Khóa luận Kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ tại Công ty Cổ phần Dược TW Medipharco – Tenamyd

ĐẠI HỌC HUẾ  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ  
KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN  
------------------  
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC  
KẾ TOÁN CÔNG NỢ VÀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH  
CÔNG NỢ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC TW  
MEDIPHARCO - TENAMYD  
Sinh viên thực ện:  
Giảng viên hướng dẫn:  
TS.Nguyễn Đình Chiến  
Nguyễn Trần Lâm Anh  
Lớp: K47A Kế toán doanh nghiệp  
Niên khóa: 013 – 2017  
Huế, tháng 05 năm 2017  
Lời Cảm Ơn  
Trước hết, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý Thầy, Cô giáo Trường  
Đại học Kinh tế Huế nói chung và quý Thầy, Cô giáo Khoa Kế toán – Kiểm  
toán nói riêng, đã tận tình truyền đạt những kiến thức chuyên môn bổ ích và quý giá cho  
tôi. Tất cả những kiến thức tiếp thu trong quá trình học tập không chỉ là nền tảng cho  
quá trình nghiên cứu khóa luận mà còn là hành trang vô cùng quý giá để tôi bước vào  
sự nghiệp tương lai sau này.  
Bên cạnh đó, tôi cũng xin cảm ơn Ban lãnh đạo và đội ngũ cán bộ nhân viên  
phòng Tài chính – Tổ chức trong Công ty Cổ phần Dược TW Medipharco –  
Tenamyd đã dành thời gian hướng dẫn, tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để tôi có thể  
tìm hiểu thực tế và thu thập thông tin phục vụ cho khóa luận này.  
Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn Thầy giáo – TS. Nguyễn Đình Chiến  
đã quan tâm, giúp đỡ và hướng dẫn tận tình cho tôi trong suốt thời gian làm báo cáo  
thực tập.  
Trong quá trình thực tập và làm khóa luận, do thời gian có hạn và kiến thức còn hạn  
chế nên báo cáo thực tập nkhông thể tránh khỏi những sai sót. Vì vậy, kính mong nhận  
được sự góp ý và chỉ dẫn của uý Thầy, Cô để tôi có thể củng cố kiến thức của mình và rút  
ra được những kinh nghiệm bổ ích phục vụ tốt hơn cho công việc sau này.  
Tôi xin chân thành cảm ơn!  
Huế, tháng 05 năm 2017  
Sinh viên thực hiện  
Nguyễn Trần Lâm Anh  
Khóa luận tốt nghiệp  
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT  
CTCP  
Công ty Cổ phần  
Tổng Giám đốc  
Xuất nhập khẩu – Tài sảcố định  
Khoa học công nghệ  
Sản xuất kinh doanh  
Tài sản ngắn hạn  
Tài sản dài hạn  
Bất động sản  
TGĐ  
XNK-TSCĐ  
KHCN  
SXKD  
TSNH  
TSDH  
BĐS  
NPT  
Nợ phải trả  
VCSH  
HĐ  
Vốủ sở hữu  
Hóa đơn  
GTGT  
PTKH  
PTNB  
TK  
Giá trị gia tăng  
Phải thu khách hàng  
Phải trả người bán  
Tài khoản  
ĐVT  
Đơn vị tính  
SVTH: Nguyễn Trần Lâm Anh  
Khóa luận tốt nghiệp  
BẢNG  
DANH MỤC BẢNG, BIỂU  
BIỂU  
Biểu mẫu 2.1 – Hóa đơn Giá trị gia tăng.......................................................................56  
Biểu mẫu 2.12 – Hóa đơn Giá trị gia tăng.....................................................................78  
SVTH: Nguyễn Trần Lâm Anh  
Khóa luận tốt nghiệp  
MỤC LỤC  
SVTH: Nguyễn Trần Lâm Anh  
Khóa luận tốt nghiệp  
SVTH: Nguyễn Trần Lâm Anh  
Khóa luận tốt nghiệp  
SVTH: Nguyễn Trần Lâm Anh  
Khóa luận tốt nghiệp  
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ  
I.1. Lý do chọn đề tài  
Quản lý và thu hồi công nợ là một vấn đề gây đau đầu những người làm sản xuất  
kinh doanh mà dù muốn hay không, doanh nghiệp vẫn luôn phải đối mặt. “Làm sao để  
có thể thu hồi công nợ không những đủ, đúng, kịp thời, ngăngừa được những rủi ro  
tiềm ẩn có thể dẫn đến tình trạng nợ xấu, nợ khó đòi mà vẫn giữ được mối quan hệ tốt  
đẹp giữa hai bên?” là bài toán khó được đặt ra, đòi hỏi các doanh nghiệp phải có sự  
nhìn nhận và hành động hợp lý, kịp thời nhằm đảm bảo sự cân bằng giữa lợi ích, uy tín  
và việc duy trì tốt các mối quan hệ của chính doanh nghiệp. Xuất phát từ yêu cầu đó,  
công tác kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ phải thu – công nợ phải trả có  
ý nghĩa quan trọng với nhà quản trị doanh nghiệp trong việc đưa ra các quyết định điều  
hành hoạt động kinh doanh. Tình hình nợ phải thu – nợ phải trả cũng chính là một yếu  
tố quan trọng trong việc đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp về khả năng  
thanh toán, khả năng huy động vốn, tình hình chiếm dụng vốn và bị chiếm dụng vốn.  
