Khóa luận Kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty TNHH xuất nhập khẩu Intec – MJ Vina

ĐẠI HỌC HUẾ  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ  
KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH  
--------  
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC  
KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ  
THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG  
TY TNHH XUẤT NHẬP KHẨU INTEC – MJ VINA  
NGUYỄN THỊ KIM TUYẾN  
Khoá học: 2016 - 2020  
ĐẠI HỌC HUẾ  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ  
KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH  
--------  
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC  
KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ  
THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG  
TY TNHH XUẤT NHẬP KHẨU INTEC – MJ VINA  
Sinh viêhực hiện:  
Giáo viên hướng dẫn:  
Nguyễn Thị Kim Tuyến  
Lớp: K50C- Kế toán  
Niên khóa: 2016-2020  
TS. Nguyễn Thị Thanh Huyền  
Huế, tháng 4/năm 2020  
Trong những năm ngồi trên ghế nhà trường được sự hướng dẫn, chỉ dạy tận tình của  
Quý Thầy Cô trường Đại Học Kinh Tế Huế, Thầy Cô khoa Kế toán – Kiểm toán đã  
giúp em tiếp thu được rất nhiều kiến thức, kĩ năng bổ ích. Thời gian thực tập cuối khoá  
là một cơ hội giúp em hệ thống hoá lại những kiến thức đã học, có những trải nghiệm  
thực tế hơn về công việc của một kế toán.  
Để hoàn thành được khoá luận lần này ngoài sự nổ lực của bản thân thì em còn nhận  
được rất nhiều sự giúp đỡ từ phía nhà trường, thầy cô và quý Công ty TNHH Xuất  
Nhập Khẩu INTEC – MJ VINA.  
Trước hết, em xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn đến Ban Giám hiệu nhà trường,  
quý thầy cô của Trường Đại Học Kinh Tế Huế nói chung và giảng viên của khoa Kế  
toán – Kiểm toán nói riêng đã truyền đạt cho em những kiến thức, kĩ năng chuyên  
môn. Đây là nền tảng giúp em thực hiện đề tài.  
Tiếp theo, em xin chân tcảm ơn đến Ban lãnh đạo công ty, các anh chị phòng  
kế toán tại Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu INTEC – MJ VINA đã nhiệt tình giúp đỡ,  
cung cấp các thông tin, tài liệu và tạo mọi điều kiện thuận lợi để em hoàn thành bài  
khoá luận này.  
Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn giáo viên hướng dẫn – Tiến Sĩ Nguyễn Thị  
Thanh Huyền đã luôn quan tâm, tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình nghiên  
cứu và thực hiện đề tài.  
Tuy nhiên, do hạn chế về kiến thức chuyên môn cũng như thời gian, kinh nghiệm  
thực tiễn chưa nhiền nên trong quá trình thực hiện bài khoá luận không tránh khỏi  
những sai sót. Vì vậy em rất mong nhận được sự đóng góp, chỉ bảo từ quý thầy cô.  
Em xin chân thành cảm ơn!  
Khoá luận tốt nghiệp  
GVHD: TS. Nguyễn Thị Thanh Huyền  
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT  
TNHH: Trách nhiệm hữu hạn  
TNDN: Thu nhập doanh nghiệp  
GTGT: Giá trị gia tăng  
PPKT: Phương pháp khấu trừ  
PPTT: Phương pháp trực tiếp  
CSKD: Cơ sở kinh doanh  
HHDV: Hàng hoá dịch vụ  
SXKD: Sản xuất kinh doanh  
KKBS: Kê khai bổ sung  
HTKK: Hỗ trợ kê khai  
NSNN: Ngâách nhà nước  
SVTH: Nguyễn Thị Kim Tuyến  
Khoá luận tốt nghiệp  
GVHD: TS. Nguyễn Thị Thanh Huyền  
DANH MỤC BẢNG BIỂU  
Bảng 2.1. Bảng tình hình lao động của công ty giai đoạn 2017-2019 .........................37  
Bảng 2.2: Tình hình tài sản và nguồn vốn tại Công ty TNHH xuất nhập khẩu INTEC –  
MJVINA .........................................................................................................................40  
Bảng 2.3: Biến động báo cáo kết quả kinh doanh giai đoạn 2017 -2019.....................45  
Biểu 2.1 Phiếu chi số PC – 109.....................................................................................50  
Biểu 2.2: Hoá đơn giá trị gia tăng đầu vào số 0003437...............................................51  
Biểu 2.3: Hoá đơn giá trị gia tăng đầu vào số 0000209...............................................54  
Biểu 2.4 Hoá đơn giá trị gia tăng đầu vào số 0000432 ................................................55  
Biểu 2.5: Sổ cái tài khoản 1331 tháng 12 năm 2019 ....................................................56  
Biểu 2.6 Sổ chi tiết tài khoản 1331 tháng 12/2019 .......................................................57  
Biểu 2.7. Hoá đơn GTGT đầu ra số 0000264 ...............................................................59  
Biểu 2.8 . sổ cái tài khoản 33311 tháng 12/2019..........................................................62  
Biểu 2.9. Sổ chi tiết tài khoản 33311 tháng 12/2019 ....................................................63  
Biểu 2.10. Tờ khai thuế GTGT nộp chính thức tháng 12/2019 .....................................67  
Biểu 2.11. Trích tờ khai thuế GTGT nộp chính thức lần 1 tháng 9/2019 .....................71  
Biểu 2.12. Trích tờ khai thuế GTGT nộp chính thức lần 2 tháng 9/2019 ....................71  
Biểu 2.13.Tờ khai thuế GTGT nộp chính ức tháng 3/2019 ........................................73  
Biểu 2.14. Tờ khai thuế GTGT nộp bổ sung lần thứ nhất tháng 3/2019.......................74  
Biểu 2.15. Giấy đề nghị hoàn trả thu ngân sách nhà nước...........................................77  
Biểu 2.16. Sổ cái tài khoản 3341 năm 2019................................................................82  
Biểu 2.17. Sổ chi tiết tài khn 33341 năm 2019............Error! Bookmark not defined.  
