Luận án Xây dựng công cụ phân tích chỉ số khả năng thanh toán và chỉ số khả năng sinh lời cho Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Thành Thịnh, tỉnh Thái Nguyên

MỤC LỤC  
 
LỜI CẢM ƠN  
Để hoàn thành đề tài thực tập tốt nghiệp “ Xây dựng công cụ phân tích chỉ số  
khả năng thanh toán và chỉ số khả năng sinh lời cho công ty TNHH Xây dựng và  
Thương mại Thành Thịnh, tỉnh Thái Nguyên”, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc  
đến ThS. Lê Triệu Tuấn người đã hướng dẫn và tận tình chỉ bảo cho em trong suốt  
quá trình hoàn thiện bài thực tập tốt nghiệp này.  
Đồng thời em xin chân thành cảm ơn các Anh Chị tại công ty TNHH xây dựng  
và thương mại Thành Thịnh, tỉnh Thái Nguyên đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn và giúp  
đỡ tôi trong suốt thời gian vừa qua trong quá trình thực hiện bài khóa luận này.  
Em cũng gửi lời cảm ơn tới gia đình và bạn bè đã luôn quan tâm, động viên, giúp  
đỡ và tạo điều kiện cho em để em có điều kiện tốt nhất để hoàn thành đề tài.  
Trong quá trình thực hiện đề tài, mặc dù em đã có nhiều cố gắng nhưng do hạn  
chế về thời gian cũng như kinh nghiệm nên đề tài này chắc chắn còn mắc phải những  
thiếu sót, rất mong được sự góp ý kiến của các thầy cô và các bạn để bài báo cáo của  
em được hoàn thiện hơn.  
Em xin chân thành cảm ơn!  
Thái nguyên, ngày 16 tháng 01 năm 2019  
Sinh viên thực hiện  
LỜI MỞ ĐẦU  
1. Lý do chọn đề tài  
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, sự hội nhập kinh tế quốc tế của nước ta,  
sự phát triển cùng sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp càng trở nên gay gắt hơn. Điều  
này làm các nhà đầu tư phải cân nhắc kỹ lưỡng khi quyết định đầu tư vào một kênh  
kinh doanh nào đó và họ mong đợi sự đầu tư này sẽ đem lại cho họ lợi nhuận cao hơn,  
doanh thu lớn hơn. Để làm được điều này các nhà đầu tư, các doanh nghiệp ngoài việc  
bỏ ra những nguồn vốn họ luôn luôn phải tìm hiểu và đưa ra những chiến lược, chính  
sách đưa doanh nghiệp đến thành công. Ngoài các chiến lược chính sách doanh nghiệp  
còn phải biết được khả năng thanh toán cũng như khả năng sinh lời của công ty mình.  
Chính vì những lý do cấp thiết đó em đã chọn để tài: “Xây dựng công cụ phân tích  
chỉ số khả năng thanh toán và chỉ số khả năng sinh lời cho công ty TNHH Xây  
dựng và Thương mại Thành Thịnh, tỉnh Thái Nguyên” làm đề tài thực tập tốt  
nghiệp.  
2. Mục đích nghiên cứu  
Từ việc nghiên cứu các báo cáo tài chính của công ty qua các năm để đưa ra cho  
các nhà đầu tư cũng như doanh nghiệp cái nhìn rõ nhất về khả năng sinh lời cũng như  
khả năng thanh toán để các nhà đầu tư đưa ra quyết định có nên đâu tư vào công ty  
không đồng thời các nhà quản lý cũng thấy được khả năng thanh toán cũng như khả  
năng sinh lời của công ty mình để đưa ra các giải pháp thích hợp đưa công ty ngày một  
phát triển.  
Phân tích, đánh giá được những ưu, nhược điểm và những ứng dụng của phần  
mềm microsoft excel vào lĩnh vưc kinh tế - xã hội, khoa học – kĩ thuật, giáo dục.  
3. Đối tượng nghiên cứu  
Đối tượng nghiên cứu của đề tài chính là tình hình tài chính, bảng cân đối kế  
toán và báo cáo kết quả kinh doanh của công ty TNHH xây dựng và thương mại Thành  
Thịnh, tỉnh Thái Nguyên  
4.  
Phương pháp nghiên cứu  
Khảo sát hiện trạng.  
Tìm hiểu trực tiếp và trao đổi với lãnh đạo, cán bộ quản lý của công ty.  
Khái quát và đi đến phân tích chi tiết bài toán.  
Xây dựng, cài đặt và chạy thử nghiệm chương trình.  