Công ty Cổ phần Dược TW Medipharco – Tenamyd là đơn vị tổ chức hoạt động  
sản xuất kinh doanh đa ngành nghề trực thuộc Tổng Công ty Dược Việt Nam. Công ty  
là một trong những doanh nghiệđứng đầu về sản xuất các thuốc Kem mỡ bôi da với  
nhiều sản phẩm thay thế goại nhập cung cấp cho các bệnh viện Da liễu – Phong  
trên toàn quốc và xuất khẩu sang Châu Phi trên 50% doanh thu của dây chuyền Kem –  
Mỡ - Nước. Với quy mlớn, Công ty đã có nhiều đóng góp vào Ngân sách Nhà nước.  
Điều đáng chú ý là hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trên 80% dựa vào vốn  
vay của Ngân hàng thương mại và các khoản phải thu chiếm tỷ trọng khá cao trong  
tổng tài sản. Trong những năm qua, Công ty luôn cố gắng nâng cao hiệu quả kinh  
doanh gắn liền với hiệu quả sử dụng vốn, xây dựng hài hòa mối quan hệ lợi ích kinh tế  
và lợi ích xã hội, giải quyết việc làm cho số lượng lớn lao động. Để đạt được hiệu quả  
cao trong sản xuất kinh doanh, Công ty phải có những chính sách quản lý công nợ hiệu  
quả. Vì vậy, việc theo dõi và xây dựng các chính sách quản lý công nợ chặt chẽ, hợp lý  
SVTH: Nguyễn Trần Lâm Anh  
Trang 1  
   
Khóa luận tốt nghiệp  
nhằm duy trì và nâng cao khả năng thanh toán là vấn đề then chốt, đáng được quan  
tâm tại đơn vị.  
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này, tôi quyết định cọn đề tài “Kế  
toán công nợ và phân tích tình hình công nợ tại Công ty Cổ phần Dược TW  
Medipharco – Tenamyd” làm đề tài khóa luận. Với đề tài này, tôi muốn tìm hiểu  
khoản Phải thu khách hàng, khoản Tạm ứng, khoản Phải trả người bán và khoản Thuế  
Giá trị gia tăng phải nộp, từ đó đưa ra các đánh giá về công tác kế toán công nợ, đề  
xuất một số ý kiến góp phần hoàn thiện công tác kế toán công nợ tại Công ty.  
I.2. Mục tiêu nghiên cứu  
Mục tiêu chung của đề tài nghiên cứu là tìm hiểu thực tế công tác hạch toán công  
nợ tại Công ty Cổ phần Dược TW Medipharco – Tenamyd và đánh giá tình hình công  
nợ tại Công ty thông qua việc tính toán và phân tích một số chỉ tiêu về công nợ, từ đó  
đưa ra một số ý kiến, giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán công nợ và  
tình hình thanh toán tại Công ty. Để thực hiện mục tiêu chung trên, các mục tiêu cụ thể  
được đặt ra gồm:  
- Thứ nhất, hệ thống hóa những vấn đề lý luận về kế toán công nợ và phân tích  
tình hình công nợ trong doanh nghiệp.  
- Thứ hai, tìm hiểu thực trạng kế toán công nợ trong đó đi sâu tìm hiểu kế toán  
các khoản Phải thu khách hàngkhoản Tạm ứng, khoản Phải trả người bán, khoản  
Thuế giá trị gia tăng phảhà nước và phân tích tình hình công nợ tại Công ty Cổ  
phần Dược TW Medipharco – Tenamyd.  