SVTH: Nguyễn Thị Kim Tuyến  
Khoá luận tốt nghiệp  
GVHD: TS. Nguyễn Thị Thanh Huyền  
DANH MỤC BIỂU ĐỒ - SƠ ĐỒ  
Biểu đồ 2.1: Tình hình tài sản công ty năm 2017 – 2019 .............................................41  
Biểu đồ 2.2: Tình hình nguồn vốn công ty năm 2017 – 2019 .......................................42  
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán thuế GTGT đầu ra.............................................................25  
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán kế toán thuế TNDN ...........................................................27  
.......................................................................................................................................27  
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hạch toán kế toán chi phí thuế TNDN ...............................................27  
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH xuất nhập khẩu INTEC –  
MJVINA .........................................................................................................................31  
Sơ đồ 2.2: Bộ máy kế toán tại công ty TNHH xuất nhập khẩu MJINTEC – VINA.......33  
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung trên máy vi tính  
tại công ty ......................................................................................................................36  
SVTH: Nguyễn Thị Kim Tuyến  
Khoá luận tốt nghiệp  
GVHD: TS. Nguyễn Thị Thanh Huyền  
MỤC LỤC  
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ..................................................................................................1  
1. Lý do chọn đề tài .........................................................................................................1  
2. Mục tiêu nghiên cứu....................................................................................................2  
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu...................................................................................2  
3.1. Đối tượng nghiên cứu...............................................................................................2  
3.2. Phạm vi nghiên cứu..................................................................................................3  
4. Phương pháp nghiên cứu.............................................................................................3  
5. Kết cấu của đề tài........................................................................................................4  
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .................................................5  
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THUẾ, KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG  
VÀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TRONG DOANH NGHIỆP .....................5  
1.1. Những vấn đề cơ bản về thuế, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp.........5  
1.1.1. Nội dung cơ bản về thuế........................................................................................5  
1.1.1.1. Khái niệm ...........................................................................................................5  
1.1.1.2. Đặc trưng cơ bản của thuế..................................................................................5  
1.1.1.3. Vai trò của thuế trong nền kinh tế thị trường .....................................................6  
1.1.1.4. Phân loại thuế .....................................................................................................7  
1.1.2. Những nội dung cơ bản của thuế GTGT ...............................................................7  
1.1.2.1. Tổng quan về thuế GTGT...................................................................................7  
1.1.2.2. Nội dung cơ bản của thuế GTGT .......................................................................9  
1.1.2.3. Căn cứ và phương p tính thuế.....................................................................10  
1.1.2.4. Kê khai thuế GTGT theo tháng ........................................................................12  
1.1.3. Những nội dung cbản về thuế thu nhập doanh nghiệp.....................................14  
1.1.3.1. Tổng qvề thuế thu nhập doanh nghiệp.......................................................15  
1.1.3.2. Nội dung cơ bản của thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành...........................16  
1.2. Nội dung công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN..........................................21  
1.2.1. Kế toán thuế GTGT..............................................................................................21  
1.2.1.1. Kế toán thuế GTGT đầu vào ............................................................................21  
1.2.1.2. Kế toán thuế GTGT đầu ra ...............................................................................23  
1.2.2. Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp...................................................................25  
1.2.2.1. Chứng từ sử dụng: ............................................................................................25  
1.2.2.2. Tài khoản sử dụng ............................................................................................25  
1.2.2.3. Sơ đồ hạch toán. ...............................................................................................27  
SVTH: Nguyễn Thị Kim Tuyến  
Khoá luận tốt nghiệp  
GVHD: TS. Nguyễn Thị Thanh Huyền  
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GTGT VÀ THUẾ  
TNDN TẠI CÔNG TY TNHH XUẤT NHẬP KHẨU INTEC – MJ VINA................29  
2.1. Tổng quan về công ty TNHH xuất nhập khẩu INTEC – MJ VINA.......................29  
2.1.1. Giới thiệu chung ..................................................................................................29  
2.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển..........................................................................29  
2.1.3. Chức năng, nhiệm vụ và lĩnh vực hoạt động của công ty....................................30  
2.1.3.1. Chức năng.........................................................................................................30  
