Đồ án Tìm hiểu và phát triển quy trình sản xuất mứt bí đỏ vị kiwi

BỘ CÔNG THƯƠNG  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP.HCM  
KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM  
ĐỒ ÁN PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM  
TÌM HIỂU VÀ PHÁT TRIỂN QUY TRÌNH  
SẢN XUẤT MỨT BÍ ĐỎ VỊ KIWI  
GVHD: NGUYỄN PHÚ ĐỨC  
SVTH:  
MSSV:  
HUỲNH THỊ THANH THỦY  
NGÔ THỊ PHƯƠNG THÙY  
3005170426  
3005170333  
TP. Hồ Chí Minh, tháng 12 năm 2019  
MỤC LỤC  
DANH MỤC HÌNH ẢNH...............................................................................................1  
1. Ý tưởng sản phẩm......................................................................................................11  
2. Biên bản tổ chức buổi nêu ý tưởng và chọn lọc ý tưởng Brainstorm........................ 12  
bí đỏ vị kiwi”................................................................................................................. 11  
hành công nghệ sản xuất................................................................................................16  
trang thiết bị, nguyên vật liệu,…................................................................................... 26  
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................................. 55  
DANH MỤC HÌNH ẢNH  
Hình 2.1: Thiết bị cắt gọt...................................................................................18  
Hình 2.2: Thiết bị ngâm, rửa xối băng chuyền................................................. 19  
Hình 2.3: Bí đã thái sợi......................................................................................19  
Hình 2.4: Thiết bị cắt bí.....................................................................................20  
Hình 2.5: Thiết bị chần IQB..............................................................................22  
Hình 2.6: Mứt bí................................................................................................ 23  
Hình 2.7: Sơ đồ thiết bị sấy thăng hoa tác động tuần hoàn.............................. 24  
Hình 2.8: Thiết bị đóng gói tự động..................................................................26  
Hình 3.1: Lò nướng đối lưu...............................................................................30  
Hình 3.2: Băng tải vận chuyển..........................................................................31  
Hình 3.3: Máy đóng gói tự động định lượng.................................................... 32  
Hình 3.4: Máy cắt gọt........................................................................................33  
Hình 4.1: Hình ảnh bí đỏ...................................................................................34  
Hình 4.2: Tháp dinh dưỡng............................................................................... 37  
Hình 4.3: Hình ảnh kiwi....................................................................................38  
Hình 5.1: Bao bì sản phẩm................................................................................59  
1
LỜI CAM ĐOAN  
Chúng tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của riêng chúng  
tôi. Các số liệu sử dụng phân tích trong đồ án có nguồn gốc rõ ràng , đã công  
bố theo quy định. Các kết quả nghiên cứu trong đồ án do chúng tôi tự tìm hiểu,  
phân tích một cách trung thực, khách quan và phù hợp với thực tiễn của Việt  
Nam. Các kết quả nghiên cứu trong đồ án là trung thực và chưa được công bố  
trong các công trình khác. Nếu không đúng như trên, chúng tôi xin hoàn toàn  
chịu trách nhiệm về đồ án của mình.  
Ngày 10 tháng 12 năm 2019  
Sinh viên thực hiện  
Huỳnh Thị Thanh Thủy  
Ngô Thị Phương Thùy  
2
 
LỜI MỞ ĐẦU  
Việt Nam là một nước nông nghiệp, hơn 70% dân số sống chủ yếu ở nông thôn.  
Được thiên nhiên ban tặng cho một khí hậu thích hợp cho rất nhiều loài cây  
trồng khác nhau nên sản phẩm từ cây trồng, đặc biệt là rau quả chiếm phần lớn  
trong các sản phẩm nông nghiệp. Rau quả không những là thực phẩm tiêu dùng  
hàng ngày mà còn là nguyên liệu dùng chế biến cho các sản phẩm thực phẩm  
khác. Rau quả có vai trò đặc biệt quan trọng trong chế độ dinh dưỡng của con  
người, tuy chiếm một lượng nhỏ nhưng nó là thành phần không thể thiếu. Đặc  
điểm của nguyên liệu rau quả là dễ hư hỏng và rộ theo mùa vụ. Chính vì vậy,  
việc chế biến rau quả sẽ giúp bảo toàn giá trị dinh dưỡng, giảm tổn thất và còn  
tạo ra được những sản phẩm rất phong phú, đa dạng, đáp ứng nhu cầu của  
người tiêu dùng và xuất khẩu.  