- Thứ ba, trên cở đó, so sánh, đối chiếu, đánh giá thực trạng có những ưu,  
nhược điểm về phần hành kế toán công nợ và tình hình công nợ tại Công ty.  
I.3. Đối tưg nghiên cứu  
Đề tài có đối tượng nghiên cứu cụ thể là đi sâu vào tìm hiểu và đánh giá nội dung,  
phương pháp, đặc điểm quy trình kế toán khoản Phải thu khách hàng, khoản Tạm ứng,  
khoản Phải trả người bán và khoản Thuế giá trị gia tăng phải nộp Nhà nước tại Công ty  
Cổ phần Dược TW Medipharco – Tenamyd, đồng thời tính toán và phân tích một số chỉ  
tiêu để thấy được tình hình công nợ và khả năng thanh toán của Công ty.  
SVTH: Nguyễn Trần Lâm Anh  
Trang 2  
   
Khóa luận tốt nghiệp  
I.4. Phạm vi nghiên cứu  
- Phạm vi về không gian: Số liệu sử dụng trong đề tài được thu thập tại phòng  
Tài chính – Tổ chức của Công ty Cổ phần Dược TW Medipharco – Tenamyd.  
- Phạm vi về thời gian: Đề tài nghiên cứu khái quát tình hình tài chính của doanh  
nghiệp qua 3 năm từ 2014 – 2016, trong đó đi sâu nghiên cứu phần hành kế toán công  
nợ và phân tích tình hình công nợ trong năm 2016.  
- Phạm vi về nội dung: Kế toán công nợ là một phần hnh đa dạng với nhiều loại  
khoản phải thu, phải trả khác nhau. Tuy nhiên do thời gian nghiên cứu có hạn nên đề  
tài chỉ tập trung nghiên cứu về những khoản phải thu, phải trả chiếm tỷ trọng lớn tại  
Công ty như khoản Phải thu khách hàng, phải thu Tạm ứng; Phải trả nhà cung cấp,  
Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước, trong đó cụ thể là thuế Giá trị gia tăng.  
I.5. Phương pháp nghiên cứu  
Để hoàn thành khóa luận tôi đã sử dụng những phương pháp sau đây:  
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, nghiên cứu thông tin liên quan đến  
đề tài từ các giáo trình, chuẩn mực, thôư hướng dẫn, tạp chí… nhằm hệ thống hóa  
cơ sở lý luận về kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ trong doanh nghiệp,  
đồng thời làm cơ sở để so sánh với thực tế nghiên cứu được.  
- Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Thu thập báo cáo kế toán, báo cáo quản  
trị và các chứng từ, sổ sách iên quan đến kế toán công nợ và tình hình công nợ, từ đó  
chọn lọc, xử lý số liệu phù với mục đích nghiên cứu.  
- Phương pháp quan sát, trao đổi số liệu: Tiến hành quan sát quy trình hạch toán  
của nhân viên kế toán, ỏirao đổi về những thắc mắc, những thông tin không được  
thể hiện trên tài liệu thu thập được liên quan tới phần hành kế toán công nợ và tình  
hình công nợ của anh nghiệp.  
- Phương pháp so sánh, tổng hợp, phân tích: Từ những số liệu thu thập ban đầu,  
tiến hành tổng hợp có hệ thống theo quy trình để có những nhận xét, đưa ra nhận định  
riêng về công tác kế toán công nợ và tình hình công nợ tại Công ty.  
- Phương pháp phân tích tài chính: Phương pháp này dùng để phân tích tình hình  
tài sản – nguồn vốn, tình hình kết quả sản xuất kinh doanh và tình hình sử dụng nhân  
SVTH: Nguyễn Trần Lâm Anh  
Trang 3  
   
Khóa luận tốt nghiệp  
lực, chỉ số công nợ và chỉ số thanh toán của Công ty qua 3 năm 2014 – 2016.  
- Phương pháp kế toán: Là một trong những phương pháp không thể thiếu trong  
quá trình nghiên cứu đề tài về kế toán, gồm các phương pháp hạch toánphương pháp  
chứng từ kế toán, phương pháp đối ứng tài khoản và phương pháp tổng hợp và cân đối  
kế toán, theo dõi các nghiệp vụ kế toán phát sinh trong kỳ nhằm phục vụ quá trình  
nghiên cứu đề tài tại Công ty.  