2.1.3.2. Nhiệm vụ ..........................................................................................................30  
2.1.4. Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của công ty...................................................30  
2.1.4.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý ..........................................................................31  
2.1.4.2. Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận trong công ty.................................31  
2.1.5. Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty.....................................................................33  
2.1.5.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty ........................................................33  
2.1.5.2. Chức năng, nhiệm vụ của từng kế toán viên ....................................................33  
2.1.6. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH xuất nhập khẩu Intec – MJ  
Vina................................................................................................................................35  
2.1.6.1. Chế độ kế toán áp dụng ....................................................................................35  
2.1.6.2. Hình thức kế toán tại áp dụng...........................................................................35  
2.1.7. Tình hình nguồn lực của công ty giai đoạn 2017 – 2019....................................37  
2.1.7.1. Tình hình lao động............................................................................................37  
2.1.7.2. Tình hình tài sản – nguồvốn của công ty giai đoạn 2017 -2019 ...................39  
2.1.7.3. Tình hình kết quả ht động kinh doanh của công ty ......................................44  
2.2. Thực trạng công tc kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại  
công ty TNHH xuất nhậkhẩu MJ – VINA INTEC.....................................................47  
2.2.1. Thực trạncông tác kế toán thuế giá trị gia tăng...............................................47  
2.2.1.1. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán thuế giá trị gia tăng...................................47  
2.2.1.2. Kế toán thuế GTGT đầu vào ............................................................................48  
2.2.1.3. Kế toán thuế giá trị tăng đầu ra ........................................................................58  
2.2.1.4. Kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế và khấu trừ thuế........................................64  
2.2.2. Thực trạng công tác kế toán thuế TNDN.............................................................78  
2.2.2.1. Đặc điểm tổ chức công tác thuế TNDN ...........................................................78  
2.2.2.2. Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp ................................................................79  
2.2.2.3. Xác định số thuế TNDN tạm tính và số thuế TNDN phải nộp. .......................79  
2.2.2.4. Hạch toán thuế TNDN......................................................................................81  
SVTH: Nguyễn Thị Kim Tuyến  
Khoá luận tốt nghiệp  
GVHD: TS. Nguyễn Thị Thanh Huyền  
2.2.2.5. Quyết toán thuế và nộp thuế TNDN cuối năm.................................................86  
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ  
GIA TĂNG VÀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY TNHH  
CÔNG TY TNHH XUẤT NHẬP KHẨU INTEC – MJVINA.....................................95  
3.1 Nhận xét về công tác tổ chứ kế toán thuế tại công ty TNHH xuất nhập khẩu  
INTEC – MJVINA ........................................................................................................95  
3.1.1. Nhận xét chung về công tác kế toán ....................................................................95  
3.1.1.1. Ưu điểm............................................................................................................95  
3.1.1.2. Nhược điểm ......................................................................................................96  
3.1.2. Nhận xét về công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp  
.......................................................................................................................................97  
3.1.2.1. Ưu điểm............................................................................................................97  
3.1.2.2. Nhược điểm .....................................................................................................98  
3.2. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT, thuế TNDN tại  
công ty TNHH xuất nhập khẩu INTEC – MJVINA......................................................99  
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...................................................................101  
1. Kết luận....................................................................................................................101  
2. Kiến nghị .................................................................................................................102  
DANH MỤC THAM KHẢO  
PHỤ LỤC  
SVTH: Nguyễn Thị Kim Tuyến  
Khoá luận tốt nghiệp  
GVHD: TS. Nguyễn Thị Thanh Huyền  
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ  
1. Lý do chọn đề tài  
Thuế là một công cụ tài chính vô cùng quan trọng, gắn liền với sự tồn tại và phát  
triển của Nhà nước mà bất cứ quốc gia nào cũng sử dụng công cụ thuế để tham gia vào  
việc thực thi chức năng, nhiệm vụ của mình. Thuế không chỉ là nguồn thu của ngân  
sách nhà nước mà còn là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế - xã hội. Phát triển kinh tế  
luôn là mục tiêu hàng đầu của mỗi quốc gia. Để thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế  
của đất nước, chúng ta cần phải có môi trường đầu tư thuận lợi và cơ chế chính sách  
sao cho phù hợp, rõ ràng và ổn định. Nhằm đáp ứng mục tiêu đó, tại quốc hội khoá XI,  
kỳ họp thứ 11 ngày 10/05/1997, đã thông qua luật thuế giá trị gia tăng và luật thuế thu  
nhập doanh nghiệp, có hiệu lực thi hành từ 01/01/1999 và thuế giá trị gia tăng, thuế thu  
nhập doanh nghiệp được ban hành nhằm tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước, góp  
phần khuyến khích xuất khẩu, đầu tư mới và góp phần giải quyết các tác động tiêu cực  
của việc cắt giảm thuế nhập khẩu.  
