Luận văn Đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh về dịch vụ vận chuyển hàng xuất khẩu hàng không quốc tế của Công ty TNHH Agility Việt Nam

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM  
KHOA KINH DOANH QUỐC TẾ - MARKETING  
ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG  
LỰC CẠNH TRANH VỀ DỊCH VỤ VẬN CHUYỂN  
HÀNG XUẤT KHẨU HÀNG KHÔNG QUỐC TẾ  
CỦA CÔNG TY TNHH AGILITY VIỆT NAM  
Sinh viên: Lê Thị Thu Thủy  
Chuyên ngành: Ngoại thương  
Khóa: 24.2  
GVHD: ThS. Nguyễn Quốc Nam  
NĂM 2021  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM  
KHOA KINH DOANH QUỐC TẾ-MARKETING  
ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG  
LỰC CẠNH TRANH VỀ DỊCH VỤ VẬN CHUYỂN  
HÀNG XUẤT KHẨU HÀNG KHÔNG QUỐC TẾ  
CỦA CÔNG TY TNHH AGILITY VIỆT NAM  
Sinh viên: Lê Thị Thu Thủy  
Chuyên ngành: Ngoại thương Khóa: 24.2  
GVHD: ThS. Nguyễn Quốc Nam  
HCM, NĂM 2021  
i
LỜI CẢM ƠN  
Lời đầu tiên, em xin được kính gửi đến Ban Giám Hiệu trường Đại học Kinh tế và  
quý thầy cô Khoa Kinh doanh Quốc tế - Marketing lời cảm ơn chân thành nhất. Để giúp  
chúng em đạt được lượng kiến thức chuyên môn cũng như kiến thức thực tế là nền tảng  
cho công việc trong tương lai Quý thầy cô đã truyền đạt, giảng dạy và nhất là khơi dậy  
ngọn lửa đam mê đối với ngành Xuất – Nhập Khẩu trong suốt thời gian qua cho chúng  
em.  
Và đặc biệt em xin chân thành cảm ơn ThS Nguyễn Quốc Nam mặc dù thầy có rất  
nhiều công việc nhưng thầy đã không quản ngại thời gian, công sức để hỗ trợ giúp em  
hoàn thành tốt trong thời gian thực tập. Thầy đã tận tình hướng dẫn, chỉ dẫn giúp em  
khắc phục những sai sót và hướng dẫn một cách chi tiết để bài báo cáo của em được  
hoàn thành một cách tốt nhất.  
Tiếp đến em xin gửi lời cảm ơn đến Giám đốc Công ty TNHH Agility Việt Nam  
đã tạo cơ hội cho em được làm việc tại Công ty. Bên cạnh đó, em cũng xin cảm ơn các  
anh, chị trong công ty đặc biệt là các anh, chị trong phòng Airfreight đã chỉ dạy, giúp  
đỡ và hỗ trợ em trong quá trình làm việc. Em hy vọng sẽ được tiếp tục đồng hành cùng  
sự phát triển của Công ty trong thời gian tới.  
Tuy nhiên, do thời gian cũng như lượng kiến thức hạn hẹp nên bài báo cáo sẽ không  
tránh khỏi sai sót, em rất mong nhận được sự góp ý chân thành từ quý thầy, cô và quý  
anh, chị trong công ty trên bước đường tìm hiểu, thu nạp kiến thức của mình.  
Sau cùng, em xin kính chúc quý thầy, cô và quý anh, chị trong công ty nhiều sức  
khoẻ và thành công. Chúc cho Công ty TNHH Agility Việt Nam ngày càng phát triển  
lớn mạnh và tiến xa hơn trong ngành Xuất Nhập Khẩu. Chúc cho trường Đại học Kinh  
tế sẽ đào tạo được nhiều sinh viên giỏi hơn nữa để đáp ứng được những yêu cầu khắc  
khe của thị trường lao động đồng thời đáp ứng nhu cầu lao động trong thời đại mở rộng  
thị trường thế giới ngày nay.  
ii  
LỜI CAM KẾT  
Em xin cam đoan toàn bộ nội dung trong bài khóa luận tốt nghiệp này là kết quả  
nghiên cứu của riêng em, được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của Giảng viên  
hướng dẫn ThS. Nguyễn Quốc Nam, đảm bảo trung thực về các nội dung của khóa luận  
và tuân thủ các quy trình về trích dẫn, tài liệu tham khảo, tuân thủ theo quy định chống  
đạo văn của Trường Đại học Kinh tế TP. HCM.  