I.6. Tình hình nghiên cứu  
Có lẽ cũng chính vì công tác kế toán công nợ và quản lý công nợ đóng vai trò hết  
sức quan trọng, quyết định đến tình hình tài chính, khả năng thanh toán và đảm bảo uy  
tín của doanh nghiệp nên nó là đề tài được khá nhiều đối tượng tham gia và tìm hiểu.  
Đến nay đã có nhiều tác giả thực hiện các công trình nghiên cứu về đề tài kế toán công  
nợ theo nhiều góc độ khác nhau. Những công trình này đã đóng góp tích cực trong  
việc xây dựng các nền tảng lý luận về kế toán công nợ và các giải pháp tổ chức thực  
hiện trong thực tiễn. Tuy nhiên, công tác quản lý công nợ có phạm vi nghiên cứu khá  
rộng, bao gồm nhiều khoản phải thu, khoản phải trả và liên quan đến nhiều lĩnh vực  
hoạt động khác nhau.  
Nhìn chung, trong phạm vi tài liệu mà tôi tiếp cận được cho đến nay thì thực  
trạng công tác kế toán công nợ tại các doanh nghiệp được đề cập đến rất nhiều. Điển  
hình như khóa luận tốt nghiệp đtài: “Thực trạng công tác kế toán công nợ tại Công  
ty Cổ phần Sợi Phú Bài” tác giả Trần Nguyễn Hạnh Nhi (2016) đã làm sáng tỏ  
những cơ sở hệ thống lý luậvề kế toán các khoản phải thu, các khoản phải trả và  
đánh giá thực tiễn công tác kế toán để từ đó đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công  
tác kế toán công nợ. Cũng àn về kế toán công nợ, tác giả Nguyễn Thị Ngọc Lệ có đề  
tài: “Kế toán công nợ tại Công ty TNHH một thành viên Huế Thành” hay như đề tài  
của tác giả Lê UNhư Nguyện: “Tổ chức công tác các khoản phải thu, phải trả tại  
Công ty Cổ phần Hồng Đức”. Các đề tài này cũng đề cập đến thực trạng kế toán công  
nợ nhưng chưa đi sâu vào phân tích tình hình công nợ, đề tài chủ yếu dừng lại ở khía  
cạnh mô tả công tác kế toán.  
Bên cạnh những đề tài trên, một số các đề tài khác còn đi sâu tìm hiểu tình hình  
SVTH: Nguyễn Trần Lâm Anh  
Trang 4  
 
Khóa luận tốt nghiệp  
công nợ cũng như khả năng thanh toán tại doanh nghiệp thông qua việc phân tích một  
số các chỉ tiêu cụ thể, như đề tài: “Phân tích công tác kế toán công nợ tại Trung tâm ô  
tô – Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu Nghệ An” của tác giả Võ Thị Cm Vân hay đề  
tài “Đánh giá công tác kế toán công nợ tại Công ty TNHH Bia Carlsberg Việt Nam”  
của tác giả Võ Thị Thu Hiền. Các đề tài này đã phần nào chỉ ra được mối liên hệ mật  
thiết giữa công tác kế toán công nợ với tình hình công nợ và khả năng thanh toán của  
doanh nghiệp, đồng thời đưa ra các biện pháp thiết thực nhằm hoàn thiện công tác kế  
toán công nợ và nâng cao khả năng thanh toán tại doanh nghiệp.  
Xét một cách tổng quát, những vấn đề về kế toán công nợ đã có nhiều tác giả  
nghiêm túc nghiên cứu trong các đề tài tốt nghiệp hay trong các công trình nghiên cứu  
khoa học. Tuy nhiên do thời gian ngắn, phạm vi đề tài rộng nên các tác giả chỉ mới tập  
trung nghiên cứu một số khía cạnh của đề tài, chưa làm rõ mối quan hệ giữa kế toán  
công nợ với tình hình tài chính của doanh nghiệp. Với đề tài này, tôi sẽ tập trung  
nghiên cứu các vấn đề mà các tác giả trước đây chưa đề cập hoặc chưa giải quyết một  
cách thỏa đáng nhằm bổ sung đầy đủ cả về lý luận và thực tiễn, nêu bật được tầm quan  
trọng của công tác kế toán và quản lý g nợ đối với tình hình tài chính của doanh  
nghiệp, từ đó đề xuất những giải pháp cụ thể, thiết thực dựa trên thực tiễn hoạt động  
của chính doanh nghiệp.  