Ở nước ta, hằng năm lượng rau quả sản xuất ra là rất lớn góp phần thúc đẩy nền  
kinh tế nông nghiệp và công nghiệp chế biến, bảo quản thực phẩm, tăng trưởng  
nền kinh tế. Sản lượng nông sản quá lớn dẫn đến giá thành nông sản giảm, tình  
hình tiêu thụ sẽ khó khăn, giá cả bấp bênh với nhà nông. Do vậy, việc nghiên  
cứu sản xuất ra các sản phẩm mứt sẽ tạo hướng đi mới cho đầu ra của các loại  
nông sản.  
Từ đó, nhóm chúng em quyết định tiến hành nghiên cứu phát triển sản  
phẩm “ Mứt bí đỏ vị kiwi” mang hương vị mới lạ, có sự sáng tạo trong thành  
phần, sự kết hợp hài hòa giữa hai nguyên liệu Bí đỏ và Kiwi. Có tác dụng tốt  
cho sức khỏe, đẹp da, ,bổ não, sáng mắt,… Ngày nay khi bạn bước vào siêu thị,  
của hàng tiện lợi, bách hóa xanh…,các sản phẩm được trưng bày bắt mắt, đa  
dạng nhiều loại. Phục vụ nhu cầu ăn uống, sở thích của nhiều người, có thể sử  
dụng mứt khi uống trà, tán gẫu, nói chuyện với bạn bè, mời khách, khi buồn  
hoặc vui đều có thể sử dụng được và làm quà biếu. Không nhất thiết phải đợi  
đến các dịp lễ tết mới được sử dụng sản phẩm mứt như trước kia nữa.  
3
 
LỜI CÁM ƠN  
Trong quá trình nghiên cứu đề tài “ Mứt bí đỏ vị Kiwi” chúng em đã được sự  
giúp đỡ của nhiều Thầy cô và bạn bè và các tổ chức, cá nhân.  
Thông qua đồ án này, trước tiên em xin gửi lời cám ơn chân thành và bày tỏ  
lòng biết ơn sâu sắc tới Ban giám hiệu Trường Đại học Công Nghiệp Thực  
Phẩm Thành Phố Hồ Chí Minh, Ban Chủ Nhiệm Khoa Công Nghệ Thực Phẩm,  
cùng quý thầy cô đã tạo thuận lợi, giảng dạy, truyền đạt kiến thức, phương  
pháp, nghiên cứu trong suốt quá trình học tập vừa qua tại trường.  
Xin trân trọng cám ơn sâu sắc đến Giảng viên hướng dẫn NGUYỄN PHÚ  
ĐỨC đã giúp nhóm chúng em thực hiện đề tài này với sự nhiệt tình và đầy  
trách nhiệm của một người hướng dẫn.  
Xin chân thành cám ơn quý báu đến tất cả bạn bè, anh chị, gia đình đã giúp đỡ  
chúng em rất nhiều trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.  
Cuối cùng, xin trân trọng cám ơn quý thầy cô có trong Hội đồng và bảo vệ  
Khóa luận tốt nghiệp đã có những góp ý quý báu để khóa luận hoàn thiện hơn.  
Xin chân thành cảm ơn!  
4
 
BIÊN BẢN KẾ HOẠCH LÀM VIỆC NHÓM  
STT Hạng  
mục  
Người  
thực hiện gian  
Thời  
Nơi  
thực  
hiện  
Diễn giải  
Kết quả cần đạt  
công việc  
thực  
hiện  
1
Xác định Huỳnh  
10-11/1 Tại nhà  
0/2019 Thủy  
Xác định được  
mục đích, mục  
tiêu trong thời  
gian đề ra và  
được GVHD xác  
nhận  
mục  
Thị  
đích,  
Thanh  
mục tiêu Thủy  
2
Lý do  
chọn đề  
tài  
Huỳnh  
Thị  
12-14/1 Tại nhà Thảo luận ý Tìm được ý  
0/2019  
Thủy,  
Thùy  
kiến qua  
facebook  
tưởng về sản  
phẩm Mứt mới,  
lạ khác với sản  
phẩm mứt truyền  
thống.  
