Khóa luận Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH xây dựng Bảo Thái

ĐẠI HỌC HUẾ  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ  
KHOA KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN  
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC  
KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN  
PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM  
HỮU HẠN XÂY DỰNG BẢO THÁI  
Lê Hữu Tiến  
Khóa học: 2016 - 2018  
ĐẠI HỌC HUẾ  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ  
KHOA KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN  
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC  
KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN  
PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM  
HỮU HẠN XÂY DỰNG BẢO THÁI  
Sinh viên thực hin: Lê Hữu Tiến  
Lớp: K50 Lên thông kế toán  
Niên khóa: 2016 - 2018  
Giáo viên hướng dẫn  
Ths. Hoàng Thị Kim Thoa  
Huế, tháng 04 năm 2018  
GVHD: Ths. Hoàng Thị Kim Thoa  
LỜI CẢM ƠN  
Khóa luận này là thành quả của thời gian dài học tập dưới mái trường Đại học kinh  
tế Huế và những kinh nghiệm thu thập được trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH  
xây dựng Bảo Thái. Để có được thành quả như hôm nay, trước tôi xin chân thành gửi lời  
cám ơn đến toàn bộ quý thầy, cô trường Đại học kinh tế Huế đã trang bị những kiến thức  
bổ ích, những kinh nghiệm trong công việc cũng như trong cuộc sống. Đó là nền tảng và  
hành trang cơ bản cho tôi khi bước sang một trang mới trong cuộc sống.  
Tôi xin gửi lời cám ơn sâu sắc đến Cô giáo - Ths. Hoàng Thị Kim Thoa, người đã  
tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình thực tập, trình bày khóa luận một  
cách đúng đắn, đầy đủ nhất.  
Ngoài ra tôi cũng xin gửi lời cám ơn đến toàn thể Ban lãnh đạo, nhân viên Công ty  
TNHH xây dựng Bảo Thái, ngoài những chỉ dẫn, giúp đỡ nhiệt tình của các anh, chị  
trong phòng kế toán cũng như Ban lãnh đạo và các phòng ban khác đã giúp tôi hoàn  
thành bài nghiên cứu này một cách hoàn chỉnh nhất còn truyền đạt cho tôi rất nhiều kiến  
thức thực tiễn, thực tế của ành kế toán, ngành xây dựng cơ bản giúp tôi trang bị một  
lượng kiến thức thực tiễn làm hành trang bước vào nghề.  
Cuối cùng tôi xin cm ơn toàn thể gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã luôn theo sát,  
ủng hộ và đồng hh cùng tôi trong suốt thời gian vừa qua.  
Một lần nữa tôi xin chân thành cám ơn!  
TP Huế, ngày 21 tháng 4 năm 2018  
Sinh viên thực hiện  
Lê Hữu Tiến  
SVTH: Lê Hữu Tiến  
GVHD: Ths. Hoàng Thị Kim Thoa  
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT  
BHYT  
BHXH  
CCDC  
CPSX  
GTGT  
GTSP  
KPCĐ  
MTC  
Bảo hiểm y tế  
Bảo hiểm xã hội  
Công cụ dụng cụ  
Chi phí sản xuất  
Giá trị gia tăng  
Giá thành sản phẩm  
Kinh phí công đoàn  
Máy thi công  
NCTT  
NVLTT  
QLSX  
SPDD  
SPDDĐK  
SPDDCK  
SX  
Nhân công trực tiếp  
Nguyên vật liệu trực tiếp  
Quản lý sản xuất  
Sản phẩm dở dang  
Sản phẩm dở dang đầu kỳ  
Sản phẩm dở dang cuối kỳ  
Sản xuất  
SXC  
Sản xuất chung  
TSCĐ  
TSDH  
TSNH  
Tài sản cố định  
Tài sản dài hạn  
Tài sản ngắn hạn  
SVTH: Lê Hữu Tiến  
GVHD: Ths. Hoàng Thị Kim Thoa  
DANH MỤC BẢNG, BIỂU  
Bảng  
Bảng 2.1. Cơ cấu tuổi, giới tính và trình độ chuyên môn ......................................................... 36  
Bảng 2.2. Tình hình tài sản và nguồn vốn .......................................................................... 38  
Bảng 2.3. Tình hình sản xuất kinh doanh ........................................................................... 41  
Biểu  
Biểu 2.1. Hóa đơn GTGT số 0001570................................................................................ 46  
Biểu 2.2. Sổ nhật ký chung ................................................................................................ 48  
Biểu 2.3. Sổ chi tiết tài khoản 1541 - BR6 ......................................................................... 48  
Biểu 2.4. Bảng thanh toán lương lao động thời vụ ............................................................. 51  
Biểu 2.5. Phiếu chi 06........................................................................................................ 51  
Biểu 2.6. Sổ nhật ký chung ................................................................................................ 52  
Biểu 2.7. Sổ chi tiết tài kho541 - BR6 ......................................................................... 52  
Biểu 2.8. Hóa đơn GTGsố 0004789................................................................................ 55  
Biểu 2.9. Sổ nhật ý chung ................................................................................................ 57  
Biểu 2.10. Sổ chi tiết tài khoản 1541 - BR6 ....................................................................... 58  
Biểu 2.11. Hóa đơn GTGT số 0000327.............................................................................. 60  
Biểu 2.12. Sổ nhật ký chung .............................................................................................. 61  
Biểu 2.13. Sổ chi tiết tài khoản 1541 - BR6 ....................................................................... 62  
Biểu 2.14. Sổ chi tiết tài khoản 63231................................................................................ 64  
SVTH: Lê Hữu Tiến  
GVHD: Ths. Hoàng Thị Kim Thoa  
DANH MỤC SƠ ĐỒ  
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức .................................................................................................. 29  