I.7. Kết cấu của khóa luận  
Đề tài thiết kế gồm chần:  
Phần I: Đặt vấn đề  
Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu  
Chương 1: Cơ sở lý uận về kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ  
trong doanh nghiệp  
Chương 2: c trạng công tác kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ  
tại Công ty Cổ phần Dược TW Medipharco – Tenamyd  
Chương 3: Một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán công  
nợ và tình hình thanh toán công nợ tại Công ty Cổ phần Dược TW Medipharco -  
Tenamyd  
Phần III: Kết luận và kiến nghị.  
SVTH: Nguyễn Trần Lâm Anh  
Trang 5  
 
Khóa luận tốt nghiệp  
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CÔNG NỢ VÀ PHÂN  
TÍCH TÌNH HÌNH CÔNG NỢ TRONG DOANH NGHIỆP  
1.1. Một số lý luận về kế toán công nợ  
1.1.1. Khái niệm kế toán công nợ  
Đặc điểm cơ bản của hoạt động kinh doanh thương mại là thực hiện việc tổ chức  
lưu thông hàng hóa, dịch vụ đáp ứng nhu cầu ngày càng cao trong tiêu dùng xã hội.  
Trong quá trình kinh doanh thường xuyên phát sinh các mối quan hệ thanh toán giữa  
doanh nghiệp với người bán, người mua, với cán bộ công nhân viên,... Các quan hệ  
thanh toán này là cơ sở phát sinh các khoản phải thu, khoản phải trả. Kế toán các  
khoản phải thu và nợ phải trả được gọi chung là kế toán công nợ. Như vậy kế toán  
công nợ là một phần hành kế toán có nhiệm vụ hạch toán các khoản nợ phải thu, nợ  
phải trả diễn ra liên tục trong suốt quá h hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp  
(Nguyễn Tấn Bình, “Kế toán tài chính”, 2011).  
1.1.1.1. Kế toán nợ phải thu  
Các khoản phải thu là một ại tài sản của công ty tính dựa trên tất cả các khoản  
nợ, các giao dịch chưa tán hoặc bất kì nghĩa vụ tiền tệ nào mà các con nợ hay  
khách hàng chưa thanh toán cho công ty. Các khoản phải thu được kế toán của công ty  
ghi lại và phản ánh trbảng cân đối kế toán, bao gồm tất cả các khoản nợ công ty  
chưa đòi được, tính cả các khoản nợ chưa đến hạn thanh toán.  
Trong doanghiệp, các khoản phải thu bao gồm: Phải thu khách hàng, phải thu  
nội bộ, phải thu khác, tạm ứng, trả trước,... Trong đó chiếm tỷ trọng lớn nhất là khoản  
phải thu khách hàng.  
1.1.1.2. Kế toán nợ phải trả  
Theo VAS 01: Nợ phải trả là nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp phát sinh từ các  
giao dịch và sự kiện đã qua như mua hàng hóa chưa trả tiền, sử dụng dịch vụ chưa  
SVTH: Nguyễn Trần Lâm Anh  
Trang 6  
           
Khóa luận tốt nghiệp  
thanh toán, vay nợ, cam kết bảo hành hàng hóa, cam kết kết nghĩa vụ hợp đồng, phải  
trả nhân viên, thuế phải nộp, phải trả khác mà doanh nghiệp phải thanh toán từ nguồn  
lực của mình.  
Các khoản phải trả trong doanh nghiệp bao gồm: Phải trả người bán, phải trả nội  
bộ, thuế và các khoản phải nộp Nhà nước, phải trả người lao động, phải trả khác…  
1.1.1.3. Quan hệ thanh toán  
Nghiệp vụ thanh toán là quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp với các khách nợ,  
chủ nợ, ngân hàng, các tổ chức tài chính và các đối tác khác về các khoản phải thu, phải  
trả, các khoản vay trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.  
Quan hệ thanh toán có rất nhiều loại nhưng chung quy có hai hình thức thanh  
toán là: thanh toán trực tiếp và thanh toán qua trung gian.  
- Thanh toán trực tiếp: Người mua và người bán thanh toán trực tiếp với nhau  
bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản đối với các khoản nợ phát sinh.  
