây là nội dung chi tiết của đồ án tốt nghiệp.
x
CHƯƠNG 1: CƠ SƠ LÍ LUẬN
1.1 Lí thuyết về logistics và giao nhận
Hiện nay có nhiều khái niệm khác nhau về dịch vụ giao nhận. Theo Quy tắc
thống nhất về dịch vụ giao nhận vận tải của Liên đoàn quốc tế của các Hiệp hội
các nhà giao nhận vận tải (FIATA) thì giao nhận vận tải được định nghĩa như sau:
Giao nhận vận tải là bất kỳ dịch vụ nào liên quan đến vận chuyển, gom hàng, lưu
kho, xếp dỡ, đóng gói hay phân phối hàng hóa cũng như các dịch vụ phụ trợ và tư
vấn có liên quan đến các dịch vụ kể trên, bao gồm nhưng không chỉ giới han ở
những vấn đề hải quan hay tài chính, khai báo hàng hóa cho những mục đích chính
thức, mua bảo hiểm cho hàng hóa và thu tiền hay lập các chứng từ liên quan đến
hàng hóa.
Ngày 29/10/2014 FIATA đã phối hợp với Hiệp hội châu Âu về các dịch vụ
giao nhận, vận tải, logistics và hải quan đã đi đến thống nhất khái niệm về dịch
vụ giao nhận vận tải và logistics, đó là: Giao nhận vận tải là bất kỳ dịch vụ nào
liên quan đến chuyên chở (được thực hiện bởi một hay nhiều dạng phương tiện
vận tải), gom hàng, lưu kho, xếp dỡ, đóng gói hay phân phối hàng hóa cũng như
các dịch vụ phụ trợ và tư vấn có liên quan đến các dịch vụ kể trên, bao gồm nhưng
không chỉ giới hạn ở những vấn đề hải quan hay tài chính, khai báo hàng hóa cho
những mục đích chính thức, mua bảo hiểm cho hàng hóa và thu tiền hay lập các
chứng từ liên quan đến hàng hóa. Dịch vụ giao nhận bao gồm cả dịch vụ logistics
cùng với công nghệ thông tin hiện đại liên quan đến quá trình vận tải, xếp dỡ hoặc
lưu kho bãi, và quản lý chuỗi cung trên thực tế. những dịch vụ này có thể được
cung cấp để đáp ứng với việc áp dụng linh hoạt các dịch vụ được cung cấp.
Ngày nay hoạt động giao nhận phát triển đến một bước tiến mới cung cấp
dịch vụ hoàn hảo hơn và có sự kết hợp chặt chẽ với các hoạt động khác phục vụ
khách hàng tốt hơn
1
1.2 Tìm hiểu chung về hoạt động nhập khẩu
1.2.1 Khái niệm về hoạt động nhập khẩu
Có nhiều các định nghĩa khác nhau về hoạt động ngoại thương. Song xét về
đặc trưng thì ngoại thương được định nghĩa là việc mua, bán hàng hóa dịch vụ
qua biên giới của một quốc gia. Trong hoạt động ngoại thương thì nhập khẩu là
việc mua hàng hóa và dịch vụ của nước ngoài. Hoạt động nhập khẩu là hoạt động
không thể thiếu của đất nước. Để sản xuất ra sản phẩm không thể thiếu các nguyên
liệu đầu vào, thành phẩm hay bán thành phẩm. Đôi khi nội địa không đủ cung cấp
hết các nguyên vật liệu để đáp ứng nhu cầu sản xuất thì nhập khẩu là hoạt động
quan trọng trong việc cung cấp nguyên vật liệu cần thiết.
1.2.2 Vai trò của hoạt động nhập khẩu
➢ Nhập khẩu góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội.
Nhập khẩu cùng với xuất khẩu là hai bộ phận của hoạt động kinh tế đối
ngoại, là chiếc cầu nối giữa thị trường trong nước và thị trường quốc tế. Thông
qua hoạt động xuất nhập khẩu, một nước phát huy được những thế mạnh của
mình và khắc phục những điểm bất lợi của nền sản xuất trong nước góp phần
nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội và cải thiện đời sống nhân dân.