Sơ đồ 2.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán ......................................................................... 31  
Sơ đồ 2.3. Trình tự ghi sổ theo hình thức Kế toán trên máy vi tính..................................... 34  
SVTH: Lê Hữu Tiến  
GVHD: Ths. Hoàng Thị Kim Thoa  
MỤC LỤC  
Trang  
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT  
DANH MỤC BẢNG BIỂU  
DANH MỤC SƠ ĐỒ  
MỤC LỤC  
PHẦN I - ĐẶT VẤN ĐỀ.................................................................................................. 1  
1. Lý do chọn đề tài ........................................................................................................... 1  
2. Mục đích nghiên cứu ..................................................................................................... 2  
3. Đối tượng nghiên cứu .................................................................................................... 2  
4. Phạm vi nghiên cứu ....................................................................................................... 2  
5. Phương pháp nghiên cứu................................................................................................ 2  
6. Kết cấu của đề tài........................................................................................................... 3  
PHẦN II - NỘI DUNG VÀ KẾ QUẢ NGHIÊN CỨU ................................................... 4  
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ  
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN HẨM TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP........................ 4  
1.1. Khái quát chg về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh  
nghiệp xây lắp ................................................................................................................... 4  
1.1.1. Đặc điểm của sản phẩm xây lắp trong ngành xây lắp................................................ 4  
1.1.2. Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp xây  
lắp...................................................................................................................................... 5  
1.1.2.1. Khái niệm và bản chất kinh tế của chi phí sản xuất................................................ 5  
1.1.2.2. Phân loại chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp xây lắp .................................... 5  
SVTH: Lê Hữu Tiến  
GVHD: Ths. Hoàng Thị Kim Thoa  
1.1.3. Giá thành sản phẩm và các loại giá thành sản phẩm trong các doanh  
nghiệp xây lắp ................................................................................................................... 9  
1.1.3.1. Khái niệm giá thành sản phẩm............................................................................... 9  
1.1.3.2. Phân loại giá thành sản phẩm ................................................................................ 10  
1.1.4. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm ........................................ 11  
1.1.5. Vai trò của công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm  
xây lắp trong doanh nghiệp xây dựng hiện nay .................................................................. 12  
1.1.6. Nhiệm vụ của công tác quản lý, tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành  
sản phẩm xây lắp ............................................................................................................... 13  
1.2. Đối tượng, nguyên tắc hạch toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm  
trong doanh nghiệp xây lắp................................................................................................ 14  
1.2.1. Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm xây lắp .................... 14  
1.2.1.1. Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất.................................................................... 14  
1.2.1.2. Đối tượng tính giá thành sản phẩm xây lắp............................................................ 15  
1.2.2. Nguyên tắc hạch toán chi pí trong doanh nghiệp xây lắp ........................................ 16  
1.3. Kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp theo thông tư  
133/2016/TT-BTC ........................................................................................................... 16  
1.3.1. Kế toán chi hí nguyên vật liệu trực tiếp .................................................................. 16  
1.3.1.1. Khái niệm ............................................................................................................. 16  
1.3.1.2. Chứng từ sử dụng.................................................................................................. 17  
1.3.1.3. Tài khoản sử dụng ................................................................................................ 17  
1.3.1.4. Hệ thống sổ sách kế toán....................................................................................... 17  
1.3.1.5. Nguyên tắc hạch toán............................................................................................ 18  
1.3.1.6. Phương pháp hạch toán ......................................................................................... 18  
SVTH: Lê Hữu Tiến  
GVHD: Ths. Hoàng Thị Kim Thoa  
1.3.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp.......................................................................... 18  
1.3.2.1. Khái niệm ............................................................................................................. 18  