Lê Thị Thu Thủy  
iii  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM  
KHOA KINH DOANH QUỐC TẾ - MARKETING  
BẢNG ĐÁNH GIÁ CỦA DOANH NGHIỆP  
Khoa Kinhdoanh quốctế-Marketing,TrườngĐại họcKinh tếTP.HCM chânthànhcảmơnquý doanhnghiệpđã  
tiếp nhận sinh viên:  
_______Lớp:  
____________Khóa:________________  
Đến thực tập tại doanh nghiệp trong thời gian từ:  
đến  
Sinhviênđượcthực tập và làmviệc tại bộphận/phòng: ____________________  
Tại công ty  
______________________________________________________________________________  
Thời gian làm việc trong tuần: _________ngày/tuần  
Học kỳ doanh nghiệp là cơ hội giúp sinh viên tiếp cận môi trường làm việc thực tiễn, chuyên nghiệp tại doanh  
nghiệp. Chúng tôi kính đề nghị Ông/bà - người phụ trách thực tập của sinh viên - đánh giá quá trình thực tập của  
sinh viên tại doanh nghiệp theo bảng tiêu chí dưới đây.  
Xin vui lòng đánh giá quá trình thực tập của sinh viên tại Doanh nghiệp theo các tiêu chí sau (bằng  
cách khoanh tròn vào mức độ tương ứng):  
Cần  
cải  
thiện  
Chưa  
đạt  
Đạt yêu  
cầu  
Khá  
Tốt  
Tiêu chí đánh giá  
1. Kiến thức chuyên môn  
(nắm vững kiến thức và công cụ sử dụng trong lĩnh vực thực tập)  
2. Kỹ năng nghề nghiệp cá nhân  
(khả năng ra quyết định, khả năng lập kế hoạch và tổ chức công việc,  
quản lý thời gian hiệu quả, kỹ năng văn phòng…)  
3. Kỹ năng làm việc nhóm  
1
1
2
2
3
3
4
4
5
5
(thành viên tích cực hoặc lãnh đạo nhóm hiệu quả, giao tiếp tích cực,  
đóng góp tốt cho nhóm …)  
4. Thái độ thực tập  
(trung thực, tác phong chuyên nghiệp, thân thiện, ý thức kỷ luật, chủ  
động học hỏi, sáng tạo, yêu thích công việc…)  
5. Mức độ hoàn thành nhiệm vụ  
(thực hiện công việc đúng yêu cầu, đúng thời hạn, đảm bảo chất lượng  
công việc)  
1
1
1
1
2
2
2
2
3
3
3
3
4
4
4
4
5
5
5
5
6. Hiệu quả đóng góp của khóa luận tốt nghiệp đối với công ty  
(đề tài thú vị, cần thiết; thể hiện hiểu biết tốt về DN; giải pháp khả thi,  
thực tiễn; hiệu quả đóng góp cao)  
(Lưu ý: Mục tiêu chí 5 và 6 sẽ tính điểm hệ số 2, tổng điểm tối đa là 40 điểm).  
Trân trọng cảm ơn sự hỗ trợ của quý doanh nghiệp.  