Thanh  
Thủy,  
Ngô Thị  
Phương  
Thùy  
3
4
Hình  
thành ý  
tưởng  
Huỳnh  
Thị  
17-18/1 Tại nhà Cho ra 4 ý  
4 ý tưởng đều  
phù hợp với mục  
đích, mục tiêu đề  
0/2019  
Thủy,  
Thùy  
tưởng sản  
phẩm phù  
Thanh  
Thủy,  
Ngô Thị  
Phương  
Thùy  
hợp với mục tài.  
đích, mục  
tiêu đề tài.  
Khảo sát Huỳnh  
người Thị  
tiêu dùng Thanh  
Thủy,  
19-21/1 Mạng  
0/2019 xã hội  
Khảo sát sự Khảo sát được  
chấp nhận  
và phù hợp  
của sản  
105 người, trong  
đó có 93,3% số  
phiếu người trả  
lời hợp lệ, đúng  
đối tượng đã  
chọn.  
Ngô Thị  
Phương  
Thùy  
phẩm với  
người tiêu  
dùng và thị  
trường.  
5
6
Sàng lọc Huỳnh  
và chọn ý Thị  
22/10-9/ Tại nhà Nêu ra các  
Chọn ra được 1 ý  
tưởng sản phẩm  
“Mứt bí đỏ vị  
Kiwi”.  
11/2019 Thủy  
ưu nhược  
điểm từ 4 ý  
tưởng dự  
kiến  
tưởng  
khả thi  
Thanh  
Thủy,  
Ngô Thị  
Phương  
Thùy  
Phát triển Huỳnh  
concept Thị  
10-19/1 Tại nhà Nêu ra các  
1/2019 Thủy  
Nắm rõ các đặc  
đặc tính, lợi tính của nguyên  
sản phẩm Thanh  
Thủy,  
ích cụ thể  
của sản  
phẩm,xử lý  
liệu cũng như sản  
phẩm nhằm đáp  
ứng nhu cầu của  
Ngô Thị  
5
 
Phương  
Thùy  
số liệu khảo người tiêu dùng.  
sát.  
7
Xây  
Huỳnh  
20-31/1 Tại nhà Chuyển các Nêu rõ từng  
dựng bản Thị  
1/2019  
Thủy  
thông tin  
thông số đẻ  
mô tả sản Thanh  
trên thành số người tiêu dùng  
phẩm  
Thủy,  
liệu cụ thể  
trên bao bì,  
thời gian sử trên sản phẩm.  
dụng, cách  
thức bảo  
quản.  
có thể nắm bắt  
được thông tin  
Ngô Thị  
Phương  
Thùy  
8
Xây  
Huỳnh  
1-8/12/2 Tại nhà Chuyển tải  
Nêu ra được mọi  
dựng các Thị  
019 Thủy các đặc tính, chỉ tiêu có một  
thông số Thanh  
lợi ích của  
sản phẩm  
thành các  
thông số/chỉ bởi người tiêu  
tiêu kỹ thuật dùng.  
để thực hiện  
dãy giá trị và một  
giá trị lý tưởng  
được chấp nhận  
thiết kế  
Thủy,  
Ngô Thị  
Phương  
Thùy  
nghiên cứu  
thiết kế.  
6
MỤC TIÊU VÀ MỤC ĐÍCH  
Mục tiêu:  
+ Tạo ra một sản phẩm mới trong phòng thí nghiệm, sản phẩm này có khả năng  
sản xuất trên quy mô lớn.  
+ Hiểu được tầm quan trọng và tiến hành thực hiện.  
+ Biết được cách viết quy trình và bảng mô tả sản phẩm.  
+ Nắm các số liệu kỹ thuật, trước khi tạo ra một sản phẩm mới.  
+ Mở rộng thị phần tại các thị trường hiện tại và thị trường mới.  
+ Phát triển toàn diện danh mục sản phẩm mứt nhằm hướng tới một lực lượng  
tiêu thụ rộng lớn đồng thời mở rộng sang các sản phẩm giá trị cộng thêm có tỷ  
suất lợi nhuận lớn hơn.  
+ Phát triển các dòng sản phẩm mới nhằm thỏa mãn nhiều thị hiếu tiêu dùng  
khác nhau.  
+ Xây dựng thương hiệu.  
+ Tiếp tục nâng cao quản lý hệ thống cung cấp.  
+ Phát triển nguồn nguyên liệu để đảm bảo nguồn cung cấp ổn định và tin cậy.  