1.3.2.2. Chứng từ sử dụng.................................................................................................. 19  
1.3.2.3. Tài khoản sử dụng................................................................................................. 19  
1.3.2.4. Hệ thống sổ sách kế toán....................................................................................... 19  
1.3.2.5. Nguyên tắc hạch toán............................................................................................ 19  
1.3.2.6. Phương pháp hạch toán ......................................................................................... 20  
1.3.3. Kế toán chi phí sử dụng máy thi công ...................................................................... 20  
1.3.3.1. Khái niệm ............................................................................................................. 20  
1.3.3.2. Chứng từ sử dụng.................................................................................................. 20  
1.3.3.3. Tài khoản sử dụng................................................................................................. 20  
1.3.3.4. Hệ thống sổ sách kế toán....................................................................................... 20  
1.3.3.5. Nguyên tắc hạch toán............................................................................................ 21  
1.3.3.6. Phương pháp hạch toán ........................................................................................ 21  
1.3.4. Kế toán chi phí sản xuấchung................................................................................. 21  
1.3.4.1. Khái niệm .......................................................................................................... 21  
1.3.4.2. Chứng từ ử dụng.................................................................................................. 21  
1.3.4.3. Tài khoản sử dụng................................................................................................. 22  
1.3.4.4. Hệ thống sổ sách kế toán....................................................................................... 22  
1.3.4.5. Nguyên tắc hạch toán............................................................................................ 22  
1.3.4.6. Phương pháp hạch toán ......................................................................................... 22  
1.3.5. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất ............................................................................ 22  
1.3.5.1. Khái niệm ............................................................................................................. 22  
SVTH: Lê Hữu Tiến  
GVHD: Ths. Hoàng Thị Kim Thoa  
1.3.5.2. Chứng từ sử dụng.................................................................................................. 23  
1.3.5.3. Tài khoản sử dụng................................................................................................. 23  
1.3.5.4. Hệ thống sổ sách kế toán....................................................................................... 23  
1.3.5.5. Nguyên tắc hạch toán............................................................................................ 23  
1.3.5.6. Phương pháp hạch toán ......................................................................................... 23  
1.4. Đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành sản phẩm hoàn thành............................ 23  
1.4.1. Đánh giá sản phẩm dở dang trong DN xây lắp ......................................................... 23  
1.4.2. Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp.......................................................... 24  
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ  
THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG BẢO  
THÁI................................................................................................................................. 27  
2.1. Khái quát chung về Công ty TNHH xây dựng Bảo Thái.............................................. 27  
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triền ........................................................................... 27  
2.1.2. Đặc điểm về tình hình hoạt động của công ty ........................................................... 28  
2.1.2.1. Đặc điểm sản xuất doanh của công ty............................................................ 28  
2.1.2.2. Đặc điểm quy tnh công nghệ của việc sản xuất sản phẩm.................................... 28  
2.1.3. Đặc điểm về tổ chức bộ máy quản lý........................................................................ 29  
2.1.3.1. Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty......................................................................... 29  
2.1.3.2. Chức năng và nhiêm vụ của từng bộ phận ............................................................. 29  
2.1.4. Đặc điểm, tình hình công tác kế toán tại công ty TNHH xây dưng Bảo  
Thái ................................................................................................................................... 31  
2.1.5. Tình hình cơ bản của công ty TNHH xây dựng Bảo Thái ......................................... 35  
2.1.5.1. Tình hình lao động của công ty ............................................................................. 35  
SVTH: Lê Hữu Tiến  
GVHD: Ths. Hoàng Thị Kim Thoa  
2.1.5.2. Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty........................................................... 37  