Xác nhận của Doanh nghiệp:  
Họ tên người xác nhận:  
Chức vụ:  
Email :  
Ký tên và đóng dấu  
iv  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM  
KHOA KINH DOANH QUỐC TẾ - MARKETING  
BẢNG ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC KỲ DOANH NGHIỆP CỦA GVHD  
TÊN SINH VIÊN: _____________________MSSV: ___________  
LỚP: ___________  
ĐƠNVỊ THỰC TẬP: _____________________________________________________  
ĐIỂM  
TỐI  
ĐA  
GVHD  
CHẤM  
ĐIỂM  
TIÊU CHÍ  
PHẦN 1: NHẬT KÝ THỤC TẬP  
15  
1. Nội dung (thông tin chi tiết, cụ thể, bám sát quá  
trình thực tập, bài học rút ra…)  
10  
2. Hình thức trình bày (hình thức trình bày theo quy  
định, cách thức trích dẫn, bố cục chuyên nghiệp…)  
PHẦN 2: KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP  
1. Nội dung  
5
45  
(hiểu biết về doanh nghiệp tốt, nội dung mang tính  
thực tiễn cao, phù hợp với chương trính đào tạo, tính  
logic, tính đầy đủ, tính sáng tạo trong xác định vấn  
đề hoặc xây dựng giải pháp…)  
20  
2. Kỹ năng nghiên cứu độc lập  
(tìm kiếm tài liệu đầy đủ và phù hợp, phân tích/đánh  
giá thông tin, phương pháp nghiên cứu phù hợp,  
hoàn thành bám sát tiến độ kế hoạch…)  
3. Kỹ năng giải quyết vấn đề  
5
(xác định vấn đề chính xác, xây dựng cơ sở đề xuất  
phù hợp với chuyên môn, xây dựng và chi tiết hóa bộ  
giải pháp mang tính thực tiễn và khả thi…)  
4. Hình thức trình bày  
10  
(văn phong rõ ràng, súc tích, không có lỗi ngữ pháp,  
văn phạm,trình bày theo đúng quy định….)  
5. Thái độ, hành vi  
5
5
(chuyên nghiệp, trung thực, cầu tiến, quản trị thời  
gian, chủ động, tích cực…)  
TỔNG ĐIỂM  
60  
Họ & tên GVHD:  
Chữ ký:  
Ngày:  
v
TÓM TẮT ĐỀ TÀI  
Cùng với sự phát triển của lực lượng sản xuất và sự hỗ trợ đắc lực của cuộc cách  
mạng khoa học kĩ thuật trên thế giới, khối lượng hàng hoá và sản phẩm vật chất được  
sản xuất ra ngày càng nhiều. Câu hỏi đặt ra là làm thế nào để đẩy mạnh tiêu thụ sản  
phẩm đối với nhà sản xuất và chọn lựa sản phẩm phù hợp, dễ dàng tiếp cận với người  
tiêu dùng? Để trả lời cho câu hỏi đó hàng loạt các công ty giao nhận đã ra đời nhằm đáp  
ứng những nhu cầu cần thiết của nền kinh tế Việt Nam. Đứng trước thời kỳ nền kinh tế  
mở như hiện nay, nhà nước ta khuyến khích lưu thông hàng hoá quốc tế nhằm phục vụ  
cho công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Các công ty Logistics không  
ngừng cạnh tranh, hoàn thiện các quy trình để mang đến chất lượng dịch vụ cao, đáp  
ứng được nhu cầu của khách hàng.  
Mục tiêu của đề tài là vận dụng các lý thuyết về Xuất khẩu hàng hóa, các nhân tố  
tác động tới hoạt động kinh doanh dịch vụ Xuất khẩu để xác định các nhân tố tác động  
đến dịch vụ Xuất khẩu của Công ty TNHH Agility. Thông qua những chỉ tiêu đánh giá  
kết quả và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp sẽ phân tích và đánh giá tình hình kinh  
doanh của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, đề tài còn chỉ ra năng lực cạnh tranh của Công  
ty so với các đổi thủ cùng ngành, những điểm mạnh, điểm yếu và đưa ra nhứng giải  
pháp cụ thể nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ. Với hi vọng góp phần nhỏ giúp công ty  
hoàn thiện được quy trình, chất lượng dịch vụ được nâng cao hơn nữa để mang lại sự  
thỏa mãn cho khách hàng, từ đó góp phần làm tăng doanh thu và lợi nhuận của công ty.  