Phương pháp nghiên cứu: So sánh dữ liệu giữa các năm thông qua các biểu đồ  
đồng thời nghiên cứu thực tế để có cái nhìn tổng thể và khách quan nhất về tình hình  
tài chính doanh nghiệp.  
5. Phạm vi nghiên cứu  
Đề tài nghiên cứu trong phạm vi hoạt động tài chính tại công ty TNHH xây  
dựng và thương mại Thành Thịnh Thái Nguyên thông qua các số liệu trong bảng cân  
đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh của năm 2017, 2018  
6. Bố cục đề tài  
Ngoài lời mở đầu và kết luận, nội dung chính đề tài của em gồm ba chương:  
Đề tài hoàn thành gồm 3 chương:  
Chương 1: Tổng quan về phân tích tài chính doanh nghiệp.  
Chương 2: Khảo sát và phân tích thiết kế hệ thống cho chương trình phân tích  
tình hình tài chính doanh nghiệp.  
Chương 3: Chương trình thực nghiệm.  
Chương 1  
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH  
1.1. Hệ thống báo cáo tài chính  
1.1.1. Khái niệm và ý nghĩa:  
Khái niệm:  
Báo cáo tài chính kế toán là những báo cáo tổng hợp được lập dựa vào  
phương pháp kế toán tổng hợp số liệu từ các sổ sách kế toán, theo các chỉ tiêu  
tài chính phát sinh tại những thời điểm hoặc thời kỳ nhất định. Các báo cáo tài  
chính kế toán phản ánh một cách có hệ thống tình hình tài sản, công nợ, tình  
hình sử dụng vốn và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong  
những thời kỳ nhất định, đồng thời chúng được giải trình giúp cho các đối  
tượng sử dụng thông tin tài chính nhận biết được thực trạng tài chính và tình  
hình sản xuất kinh doanh của đơn vị để đề ra các quyết định cho phù hợp.  
Ý nghĩa:  
Báo cáo tài chính kế toán là căn cứ quan trọng cho việc đề ra quyết  
định quản lý điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh một cách thích hợp,  
giúp cho chủ doanh nghiệp sử dụng một cách tiết kiệm và có hiệu quả vốn và  
các nguồn lực, nhà đầu tư có được quyết định đúng đắn đối với sự đầu tư của  
mình, các chủ nợ được bảo đảm về khả năng thanh toán của doanh nghiệp về  
các khoản cho vay, Nhà cung cấp và khách hàng đảm bảo được việc doanh  
nghiệp thực hiện các cam kết, các cơ quan Nhà nước có được các chính sách  
phù hợp để hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanh của  
doanh nghiệp cũng như kiểm soát được doanh nghiệp bằng pháp luật.  
     
1.1.2. Các loại báo cáo trong hệ thống báo cáo tài chính kế toán của doanh  
nghiệp  
Nhìn chung, hệ thống báo cáo tài chính kế toán của doanh nghiệp ở bất  
kỳ quốc gia nào trên thế giới đều cũng phải trình bày 4 báo cáo chủ yếu sau:  
-
-
-
-
Bảng cân đối kế toán, mẫu số B01-DN  
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, mẫu số B02-DN  
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, mẫu số B03-DN  
Bản thuyết minh báo cáo tài chính, mẫu số B04-DN.  
Ngoài ra, để phục vụ cho yêu cầu quản lý kinh tế tài chính, yêu cầu chỉ  
đạo mà các ngành, các công ty, các tập đoàn sản xuất, các liên hiệp xí nghiệp,  
các công ty liên doanh có thể quy định thêm các báo cáo tài chính kế toán khác.  
Tuy nhiên, trong phạm vi nghiên cứu đề tài, chúng ta sẽ đề cập đến các báo  
cáo cơ bản như đã trình bày ở trên.  
Bảng cân đối kế toán (Mẫu sốB01-DN):  
*
Khái niệm và ý nghĩa:  
Khái niệm: Bảng CĐKT (hay còn gọi là bảng tổng kết tài sản) là một  
báo cáo tài chính kế toán tổng hợp phản ánh khái quát tình hình tài sản của  
doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định, dưới hình thái tiền tệ theo giá trị  
tài sản và nguồn hình thành tài sản. Về bản chất, Bảng CĐKT là một bảng  
cân đối tổng hợp giữa tài sản với nguồn vốn chủ sở hữu và công nợ phải trả  
của doanh nghiệp.  
Ý nghĩa: Bảng CĐKT là tài liệu quan trọng để phân tích, đánh giá một  
cách tổng quát tình hình và kết quả kinh doanh, trình độ sử dụng vốn và  
những triển vọng kinh tế tài chính của doanhnghiệp.  