+Hoàn thành khảo sát theo số phiếu khảo sát yêu cầu, đúng đối tượng.  
+ Hoạt động nhóm đầy đủ 100%.  
+ Sản phẩm phải được đánh giá đạt trong số phiếu khảo sát.  
Mục đích:  
+ Xây dựng chiến lược phát triển sản phẩm.  
+ Phát triển và đánh giá một ý tưởng về sản phẩm thực phẩm.  
+ Phát triển một sản phẩm thực phẩm, bao gồm cả về thiết lập kế hoạch  
HACCP, phát triển bao bì, nhãn, đánh giá các thuộc tính, sự an toàn và hạn sử  
dụng, cách sử dụng của sản phẩm.  
+ Mở rộng thêm chiến lược marketing.  
+ Thâm nhập thị trường mở rộng thị phần sản phẩm mứt.  
+ Sử dụng nguyên liệu mới lạ phục vụ cho đối tượng tuổi trẻ.  
7
 
LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI  
- Nhắc đến tết là người ta nghĩ ngay tới mứt, muôn vàn loại mứt từ hoa quả tới  
các loại củ được sấy khô hoặc làm dẻo cùng với vị ngọt của đường hoặc mật và  
thơm của trái cây. Trên dĩa bánh kẹo ngày tết của người Việt Nam thì mứt là  
một trong những loại không thể nào thiếu. Nếu tết mà không có mứt thì đó là  
một thiếu sót lớn và chắc hẳn sẽ khiến bạn cảm thấy thiếu thiếu gì đó.  
- Trong thời đại công nghiệp hiện đại ngày nay nhu cầu ăn uống của con người  
ngày càng được nâng cao. Con người không còn quan trọng việc “Ăn no, mặc  
ấm” mà chuyển sang “Ăn ngon, mặc đẹp”. Ăn không phải là để no mà quan  
trọng là bổ sung đầy đủ các chất dinh dưỡng cần thiết cho sức khỏe. Với thời  
đại tiên tiến hiện nay thì người phụ nữ vừa gánh vác chuyện trong gia đình vừa  
gánh vác việc xã hội nên các sản phẩm tiện lợi được đặt ưu tiên lên hàng đầu  
nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường. Xuất phát từ ý tưởng làm sao để có một sản  
phẩm mới có hương vị mới lạ về khẩu vị và có giá trị về thành phần dinh  
dưỡng, các nguyên liệu có chức năng tốt cho sức khỏe người sử dụng. Tất cả  
các thành phần nguyên liệu này cung cấp cho con người một nguồn năng lượng  
khá đầy đủ cho hoạt động sống của con người.  
- Sản phẩm mới phải có tính quy mô công nghiệp có nguồn cung cấp nguyên  
liệu ổn định, nguyên liệu dễ tìm phổ biến và có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng. Có  
nhu cầu đầu ra tiêu thụ cao, giá cả phù hợp với mọi người tiêu dùng.  
8
 
CHƯƠNG 1 : HÌNH THÀNH Ý TƯỞNG  
1. Ý tưởng sản phẩm  
Tên sản phẩm  
Mô tả sản phẩm  
Sự phù hợp với mục tiêu  
đề tài  
1. Mứt bí đỏ vị chuối  
-Mứt được xem là một  
-Sản phẩm này chưa hợp  
dạng thực phẩm tiện lợi với mục tiêu đề tài vì vị  
dùng ăn tráng miệng  
hoặc ăn vặt  
- Mứt bí đỏ vị chuối  
chuối khi phối với bí đỏ  
sẽ làm nhạt màu vốn có  
của bí đỏ. Bên cạnh đó  
không chỉ đơn giản là vị nó cũng chưa đáp ứng  
bí đỏ mà nó còn mang  
mùi thơm, vị ngọt của  
chuối. Bí đỏ được biết  
được mục tiêu của đề tài.  
Nếu kinh doanh doanh  
thu mang lại của nó  
đến là thực phẩm rất tốt không cao.  
cho sức khỏe. Bên cạnh  
đó theo quan niệm của  
dân gian, ăn bí đỏ vào  
dịp Tết sẽ mang đến sự  
may mắn cho cả năm  
-Sản phẩm mứt dạng  
nhuyễn.  