vi  
MỤC LỤC  
LỜI CẢM ƠN ...............................................................................................................I  
LỜI CAM KẾT............................................................................................................ II  
BẢNG ĐÁNH GIÁ CỦA DOANH NGHIỆP...........................................................III  
BẢNG ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC KỲ DOANH NGHIỆP CỦA GVHD ......... IV  
TÓM TẮT ĐỀ TÀI.......................................................................................................V  
MỤC LỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ.................................................................................VIII  
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT..................................................................................... IX  
LỜI MỞ ĐẦU ...............................................................................................................1  
CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN  
AGILITY VIỆT NAM...................................................................................................3  
1.1.1 Lịch sử hình thành và tiến trình phát triển Công ty....................................3  
1.1.2 Chức năng và lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp..................................5  
1.1.3 Tầm nhìn và sứ mạng..................................................................................5  
1.1.4 Cơ cấu và tổ chức của Công ty...................................................................6  
1.2.1 Tóm tắt kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty năm 2018-2019.........7  
1.2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh hàng xuất của Công ty...............................9  
1.2.3 Định hướng phát triển của Công ty trong tương lai ...................................9  
1.3.1 Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu phòng Airfreight. ........................................9  
1.3.2 Giới thiệu trí Nhân viên nhập liệu chứng từ.............................................10  
1.3.3 Khái quát những kết quả chính trong quá trình làm việc tại phòng  
Airfreight . ..........................................................................................................11  
CHƯƠNG 2. ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH VỀ DỊCH VỤ VẬN  
CHUYỂN HÀNG XUẤT KHẨU HÀNG KHÔNG QUỐC TẾ CỦA CÔNG TY  
TNHH AGILITY VIỆT NAM....................................................................................12  
vii  
2.1.1 Phân tích các yếu tố bên ngoài. ................................................................12  
2.1.2 Phân tích các yếu tố bên trong..................................................................15  
2.1.3 Phân tích các yếu tố vận hành công nghệ.................................................17  
2.1.4 Những cân nhắc về thị trường. .................................................................18  
2.2.1 Vấn đề nghiên cứu....................................................................................18  
2.2.2 Cách thức nghiên cứu. ..............................................................................19  
2.2.3 Phương pháp nghiên cứu. .........................................................................19  
2.2.4 Các dữ liệu cần thu thập. ..........................................................................19  
2.2.5 Phương pháp nghiên cứu. .........................................................................19  
2.2.6 Các bước nghiên cứu. ...............................................................................20  
CHƯƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH  
VỀ DỊCH VỤ VẬN CHUYỂN HÀNG XUẤT KHẨU HÀNG KHÔNG QUỐC TẾ  
CỦA CÔNG TY TNHH AGILITY VIỆT NAM. .....................................................30  
3.1.1 Giải pháp 1. Về mặt nhân sự. ...................................................................30  