2.1.5.3 Tình hình kết quả kinh doanh của công ty .............................................................. 40  
2.2. Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản  
phẩm tại Công ty TNHH xây dựng Bảo Thái ..................................................................... 43  
2.2.1. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất........................................................................... 43  
2.2.2. Hạch toán tập hợp chi phí sản xuất........................................................................... 43  
2.2.2.1. Thực trạng công tác kế toán chi phí nguyên vật liệu .............................................. 43  
2.2.2.2. Thực trạng công tác kế toán chi phí nhân công trực tiếp........................................ 49  
2.2.2.3. Thực trạng công tác kế toán chi phí sử dụng máy thi công .................................... 53  
2.2.2.4. Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất chung............................................... 58  
2.2.2.5. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất ......................................................................... 62  
2.2.3. Đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành sản phẩm hoàn thành......................... 65  
CHƯƠNG 3:MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC  
KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN  
PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔTY TNHH XÂY DỰNG BẢO THÁI ............................... 66  
3.1. Nhận xét những ưu, nhược điểm trong công tác kế toán ............................................. 66  
3.1.1. Ưu điểm................................................................................................................... 66  
3.1.2. Nhược điểm ............................................................................................................. 67  
3.2. Nhận xét những ưu, nhược điểm trong việc hạch toán kế toán chi phí sản  
xuất và tính giá thành sản phẩm ........................................................................................ 68  
3.2.1. Ưu điểm................................................................................................................... 68  
3.2.2. Nhược điểm ............................................................................................................. 69  
3.3. Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán kế toán chi phí sản  
xuất và tính giá thành sản phẩm......................................................................................... 71  
SVTH: Lê Hữu Tiến  
GVHD: Ths. Hoàng Thị Kim Thoa  
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ....................................................................... 78  
1. Kết luận ......................................................................................................................... 78  
2. Kiến nghị....................................................................................................................... 79  
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................ 81  
SVTH: Lê Hữu Tiến  
GVHD: Ths. Hoàng Thị Kim Thoa  
PHẦN I - ĐẶT VẤN ĐỀ  
1. Lý do chọn đề tài  
Ngày nay, một doanh nghiệp xây lắp trong cơ chế thị trường muốn phát triển bền  
vững và cạnh tranh lành mạnh, trước hết phải có được chiến lược sản xuất kinh doanh  
hiệu quả. Ngoài ra còn phải tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh, đặc biệt trong  
khâu sản xuất sản phẩm vì sản phẩm xây lắp là những công trình có giá trị lớn, thời  
gian thi công kéo dài, địa điểm thi công là công trường bên ngoài doanh nghiệp nên  
vấn đề quan trọng nhất là phải làm sao để tập hợp chi phí đầy đủ, tính giá thành chính  
xác để giúp nhà quản lý đưa ra những phương án, chiến lược kinh doanh tối ưu. Điều  
đó đòi hỏi bộ máy kế toán của doanh nghiệp phải không ngừng hoàn thiện công tác tập  
hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm để trên cơ sở đó định hướng cho các  
quyết định nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, cải thiện tình hình tài chính  
của doanh nghiệp.  
Công ty TNHH xây dựng Bảo Tháược biết đến là một nhà thầu chuyên nghiệp  
từ quản lý đến thi công trong lĩnh vực xây dựng trên địa bàn huyện Quảng Điền tỉnh  
Thừa Thiên Huế. Công ty được các chủ đầu tư, Ban quản lý dự án đánh giá là một  
trong những Công ty lớn, h hàng đầu của Huyện. Tuy nhiên, cùng với sự phát triển  
của nền kinh tế cả nước cũng như của huyện Quảng Điền dẫn đến nhu câu xây dựng  
cơ bản càng lớn, do đó sự xuất hiện ngày càng nhiều doanh ngiệp xây lắp dẫn đến sự  
cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa Công ty và các Công ty khác, các Công ty mới  
thành lập cũng như các Công ty ở các địa bàn lân cận, vì vậy việc tiết kiệm chi phí sản  
xuất, hạ giá thành sản xuất trở thành tiêu chí hàng đầu mà doanh nghiệp hướng đến.  
Để làm được điều ấy đòi hỏi doanh nghiệp phải hạch toán sao cho đầy đủ, chính xác,  
nhanh chóng, kịp thời và có hiệu quả các nguồn chi phí; có phương pháp tính giá thành  
phù hợp với đặc thù công việc. Tài liệu về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm  
là một trong những căn cứ quan trọng để phân tích, đánh giá tình hình thực hiện các  
định mức chi phí, tình hình sử dụng tài sản, tình hình lao động, tiền vốn,… Đó là  
những thông tin thiết yếu mà nhà quản lý cần để từ đó đưa ra những biện pháp, những  
quyết định kịp thời phù hợp với sự phát triển, yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.  