- Thanh toán qua trung gian: Việc thanh toán giữa người mua và người bán  
không diễn ra trực tiếp với nhau mà có t bên thứ ba (ngân hàng hay các tổ chức tài  
chính khác) đứng ra làm trung gian thanh toán các khoản nợ phát sinh đó thông qua ủy  
nhiệm thu, ủy nhiệm chi, séc hay thư tín dụng…  
1.1.2. Nguyên tắc hạch toáế toán công nợ  
- Theo dõi chi tiết hoản nợ phải thu, phải trả theo từng đối tượng, thường  
xuyên tiến hành đối chiếu, kiểm tra, đôn đốc việc thanh toán được kịp thời  
- Kiểm tra, đối ếu theo định kỳ hoặc cuối mỗi niên độ từng khoản phải thu,  
phải trả phát sinh, số đã thu, đã trả; số còn phải thu, phải trả, đặc biệt là đối với các đối  
tượng có quan hệ iao dịch, mua bán thường xuyên, có số dư phải thu, phải trả lớn  
Cuối mỗi niên độ, thậm chí cuối mỗi kỳ kế toán, bộ phận kế toán công nợ phải  
tiến hành đối chiếu các khoản phải thu, phải trả với từng đối tượng nhằm mục đích  
tránh sự nhầm lẫn, đồng thời, kịp thời phát hiện những sai sót để kịp thời sửa chữa.Mặt  
khác, đó cũng là việc làm cần thiết để lập được bộ chứng từ thanh toán công nợ hoàn  
chỉnh.  
SVTH: Nguyễn Trần Lâm Anh  
Trang 7  
   
Khóa luận tốt nghiệp  
- Đối với các khoản công nợ có gốc ngoại tệ cần phải theo dõi cả về nguyên tệ  
và quy đổi theo đồng tiền Việt Nam. Cuối mỗi kỳ đều phải điều chỉnh số dư theo tỷ giá  
hối đoái thực tế  
- Phải hạch toán chi tiết theo cả chỉ tiêu giá trị và hiện vật đối với các khoản nợ  
bằng vàng, bạc, đá quý. Cuối kỳ, phải điều chỉnh số dư theo giá thực tế  
- Phân loại các khoản nợ phải thu, phải trả theo thời gian thanh toán cũng như  
theo từng đối tượng để có biện pháp thu hồi hay thanh toán  
- Căn cứ vào số dư chi tiết bên Nợ hay bên Có của các tài khoản phải thu, phải  
trả để lấy số liệu ghi vào các chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán mà tuyệt đối không  
được bù trừ số dư giữa hai bên Nợ, Có với nhau  
1.1.3. Vai trò, vị trí và nhiệm vụ của kế toán công nợ  
1.1.3.1. Vai trò, vị trí của kế toán công nợ  
Kế toán công nợ là một phần hành kế toán quan trọng trong toàn bộ công tác kế  
toán của doanh nghiệp. Tổ chức tốt công tác kế toán công nợ góp phần rất lớn trong việc  
lành mạnh hóa tình hình tài chính của dh nghiệp. Việc theo dõi chặt chẽ các khoản  
nợ phải thu và nợ phải trả giúp cho doanh nghiệp tránh được tình trạng ứ đọng vốn, tình  
trạng chiếm dụng vốn; đồng thời tranh thủ chiếm dụng tối đa vốn của các doanh nghiệp,  
các tổ chức khác nhưng vẫn đảm bảo một khả năng thanh toán hợp lý, góp phần quan  
trọng trong việc giữ uy tín trong sn xuất kinh doanh của chính doanh nghiệp.  
1.1.3.2. Nhiệm vụ của n công nợ  
Nhiệm vụ của kế toán công nợ là theo dõi, phân tích, đánh giá và tham mưu để  
cấp quản lý có những quyếịnh đúng đắn trong hoạt động của doanh nghiệp. Cụ thể:  
- Phản ánh và ghi chép kịp thời, đầy đủ, chính xác và rõ ràng các nghiệp vụ thanh  
toán phát sinh thtừng đối tượng, từng khoản thanh toán có kết hợp với thời hạn  
thanh toán  
- Ghi chép kịp thời trên hệ thống chứng từ, sổ sách và tổng hợp đúng khoản nợ  
phải thu, nợ phải trả  
SVTH: Nguyễn Trần Lâm Anh  
Trang 8  
     
Khóa luận tốt nghiệp  
- Giám sát tình hình thanh toán công nợ và việc chấp hành kỷ luật thanh toán, tài  
chính tín dụng, ngăn chặn tình trạng vi phạm pháp luật thanh toán, thu nộp ngân sách  
Nhà nước, chiếm dụng vốn hoặc chiếm dụng vốn không hợp lý  
- Cung cấp số liệu, tài liệu và thông tin đầy đủ để lập các báo cáo phục vụ yêu  
cầu của doanh nghiệp  
Kế toán công nợ ở bất kỳ tổ chức nào cũng đóng vai trò hết sức quan trọng. Tùy  
vào quy mô, ngành nghề kinh doanh, trình độ tổ chức, quản lý bộ máy và trình độ cán  
bộ làm công tác kế toán công nợ để bố trí, sắp xếp số lượng nhân viên trong phần hành  
kế toán công nợ cho hợp lý. Quản lý công nợ không chỉ là yêu cầu mà còn là vấn đề cần  
thiết quyết định sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp trong tình hình hiện nay.  