2. Mứt bí đỏ vị táo  
Mứt bí đỏ vị táo là sự  
-Sản phẩm này chưa hợp  
hòa quyện giữa bí đỏ và với mục tiêu đề tài vì táo  
táo ở dạng mứt nhuyễn. dễ lên men sẽ ảnh hưởng  
Trong 1 quả táo có  
đến chất lượng sản  
chứa 95 calo, trung bình phẩm.  
nặng tầm 186g.  
Tác dụng của táo:  
Khi đưa ra thị trường  
doanh thu mang lại  
- Phòng chống các bệnh không cao  
ung thư,  
- Giúp xương rắn chắc  
- Chống oxy hóa  
- Giảm chất béo trong  
máu  
- Giảm huyết áp.…  
- Sản phẩm mứt dạng  
nhuyễn.  
3. Mứt bí đỏ vị me  
Mứt bí đỏ bổ sung me  
-Sản phẩm này chưa hợp  
cũng là một ý tưởng khá với mục tiêu đề tài vì vị  
mới lạ. Là sự phối trộn  
giữa vị ngọt bùi của bí  
đỏ và vị chua của me.  
Me có rất nhiều lợi ích  
như:  
chua của me quá đặc  
trưng sẽ lấn ác mùi vị  
vốn có của bí đỏ và làm  
mất làm của bí đỏ.  
- Tung ra thị trường với  
-Thịt me, lá và hoa được giá thấp (vì giá me  
9
 
kết hợp với nhau trong  
nhiều bài thuốc đông y  
để đắp vào các khớp bị  
đau và sưng.  
không cao) sẽ ảnh hưởng  
đến cách nhìn nhận của  
người tiêu dùng dẫn đến  
doanh thu không cao.  
-Trái me cũng có tác  
dụng giảm sốt và bảo vệ  
chống lại cảm lạnh bằng  
cách lấy một ít thịt me  
và đổ một lít nước sối  
trong nó rồi uống trong 1  
giờ.  
-Giúp tiêu hóa thức  
ăn,.…  
- Sản phẩm mứt dạng  
miếng đông.  
4. Mứt bí đỏ vị Kiwi  
Mứt bí đỏ vị Kiwi là sự  
phối hợp giữa bí đỏ với  
Kiwi bọc bên ngoài sản  
phẩm mứt.  
-Sản phẩm này phù hợp  
với đề tài vì bí đỏ và  
Kiwi đều rất tốt cho sức  
khỏe.  
Kiwi có rất nhiều lợi ích: - Giá cả của Kiwi không  
chống oxy hóa tế bào, quá đắt nên tổng thể khi  
bảo vệ thị lực, giúp tăng đưa ra thị trường thì giá  
cường tái tạo mô liên kết sản phẩm không quá cao  
bảo vệ acsc khớp không cũng không quá thấp. Có  
bị đau nhức,....  
- Sản phẩm mứt dạng  
miếng đông.  
thể mang lại lợi nhuận  
tốt hơn so với các sản  
phẩm trên.  
2. Biên bản tổ chức buổi nêu ý tưởng và chọn lọc ý tưởng-Brainstorm  
2.1. Khởi động ý tưởng  
2.2. Tập kích não (Brainstorming)  
Tập kích não (Brainstorming) là một kỹ thuật, thường được dùng trong  
nhóm, để nhanh chóng tạo ra nhiều ý tưởng về một vấn đề.  
Tập kích não giúp:  
Khuyến khích suy nghĩ tích cực và tạo ra sự nhiệt tình.  
Khuyến khích sự tham gia và xây dựng ý tưởng của mọi người.  
Tránh đánh giá ý tưởng.  
- Trước khi bắt đầu, đảm bảo mọi người trong nhóm hiểu tầm quan trọng  
của trì hoãn sự phán xét cho tới khi hoàn tất.  
- Viết vấn đề hoặc chủ đề trên bảng để tất cả người tham gia có thể thấy.  
- Viết ra tất cả ý tưởng trên bảng, không chỉnh sửa.  
- Đánh số mỗi ý tưởng để tham gia khảo sát sau.  
2.3. Tập kích não theo cấu trúc  
Kêu gọi sự tham gia của từng người liên tiếp.  
Người tham gia không có ý tưởng lúc đó có thể nói “qua”.  
Kết thúc một vòng là kết thúc quá trình tập kích não.  
10  
     
Thuận lợi của tập kích não theo cấu trúc là mỗi người có cơ hội ngang nhau  
khi tham gia.  