➢ Nhập khẩu thúc đẩy quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước
Nước ta cũng như nhiều nước khác đó là có sức mạnh về tài nguyên thiên
nhiên và lao động nhưng trình độ khoa học kỹ thuật công nghệ lại rất lạc hậu do
đó, nhập khẩu sẽ là nhân tố giúp ta tháo bỏ những vướng mắc mà các nước nghèo
thường gặp phải, phương châm đó là vay mượn công nghệ của các nước phát triển
trong thời kỳ Công nghiệp hoá.
➢ Nhập khẩu là chiếc cầu nối giữa thị trường trong nước và thị trường quốc
tế
Tình hình kinh tế thế giới hiện nay, các nước không ngừng mở rộng, thống
nhất thị trường quốc tế thì sự phụ thuộc lẫn nhau trong quan hệ kinh tế quốc tế
cànglớn mạnh.Việc hình thành các trung tâm thương mại, các khu vực mậu dịch
tự do đã phá bỏ rào cản thương mại giữa các quốc gia, hàng hoá được tự do di
2
chuyển trên thế giới.Quan hệ cung cầu trên thị trường không phải lúc nào cũng ở
điểm cân bằng tối ưu mà nhiều khi do tác động của cả các nhân tố chủ quan lẫn
khách quan gây nên những biến động trên thị trường hàng hoá.
1.2.3 Các hình thức nhập khẩu
Theo như định nghĩa thì nhập khẩu là việc mua hàng hoá, dịch vụ từ nước
ngoài về phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng trong nước hoặc tái xuất trên cơ sở tuân
theo các thông lệ thị trường quốc tế, về bản chất thì sẽ có một luồng hàng hoá -
dịch vụ từ nước ngoài chảy vào nước nhập khẩu và có một luồng tiền tương ứng
chảy ra. Các doanh nghiệp tham gia kinh doanh nhằm mục tiêu tìm kiếm lợi
nhuận . Nhưng trên thực tế , các qui ttrình nghiệp vụ nhập khẩu rất phức tạp , ta
có thể căn cứ vào cách thức tổ chức và mục đích hoạt động kinh doanh nhập
khẩu để phân chia thành các hình thức khác nhau
❖ Nhập khẩu tự doanh
Đây là hình thức kinh doanh mà doanh nghiệp được cấp giấy phép nhập
khẩu trực tiếp đứng tên ra để ký kết và thực hiện các hợp đồng ngoại thương bằng
chính nguồn vốn của mình, sau đó trực tiếp thiết lập hệ thống kênh phân phối
bán hàng nhằm mục đích thu lợi nhuận. Đây là hình thức nhập khẩu chủ yếu mà
các doanh nghiệp áp dụng hiện nay vì nó đảm bảo sự thống nhất giữa các khâu
của quá trình nhập khẩu nhằm đạt được kết quả của toàn bộ doanh nghiệp.
❖ Nhập khẩu uỷ thác
Là hoạt động nhập khẩu trong đó người mua hàng không trực tiếp đứng tên
mình ký kết hợp đồng ngoại thương mà phải ký một hợp đồng uỷ thác với doanh
nghiệp ngoại thương để uỷ thác cho doanh nghiệp đó đứng ra ký kết và thực hiện
hợp đồng ngoại thương đó bằng chính nguồn vốn của người được uỷ thác (nhà
nhập khẩu) và bên uỷ thác sẽ phải trả cho bên kia một khoản tiền nhất định tuỳ
theo sự thoả thuận của hai bên, khoản tiền đó gọi là phí uỷ thác thông thường
mức phí uỷ thác chiến 1% -2% tổng giá trị hợp đồng.
Nghĩa vụ của bên uỷ thác nhập khẩu: bên uỷ thác phải dựa vào đơn hàng
kèm theo, xác nhận của ngân hàng Ngoại thương Việt nam về khả năng thanh
3
toán, tham gia vào các giao dịch mua hàng, khi hàng về phải mở hàng trong
vòng một tháng và nếu phát hiện hàng không đúng hợp đồng hoặc hàng tổn thất,
phải để nguyên trạng đồng thời mời Công ty giám định tới lập biên bản giám định
đồng thời phải trả phí uỷ thác.Nghĩa vụ của bên nhận uỷ thác nhập khẩu: Bên nhận
uỷ thác phải ký hợp đồng nhập khẩu với điều kiện có lợi cho bên uỷ thác; thực
hiện các thủ tục hải quan, kiểm tra chất lượng hàng hoá, báo tin hàng về ...và giúp
đỡ mọi mặt để bên uỷ thác có thể nhận hàng; tiến hành các biện pháp hạn chế tổn
thất nếu hàng về có hư hỏng, tổn thất.