3.1.2 Giải pháp 2: Nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng............................32  
3.1.3 Giải pháp 3. Về việc ứng dụng công nghệ thông tin. ...............................33  
KẾT LUẬN ..............................................................................................................35  
TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................37  
viii  
MỤC LỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ  
Bảng 1.1: Báo cáo hoạt động kinh doanh của Công ty giai đoạn 2017 –  
2019………………………………………………………………………………...….7  
Bảng 2.1: Cơ cấu doanh thu tính theo hàng nhập khẩu và xuất khẩu giai đoạn 2017 –  
2019…………………………………………………………………………………...20  
Bảng 2.2: Bảng đánh giá ma trận hình ảnh cạnh tranh CPM từ Ban điều  
hành…………………………………………………………………………………...27  
Biểu đồ 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty………………………………………….....6  
Biểu đồ 2.1: Doanh thu của phòng Airfreight năm 2017 – 2019…………..…………16  
Hình 2.1: Hệ thống Control quản lý hàng xuất khẩu………...……………………….17  
ix  
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT  
CÁC KÝ HIỆU  
CHỮ VIẾT TẮT  
GIẢI NGHĨA  
CHÚ THÍCH  
TNHH  
FCL  
Trách nhiệm hữu hạn  
Hàng full container  
Hàng lẻ  
Full Container Load  
Less than Container Load  
Stock Keeping Unit  
LCL  
SKU  
Đơn vị lưu kho  
Việt Nam đồng  
Xuất nhập khẩu  
Doanh nghiệp  
VNĐ  
XNK  
DN  
VN  
Việt Nam  
GTVT  
CNTT  
WTO  
TP. HCM  
ISO  
Giao thông vận tải  
Công nghệ thông tin  
Tổ chức Thương mại Thế  
giới  
World Trade Organization  
Thành phố Hồ Chí Minh  
International Organization  
for Standardization  
CPM  
Competitive Profile Matrix  
Custom Brokerage  
Transportation  
CPT  
1
LỜI MỞ ĐẦU  
1. Lý do chọn đề tài  
Có thể nói xu thế quốc tế hóa thương mại đã liên kết các quốc gia có chế độ chính  
trị khác nhau thành một thị trường thống nhất, sự phát triển nền kinh tế thế giới đã đạt  
tới mức biên giới các quốc gia chỉ còn lại ý nghĩa về mặt hành chính. Vận tải hàng  
không được xem như chất xúc tác thúc đẩy nền kinh tế quốc gia phát triển và mở rộng  
hợp tác về kinh tế, quan hệ chính trị và giao lưu văn hóa xã hội. Trong đó, hoạt động  
xuất nhập khẩu bằng đường hàng không hiện tại khá phổ biến. Vì vậy, việc nâng cao  
năng lực cạnh tranh về dịch vụ vận chuyển hàng xuất khẩu bằng đường hàng không  
quốc tế là một trong những yếu tố quan trọng giúp phát triển kinh tế xã hội.  
Từ thực tế trên, Công ty TNHH Agility Việt Nam đã ra đời. Công ty hoạt động kinh  
doanh trong lĩnh vực chuyên cung cấp dịch vụ làm thủ tục hải quan, dịch vụ giao nhận  
hàng hóa xuất nhập khẩu trong nước và quốc tế bằng đường biển, đường hàng không,  
đường bộ và dịch vụ đại lý. Trong lĩnh vực xuất nhập khẩu hiện tại có rất nhiều Công  
ty kinh doanh theo chuỗi vận tải như trên.  
Vì vậy, để nâng cao năng lực cạnh tranh hiệu quả cho Công ty cũng như tìm ra các  
khó khăn, thiếu sót trong quy trình và đưa ra các giải pháp nhằm khắc phục và hoàn  
thiện kịp thời. Nhận thức được điều này, em đã chọn đề tài “Đề xuất các giải pháp  
nâng cao năng lực cạnh tranh về dịch vụ vận chuyển hàng xuất khẩu hàng không  
quốc tế của công ty TNHH Agility Việt Nam” để tìm hiểu những khó khăn hiện tại  
mắc phải trong suốt quá trình thực hiện nghiệp vụ của công ty để từ đó có những giải  
pháp khắc phục, đẩy mạnh được hoạt động của công ty.  
1. Mục tiêu nghiên cứu.  
Hiểu rõ năng lực cạnh tranh hiện tại của công ty TNHH Agility Việt Nam.  
Xác định những khó khăn, thách thức gặp phải trong quá trình thực hiện nghiệp vụ.  
Đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty TNHH Agility  
Việt Nam.  
2. Phạm vi nghiên cứu.  
Công ty TNHH Agility Việt Nam.  
Thông tin và số liệu được dùng để phân tích trong bài luận được lấy từ năm 2018  
đến quý 2 năm 2020.  
2
Đề tài tập trung nghiên cứu về dịch vụ vận chuyển hàng xuất khẩu hàng không quốc  
tế của công ty TNHH Agility Việt Nam.  