Bất lợi cuat tập kích não theo cấu trúc thiếu tính tự giác và đôi khi có thể  
cứng nhắc và hạn chế.  
2.4. Tập kích não trong im lặng  
Người tham gia viết ý kiến trên giấy ghi chú.  
Thu thập giấy và dán lên cho mọi người xem.  
Những lợi ích của tập kích não trong im lặng là ngăn ngừa các cá nhân khỏi  
đưa ra nhận xét gây phân tác trong quá trình tập kích não và mang lại tính  
tin cậy.  
Nó có thể giúp ngăn ngừa các nhóm bị ảnh hưởng bởi một cá nhân hoặc các  
dòng ý tưởng.  
Những bất lợi của tập kích não trong im lặng là nhóm mất sự đồng điệu.  
CHƯƠNG 2: THỰC HIỆN NGHIÊN CỨU, PHÂN TÍCH VÀ KHẢO  
SÁT  
2.1. Khảo sát 1: Khảo sát về nhu cầu/mong muốn người tiêu dùng về sản  
phẩm “ Mứt bí đỏ vị kiwi”  
Mục đích khảo sát:  
Do trong marketing hiện đại, mọi quyết định đều bắt nguồn từ yêu cầu của thị  
trường, nên có thể nói khảo sát thị trường là động tác đầu tiên trong qui trình  
marketing. Khảo sát thị trường là một nghiệp vụ vô cùng quan trọng, nếu công  
tác khảo sát thị trường được làm tốt, nó cung cấp đầy đủ thông tin chính xác để  
giúp người làm marketing đưa ra một chiến lược phù hợp và do đó mang lại  
hiệu quả cao.  
Phương pháp tiến hành:  
- Người tiêu dùng mục tiêu là ai:  
- Học sinh, sinh viên, giới trẻ nói chung.  
- Các bà nội trợ, hộ gia đình có nhu cầu lớn về sản phẩm sạch.  
- Khách hàng là nữ giới chú trọng vitamin chủ yếu để làm đẹp.  
- Những người bận rộn.  
- Ngoài ra còn hướng đến các khách hàng có thu nhập ổn định và quan tâm  
đến vấn đề sức khỏe.  
- Giới trẻ nói chung và đặc biệt là phụ nữ có độ tuổi từ 18 đến 25, ở những  
nơi đông dân cư có lối sống vừa hiện đại, sôi động vừa mang tính truyền thống  
khi quan tâm đến lợi ích sản phẩm, đó là lợi ích cho sức khỏe  
- Hình thức khảo sát: Khảo sát online  
11  
     
+Mang tính tiện lợi.  
+ Mang tính khả thi cao.  
+ Giúp mọi người thực hiện dễ dàng, ít tốn thời gian.  
* Số lượng: Người sử dụng sản phẩm mứt  
- Số lượng người đồng ý sử dụng sản xuất mứt chiếm: 93,3%  
- Số lượng người không đồng ý sử dụng sản xuất mứt chiếm: 6,3%  
* Độ tuổi  
- Độ tuổi trên 25 tuổi chiếm: 20,2%  
- Độ tuổi từ 18-25 tuổi chiếm: 78,8%  
- Độ tuổi dưới 18 tuổi chiếm: 1%  
12  
Mứt bí đỏ vị kiwi thị trường mục tiêu chính là lứa tuổi từ 18 tuổi trở lên đặc  
biệt là giới trẻ. Trước mứt có hàm lượng đạm, canxi, chất xơ cao còn chứa các  
chất rất tốt cho phái nữ giúp ngăn ngừa quá trình lão hóa, giảm nguy cơ mắc  
bệnh tim mạch, chống ung thư, tốt cho xương,… Vì thế sản phẩm mứt hướng  
tới mục tiêu là sản phẩm dành cho phái nữ trong độ tuổi từ 18-25 tuổi.  
* Khu vực khảo sát  
2.2. Khảo sát 2: Khảo sát sản phẩm/ Công nghệ sản xuất của đối thủ cạnh  
tranh  
Theo Quy hoạch phát triển ngành kỹ nghệ thực phẩm Việt Nam đến năm 2020,  
tầm nhìn đến năm 2030, cơ cấu các nhóm sản phẩm kỹ nghệ thực phẩm theo  
hướng tăng tỷ trọng các nhóm sản phẩm bánh kẹo. Cụ thể, đến năm 2020,  
ngành sản xuất bánh kẹo phấn đấu đạt sản lượng 2,2 triệu tấn, chiếm 40,43%  
trong tổng cơ cấu ngành kỹ nghệ thực phẩm Việt Nam.  