*
Nội dung và kết cấu của bảngCĐKT:  
Bảng CĐKT có cấu tạo dưới dạng bảng cân đối số, đủ các tài khoản  
 
kế toán và được sắp xếp các chỉ tiêu theo yêu cầu quản lý. Bảng CĐKT gồm  
có hai phần:  
-
-
Phần tài sản: phản ánh giá trị tài sản.  
Phần nguồn vốn:Phản ánh nguồn hình thành tài sản.  
Hai phần “Tài sản” và “Nguồn vốn” có thể được chia hai bên (bên trái  
và bên phải) hoặc một bên (phía trên và phía dưới ). Mỗi phần đều có số tổng  
cộng và số tổng cộng của hai phần bao giờ cũng bằng nhau vì cùng phản ánh  
một lượng tài sản theo nguyên tắc phương trình kế toán đã trình bày ở trên.  
+ Phần tài sản được chia làm hai loại:  
-
Loại A: Tài sản ngắn hạn : Chỉ tiêu này phản ánh tổng giá trị  
tiền, các khoản tương đương tiền và các tài sản ngắn hạn khác có thể chuyển  
đổi thành tiền, có thể bán hay sử dụng trong vòng không quá 12 tháng hoặc  
một chu kỳ kinh doanh bình thường của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo,  
gồm: Tiền, các khoản tương đương tiền, các khoản đầu tư tài chính ngắn  
hạn, các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho và tài sản ngắn hạn khác.  
-
Loại B: Tài sản dài hạn :Chỉ tiêu này phản ánh trị giá các loại  
tài sản không được phản ánh trong chỉ tiêu tài sản ngắn hạn. Tài sản dài hạn  
là các tài sản có thời hạn thu hồi hoặc sử dụng trên 12 tháng tại thời điểm báo  
cáo, như: Các khoản phải thu dài hạn, tài sản cố định, bất động sản đầu tư,  
các khoản đầu tư tài chính dài hạn và tài sản dài hạn khác.  
+ Phần nguồn vốn được chia làm hai loại:  
-
Loại D: Nợ phải trả: Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ số  
nợ phải trả tại thời điểm báo cáo, gồm: Nợ ngắn hạn và nợ dài hạn.  
Loại C: Vốn chủ sở hữu: Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh các  
-
khoản vốn kinh doanh thuộc sở hữu của cổ đông, thành viên góp vốn, như:  
Vốn đầu tư của chủ sở hữu, các quỹ trích từ lợi nhuận sau thuế và lợi nhuận  
sau thuế chưa phân phối, chênh lệch đánh giá lại tài sản, chênh lệch tỷ giá…  
Trong mỗi loại của BCĐKT được chi tiết thành các khoản mục, các  
khoản bảo đảm cung cấp thông tin cần thiết cho người đọc và phân tích báo  
cáo tài chính kế toán của doanh nghiệp.  
Tóm lại, về mặt quan hệ kinh tế, qua việc xem xét phần “Tài sản “ cho  
phép đánh giá tổng quát năng lực và trình độ sử dụng tài sản.Về mặt pháp lý,  
phần tài sản thể hiện “số tiềm lực “ mà doanh nghiệp có quyền quản lý, sử  
dụng lâu dài gắn với mục đích thu được các khoản lợi ích trong tương lai. Khi  
xem xét phần “Nguồn vốn”, về mặt kinh tế, người sử dụng thấy được thực  
trạng tình hình tài chính của doanh nghiệp. Về mặt pháp lý, người sử dụng  
thấy được trách nhiệm của doanh nghiệp về tổng số vốn đã đăng ký kinh  
doanh với Nhà nước, về số tài sản đã hình thành bằng vốn vay Ngân  
hàng, vay đối tượng khác cũng như trách nhiệm phải thanh toán các khoản nợ  
với người lao động, với cổ đông, với nhà cung cấp, với Ngân sách.  
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu sốB02-DN):  
*
Khái niệm và ý nghĩa:  
Khái niệm: Báo cáo kết quả kinh doanh (BCKQHĐKD) là một báo cáo  
tài chính kế toán tổng hợp phản ánh tổng quát tình hình và kết quả kinh  
doanh, tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước của doanh nghiệp trong  
một kỳ hạchtoán.  
Ý nghĩa: BCKQHĐKD là tài liệu quan trọng cung cấp số liệu cho  
người sử dụng thông tin có thể kiểm tra, phân tích và đánh giá kết quả hoạt  
động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ, so sánh với các kỳ trước và các  
doanh nghiệp khác trong cùng ngành để nhận biết khái quát kết quả hoạt  
động của doanh nghiệp trong kỳ và xu hướng vận động nhằm đưa ra các  
quyết định quản lý và quyết định tài chính cho phùhợp.  