3. Phương pháp nghiên cứu.  
Có rất nhiều phương pháp được sử dụng để nghiên cứu, tuy nhiên trong bài chỉ tập  
trung sử dụng các phương pháp nghiên cứu như sau:  
Phương pháp nghiên cứu tài liệu: là phương pháp thu thập thông tin hoàn toàn gián  
tiếp, không tiếp xúc với đối tượng khảo sát, nghiên cứu dựa trên việc phân tích và  
tổng hợp báo cáo, tạp chí, tài liệu, số liệu thống kê từ các trang web.  
Phương pháp thu thập dữ liệu: là phương pháp dựa trên nguồn thông tin sơ cấp và  
thứ cấp thu thập được từ những tài liệu nghiên cứu trước đây để xây dựng cơ sở luận  
cứ để chứng minh giả thuyết. Trong phương pháp này, số liệu được thực hiện bằng  
cách quan sát, theo dõi... Bằng phương pháp này thu thập các số liệu từ việc kinh  
doanh của công ty, những cơ sở lý luận về các vấn đề liên quan đến bài luận, từ đó  
xây dựng khung lý thuyết đầy đủ.  
Phương pháp phi thực nghiệm: là tên gọi chung cho một nhóm phương pháp thu  
thập thông tin như phương pháp quan sát, phương pháp phỏng vấn, điều tra bằng câu  
hỏi, phương pháp hội nghị,…Các phương pháp này được thực hiện trong quá trình  
thực tập tại công ty. Có những thông tin, dữ liệu không có sẵn trên giấy tờ, vì vậy  
cần phải quan sát, trao đổi trực tiếp với nhân viên, nhằm học hỏi và ghi nhận lại  
những thông tin, số liệu, quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu.  
4. Bố cục khóa luận.  
Ngoài chương mở đầu, kết luận, bài khóa luận bao gồm các nội dung sau:  
Chương 1: Giới thiệu về công ty TNHH Agility Việt Nam.  
Chương 2: Đánh giá năng lực cạnh tranh về dịch vụ vận chuyển hàng xuất khẩu hàng  
không quốc tế của công ty TNHH Agility Việt Nam.  
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh về dịch vụ vận chuyển  
hàng xuất khẩu hàng không quốc tế của Công ty TNHH Agility Việt Nam.  
3
CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN  
AGILITY VIỆT NAM.  
Tổng quan về công ty TNHH Agility Việt Nam.  
1.1.1 Lịch sử hình thành và tiến trình phát triển Công ty.  
Năm 1979, Agility được thành lập ở Kuwait, Basel, Thụy Sỹ với sự nổi lên của các  
thị trường mới nổi trong nền kinh tế toàn cầu. Công ty đã bắt đầu hoạt động như một  
nhà cung cấp kho hàng địa phương ở Kuwait và trở thành công ty logistics lớn nhất ở  
Trung Đông. Công ty đã mua hơn 40 thương hiệu logistics trên toàn thế giới và ngày  
nay là một trong những nhà cung cấp dịch vụ hậu cần tích hợp lớn nhất thế giới và là  
chủ sở hữu tư nhân lớn nhất và là nhà phát triển bất động sản công nghiệp ở Trung Đông  
và Bắc Phi.  
Agility thực hiện các công việc vận chuyển, quản lý và phân phối hàng hóa làm  
nền tảng cho thương mại toàn cầu. Agility cung cấp dịch vụ giao nhận, vận tải hàng hóa,  
hàng không, đại dương và đường bộ, dịch vụ kho bãi, phân phối và các dịch vụ chuyên  
ngành trong dự án hậu cần, hội chợ và sự kiện và hóa chất. Các giải pháp của Agility  
được cung cấp bởi công nghệ hàng đầu trong ngành.  
Ngày nay, Agility là một trong những nhà cung cấp dịch vụ hậu cần tích hợp lớn  
nhất thế giới với hơn 22.000 nhân viên và hoạt động tại 100 quốc gia, kết nối với hơn  
60.000 khách hàng toàn cầu, mạng lưới nhà cung cấp và các mối quan hệ và hoạt động  
trên mặt đất mạnh mẽ.  