SVTH: Lê Hữu Tiến  
1
GVHD: Ths. Hoàng Thị Kim Thoa  
Thấy được vai trò quan trọng của công tác kế toán chi phí, tính giá thành sản  
phẩm trong các doanh nghiệp, đặc biệt trong doanh nghiệp xây lắp; cùng với vốn  
kiến thức đã học ở trường tôi chọn đề tài “Kế toán chi phí và tính giá thành sản  
phẩm xây lắp tại Công ty TNHH xây dựng Bảo Thái” làm đề tài nghiên cứu.  
2. Mục đích nghiên cứu  
- Nghiên cứu và hệ thống hóa những vấn đề lý luận về kế toán chi phí sản xuất  
và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp.  
- Tìm hiểu được thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành  
sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH xây dựng Bảo Thái.  
- Thông qua quá trình nghiên cứu cơ sở lý luận cũng như tìm hiểu thực trạng  
công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty, để  
đưa ra những nhận xét, đánh giá từ đó đề ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công  
tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH  
xây dựng Bảo Thái.  
3. Đối tượng nghiên cứu  
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là tực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và  
tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH xây dựng Bảo Thái, trong đó tập  
trung nghiên cứu về Kế chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm công trình Nhà  
văn hóa xã Quảng Phú, côg trình này khởi công ngày 10/02/2017 và kết thúc ngày  
07/07/2017.  
4. Phạm vi nghn cứu đề tài  
Về không gian: Công ty TNHH xây dựng Bảo Thái.  
Về thời gian: Khóa luận này được thực hiện từ ngày 02/01/2017 đến ngày  
23/04/2017 và nghiên cứu công trình “Nhà văn hóa xã Quảng Phú” khởi công từ ngày  
10/02/2017 và kết thúc ngày 07/07/2017.  
5. Phương pháp nghiên cứu đề tài  
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu tài liệu ở các giáo trình, bài giảng như  
Kế toán chi phí - TS Huỳnh Lợi: NXB Giao thông vận tải, Nguyên lý kế toán - Võ Văn  
Nhị: NXB Tài chính và các bài giảng, khóa luận và internet,… để tìm hiểu và tổng hợp  
những lý luận về công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.  
SVTH: Lê Hữu Tiến  
2
GVHD: Ths. Hoàng Thị Kim Thoa  
- Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập thông tin, số liệu, chứng từ, sổ sách và  
tài liệu liên quan của Công ty để tìm hiểu về Công ty, thực trạng công tác kế toán chi  
phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty.  
- Phương pháp phỏng vấn: Là phương pháp hỏi trực tiếp những người cung cấp  
thông tin, dữ liệu cần thiết cho việc nghiên cứu đề tài, đặc biệt là công tình nhà văn  
hóa xã Quảng Phú, phỏng vấn Kế toán trưởng để tìm hiểu về cách thức tính toán khi  
lập hồ sơ đấu thầu,…  
- Phương pháp quan sát: Thông qua quá trình thực tập tại đơn vị, quan sát và ghi  
lại những vấn đề liên quan đến đối tượng nghiên cứu, chú trọng đến việc quan sát  
quy trình luân chuyển chứng từ của các công trình xây dựng để hiểu rõ hơn về quy  
trình sản xuất cũng như quy trình kế toán của Công ty.  
- Phương pháp tổng hợp và phân tích: Từ số liệu thu thập về phần thực trạng tiến  
hành tổng hợp thành các quy trình hạch toán, luân chuyển chứng từ, tiến hành tổng  
hợp, phân tích thông tin từ các tài liệu thu thập để làm cơ sở đưa ra các nhận xét sát  
với tình hình thực tế cũng như các giải pháp, kiến nghị phù hợp.  
6. Kết cấu của đề tài  
Khóa luận này được kết cấu gồm ba phần:  
Phần I: Đặt vấn đề  
Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu  
Chương 1: Cơ sở lý luận về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong  
doanh nghiệp xlắp.  
Chương 2: Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm  
xây lắp tại Công ty TNHH xây dựng Bảo Thái.  
Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí  
sản xuất vàtính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH xây dựng Bảo Thái.  
Phần III: Kết luận và kiến nghị  
SVTH: Lê Hữu Tiến  
3
GVHD: Ths. Hoàng Thị Kim Thoa  
PHẦN II - NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT  
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP  
XÂY LẮP  
1.1. Khái quát chung về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh  
nghiệp xây lắp.  