*
Nội dung và kết cấu của báo cáo kết quả kinhdoanh:  
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh gồm có 5 cột:  
-
-
-
Cột số 1: Các chỉ tiêu báo cáo;  
Cột số 2: Mã số của các chỉ tiêu tương ứng;  
Cột số 3: Số hiệu tương ứng với các chỉ tiêu của báo cáo này  
được thể hiện chỉ tiêu trên Bản thuyết minh Báo cáo tài chính;  
-
-
Cột số 4: Tổng số phát sinh trong kỳ báo cáo năm;  
Cột số 5: Số liệu của năm trước (để so sánh).  
+ Chỉ tiêu trên BCKQHĐKD được chia làm các loại sau:  
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã số 01)  
Các khoản giảm trừ doanh thu (Mã số 02)  
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã số 10)  
Giá vốn hàng bán (Mã số 11)  
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã số 20)  
Doanh thu hoạt động tài chính (Mã số 21)  
Chi phí tài chính (Mã số 22)  
Chi phí lãi vay (Mã số 23)  
Chi phí bán hàng (Mã số 25)  
Chi phí quản lý doanh nghiệp (Mã số 26)  
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (Mã số 30)  
Thu nhập khác (Mã số 31)  
Chi phí khác (Mã số 32)  
Lợi nhuận khác (Mã số 40)  
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (Mã số 50)  
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành (Mã số 51)  
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại (Mã số 52)  
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (Mã số 60)  
Lãi cơ bản trên cổ phiếu (Mã số 70)  
Lãi suy giảm trên cổ phiếu (Mã số 71)  
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03-DN):  
Khái niệm và ý nghĩa:  
*
Khái niệm: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (LCTT) là báo cáo kế toán tổng  
hợp phản ánh việc hình thành và sử dụng lượng tiền trong kỳ báo cáo của  
doanh nghiệp. Căn cứ vào báo cáo này, người ta có thể đánh giá đựơc khả  
năng tạo ra tiền, sự biến động tài sản thuần của doanh nghiệp, khả năng thanh  
toán cũng như tình hình lưu chuyển tiền của kỳ tiếp theo, trên cơ sở đó dự  
đoán được nhu cầu và khả năng tài chính của doanh nghiệp.  
Ý nghĩa: Báo cáo LCTT cung cấp các thông tin bổ sung về tình hình tài  
chính của doanh nghiệp mà BCĐKT và BCKQHĐKD chưa phản ánh được do  
kết quả hoạt động trong kỳ của doanh nghiệp bị ảnh hưởng bởi nhiều khoản  
mục phi tiền tệ. Cụ thể là, báo cáo LCTT cung cấp các thông tin về luồng vào  
và ra của tiền và coi như tiền, những khoản đầu tư ngắn hạn có tính lưu động  
cao, có thể nhanh chóng và sẵn sàng chuyển đổi thành một khoản tiền biết  
trước ít chịu rủi ro lỗ về gía trị do những sự thay đổi về lãi suất giúp cho  
người sử dụng phân tích đánh giá khả năng tạo ra các luồng tiền trong tương  
lai, khả năng thanh toán các khoản nợ, khả năng chi trả lãi cổ phần...đồng thời  
những thông tin này còn giúp người sử dụng xem xét sự khác nhau giữa lãi thu  
được và các khoản thu chi bằng tiền.  
*
Nội dung kết cấu của báo cáo  
LCTT: Báo cáo LCTT gồm có ba phần:  
-
Phần 1: Lưu chuyển tiền từ hoạt động SXKD phản ánh toàn bộ  
dòng tiền thu vào và chi ra liên quan trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của  
doanh nghiệp như tiền thu bán hàng, tiền thu từ các khoản thu thương mại,  
các chi phí bằng tiền như tiền trả cho người cung cấp (trả ngay trong kỳ và  
tiền trả cho khoản nợ từ kỳ trước) tiền thanh toán cho công nhân viên về  
lương và BHXH, các chi phí khác bằng tiền (chi phí văn phòng phẩm, công tác  
phí...).  
-
Phần 2: Lưu chuyển từ hoạt động đầu tư: Phản ánh toàn bộ  
dòng tiền thu vào và chi ra liên quan trực tiếp đến hoạt động đầu tư của  
doanh nghiệp, bao gồm đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật cho bản thân doanh  
nghiệp như hoạt động XDCB, mua xắm TSCD, đầu tư vào các đơn vị khác  
dưới hình thức góp vốn liên doanh đầu tư chứng khoán, cho vay, đầu tư  
ngắn hạn và dài hạn.  