Sau khi thực hiện chính sách mở cửa nền kinh tế, tình hình đầu tư và hoạt động  
kinh doanh xuất nhập khẩu ngày càng phát triển. Để hoạt động kinh doanh xuất nhập  
khẩu có hiệu quả và mở rộng ra trên toàn thế giới, 2008 Công ty TNHH Agility Việt  
Nam (gọi tắt là “Công ty” hay “Agility Việt Nam”) được thành lập theo giấy phép kinh  
doanh số 0303588782 do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư cấp.  
Tên công ty: AGILITY VN CO., LTD.  
Địa chỉ: 364 đường Cộng Hòa, Phường 13, Quận Tân Bình, Tp.Hồ Chí Minh.  
Mã số thuế: 0303588782.  
Người ĐDPL: Ông FULVIO MOLETI.  
4
17/09/2008 Agility Việt Nam ra đời đánh dấu cho sự phát triển mới của Agility  
trong hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu. Việt Nam là một nước đang phát  
triển và đó cũng là một môi trường sôi động hỗ trợ sự phát triển thương mại ở các nước  
Đông Dương. Các tuyến đường mà Agility đi qua đã tạo ra cầu nối đáng tin cậy thông  
qua các dịch vụ vận chuyển thường xuyên kết nối Việt Nam và Campuchia với Malaysia,  
Singapore, Lào và Thái Lan.  
Hệ thống xe tải đảm bảo rằng nguồn cung cấp được giao kịp thời, đúng lúc kể cả  
trong thời gian cao điểm.  
Trong suốt thời gian vận hàng công việc, gồm thời điểm không gian và thời gian ở  
mức cao, Agility có khả năng để đảm bảo rằng các lô hàng đến được đích của họ.  
Dịch vụ Agility Viện Nam bao gồm vận tải hàng không và đường biển, phân phối  
nội địa, hội chợ và sự kiện và hậu cần dự án, và 9,800 mét vuông không gian nhà kho.  
Agility Việt Nam đã có cho mình một số chứng nhận như: ISO 9001, ISO 14000/1,  
OHSAS / An toàn sức khỏe – 18001. Ngoài ra, công ty còn có cho mình giải thưởng  
Green and Corporate Social Responsibility (CSR) được trao tặng bởi Vietnam Supply  
Chain Community.  
Sau 1 năm hoạt động, 10/03/2009 Agility Việt Nam đã có thêm chi nhánh ở Hà  
Nội nhằm phục vụ cho công tác giao nhận và đại lý tại các tỉnh phía Bắc.  
Chi nhánh Hà Nội.  
BRANCH OF AGILITY VIET NAM COMPANY LIMITED  
Địa chỉ: Phòng 1001, tầng 10, CMC Tower, số 11 phố Duy Tân, Phường Dịch  
Vọng Hậu, Quận Cầu Giấy, Hà Nội.  
Mã số thuế: 0303588782-002.  
Người ĐDPL: Ông FULVIO MOLETI.  
5
1.1.2 Chức năng và lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp.  
Chức năng:  
Thực hiện, ký kết hợp đồng mua bán hàng hóa Quốc Tế để thực hiện chức năng  
kinh doanh  
Nhận uỷ thác các măt hàng cho các Công Ty và các Tổ chức kinh tế.  
Quản lý và tổ chức các trạm tiếp nhận và phát hàng lẻ. Tiến hành việc gom, gởi  
hàng, các loại hàng mậu dịch và phi mậu dịch.  
Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ có liên quan đến giao nhận vận tải như: thay  
mặt chủ hàng làm thủ tục xin giấy phép xuất nhập khẩu, làm thủ tục Hải quan,  
các thủ tục giao nhận tại cảng, giám định, kiểm dịch, sản xuất xuất khẩu, mua  
bảo hiểm hàng hoá.  
Lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp:  
Theo chứng nhận nhận đầu tư, công ty kinh doanh các ngành nghề chính là:  
Cung cấp dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu cho các khách hàng trong  
nước và quốc tế.  