1.1.1. Đặc điểm của sản phẩm trong ngành xây lắp  
Xây lắp là một ngành sản xuất vật chất quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, là  
quá trình xây dựng mới, xây dựng lại, cải tạo nhà cửa, cầu đường, nhà máy,… Sản  
phẩm xây lắp chính là những công trình, hạng mục công trình được kết cấu bởi  
những vật tư, thiết bị xây lắp do tác động của lao động xây lắp và gắn liền với những  
địa điểm nhất định như mặt đất, mặt nước, không gian (Giáo trình kế toán chi phí -  
TS. Huỳnh Lợi - NXB Giao thông vận tải). Hơn thế nữa, hoạt động xây lắp gắn liền  
với việc ứng dụng các công nghệ hiện đại do đó góp phần thúc đẩy sự phát triển của  
khoa học kỹ thuật đối với các ngành sản xuất vật chất. Nó có tác động mạnh mẽ tới  
hiệu quả của quá trình sản xuất kinh doanh.  
Đặc điểm của sản phây lắp là có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, thời gian sử  
dụng lâu dài, có giá trị lớn đòi hỏi các nhà xây dựng phải dự đoán trước xu hướng  
tiến bộ xã hội để tránh ị lạc hậu. Phong cách kiến trúc và kiểu dáng một sản phẩm  
cần phải phù hợvới văn hoá dân tộc.  
Mỗi đối tượng xây lắp là từng công trình, hành mục công trình, đòi hỏi yêu cầu  
kỹ thuật, kết cấu, hình thức, địa điểm xây dựng thích hợp, được xác định cụ thể trên  
từng thiết kế dự toán của từng đối tượng xây lắp riêng biệt. Vì vậy, khi thi công xây  
lắp, nhà thầu phải luôn thay đổi phương thức tổ chức thi công, biện pháp thi công sao  
cho phù hợp với đặc điểm của từng loại sản phẩm xây lắp, đảm bảo cho việc thi công  
mang hiệu quả kinh tế cao nhất và sản xuất được liên tục.  
Do tính chất đơn chiếc riêng lẻ nên chi phí bỏ ra để thi công xây lắp các công  
trình có nội dung và cơ cấu không đồng nhất như các loại sản phẩm công nghiệp. Sản  
phẩm xây lắp mang tính tổng hợp phát huy tác dụng về mặt kinh tế, chính trị, kế toán,  
SVTH: Lê Hữu Tiến  
4
GVHD: Ths. Hoàng Thị Kim Thoa  
nghệ thuật... Nó rất đa dạng nhưng lại mang tính độc lập, mỗi một công trình được  
xây dựng theo một thiết kế, kỹ thuật riêng, có giá trị dự toán riêng và tại một địa  
điểm nhất định, nơi sản xuất ra sản phẩm cũng đồng thời là nơi sau này khi sản phẩm  
hoàn thành được đưa vào sử dụng và phát huy tác dụng. Những đặc điểm này có tác  
động lớn tới giá trị sản xuất ngành xây dựng, đòi hỏi kế toán phải tính đến việc theo  
dõi ghi nhận chi phí, tính giá thành và tính kết quả thi công cho từng sản phẩm xây  
lắp riêng biệt (từng công trình, từng hạng mục công trình) hoặc từng nhóm sản phẩm  
xây lắp nếu chúng được xây dựng theo một thiết kế mẫu và trên một địa điểm nhất  
định.  
Quá trình từ khi khởi công cho đến khi hoàn thành công trình bàn giao và đưa  
vào sử dụng thường kéo dài. Nó phụ thuộc quy mô và tính chất phức tạp về kỹ thuật  
của từng công trình. Quá trình thi công được chia thành nhiều giai đoạn, mỗi giai  
đoạn thi công lại chia thành nhiều công việc khác nhau, các công việc chủ yếu diễn ra  
ngoài trời chịu tác dộng rất lớn của các nhân tố môi trường xấu như mưa, nắng, lũ,  
lụt... đòi hỏi các nhà thầu phải giám sát chặt chẽ những biến động này để hạn chế đến  
mức thấp nhất những ảnh hưởng xấu củnó đến kỹ thuật thi công, tốc độ, tiến độ thi  
công đồng thời nhà thầu còn phải chú ý đến các biện pháp bảo quản máy thi công và  
vật liệu thi công ngoài trời,…  
1.1.2. Chi phí sản xuất và pn loại chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp xây lắp  
1.1.2.1. Khái niệm và bảchất kinh tế của chi phí sản xuất  
Chi phí đượịnh nghĩa theo nhiều phương diện khác nhau, chi phí có thể hiểu  
một cách trừu tượng là biểu hiện bằng tiền những hao phí lao động sản xuất kinh  
doanh, hoặc chi phí là những phí tổn về nguồn lực kinh tế, về tài sản,... (Giáo trình kế  
toán chi phí - TS. Huỳnh Lợi - NXB Giao thông vận tải).  