Hiện nay, nhà nước đã có nhiều sự điều chỉnh, bổ sung về luật thuế, thay đổi về  
chế độ kế toán. Vì vậy yêu cầu các đơn vị, tổ chức kinh doanh cần phải chú trọng và  
nắm bắt kịp thời sự thay để áp dụng đúng và thực hiện đầy đủ công tác kế toán  
thuế, thực hiện tốt nghĩa vụ đối với nhà nước. Kế toán thuế là phụ trách các vấn đề về  
khai báo thuế trong doannghiệp. Kế toán thuế liên quan đến pháp luật nhà nước và là  
nghĩa vụ của cádoanh nghiệp đối với nhà nước. Nhà nước chỉ có thể quản lý được  
nền kinh tế nhiều thành phần khi có kế toán thuế. Ngược lại doanh nghiệp cũng chỉ có  
thể kinh doanh ổn định và báo cáo thuế thuận lợi khi thực hiện hiện các vấn đề về thuế  
rõ ràng. Vì vậy thực hiện tốt công tác kế toán thuế nhằm mục đích giúp doanh nghiệp  
ổn định và nhà nước phát triển tốt hơn.  
Công ty TNHH xuất nhập khẩu INTEC – MJ VINA là một công ty chuyên sản  
xuất hàng may mặc, gia công hàng cho các công ty trong và ngoài nước. Và để công ty  
SVTH: Nguyễn Thị Kim Tuyến  
1
Khoá luận tốt nghiệp  
GVHD: TS. Nguyễn Thị Thanh Huyền  
phát triển ổn định, bền vững thì cần phải thực hiện tốt các công tác kế toán và nghĩa vụ  
của mình đối với nhà nước. Vì vậy để thực hiện được nghĩa vụ của mình đối với nhà  
nước thì công ty cần thực hiện tốt công tác kế toán thuế.  
Nhận thức được vai trò, tầm quan trọng của công tác kế toán thuế trong doanh  
nghiệp, qua thời gian thực tập tại Công Ty TNHH Xuất Nhập Khẩu Intec – Mj Vina.  
Tôi đã quyết định chọn đề tài “Thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế  
thu nhập doanh nghiệp tại công ty TNHH xuất nhập khẩu INTEC – MJ VINA”  
2. Mục tiêu nghiên cứu.  
- Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán thuế GTGT, thuế  
TNDN tại công ty TNHH xuất nhập khẩu INTEC– MJ VINA, trên cơ sở đánh giá thực  
trạng để đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT và thuế  
TNDN tại công ty”  
- Mục tiêu cụ thể:  
Thứ nhất là hệ thống hóa những vấn đề lý luận về kế toán thuế GTGT, thuế  
TNDN  
Thứ hai là tìm hiểu thực trạng công tác kế toán thuế GTGT, thuế TNDN đồng  
thời tìm hiểu những vướnắc, khó khăn trong việc thực hiện công tác kế toán thuế  
GTGT và thuế TNDN tại công ty TNHH xuất nhập khẩu INTEC – MJ VINA  
Thứ ba đánh giá ưu, nhược điểm và đề xuất giải pháp để hoàn thiện công tác kế  
toán thuế GTGT, thuế TNDN tại công ty.  
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu  
3.1. Đối tượng nghiên cứu  
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN  
tại công ty TNHH xuất nhập khẩu INTEC – MJ VINA.  
SVTH: Nguyễn Thị Kim Tuyến  
2
Khoá luận tốt nghiệp  
GVHD: TS. Nguyễn Thị Thanh Huyền  
- Mỗi loại thuế sẽ nghiên cứu mục: tài khoản sử dụng, chứng từ sử dụng, phương  
pháp hạch toán, kê khai, quyết toán thuế và hoàn thuế.  