1.2. Nội dung kế toán nợ phải thu, nợ phải trả trong doanh nghiệp  
1.2.1. Kế toán nợ phải thu  
1.2.1.1. Kế toán các khoản phải thu khách hàng  
a. Khái niệm:  
Nợ phải thu khách hàng là khoản timà khách hàng đã mua nợ doanh nghiệp do  
đã được cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ nhưng chưa thanh toán tiền. Đây là  
khoản nợ phải thu chiếm tỷ trọng lớn nhất, phát sinh thường xuyên và cũng gặp nhiều  
rủi ro nhất trong các khoản nợ phải thu phát sinh trong doanh nghiệp (Võ Văn Nhị,  
“Kế toán tài chính”, 2010).  
b. Nguyên tắc hạch
- Kế toán phản ánh các khoản nợ phải thu khách hàng theo chi tiết từng khách  
hàng riêng biệt  
- Không phản ánh vàài khoản này các nghiệp vụ thu tiền ngay  
- Đối với các khoản phải thu có gốc ngoại tệ thì phải vừa theo dõi bằng đơn vị  
nguyên tệ, vừa puy đổi thành Việt Nam đồng (VNĐ) theo tỷ giá thích hợp và thực  
hiện điều chỉnh tỷ giá khi lập báo cáo kế toán  
- Kế toán chi tiết cần phải phân loại các khoản nợ: Nợ có thể trả đúng hạn, nợ  
khó đòi hoặc nợ không có khả năng thu hồi để có biện pháp xử lý. Đối với các khoản  
nợ phải thu đã quá hạn thanh toán thì doanh nghiệp cần phải thực hiện lập dự phòng  
phải thu khó đòi cho các khoản nợ này một cách thích hợp  
SVTH: Nguyễn Trần Lâm Anh  
Trang 9  
     
Khóa luận tốt nghiệp  
- Doanh nghiệp phải theo dõi chi tiết các khoản nợ phải thu của khách hàng theo  
từng loại nguyên tệ. Đối với các khoản phải thu bằng ngoại tệ thì thực hiện theo  
nguyên tắc:  
+ Khi phát sinh các khoản nợ phải thu của khách hàng (bên Nợ tài khoản 131), kế  
toán phải quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh  
(là tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi chỉ định khách hàng thanh toán). Riêng  
trường hợp nhận trước của người mua, khi đủ điều kiện ghi nhận doanh thu thì bên Nợ  
tài khoản 131 áp dụng tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh đối với số tiền đã nhận trước;  
+ Khi thu hồi nợ phải thu của khách hàng (bên Có tài khoản 131), kế toán phải  
quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh cho từng đối tượng  
khách nợ (Trường hợp khách nợ có nhiều giao dịch thì tỷ giá thực tế đích danh được  
xác định là tỷ giá bình quân gia quyền di động các giao dịch của khách nợ đó). Riêng  
trường hợp phát sinh giao dịch nhận trước tiền của người mua thì bên Có tài khoản  
131 áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế (là tỷ giá ghi vào bên Nợ tài khoản tiền) tại thời  
điểm nhận trước;  
+ Doanh nghiệp phải đánh giá lc khoản phải thu của khách hàng có gốc  
ngoại tệ tại tất cả các thời điểm lập Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật. Tỷ  
giá giao dịch thực tế khi đánh giá lại khoản phải thu của khách hàng là tỷ giá mua  
ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp chỉ định khách hàng thanh toán  
tại thời điểm lập Báo cáo tàchính. Trường hợp doanh nghiệp có nhiều khoản phải thu  
và giao dịch tại nhiều ngân g thì được chủ động lựa chọn tỷ giá mua của một trong  
những ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch. Các đơn vị  
trong tập đoàn được áp dụchung một tỷ giá do Công ty mẹ quy định (phải đảm bảo  
sát với tỷ giá giao dịch thực tế) để đánh giá lại các khoản phải thu của khách hàng có  
gốc ngoại tệ pháh từ các giao dịch trong nội bộ tập đoàn.  