Nhận thức chi phí có thể khác nhau về quan điểm, góc độ, hình thức thể hiện chi  
phí nhưng tất cả đều thừa nhận một vấn đề chung: Chi phí là phí tổn tài nguyên, vật  
chất, lao động và phải phát sinh gắn liền với mục đích sản xuất kinh doanh. Đây chính  
là bản chất kinh tế của chi phí trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.  
1.1.2.2. Phân loại chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp xây lắp  
SVTH: Lê Hữu Tiến  
5
GVHD: Ths. Hoàng Thị Kim Thoa  
Theo giáo trình Kế toán chi phí - TS. Huỳnh Lợi - NXB Giao thông vận tải thì chi  
phí sản xuất trong các doanh nghiệp được phân loại thành 6 hình thức  
a) Phân loại theo nội dung kinh tế ban đầu  
- Chi phí nhân công  
Yếu tố chi phí nhân công bao gồm các khoản tiền lương chính, phụ, phụ cấp theo  
lương phải trả cho người lao động và các khoản phải trích theo lương như bảo hiểm xã  
hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn của người lao động  
Tổng chi phí nhân công là tổng quỹ lương và bảo hiểm của doanh nghiệp. Nhận  
thức được yếu tố chi phí nhân công giúp nhà quản lý xác định được tổng quỹ lương  
của doanh nghiệp. Ở góc độ khác, sự nhận thức này cũng chính là cơ sở để nhà quản lý  
hoạch định mức tiền lương bình quân cho người lao động, tiền đề điều chỉnh chính  
sách lương đạt được sự cạnh tranh lành mạnh về nguồn lực lao động.  
- Chi phí nguyên vật liệu  
Yếu tố chi phí nguyên vật liệu bao gồm toàn bộ giá trị nguyên, vật liệu chính, vật  
liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh  
trong kỳ kế toán (loại trừ giá trị vật liệu dùng không hết nhập lại kho và phế liệu thu  
hồi). Yếu tố này bao gồm:  
+ Chi phí nguyên vật liệu chính: Bao gồm giá mua và chi phí mua của những loại  
nguyên vật liệu chính đợc sử dụng trực tiếp trong các quá trình sản xuất kinh doanh.  
Nguyên vật liệu hính thường cấu thành nên cơ sở vật chất chính của sản phẩm và chi  
phí của nó thường chiếm một tỷ trọng lớn trong GTSP đối với các doanh nghiệp sản  
xuất.  
+ Chi phí nguyên vật liệu phụ: Bao gồm giá mua và chi phí mua của những loại  
nguyên vật liệu dùng để kết hợp với những nguyên liệu chính làm tăng chất lượng, độ  
bền, tính thẩm mỹ của sản phẩm hoặc là những nguyên liệu dùng trong công việc hành  
chính, văn phòng, sửa chữa máy móc thiết bị. Chi phí nguyên vật liệu phụ thường phát  
sinh trong tất cả các hoạt động sản xuất, tiêu thụ, quản lý...  
+ Chi phí nhiên liệu: Bao gồm giá mua và chi phí mua của nhiên liệu dùng vào sản  
xuất kinh doanh trong kỳ kế toán.  
SVTH: Lê Hữu Tiến  
6
GVHD: Ths. Hoàng Thị Kim Thoa  
+ Chi phí phụ tùng thay thế: Bao gồm giá mua và chi phí mua của các phụ tùng thay  
thế dùng vào sản xuất kinh doanh trong kỳ kế toán. Thực chất phụ tùng thay thế cũng  
là nguyên liệu phụ, tuy nhiên, chúng bao gồm những bộ phận, chi tiết dùng để thay thế  
khi tiến hành sửa chữa tài sản cố định.  
+ Chi phí nguyên liệu khác: Bao gồm giá mua và chi phí mua của những loại  
nguyên vật liệu không thuộc các yếu tố kể trên như chi phí nguyên vật liệu đặc thù, chi  
phí về phế phẩm, phế liệu tận dụng...  
Sự nhận thức yếu tố chi phí nguyên vật liệu giúp cho nhà quản trị xác định được  
tổng giá trị nguyên liệu, vật liệu cần thiết cho nhu cầu sản xuất kinh doanh trong kỳ  
kinh doanh. Trên cơ sở đó, nhà quản trị sẽ hoạch định được tổng mức luân chuyển,  
tổng mức dự trữ cần thiết của nguyên vật liệu để tránh tình trạng ứ đọng vốn hoặc  
thiếu nguyên vật liệu gây ra cản trở cho quá trình sản xuất kinh doanh và giảm hiệu  
quả sử dụng vốn.  