1.2.4 Các chứng từ cần thiết trong hoạt động nhập khẩu
1.2.4.1 Chứng từ về hàng hóa
1) Hóa đơn thương mại (Commercial invoice): là chứng từ của khâu công tác
thanh toán. Nó là yêu cầu của người bán đỏi hỏi người mua phải trả số tiền hàng
đã được nghi trên hóa đơn. Hóa đơn nói rõ đặc điểm hàng hóa , đơn giá và tổng
giá trị của hàng hóa; điều kiện cở sở giao hàng; phương thức thanh toán; phương
thức chuyên chở hàng.
2) Bản kê chi tiết (Specification): là chứng từ chi tiết hàng hóa trong lô hàng.
Nó tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra hàng hóa. Ngoài ra nó có tác dụng bổ
sung cho hóa đơn khi lô hàng bao gồm nhiều loại hàng có tên gọi khác nhau và
có phẩm cấp khác nhau.
3) Phiếu đóng gói (Packing list): Là bản kê khai tất cả hàng hóa đựng trong
một kiện hàng, phiếu đóng gói được đặt trong bao bí sao cho người mua có thể dễ
dàng tìm thấy, cũng có khi nó được để trong một túi gắn ở bên ngoài bao bì.
4) Giấy chứng nhận phẩm chất (Certificate of quality): là chứng từ xác nhận
chất lượng hàng hóa thực giao và chứng nhận phẩm chất hàng hóa phù hợp với
các điều kiện của hợp đồng. Nếu hợp đồng không quy định gì khác, giấy chứng
nhận phẩm chất có thể do xưởng hoặc xí nghiệp sản xuất hàng hóa cấp, cũng có
thể do cơ quan kiểm nghiệm (hoặc giám định) hàng xuất khẩu cấp.
5) Giấy chứng nhận số lượng (Certificate of quantity): là chứng từ xác nhận
số lượng hàng hóa thực giao. Chứng từ này được dùng nhiều trong trường hợp
4
hàng hóa mua bán là những hàng hóa tính bằng số lượng (cái, chiếc) như: chè gói,
thuốc lá đóng bao, rượu chai…Giấy này có thể do công ty giám định cấp.
6) Giấy chứng nhận trọng lượng (Certificate of weight): là chứng từ xác nhận
trọng lượng hàng thực giao, thường được dùng trong mua bán những hàng mà trị
giá tính trên cơ sở trọng lượng.
1.2.4.2 Chứng từ vận tải
1) Vận đơn đường biển
Là chứng từ do người chuyên chở (chủ tàu, thuyền trưởng) cấp cho người
gửi hàng nhằm xác nhận việc hàng hóa đã được tiếp nhận để chở.
Vận đơn đường biển có ba chức năng cơ bản như sau:
- Là biên lai của người vận tải về việc đã nhận hàng để chở;
- Là bằng chứng của hợp đồng chuyên chở đường biển;
- Là chứng chỉ về quyền sở hữu;
Chức năng thứ nhất thể hiện chi tiết việc người vận tải đã nhận hàng để xếp,
tức là vận đơn được lập khi mà hàng chưa được xếp lên tàu và người vận tải nhận
hàng và cam kết sẽ xếp hàng lên tàu.
Chức năng thứ hai chỉ có tác dụng trong thường hợp thuê tàu chợ, còn với
việc thuê tàu chuyến thì phải tiến hành ký kết hợp đồng thuê tàu chuyến và vận
đơn chỉ có chức năng thứ nhất và thứ hai.
Chức năng thứ ba nó có vai trò chứng nhận rằng nhữn người nắm vận đơn
gốc sẽ có quyền định đoạt hàng hóa, có quyền bán và chuyển nhượng hàng hóa.
2) Bản lược khai hàng hóa (Manifest)
Là chứng từ kê khai hàng hóa trên tàu, cung cấp các thông tin về tiền cước.
Bản lược khai thường do đại lý tàu biển soạn và được dùng để khai hải quan và
cung cấp thông tin cho người giao nhận hoặc chủ hàng.
3) Giấy chứng nhận hàng
Là chứng từ do công ty Đại lý tàu biển (Vietnam ocean shipping Agency –
VOSA) cấp sau khi kiểm tra về hàng hóa được dỡ từ tàu biển xuống cảng.