Theo báo cáo phân tích của CTCK Vietinbank, năm 2014, thị phần của Kido  
trong mảng bánh kẹo là 19%, Bibica 4%, Hải Hà 5%, Hữu Nghị 2%, nhập khẩu  
là 20%, còn lại 49% thuộc về các doanh nghiệp khác, trong đó chủ yếu là các  
doanh nghiệp ngoại. Khi Kinh đô bán mảng bánh kẹo, áp lực giữ thị phần dồn  
về những doanh nghiệp nội khác.  
13  
 
Theo kết quả nghiên cứu của BMI, doanh thu ngành bánh kẹo Việt năm 2014 là  
hơn 27.000 tỷ đồng và dự báo đến năm 2018 sẽ đạt khoảng 40.000 tỷ đồng,  
tương đương 1,76 tỷ USD. Để phân chia miếng bánh "khủng" này, các doanh  
nghiệp nội và ngoại liên tục đưa ra những sản phẩm mới cùng chiến lược cạnh  
tranh mạnh mẽ.  
14  
Mặc dù chịu sự cạnh tranh khốc liệt từ sản phẩm ngoại nhập, nhưng một tín  
hiệu đáng mừng là trong 2 năm trở lại đây, người tiêu dùng trong nước đang  
dần quan tâm đến bánh kẹo nội nhiều hơn khi chất lượng ngày một nâng cao,  
mẫu mã đẹp không thua gì hàng ngoại và có chiến lược marketing tốt.  
Thực tế, thị trường bánh kẹo Việt mùa Tết năm nay cũng đang chứng kiến sự  
lên ngôi của nhiều sản phẩm thương hiệu Việt, đặc biệt là những sản phẩm  
bánh kẹo mang ý nghĩa đoàn viên, sum vầy, phát đạt… Trong đó, những sản  
phẩm chế biến từ nông sản, đặc sản vùng miền như hồng dẻo đặc sản Đà Lạt,  
nho khô, thanh long sấy, mứt các loại… nhận được nhiều quan tâm của người  
tiêu dùng.  
Trong khi bánh kẹo nhập khẩu vẫn tiếp tục xu hướng gia tăng thời gian gần đây,  
tạo áp lực cho các doanh nghiệp bánh kẹo trong nước. Giới chuyên gia nhận  
định, hiện tại, chất lượng, mẫu mã của bánh kẹo nội và ngoại đã không còn sự  
khác biệt lớn, mỗi loại đều có lợi thế riêng. Thị trường bánh kẹo Việt Nam vẫn  
rất sáng sủa và màu mỡ.  
Theo Quy hoạch phát triển ngành kỹ nghệ thực phẩm Việt Nam đến năm 2020,  
tầm nhìn đến năm 2030, cơ cấu các nhóm sản phẩm kỹ nghệ thực phẩm theo  
hướng tăng tỷ trọng các nhóm sản phẩm bánh kẹo. Cụ thể, đến năm 2020,  
ngành sản xuất bánh kẹo phấn đấu đạt sản lượng 2,2 triệu tấn, chiếm 40,43%  
trong tổng cơ cấu ngành kỹ nghệ thực phẩm Việt Nam.  
15  
2.3. Khảo sát 3: Môi trường kinh tế, xã hội  
Nhằm nắm bắt cơ hội thị trường của thực phẩm đang dần phát triển và hội nhập  
trong thời đại công nghiệp hiện nay. Sự lựa chọn thực phẩm mứt, thực phẩm  
tiện lợi là một xu hướng của đa số người tiêu dùng. Và phân phối gồm nhiều  
đại lý các cấp, khiến cho mứt có hương vị mới xuất hiện khắp mọi nơi và trở  
thành một thức ăn quen thuộc.  
Mứt bí đỏ vị kiwi thị trường mục tiêu chính là lứa tuổi từ 18 tuổi trở lên đặc  
biệt là giới trẻ. Trước mứt có hàm lượng đạm, canxi, chất xơ cao còn chứa các  
chất rất tốt cho phái nữ giúp ngăn ngừa quá trình lão hóa, giảm nguy cơ mắc  
bệnh tim mạch, chống ung thư, tốt cho xương,… Vì thế sản phẩm mứt hướng  
tới mục tiêu là sản phẩm dành cho phái nữ trong độ tuổi từ 18-25 tuổi.  