3.2. Phạm vi nghiên cứu  
- Về nội dung: công tác kế toán thuế GTGT, thuế TNDN  
- Về không gian: đề tài được thực hiện tại công ty TNHH xuất nhập khẩu INTEC  
– MJ VINA  
- Về thời gian: đề tài nghiên cứu hoạt động kinh doanh từ năm 2017 – 2019, kế  
toán thuế GTGT và thuế TNDN năm 2019  
4. Phương pháp nghiên cứu  
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập các thông tin liên quan đến đề tài để  
làm cơ sở lý luận cho nghiên cứu thông qua giáo trình, luật thuế, chuẩn mực kế toán,  
chế độ kế toán, các quyết định, thông tư, các văn bản hướng dẫn thực hiện kế toán  
thuế, các trang web, diễn đàn kế toán, các tạp chí kế toán. Phương pháp này được sử  
dụng chủ yếu trong phần cơ sở lý luận của bài.  
- Phương pháp quan sát, trao đổi : Quan sát để học hỏi, tích luỹ kinh nghiệm thực  
tế liên quan đến công tác kế toán thuế nói chung và những vấn đề phát sinh khi tìm  
hiểu thực trạng công tác toán thuế GTGT và thuế TNDN nói riêng, trao đổi trực  
tiếp với các anh chị trong bộ phận kế toán của công ty để được cung cấp những số liệu  
cần thiết cho đề tài như báo cáo tài chính, tờ khai thuế GTGT, thuế TNDN, các chứng  
từ, sổ sách có liêquan,..  
- Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Thực hiện thu thập số liệu thô từ Công  
ty, sau đó toàn bộ số liệu thô được chọn lọc và xử lí để đưa vào bài sao cho thông tin  
đến với người đọc một cách hiệu quả nhất.  
- Phương pháp phân tích số liệu: Phương pháp này được sử dụng trong bài để  
phân tích tình hình tài sản, nguồn vốn, lao động,… dựa trên cơ sở số liệu đã thu thập  
được. Từ đó nêu lên được ưu điểm, nhược điểm hoạt động của công ty.  
SVTH: Nguyễn Thị Kim Tuyến  
3
Khoá luận tốt nghiệp  
GVHD: TS. Nguyễn Thị Thanh Huyền  
- Phương pháp so sánh: từ số liệu tính toán được, tiến hành so sánh giá trị của  
từng chỉ tiêu qua mỗi năm, rút ra nhận xét và phân tích nguyên nhân, biện pháp  
khắc phục.  
5. Kết cấu của đề tài  
Đề tài gồm 3 phần:  
PHẦN I: Đặt vấn đề  
PHẦN II: Nội dung và kết quả nghiên cứu  
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán thuế GTGT và thuế TNDN trong doanh nghiệp  
Chương 2: Tổ chức công tác kế toán thuế GTGT và huế TNDN tại công ty  
TNHH xuất nhập khẩu INTEC – MJ VINA  
Chương 3: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế giá trị gia  
tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty TNHH xuất nhập khẩu INTEC – MJ  
VINA  
PHẦN III: Kết luận và kiến nghị  
SVTH: Nguyễn Thị Kim Tuyến  
4
Khoá luận tốt nghiệp  
GVHD: TS. Nguyễn Thị Thanh Huyền  
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THUẾ, KẾ TOÁN THUẾ GIÁ  
TRỊ GIA TĂNG VÀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TRONG  
DOANH NGHIỆP  
1.1. Những vấn đề cơ bản về thuế, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh  
nghiệp  
1.1.1. Nội dung cơ bản về thuế  
1.1.1.1. Khái niệm  
Thuế là một khoản nộp bắt buộc mà các thể nhân và pháp nhân có nghĩa vụ phải  
thực hiện đối với nhà nước, phát sinh trên cơ sở các văn bản pháp luật do nhà nước  
ban hành, không mang tính chất đối giá và hoàn trả trực tiếp cho đối tượng nộp thuế.  
(Trích từ slides BG Thuế và Kế toán thuế 1 GV – Ths Phạm Hồng Quyên)  
1.1.1.2. Đặc trưng cơ bản của thuế  
- Một là, thuế mang tính hất bắt buộc: thuế thể hiện quan hệ kinh tế - chính trị  
giữa nhà nước và các tổ ch, cá nhân. Nhà nước là thể chế chính trị có quyền lực tối  
cao ban hành các luật huế và bắt buộc các tổ chức và cá nhân phải thực hiện nghĩa vụ  
của mình. Thuế hoàn toàn không giống với một khoản tiền từ thiện mà người đóng góp  
có động lực để đóng góp một cách tự nguyện cho cá nhân, tổ chức hay nhà nước. Để  
ổn định nguồn thu cho ngân sách nhà nước, thuế được quy định bằng các văn bản pháp  
quy để tăng tính bắt buộc của thuế. Người nộp thuế theo luật định phải thực hiện quy  
trình tuân thủ thuế để chấp hành các quy định của luật thuế. Nếu không tuân thủ thì  
người nộp thuế sẽ bị xử phạt thích đáng với các hành vi vi phạm.  