Dòng tiền lưu chuyển được tính gồm toàn bộ các khoản thu do bán  
thanh lý tài sản cố định, thu hồi các khoản đầu tư vào các đơn vị khác, chi  
mua sắm, xây dựng TSCĐ, chi để đầu tư vào các đơn vịkhác.  
-
Phần 3: Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính phản ánh toàn  
bộ dòng tiền thu vào và chi ra liên quan trực tiếp đến hoạt động tài chính của  
doanh nghiệp. Hoạt động tài chính bao gồm các nghiệp vụ làm tăng, giảm vốn  
kinh doanh của doanh nghiệp như chủ doanh nghiệp góp vốn, vay vốn, nhận  
vốn liên doanh, phát hành trái phiếu, cổ phiếu, trả nợ vay ... Dòng tiền lưu  
chuyển được tính bao gồm toàn bộ các khoản thu, chi liên quan như tiền vay  
nhận được, tiền thu do nhận vốn góp liên doanh bằng tiền, do phát hành cổ  
phiếu, trái phiếu, tiền chi trả lãi cho các bên góp vốn, trả lãi cổ phiếu, trái  
phiếu bằng tiền ,thu lãi tiềngửi.  
Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B04-DN):  
*
Khái niệm và ýnghĩa:  
Ý nghĩa: Thuyết minh báo cáo tài chính trình bày khái quát đặc điểm  
hoạt động của doanh nghiệp, nội dung một số chế độ kế toán được doanh  
nghiệp lựa chọn để áp dụng, tình hình và lý do biến động của một số đối  
tượng tài sản và nguồn vốn quan trọng, phân tích một số chỉ tiêu tài chính chủ  
yếu và các kiến nghị của doanh nghiệp. Đồng thời, Thuyết minh báo cáo tài  
chính cũng có thể trình bày thông tin riêng tuỳ theo yêu cầu quản lý của Nhà  
nước và doanh nghiệp, tuỳ thuộc vào tính chất đặc thù của từng loại hình  
doanh nghiệp, quy mô, đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh tổ chức bộ  
máy và phân cấp quản lý của doanh nghiệp  
Nội dung và kết cấu:  
Thuyết minh báo cáo tài chính được lập cùng với BCĐKT và  
BCKQHĐKD, khi trình bày và lập Thuyết minh báo cáo tài chính phải trình  
bày bằng lời văn ngắn gọn dể hiểu, phần số liệu phải thống nhất với số liệu  
trên các báo cáo kế toán khác. Thuyết minh cáo tài chính có nội dung cơ bản  
sau:  
-
-
Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp.  
Chế độ kế toán áp dụng tại doanh nghiệp: Bao gồm các thông  
tin về niên độ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán, nguyên  
tắc, phương pháp kế toán tài sản cố định, kế toán hàng tồn kho, phương pháp  
tính toán các khoản dự phòng, tình hình trích lập và hoàn nhập dựphòng.  
-
Chi tiết một số chỉ tiêu trong báo cáo tài chính kế toán bao gồm:  
+ Chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố.  
+ Tình hình tăng giảm theo từng nhóm tài sản cố định, từng loại tài sản  
cố định.  
+ Tình hình thu nhập của công nhân viên.  
+ Tình hình tăng, giảm vốn chủ sở hữu.  
+ Tình hình tăng, giảm các khoản đầu tư vào các đơn vị khác.  
+ Các khoản phải thu và nợ phải trả.  
+ Giải thích và thuyết minh một số tình hình và kết quả hoạt động sản  
xuất kinh doanh.  
+ Một số chỉ tiêu đánh giá khái quát tình hình hoạt động của doanh  
nghiệp như chỉ tiêu bố trí cơ cấu vốn, tỷ suất lợi nhuận, tình hình tài chính.  
+ Phương hướng sản xuất kinh doanh trong kỳ tới.  
+ Các kiến nghị. Phân tích báo cáo tài chính  
1.1.3. Khái niệm và ý nghĩa phân tích báo cáo tài chính:  
Khái niệm:  
Phân tích báo cáo tài chính là quá trình xem xét, kiểm tra đối chiếu và so  
sánh số liệu các chỉ tiêu tài chính kỳ hiện tại với các kỳ kinh doanh đã qua  
hoặc hệ thống báo cáo tài chính dự toán nhằm cung cấp thông tin cho mọi đối  
tượng có thể đánh giá tình hình tài chính, hiệu quả kinh doanh cũng như  
những rủi ro trong tương lai của doanh nghiệp.  