2.4. Khảo sát 4: Các quy định của nhà nước  
- Quản lý nhà nước bánh, kẹo, mứt  
Bánh kẹo, mứt thuộc quản lý chuyên ngành của Bộ Công Thương. Theo Nghị  
định số 15/2018/NĐ-CP, ngày 02 tháng 02 năm 2018, khi nhập khẩu doanh  
nghiệp cần tự công bố vệ sinh an toàn thực phẩm.  
- Thủ tục hải quan nhập khẩu bánh kẹo, mứt thực hiện như những hàng hóa  
thông thường khác. Ngoài ra phải xuất trình giấy xác nhận đã đăng ký kiểm tra  
thực phẩm nhập khẩu cho hải quan để được giải phóng hàng.  
- Nhãn mác bánh kẹo, mứt  
Hàng hóa nhập khẩu cần có đầy đủ nhãn mác theo quy định hiện hành.  
2.5. Khảo sát 5: Khả năng đáp ứng của công nghệ, nguyên vật liệu, chi phí  
đầu tư, vận hành công nghệ sản xuất.  
Mục đích: Bỏ hạt, lấy phần thịt bí  
Các biến đổi:  
Không có biến đổi về mặt hoá học, hoá sinh và hoá lý  
Vật lý: giảm khối lượng  
Các yếu tố ảnh hưởng:  
- Môi trường: đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm  
- Hao phí: 30%  
Thiết bị:  
16  
     
Máy cắt gọt  
Hình 2.1: Thiết bị cắt gọt  
2.3.2. Rửa, ngâm:  
Bản chất quá trình: gồm 2 giai đoạn  
- Ngâm: Bí đỏ được gọt và bỏ ruột sạch sẽ và được cắt thành sợi(thanh) theo  
kích cỡ quy định. Sau đó ngâm bí trong nước vôi trong, trong 6h để bí đỏ được  
cứng và màu bí được trong hơn. -Rửa xối: loại bỏ hoàn toàn những bụi bẩn còn  
lại trên mặt sau khi ngâm bằng cách sử dụng dòng chảy của tia nước (p =  
2÷3atm, T = 50oC) để kéo bụi bẩn đi ra ngoài.  
Mục đích:  
- Loại bỏ mủ, nhựa, bụi bẩn còn sót trên sợi bí.  
Các biến đổi  
Hóa lý: xảy ra quá trình trích ly một số dưỡng chất trong sợi bí vào nước.  
Sinh học: giảm lượng vi sinh có trong sợi bí  
Không có biến đổi về mặt vật lý, hóa học, hóa sinh.  
Các yếu tố ảnh hưởng:  
- Thời gian: thời gian ngâm là 6h để bí cứng và được trong hơn.  
- Nước rửa: đảm bảo đúng tiêu chuẩn của Bộ Y tế quy định như độ cứng không  
quá 2mg đương lượng/l, lượng vôi trong còn lại trong nước tráng là 3-5 mg/l.  
17  
Hao phí: 2%  
Thiết bị:  
Hình 2.2: Thiết bị ngâm, rửa xối băng chuyền  
2.3.3. Cắt:  
Đầu tiên, bí đỏ đem về gọt vỏ, bỏ đi phần ruột mềm bên trong. Nhớ là phải lấy  
sạch phần ruột bí để tránh mứt bí khi hoàn thành có vị chua, mềm không ngon.  
Sau đó thái sợi vừa ăn.  
2.3. Bí đã thái sợi  
Mục đích: để các sợi bí đồng đều nhau trong quá trình sấy.  
Các biến đổi:  
Vật lý: thay đổi kích thước các sợi bí.  
Cảm quan: các sợi bí đồng đều tăng giá trị cảm quan.  
Các yếu tố ảnh hưởng:  
- Môi trường: đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.  
18  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 57 trang yennguyen 178180 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đồ án Tìm hiểu và phát triển quy trình sản xuất mứt bí đỏ vị kiwi", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfdo_an_tim_hieu_va_phat_trien_quy_trinh_san_xuat_mut_bi_do_vi.pdf