- Hai là, thuế không hoàn trả một cách trực tiếp: nộp thuế cho Nhà nước là một  
nghĩa vụ theo luật định của người nộp thuế. Người nộp thuế phải tuân thủ luật bằng  
SVTH: Nguyễn Thị Kim Tuyến  
5
Khoá luận tốt nghiệp  
GVHD: TS. Nguyễn Thị Thanh Huyền  
cách nộp thuế, người nộp thuế không có quyền đòi hỏi bất cứ một sự hoàn trả trực tiếp  
hay thậm chí gián tiếp riêng tư nào từ phía Chính phủ. Sự hoàn trả này sẽ nhằm vào lợi  
ích chung của toàn xã hội, không vì lợi ích riêng của bất cứ tổ chức hay cá nhân nào  
cho dù đây là những người nộp thuế nhiều nhất.  
- Ba là, thuế dùng vào chi tiêu công: tổng số thu về thuế, được đưa vào ngân  
sách Nhà nước và cân đối chung nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu trên nhiều lĩnh vực  
kinh tế xã hội.  
1.1.1.3. Vai trò của thuế trong nền kinh tế thị trường  
- Thứ nhất, thuế là công cụ huy động nguồn tài chính đáp ứng nhu cầu chi tiêu  
của Nhà nước: một nền tài chính quốc gia lành mạnh phải dựa vào chủ yếu nguồn thu  
từ nội bộ nền kinh tế quốc dân. Tất cả các nhu cầu chi tiêu của Nhà nước đều được đáp  
ứng qua các nguồn thu từ thuế, phí và các hình thức thu khác như vay mượn, viện trợ  
nước ngoài, bán tài nguyên quốc gia, thu khác,… Song thực tế các hình thức thu ngoài  
thuế đó có rất nhiều hạn chế, bị ràng buộc bởi nhiều điều kiện. Do đó thuế được coi là  
khoản thu quan trọng nhất vì khoản thu này mang tính chất ổn định và khi nền kinh tế  
càng phát triển thì khoản thu này càng tăng.  
- Thứ hai, thuế là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế - xã hội: Thông qua pháp  
lệnh về thuế, Nhà nước động tác động đến cung cầu của nền kinh tế góp phần  
phân bố lại nguồn lực nhằm thực hiện tốt chương trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế;  
Trong điều kiện kinh tế tế giới có nhiều biến động, khủng hoảng, suy thoái … và kinh  
tế trong nước vđang trong giai đoạn phát triển, thị trường có nhiều biến động khó  
lường. Để kiểm soát được những biến động này, Nhà nước phải sử dụng kết hợp rất  
nhiều biện pháp và chính sách đồng thời. Trong đó có sự tham gia của chính sách thuế;  
Sự tăng giá liên tục của thị trường gây ra tình trạng lạm phát khó kiểm soát. Đối với  
các mặt hàng có sự tăng giá liên tục Nhà nước buộc phải có các chính sách thuế nhằm  
hỗ trợ điều chỉnh giảm giá.  
- Thức ba, thuế là công cụ điều tiết thu nhập, thực hiện công bằng xã hội: thuế  
được áp dụng thống nhất cho các ngành nghề, các thành phần kinh tế, các tầng lớp dân  
SVTH: Nguyễn Thị Kim Tuyến  
6
Khoá luận tốt nghiệp  
GVHD: TS. Nguyễn Thị Thanh Huyền  
cư; Chính sách động viên giống nhau giữa các đơn vị, cá nhân thuộc mọi thành phần  
kinh tế có cùng một điều kiện hoạt động; thuế góp phần giảm bớt khoảng cách giàu  
nghèo thông qua điều tiết thu nhập.  
1.1.1.4. Phân loại thuế  
- Một là, căn cứ vào mục đích điều tiết của Nhà nước:  
Thuế trực thu: điều tiết trực tiếp vào thu nhập hoặc tài sản của người nộp thuế,  
người nộp thuế và người chịu thuế là một.  
Thuế gián thu: điều tiết gián tiếp thông qua giá cả HHDV, người nộp thuế  
không phải là người chịu thuế.  
- Hai là, căn cứ đối tượng đánh thuế:  
Thuế liên quan đến tài sản: loại thuế có cơ sở đánh thuế là giá trị tài sản.  
Ví dụ như thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, thuế  
tài nguyên.  