Vậy, “Phân tích Báo cáo tài chính thực chất là phân tích các chỉ tiêu tài  
chính trên hệ thống báo cáo hoặc các chỉ tiêu tài chính mà nguồn thông tin từ  
hệ thống báo cáo nhằm đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp, cung  
cấp thông tin cho mọi đối tượng có nhu cầu theo những mục tiêu khác nhau”.  
(Nguồn :Phân tích báo cáo tài chính, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế  
Quốc dân)  
Ý nghĩa:  
Phân tích BCTC là việc vận dụng tổng thể các phương pháp phân tích  
khoa học để đánh giá tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của doanh  
nghiệp trong một thời gian nhất định. Trên cơ sở đó, giúp các đối tượng quan  
tâm nắm được thực trạng tài chính, nắm được những điểm mạnh điểm yếu  
trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, mặt khác góp phần  
dự đoán rủi ro tài chính mà doanh nghiệp có thể gặp phải; qua đó, đề ra các  
quyết định phù hợp với lợi ích của họ.  
Trong điều kiện sản xuất và kinh doanh theo cơ chế thị trường, có sự  
quản lý vĩ mô của Nhà nước, các doanh nghiệp thuộc các loại hình kinh tế  
khác nhau đều bình đẳng trước pháp luật trong kinh doanh, nhiều đối tượng  
quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp dưới những góc độ khác  
 
nhau. Các đối tượng quan tâm đến thông tin của doanh nghiệp được chia  
thành hai nhớm: Nhóm có quyền lợi trực tiếp và nhóm có quyền lợi gián tiếp.  
Nhóm có quyền loại trực tiếp bao gồm: Các cổ đông, các nhà đầu tư  
tương lai, các chủ ngân hàng, các nhà cung cấp tín dụng, các nhà quản lý  
trong nội bộ doanh nghiệp. Mỗi đối tượng trên sử dụng thông tin về tình hình  
tài chính của doanh nghiệp cho các mục đích khác nhau. Cụ thể:  
Các cổ đông tương lai: Các cố đông với mục tiêu đàu tư vào doanh nghiệp đê  
tìm kiếm lợi nhuận nên quan tâm nhiều đến khả năng sinh lợi của doanh nghiệp để  
quyết định có tiếp tục nắm giữ các cổ phần của doanh nghiệp này nữa hay không. Các  
chủ ngân hàng và nhà cung cấp tín dụng quan tâm đến khả năng sinh lợi và khả năng  
thanh toán của doanh nghiệp thể hiện trên các BCTC. Bằng việc so sánh khối lượng và  
chủng loại tài sản với số nợ phải trả theo kỳ hạn, những người này cso thể xác định  
được khả năng thanh toán của doanh nghiệp và quyết định co nên cho doanh nghiệp  
vay hay không. Các chủ ngân hàng còn quan tâm đến vốn chủ sở hữu của doanh  
nghiệp và coi đó như nguồn đảm bảo cho ngân hàng có thể thu hồi nợ khi doanh  
nghiệp thua lỗ, phá sản. Ngân hàng sẽ hạn chế cho các doanh nghiệp vay khi nó không  
có dấu hiệu có thể thanh toán các khoản nợ đến hạn. Cũng giống như các chủ ngân  
hàng, các nhà cung cấp tín dụng khác, như: các doanh nghiệp cung cấp vật tư theo  
phương thức trả chậm cho doanh nghiệp hay không. Cơ quan thuế cần các thông tin  
từ phân tích BCTC để xác định số thuế mà phải nộp. các nhà quản lý của doanh  
nghiệp cần các thông tin để khiểm soát và chỉ đạo tình hình sản xuất kinh doanh của  
doanh nghiệp. Nhằm đáp ứng tin cho các đối tượng này, doanh nghiệp thường phải tổ  
chức thêm một hệ thống kế toán riêng. Đó là kế toán quản trị. Mục đích của kế toán  
quản trị là cung cấp thông tin phục vụ cho việc quản lý doanh nghiệp và ra các quyết  
định quản lý kinh doanh của doanh nghiệp.  