- Chi phí công cụ, dụng cụ  
Bao gồm giá mua và chi phí mua củcác công cụ dụng cụ dùng vào hoạt động sản  
xuất kinh doanh trong kỳ kế toán như dụng cụ sửa chữa, đo lường, bao bì vận  
chuyển,... Tổng chi phí công cụ dụng cụ là cơ sở để nhà quản trị hoạch định mức luân  
chuyển qua kho, định mứtrữ, nhu cầu khi mua công cụ dụng cụ hợp lý.  
- Chi phí khấu hao SCĐ  
Phản ánh tổg số khấu hao phải trích trong kỳ của tất cả tài sản cố định sử dụng  
cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ kế toán. Thông tin về chi phí khấu hao  
giúp nhà quản trị nhận biết được mức chuyển dịch giá trị tài sản vào chi phí sản xuất  
kinh doanh cũng như tốc độ hao mòn tài sản cố định. Dựa vào thông tin này, nhà quản  
trị có thể hoạch định tốt hơn chiến lược tái dầu tư hoặc đầu tư mở rộng để đảm bảo cơ  
sở vật chất - kỹ thuật phù hợp với quá trình sản xuất kinh doanh.  
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm các chi phí gắn liền với các dịch vụ mua từ  
bên ngoài cung cấp cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ kế toán của doanh  
nghiệp như giá dịch vụ điện nước, bảo hiểm tài sản nhà cửa, phương tiện, quảng cáo,...  
Các chi phí loại này giúp nhà quản trị hiểu rõ hơn tổng mức dịch vụ liên quan đến hoạt  
SVTH: Lê Hữu Tiến  
7
GVHD: Ths. Hoàng Thị Kim Thoa  
động của doanh nghiệp để thiết lập quan hệ trao đổi, cung ứng với các đơn vị dịch vụ  
phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh...  
- Chi phí khác bằng tiền: Bao gồm tất cả các chi phí sản xuất kinh doanh khác bằng  
tiền chưa phản ánh ở các yếu tố trên mà doanh nghiệp thường phải thanh toán trực tiếp  
trong kỳ kế toán.Yếu tố này phần lớn là các dòng tiền mặt chi tiêu nhỏ tại doanh  
nghiệp. Vì vậy, việc nắm vững yếu tố chi phí khác bằng tiền sẽ giúp các nhà quản trị  
hoặc định được ngân sách tiền mặt chi tiêu, hạn chế những tồn động tiền mặt, tránh bớt  
những tổn thất, thiệt hại trong quản lý vốn bằng tiền.  
b) Phân loại theo công dụng kinh tế: Căn cứ vào nội dung, tính chất kinh tế ban đầu  
của chi phí sản xuất để sắp xếp các chi phí phát sinh có cùng nội dung, tính chất kinh  
tế ban đầu vào một yếu tố chi phí, không phân biệt công dụng kinh tế của chi phí đã  
phát sinh. Căn cứ vào tiêu thức trên, chi phí sản xuất được phân chia thành các yếu tố  
chi phí cơ bản sau:  
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu: Bao gồm toàn bộ giá trị (gồm giá mua, chi phí mua)  
của các loại nguyên liệu, vật liệu chínhvật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế,  
công cụ dụng cụ xuất dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ báo cáo.  
- Chi phí nhân công: Là các khoản chi phí về tiền lương phải trả cho người lao  
động, các khoản trích bảo ểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phi công đoàn theo tiền  
lương của người lao đng.  
- Chi phí sản uất chung: Là tất cả các khoản chi phí sản xuất ngoài hai khoản mục  
chi phí trên.  
- Chi phí bán hàng: Là khoản chi phí phát sinh liên quan đến hoạt động tiêu thụ  
hàng hoá.  
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: Đây là khoản chi phí phát sinh có liên quan đến  
chung đến hoạt động của toàn doanh nghiệp không thể tách riêng ra được cho bất cứ  
hoạt động nào.  
- Chi phí khác: Ngoài những khoản chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất kinh  
doanh chức năng của doanh nghiệp, trong chi phí của doanh nghiệp còn tồn tại những  
chi phí khác. Chi phí này thường chiếm tỷ lệ nhỏ.  
SVTH: Lê Hữu Tiến  
8
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 110 trang yennguyen 12100 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH xây dựng Bảo Thái", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfkhoa_luan_ke_toan_chi_phi_va_tinh_gia_thanh_san_pham_xay_lap.pdf