Thuế thu nhập: bao gồm các sắc thuế có cơ sở đánh thuế là thu nhập kiếm  
được. Thu nhập kiếm được từ nhiều nguồn: từ lao động dưới dạng tiền lương, tiền  
công…; thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh…  
Thuế tiêu dùng: là loạthuế có cơ sở đánh thuế là phần thu nhập của tổ  
chức, cá nhân được mang a tiêu dùng trong hiện tại. Ví dụ như thuế tiêu thụ đặc  
biệt, thuế GTGT…  
1.1.2. Những nộung cơ bản của thuế GTGT  
1.1.2.1. Tổng quan về thuế GTGT  
a. Khái niệm  
Thuế GTGT là thuế tính trên phần giá trị tăng thêm của hàng HHDV phát sinh  
trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.  
(Trích từ Điều 2 của luật số 13/2008/QH12)  
b. Đặc điểm  
SVTH: Nguyễn Thị Kim Tuyến  
7
Khoá luận tốt nghiệp  
GVHD: TS. Nguyễn Thị Thanh Huyền  
- Thuế GTGT là một thuế gián thu, là một yếu tố cấu thành trong giá cả HHDV.  
- Thuế GTGT đánh vào đối tượng tiêu dùng HHDV chịu thuế GTGT. Người mua  
HHDV không trực tiếp nộp thuế GTGT vào ngân sách nhà nước mà nộp thuế thông  
qua giá thanh toán cho người bán.  
- Người nộp thuế GTGT là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh HHDV chịu  
thuế GTGT ở Việt Nam và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa, mua dịch vụ từ nước  
ngoài chịu thuế GTGT  
- Thuế GTGT đánh vào GTGT của HHDV phát sinh ở các giai đoạn từ sản xuất,  
lưu thông đến tiêu dùng HHDV đó.  
- Thuế GTGT chỉ thu vào giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ theo phân đoạn  
trong quá trình sản xuất, lưu thông hàng hóa từ khâu đầu tiên tới người tiêu dùng, khi  
khép kín một chu kỳ.  
- Thuế GTGT có tính trung lập cao  
- Thuế GTGT không bị ảnh hưởng trực tiếp bởi kết quả kinh doanh của người  
nộp thuế, không bị ảnh hưởng bởi quá th tổ chức và phân chia các chu trình kinh tế.  
Hơn nữa, thuế GTGT không tham gia vào các mục tiêu ưu đãi, khuyến khích một số  
ngành nghề, lĩnh vực hay một loại hàng hóa, dịch vụ nào.  
- Thuế GTGT chỉ đánvào hoạt động tiêu dùng trong phạm vi lãnh thổ.  
- Đối tượng chịu thế là người tiêu dùng trong phạm vi lãnh thổ quốc gia.  
c. Vai trò  
- Thuế GTGT có tác dụng điều tiết thu nhập của tổ chức, cá nhân tiêu dùng  
HHDV chịu thuế GTGT  
- Thuế GTGT là khoản thu quan trọng của NSNN  
- Thuế GTGT không có tính trùng lắp  
- Khuyến khích xuất khẩu  
SVTH: Nguyễn Thị Kim Tuyến  
8
Khoá luận tốt nghiệp  
GVHD: TS. Nguyễn Thị Thanh Huyền  
- Thúc đẩy thực hiện chế độ hạch toán kế toán, sử dụng hóa đơn, chứng từ, và  
thanh toán qua ngân hàng.  
1.1.2.2. Nội dung cơ bản của thuế GTGT  
a. Đối tượng chịu thuế GTGT  
Theo quy định tại điều 2 thông tư 219/2013TT-BTC: “Đối tượng chịu thuế  
GTGT là tất cả các hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở  
Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài), trừ  
26 nhóm hàng hóa, dịch vụ không thuộc diện chịu thuế GTGT.”  
b. Đối tượng không chịu thuế GTGT:  
- Đối tượng không chịu thuế GTGT được nêu rõ tại Điều 4 Thông tư  
219/2013/TT-BTC và được sửa đổi, bổ sung tại thông tư 26/2015/TT-BTC. Các đối  
tượng không chịu thuế được chia thành 26 nhóm HHDV và thường có tính chất sau:  
Sản phẩm nông nghiệp, sản phẩm và dịch vụ nông nghiệp.  
HHDV mang tính chất thiết yếu phục vụ nhu cầu đời sống cộng đồng, không  
mang tính chất kinh doanh.  
HHDV của một số ngành cần khuyến khích phát triển  
Các dịch vụ tài chínhngân hàng, kinh doanh chứng khoán.  
Hàng hóa mang tíh chất phục vụ nhu cầu đặc biệt của Nhà nước hoặc cần bảo mật.  
HHDV thuộc các hoạt động được ưu đãi vì mục tiêu xã hội, nhân đạo.  