1.2.4.3 Chứng từ về bảo hiểm
5
Hợp đồng bảo hiểm (Insurance Policy): Là chứng từ do cơ quan bảo hiểm
cấp bao gồm: Các điều khoản chung và có tính chất thường xuyên quy định rõ
trách nhiệm của người bào hiểm và người được bảo hiểm; các điều khoản riêng
về đối tượng bảo hiểm.
Giấy chứng nhận bảo hiểm (Insurance Certificate): Chứng từ do người bảo
hiểm cấp cho người được bảo hiểm xác nhận hàng hóa đã được bảo hiểm theo
điều kiện của hợp đồng bảo hiểm.
Một số lưu ý khi kiểm tra chứng từ bảo hiểm: Chứng từ phải phù hợp với
L/C; Số bản gốc và các bản gốc được xuất trình; Người cấp chứng từ bảo phiểm;
Ngày lập chứng từ bảo hiểm và người ký; Số tiền bảo hiểm theo đúng L/C; Loại
tiền trả bồi thường bảo hiểm; Điều kiện bảo hiểm phù hợp với quy định của L/C;
Ký hậu của chứng từ bảo hiểm; Các quy định về vận chuyển.
1.2.4.4 Chứng từ về hải quan
Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O): Do nhà sản xuất hoặc cơ quan có thẩm
quyền cấp để xác nhận nơi sản xuất hoặc khai thác hàng hóa.
Tờ khai hải quan (Customs declaration): Tờ khai hàng hóa của chủ hàng với
hải quan, do hải quan của từng quốc gia quy định.
Giấy phép nhập khẩu (Import license): Do cơ quan có thẩm quyền theo quy
định của từng quốc gia cho phép nhập khẩu một loại hàng nào đó.
1.3 Tìm hiểu chung về hoạt động xuất khẩu
1.3.1 Khái niệm
Căn cứ theo Thư viện học liệu mở Việt Nam (2015) ta có: Trong thương mại
quốc tế, xuất khẩu là việc bán hàng hóa và dịch vụ (có thể là hữu hình hoặc vô
hình) cho một quốc gia khác trên cơ sở dùng tiền tệ làm cơ sở thanh toán. Tiền tệ
ở đây có thể là tiền của một trong hai nước hoặc cũng có thể là tiền dùng trong
thanh toán quốc tế của một nước thứ ba nào đó.
1.3.2 Vai trò của hoạt động xuất khẩu
Trong quá trình hội nhập và phát triển của đất nước thì xuất khẩu đóng một
vai trò vô cùng quan trọng , bao gồm:
6
Căn cứ theo Thư viện học liệu mở Việt Nam ( 2015) :
- Xuất khẩu tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu.
Đất nước tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa thì đòi hỏi phải có một
lượng vốn lớn để có thể nhập khẩu các thiết bị kỹ thuật, vật tư và công nghệ tiên
tiến. Lượng vốn đó có thể được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau. Các nguồn
vốn như đầu tư nước ngoài, vay nợ, nguồn viện trợ ... thì sau cùng cũng đều phải
trả bằng cách này hay cách khác. Do vậy nên để nhập khẩu được thì nguồn vốn
quan trọng nhất vẫn là được sinh ra từ xuất khẩu. Hoạt động xuất khẩu sẽ quyết
định qui mô và tốc độ tăng của hoạt động nhập khẩu.
- Xuất khẩu góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế sang nền kinh tế hướng
ngoại.
Thành quả của cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện đại chính là thay
đổi cơ cấu sản xuất và tiêu dùng một cách có lợi nhất. Bắt nhịp với xu hướng phát
triển của nền kinh tế thế giới, cơ cấu kinh tế trong quá trình công nghiệp hóa ở
nước ta cũng có sự chuyển dịch. Sự tác động của hoạt động xuất khẩu đối với sản
xuất và sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế có thể được nhìn nhận theo các hướng sau:
+ Mỗi nước đều có một lợi thế về kinh tế riêng. Xuất phát từ nhu cầu của thị
trường thế giới, từ đó lên kế hoạch tổ chức sản xuất và tiến hành xuất khẩu những
sản phẩm mà các nước khác cần. Chính điều này đã thúc đẩy việc sản xuất phát
triển, tác động tích cực tới sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
+ Xuất khẩu đã tạo điều kiện để cho các ngành liên quan tới nó có cơ hội
phát triển hơn.