Nhóm quyền lợi gián tiếp: Có quan tâm đến các thông tin từ phân tích BCTC  
của doanh nghiệp, bao gồm: Các cơ quan quản lý Nhà nước khác ngoài cơ quan thuế,  
viện nghiên cứu kinh tế, các sinh viên, người lao động. Cụ thể:  
Các cơ quan quản lý khác của Chính phủ cần các thông tin từ phân tích tài chính  
để kiểm tra tình hình tài chính, kiểm tra tình hình sản xuất kinh doanh của doanh  
nghiệp và xây dựng các kế hoạch vĩ mô. Người lao động cũng quan tâm đến các  
thông tin từ phân tích BCTC của doanh nghiệp để đánh giá triển vọng của nó trong  
tương lại. Những người đi tìm việc đều có nguyện vọng được vào làm việc ở những  
doanh nghiệp có triển vọng sang sủa với tương lại lâu dài để hi vọng có mức lương  
xứng đáng và chỗ làm việc ổn định. Do vậy, một doanh nghiệp có tình hình tài chính  
và tương lai ảm đạm đang đứng trên bờ vực của sự phá sản sẽ không thu hút được  
những người lao động đến làm việc. Các đối thủ cạnh tranh cũng quan tâm đến khả  
năng sinh lợi, doanh thu bán hàng và các chỉ tiêu tài chính khác trong điều kiện có thể  
tìm biện pháp cạnh tranh với doanh nghiệp. Các thông tin từ phân tích tài chính của  
doanh nghiệp nói chung còn được cả các nhà nghiên cứu, các sinh viên kinh tế quan  
tâm phục vụ cho việc nghiên cứu và học tập.  
Tuy các đối tượng quan tâm đến thông tin từ phân tích tài chính của doanh  
nghiệp dưới các góc độ khác nhau, nhưng nhìn chung đến khả năng tạo ra dòng tiền  
mặt, khả năng thanh toán và mức lợi nhuận tối đa.  
Từ những vấn đề nêu trên, có thể khái quát ý nghĩa của phân tích BCTC như  
sau:  
-
Cung cấp thông tin về tình hình tài chính của doanh nghiệp tại thời  
điểm báo cáo cùng với những kết quả hoạt động mà doanh nghiệp đạt được trong  
hoàn cảnh đó;  
-
Đánh giá chính xác thực trạng và an ninh tài chính, khả năng thanh toán  
của danh nghiệp, tính hợp lý của cấu trúc tài chính. Từ đó, các nhà quản lý có căn cứ  
tin cậy, khoa học để đề ra các quyết định quản trị đúng đắn;  
-
Nắm bắt được sức mạnh tài chính, khả năng sinh lãi, dự báo được nhu  
cầu tài chính và triển vọng phát triển trong tương lai của doanh nghiệp;  
-
Cung cấp những chỉ tiêu kinh tế - tài chính cần thiết giúp cho việc kiểm  
tra, đánh giá một cách toàn diện và có hệ thống tình hình kết quả và hiệu quả hoạt  
động kinh doanh, tình hình thực hiện các chỉ tiêu kinh tế - tài chính chủ yếu của doanh  
nghiệp, tình hình chấp hành các chế độ kinh tế - tài chính của doanh nghiệp;  
-
Cung cấp các thông tin và căn cứ quan trọng để xây dụng các kế hoạch  
kinh tế - kỹ thuật, tài chính của doanh nghiệp, đề ra hệ thống các biện pháp xác thực  
nhằm tăng cường quản trị doanh nghiệp, không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng  
vốn, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.  
1.1.4. Nội dung phân tích BCTC:  
Đối tượng nghiên cứu của phân tích BCTC trước hết là hệ thống chỉ  
tiêu tài chính được trình bày trên hệ thống báo cáo hoặc các chỉ tiêu tài chính  
mà nguồn thông tin từ hệ thống báo cáo, nhằm cung cấp cho các đối tượng sử  
dụng bên trong và bên ngoài doanh nghiệp.  
Hệ thống chỉ tiêu tài chính trình bày trên báo cáo, bao gồm:  
-
Những chỉ tiêu tài chính trình bày trên Bảng cân đối kế toán.  
Những chỉ tiêu tài chính trình bày trên Báo cáo kết quả hoạt động  
-
kinh doanh.  
-
Những chỉ tiêu tài chính trình bày trên Báo cáo lưu chuyển tiền  
tệ.  
-
Thông tin phân tích tình hình tài chính phản ánh nội dung cơ bản  
của hoạt động tài chính, nó quyết định tới chất lượng của các quyết định và  
ảnh hưởng tới kết quản hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.  
-
Phân tích bảng cân đối kế toán: cho biết cấu trúc tài chính, khả  
năng thanh toán, tính độc lập hay phụ thuộc về tài chính của doanh nghiệp.  