Hàng hóa nhập khẩu nhưng thực chất không phụ vụ cho hoạt động SXKD và  
tiêu dùng tại Việt Nam  
HHDV của hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu dưới 100 triệu đồng/năm.  
c. Người nộp thuế GTGT  
SVTH: Nguyễn Thị Kim Tuyến  
9
Khoá luận tốt nghiệp  
GVHD: TS. Nguyễn Thị Thanh Huyền  
Theo điều 3 thông tư 219/2013/TT-BTC quy định: “Người nộp thuế GTGT là tổ  
chức, cá nhân, sản xuất, kinh doanh HHDV chịu thuế GTGT ở Việt Nam, không phân  
biệt ngành nghề, hình thức, tổ chức kinh doanh (sau đây gọi là cơ sở kinh doanh) và tổ  
chức, cá nhân nhập khẩu hàng hoá, mua dịch vụ từ nước ngoài chịu thuế GTGT (sau  
đây gọi là người nhập khẩu)”  
1.1.2.3. Căn cứ và phương pháp tính thuế  
a. Căn cứ tính thuế  
Căn cứ tính thuế là giá tính thuế và thuế suất thuế GTGT.  
Thuế GTGT = Giá tính thuế GTGT * thuế suất  
Trong đó:  
- Giá tính thuế là giá bán chưa có thuế GTGT. Trong một số trường hợp cụ thể  
được xác định như sau:  
Đối với hàng hóa nhập khẩu giá tính thuế GTGT là giá nhập tại cửa khẩu cộng  
với thuế nhập khẩu, cộng với thuế tiêu tđặc biệt, cộng với thuế bảo vệ môi trường.  
Đối với sản phẩm, HHDV dùng để trao đổi, biếu, tặng, cho, trả thay lương, là  
giá tính thuế GTGT của HHDV cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh  
các hoạt động này.  
Đối với sản phẩ, HHDV tiêu dùng nội bộ không phục vụ sản xuất, kinh  
doanh: giá tính uế GTGT đầu ra tính theo giá tính thuế GTGT đầu ra của hàng hoá,  
dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại cùng thời điểm phát sinh hoạt động này.  
Đối với HHDV khuyến mại theo quy định về thương mại, giá tính thuế bằng  
không. Trường hợp HHDV khuyến mại không theo pháp luật về thương mại thì phải  
kê khai, tính nộp thuế như HHDV dùng để biếu, tặng, cho.  
SVTH: Nguyễn Thị Kim Tuyến  
10  
Khoá luận tốt nghiệp  
GVHD: TS. Nguyễn Thị Thanh Huyền  
Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền cho thuê chưa có thuế GTGT bao  
gồm cả các khoản thu dưới hình thức khác như thu tiền để hoàn thiện, sửa chữa, nâng  
cấp nhà cho thuê theo yêu cầu của bên thuê.  
Đối với gia công là giá gia công theo hợp đồng gia công chưa có thuế GTGT,  
bao gồm cả tiền công, chi phí về nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chi phí khác  
phục vụ cho việc gia công hàng hoá.  
Đối với hoạt động đại lý, môi giới mua bán HHDV, uỷ thác xuất nhập khẩu  
hưởng tiền công hoặc tiền hoa hồng, giá tính thuế là tiền công, tiền hoa hồng thu được  
từ các hoạt động này chưa có thuế GTGT.  
- Thuế suất: thuế suất thuế GTGT có 3 mức: 0%, 5%, 10%  
Thuế suất 0% áp dụng đối với HHDV xuất khẩu, hoạt động xây dựng, lắp đặt  
công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan, vận tải quốc tế, HHDV thuộc  
diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu  
Điều kiện áp dụng thuế suất 0% đối với hàng hoá xuất khẩu:  
Có hợp đồng bán, gia công hàng hoá xuất khẩu, hợp đồng uỷ thác xuất khẩu.  
Có chứng từ thanh toán tiền hàng hoá xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng  
từ khác theo quy định của p luật.  
Có tờ khai hảquan  
Thuế suấ5% áp dụng đối với HHDV thiết yếu phục vụ sản xuất, tiêu dùng và các  
HHDV nhằm thực hiện chính sách xã hội, khuyến khích đầu tư sản xuất bao gồm 16 loại.  
Thuế suất 10% áp dụng cho HHDV thông thường không nằm trong diện không  
chịu thuế GTGT, thuế suất 0%, thuế suất 5%  
Thời điểm xác định thuế GTGT:  
- Đối với bán hàng hoá: thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng  
hàng hoá cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền  
SVTH: Nguyễn Thị Kim Tuyến  
11  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 117 trang yennguyen 20940 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty TNHH xuất nhập khẩu Intec – MJ Vina", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfkhoa_luan_ke_toan_thue_gia_tri_gia_tang_va_thue_thu_nhap_doa.pdf