+ Xuất khẩu đã cung cấp đầu ra cho sản xuất, từ đó khai thác tối đa sản xuất
trong nước, tạo ra những khả năng mở rộng thị trường tiêu thụ.
+ Xuất khẩu cũng góp phần hiện đại hóa nền kinh tế nước ta trên cơ sở tạo
thêm vốn và khóa học kĩ thuật, cùng với công nghệ tiên tiến từ thế giới vào Việt
Nam.
+ Nhờ hoạt động xuất khẩu mà hàng hóa từ Việt Nam sẽ được tham gia vào
thị trường thế giới, được cạnh tranh về cả giá cả và chất lượng, đem lại cơ hội lớn
7
cho các doanh nghiệp Việt Nam. Vấn đề cần quan tâm là tổ chức sản xuất sao cho
phù hợp với nhu cầu của thị trường.
+ Các doanh nghiệp phải luôn luôn học hỏi, đổi mới và hoàn thiện trong công
tác quản lý sản xuất, đầu tư nâng cao chất lượng sản phẩm với mức giá cả cạnh
tranh nhất để có thể đáp ứng điều kiện thúc đẩy xuất khẩu phát triển.
- Xuất khẩu tạo thêm công ăn việc làm và cải thiện đời sống nhân dân.
Trước hết, sản xuất hàng hoá xuất khẩu thu hút hàng triệu lao động, tạo ra
nguồn vốn để nhập khẩu vật phẩm tiêu dùng thiết yếu phục vụ đời sống nhân dân.
- Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối ngoại.
Xuất khẩu và các quan hệ kinh tế đối ngoại đã làm cho nền kinh tế nước ta
gắn chặt hơn với phân công lao động quốc tế. Thông thường hoạt động xuất khẩu
ra đời sớm hơn các hoạt động kinh tế đối ngoại khác nên nó thúc đẩy các quan hệ
này phát triển. Chẳng hạn xuất khẩu và sản xuất hàng xuất khẩu thúc đẩy quan hệ
tiêu dùng, đầu tư, vận tải quốc tế ... Các quan hệ kinh tế đối ngoại lại tạo tiền đề
cho việc mở rộng xuất khẩu.
1.3.3 Các hình thức xuất khẩu
Căn cứ theo Ths Đỗ Đức Phú (2013): Xuất khẩu được thực hiện dưới nhiều
hình thức nhưng chủ yếu là:
Xuất khẩu trực tiếp: Là hình thức xuất khẩu mà người mua và người bán có
quan hệ trực tiếp với nhau (có thể gặp mặt trực tiếp hoặc thông qua thư tín, điện
tử) để đàm phán, thỏa thuận những điều kiện mua bán về hàng hóa, thanh toán...
mà không phải thông qua trung gian.
Xuất khẩu gián tiếp: Là hình thức xuất khẩu sử dụng bên thứ ba để thực hiện
nội dung ủy thác để kí hợp đồng.
+ Đại lý: là hoạt động thương mại theo đó đại lý là người nhân danh chính
mình với chi phí người giao ủy thác ký kết hợp đồng.
+ Môi giới: là bên trung gian được người bán giao cho tìm đối tác cho họ.
Khi tiến hành nghiệp vụ, người môi giới không đại diện cho bên nào cả,
không được ký hợp đồng, không có trách nhiệm pháp lý trong hợp đồng.
8
+ Ủy thác: là phương thức người ủy thác giao cho người nhận ủy thác mua
hoặc bán một số hàng hóa nào đó nhân danh người ủy thác.
Buôn bán đối lưu: Buôn bán đối lưu (counter- trade) là một phương thức
giao dịch trao đổi hàng hoá, trong đó xuất khẩu kết hợp chặt chẽ với nhập khẩu
có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, vừa là tiền đề vừa là điều kiện trao đổi.
- Các hình thức buôn bán đối lưu:
Hàng đổi hàng (barter): Mặt hàng này đổi với mặt hàng khác có giá trị tương
đương.
Hình thức bù trừ (compensation):Trao đổi với nhau hàng hóa hoặc dịch vụ
có giá trị tương đương. Sau khi bù trừ giá hàng hóa cho nhau thì giá trị còn dư sẽ
được thanh toán theo yêu cầu của chủ nợ.
Mua đối ứng (counter- purchase): Trao đổi 2 mặt hàng không liên quan đến
nhau. Giao dịch bồi hoàn (offset): dùng hàng hoá /dịch vụ lấy những ân huệ.