c. Chứng từ sử dụng:  
- Hợp đồng kinh tế (Hợp đồng bán hàng)  
- Hóa đơn bán hàng  
- Phiếu xuất kho  
- Biên bản giao nhận hàng/Biên bản nghiệm thu – thanh lý hợp đồng  
SVTH: Nguyễn Trần Lâm Anh  
Trang 10  
Khóa luận tốt nghiệp  
- Phiếu thu  
- Giấy báo Có  
- Biên bản bù trừ công nợ…  
d. Tài khoản kế toán:  
Kế toán sử dụng TK 131 “Phải thu khách hàng” để theo dõi nợ phải thu khách  
hàng. Tài khoản này được sử dụng để phản ánh số tiền phải thu, đã thu, còn phải thu  
hoặc số tiền khách hàng ứng trước cho doanh nghiệp.  
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 131 như sau:  
Bên Nợ:  
- Số tiền phải thu của khách hàng phát sinh trong kỳ khi bán sản phẩm, hàng  
hóa, BĐS đầu tư, TSCĐ, dịch vụ, các khoản đầu tư tài chính;  
- Số tiền thừa trả lại cho khách hàng;  
- Đánh giá lại các khoản phải thu bằng ngoại tệ (trường hợp tỷ giá ngoại tệ tăng  
so với Đồng Việt Nam).  
Bên Có:  
- Số tiền khách hàng đã trả nợ;  
- Số tiền đã nhận ứng trước, trả trước của khách hàng;  
- Khoản giảm giá hàng bán cho khách;  
- Doanh thu của số hàng đã bán bị người mua trả lại (có thuế GTGT hoặc không  
có thuế GTGT);  
- Số tiền chiết khấu toán và chiết khấu thương mại cho người mua;  
- Đánh giá lại các khoản phải thu bằng ngoại tệ (trường hợp tỷ giá ngoại tệ giảm  
so với Đồng Việt Nam).  
Số dư bên Nợ:  
Số tiền còn i thu của khách hàng.  
Tài khoản này có thể có số dư bên Có. Số dư bên Có phản ánh số tiền nhận trước,  
hoặc số đã thu nhiều hơn số phải thu của khách hàng chi tiết theo từng đối tượng cụ  
thể. Khi lập Bảng cân đối kế toán, phải lấy số dư chi tiết theo từng đối tượng phải thu  
của tài khoản này để ghi cả hai chỉ tiêu bên "Tài sản" và bên "Nguồn vốn".  
SVTH: Nguyễn Trần Lâm Anh  
Trang 11  
Khóa luận tốt nghiệp  
e. Phương pháp hạch toán:  
131 – Phải thu của khách hàng  
635  
521  
511, 515  
Chiết khấu thanh toán  
Tổng giá  
Doanh thu  
phải thanh toán  
chưa thu tiền  
Chiết khấu thương mại, giảm giá  
hàng bán, hàng bábị trả lại  
33311  
33311  
Thuế GTGT  
(nếu có)  
Thuế GTGT  
(nếu có)  
111, 112,  
Tổng số tiền  
khách hàng phải  
thanh toán  
711  
Thu nhập do  
thanh lý,  
Khách hàng ứng trước  
hoặc thanh toán tiền  
nhượng bán  
TSCĐ chưa  
thu tiền  
331  
111,  
Bù trừ nợ  
Các khoản chi hộ khách hàng  
337  
Phải thu theo tiến độ kế hoạch HĐXD  
3331  
Thuế GTGT  
413  
2293, 642  
Nợ khó đòi xử lý xóa sổ  
152, 153, 156, 611  
Khách hàng thanh toán nợ  
Chênh lệch tỷ giá tăng khi đánh  
giá các khoản phải thu của khách  
hàng bngoại tệ cuối kỳ  
bằng hàng tồn kho  
133  
Chênh lệch tỷ giá giảm khi đánh giá các khoản phải thu  
của khách hàng bằng ngoại tệ cuối kỳ  
Thuế GTGT  
(nếu có)  
Sơ đồ 1.1 – Sơ đồ kế toán nợ phải thu khách hàng  
SVTH: Nguyễn Trần Lâm Anh  
Trang 12  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 134 trang yennguyen 15440 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ tại Công ty Cổ phần Dược TW Medipharco – Tenamyd", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfkhoa_luan_ke_toan_cong_no_va_phan_tich_tinh_hinh_cong_no_tai.pdf