Bên cạnh đó, tác giả cũng phân tích cân bằng tài chính dưới góc độ ổn định tài  
trọ dựa trên cơ sở phân chia nguồn hình thành nên tài sản sử dụng trong thời  
 
gian hoạt động của doanh nghiệp thành hai loại tương ứng với thời gian luân  
chuyển tài sản là nguồn ngắn hạn và nguồn vốn dài hạn.  
-
Phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Nội dung của  
phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cho biết quy mô biến động  
về kết quả và hiệu quả kinh doanh qua các thời kỳ, trình độ kiểm soát chi phí  
của các cấp quản trị doanh nghiệp.  
-
Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Nhằm đánh giá tình hình  
các dòng tiền thu, chi, khả năng thanh toán sau một kỳ hoạt động. Nội dung  
phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ bao gồm phân tích dòng tiền từ hoạt  
động kinh doanh, dòng tiền từ hoạt động đầu tư và dòng tiền từ hoạt động tài  
chính.  
1.2. Các phương pháp Phân tích Báo cáo tài chính  
Phương pháp phân tích BCTC DN bao gồm hệ thống các công cụ và  
biện pháp nhằm tiếp cận nghiên cứu các sự kiện, hiện tượng, các mối quan  
hệ bên trong và bên ngoài, các luồng dịch chuyển và biến đổi tình hình hoạt  
động tài chính của DN, các chỉ tiêu tổng hợp và các chỉ tiêu chi tiết, các chỉ  
tiêu tổng quát chung, các chỉ tiêu có tính chất đặc thù nhằm đánh giá toàn diện  
thực trạng hoạt động tài chính của DN.  
Về mặt lý thuyết có nhiều phương pháp phân tích tài chính của DN:  
phương pháp chi tiết, phương pháp so sánh, phương pháp tỷ lệ, phương  
pháp loại trừ, phương pháp liên hệ, phương pháp tương quan và hồi quy…  
Song ở đây, chỉ giới thiệu một số phương pháp cơ bản, thường được vận  
dụng trong phân tích tài chính DN.  
 
1.2.1. Phương pháp so sánh:  
So sánh là một phương pháp nhằm nghiên cứu sự biến động và xác  
định mức độ biến động của chỉ tiêu phân tích.  
Để áp dụng phương pháp so sánh vào phân tích BCTC của DN, trước  
hết xác định số gốc để so sánh. Xác định số gốc để so sánh phụ thuộc vào  
mục đích cụ thể của phân tích. Gốc để so sánh được chọn là gốc về mặt thời  
gian và không gian. Kỳ phân tích được chọn là kỳ thực hiện hoặc kỳ kế  
hoạch hoặc kỳ kinh doanh trước. Giá trị so sánh là số tuyệt đối, số tương đối  
hoặc số bình quân.  
Để đảm bảo tính chất so sánh được của chỉ tiêu qua thời gian, cần đảm  
bảo các điều kiện so sánh sau:  
Phải đảm bảo sự thống nhất về nội dung kinh tế của chỉ tiêu.  
Phải đảm bảo sự thống nhất về phương pháp tính các chỉ tiêu.  
Phải đảm bảo sự thống nhất về đơn vị tính các chỉ tiêu ( kể cả hiện  
vật, giá trị và thời gian).  
Khi so sánh mức đạt được trên các chỉ tiêu ở các đơn vị khác nhau,  
ngoài các điều kiện đã nêu, cần đảm bảo điều kiện khác, như: cùng phương  
hướng kinh doanh, điều kiện kinh doanh tương tự nhau.  
Mức độ biến động tuyệt đối là kết quả so sánh trị số của chỉ tiêu giữa  
hai kỳ. Kỳ thực tế với kỳ kế hoạch hoặc kỳ thực tế với kỳ kinh doanh trước,  
…
Mức độ biến động tương đối là kết quả so sánh trị số của chỉ tiêu ở kỳ  
này với trị số của chỉ tiêu ở kỳ gốc, nhưng đã được điều chỉnh theo một hệ số  
của chỉ tiêu có liên quan, mà chỉ tiêu liên quan này quyết định quy mô của chỉ  
tiêu phân tích.  
Nội dung so sánh gồm:  
-
So sánh số thực tế kỳ phân tích với số thực tế kỳ kinh doanh  
 
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 53 trang yennguyen 15260 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận án Xây dựng công cụ phân tích chỉ số khả năng thanh toán và chỉ số khả năng sinh lời cho Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Thành Thịnh, tỉnh Thái Nguyên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_an_xay_dung_cong_cu_phan_tich_chi_so_kha_nang_thanh_toa.pdf