Mua lại (buy- backs): Trao đổi hàng hóa liên quan đến nhau. Dùng chủ yếu
trong lĩnh vực buôn bán máy móc, dây chuyền công nghệ. Nghiệp vụ chuyển nợ:
Bên nhận hàng chuyển khoản nợ tiền hàng về cho bên thứ ba để bên này trả tiền.
Gia công quốc tế:Là phương thức giao dịch trong đó người đặt gia công cung
cấp nguyên liệu, định mức, tiêu chuẩn kỹ thuật, bên nhận gia công tổ chức sản
xuất sau đó giao lại sản phẩm và được nhận 1 khoản tiền công tương đương với
lực lượng lao động hao phí để làm ra sản phẩm.
Giao dịch tái xuất: Là hình thức xuất khẩu những hàng hóa trước đây đã nhập
khẩu và chưa qua chế biến ở nước tái xuất.
Xuất khẩu theo nghị định thư: Là hình thức xuât khẩu hàng hoá (hay trả nợ)
được kí theo nghị định thư của chính phủ.
1.3.4 Các chứng từ cần có trong hoạt động xuất khẩu
Căn cứ theo PGS, TS Phạm Thị Thanh Thủy (2013) ta có:
- Proforma invoice (hoá đơn tạm tính): là bản báo giá mà người xuất khẩu
gửi cho người nhập khẩu nhằm giúp người nhập khẩu mở tín dụng thư.
9
Hợp đồng thương mại (Sales Contract): đây là hợp đồng được kí giữa bên
mua và bên bán về các nội dụng có liên quan như: thông tin hàng hóa, thông tin
người mua và người bán, điều kiện cơ sở giao hàng, hình thức thanh toán…
Tín dụng thư (Letter credit): Thư tín dụng là thư do ngân hàng phát hành,
theo yêu cầu của người nhập khẩu, cam kết với người bán về việc thanh toán một
khoản tiền nhất định, trong một khoảng thời gian nhất định, nếu người bán xuất
trình được một bộ chứng từ hợp lệ, đúng theo quy định trong L/C.
Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice): Là hóa đơn người xuất khẩu gửi
cho người nhập khẩu, trong đó ghi một cách chi tiết về các loại hàng hóa được
mua và khoản tiền mà người nhập khẩu phải trả cho người xuất khẩu. Một hóa
đơn thương mại phải thật chi tiết ghi lại các thông tin thích hợp.
Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O): là chứng từ do Phòng thương mại của người
xuất khẩu cung cấp, chứng nhận rằng hàng hóa có xuất xứ tại quốc gia mà người
xuất khẩu cư trú. Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa chỉ ra hàng hóa xuất xứ từ
một nước cụ thể.
Bảng kê khai hàng hóa (Packing List): Là danh sách chi tiết các thứ trong
một lô hàng. Bảng kê khai hàng hóa nêu chi tiết về cách đóng gói hàng hóa, loại
hàng, lượng hàng đóng trong container,....
Tờ khai hải quan (Customs Declaration): là loại chứng từ mà bên người xuất
khẩu, người gửi hàng phải kê khai những thông tin cụ thể về hàng hóa, các thông
tin cần thiết về các bên xuất nhập số container... cho cơ quan hải quan để hàng có
đủ tiêu chuẩn để xuất khẩu.
Giấy chứng nhận bảo hiểm (Insurance Certificate):là chứng từ do công ty
bảo hiểm của người xuất khẩu cấp, chứng nhận hàng hóa sẽ được bảo hiểm trong
suốt quá trình vận tải quốc tế. Tùy vào điều kiện lô hàng mà chứng nhận bảo hiểm
sẽ do người xuất khẩu hoặc nhập khẩu kí kết.
Phiếu giao nhận container (Equipment Interchage Receipt EIR): Là phiếu
giao nhận do cảng/bãi container cấp cho bên chủ hàng hoặc người gửi hàng để
xác nhận container của người gửi hàng/ nhận hàng đủ tiêu chuẩn để cảng nhận
10
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đồ án Tổ chức thực hiện dịch vụ logistics hàng hóa xuất nhập khẩu tai Công ty trách nhiệm hữu hạn Schenker Việt Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
do_an_to_chuc_thuc_hien_dich_vu_logistics_hang_hoa_xuat_nhap.docx