Cung cấp dịch vụ đại lí vận tải đường biển và đường hàng không cho các hãng  
vận tải và giao nhận trên toàn thế giới (trừ dịch vụ đại lí tàu biển).  
Cung cấp dịch vụ giao nhận vận tải liên quan đến dịch vụ vận tải hàng hóa bằng  
đường bộ.  
Vận chuyển hàng hóa nội địa, lưu kho và phân phối, thông quan xuất nhập khẩu  
hàng hóa.  
Hội chợ và Triển lãm và vận chuyển hàng dự án, siêu trường, siêu trọng.  
1.1.3 Tầm nhìn và sứ mạng  
Tầm nhìn:  
Công ty TNHH Agility Việt Nam hướng tới phát triển trở thành một trong những  
doanh nghiệp hàng đầu trong dịch vụ logistics. Agility khác biệt bởi mạng lưới toàn cầu  
và vị trí dẫn đầu tại các thị trường mới nổi; sự sẵn sàng để tùy chỉnh các giải pháp cung  
cấp cho khách hàng; một nền văn hóa kinh doanh đã dẫn Agility đầu tư và phát triển  
trong lĩnh vực mà người khác nhìn thấy chủ yếu là rủi ro; và một cam kết sâu sắc để tôn  
trọng khách hàng của Agility và các cộng đồng xung quanh chúng ta.  
6
Sứ mệnh:  
Agility Việt Nam là một trong những nhà cung cấp dịch vụ hậu cần trọn gói hàng  
đầu của đất nước và là chuyên gia trong lĩnh vực vận chuyển chuỗi lạnh và kho lạnh.  
Agility Việt Nam cung cấp các giải pháp giao nhận hàng hóa, hậu cần hợp đồng và chuỗi  
cung ứng giúp kết nối doanh nghiệp của bạn với các nhà cung cấp và thị trường trên  
toàn thế giới. Vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không, đường biển (FCL / LCL),  
đường bộ và các giải pháp đa phương thức để vận chuyển hàng hóa của bạn. Nhập kho  
và phân phối đẳng cấp thế giới cho hàng tồn kho. Dịch vụ thông quan và môi giới để  
hàng hóa của bạn được vận hành suôn sẻ. Các giải pháp hậu cần chuyên dụng trong các  
cuộc triển lãm và sự kiện cũng như dịch vụ hậu cần cho dự án và vận tải hạng nặng.  
Công nghệ và công cụ hàng đầu trong ngành của Agility cung cấp khả năng hiển thị ở  
cấp SKU, nâng cao hiệu quả, giảm chi phí và giảm rủi ro cho chuỗi cung ứng.  
1.1.4 Cơ cấu và tổ chức của Công ty.  
Biểu đồ 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty.  
P. NHÂN SỰ  
P. IT  
P. KẾ TOÁN  
P. CBT  
P. GIÁM ĐỐC  
P. NHÂN SỰ  
P. SALES  
P. AIRFREIGHT  
P. SEAFREIGHT  
P. LOG  
WAREHOUSE  
Nguồn: Phòng Nhân sự.  
7
Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty từ năm 2018 - 2019.  
1.2.1 Tóm tắt kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty năm 2018-2019.  
Với thị trường logistics sôi động như hiện nay, mục tiêu trở thành nhà cung cấp  
dịch vụ logistics hàng đầu tại Việt Nam không phải là một việc dễ dàng. Sức ép cạnh  
tranh từ các đối thủ, những biến động của nền kinh tế trước cuộc chiến tranh kinh tế Mỹ  
- Trung khiến tình hình kinh doanh của Agility 3 năm gần đây cũng có nhiều biến động.  
Dưới đây là bảng tổng hợp một số chỉ số tài chính của Agility Việt Nam từ 2017  
– 2019:  
Bảng 1.1: Báo cáo hoạt động kinh doanh của Công ty giai đoạn 2017 – 2019.  
Đơn vị: triệu VNĐ.  
Chỉ tiêu  
Năm 2017  
Năm 2018 Năm 2019  
Doanh thu bán hàng và cung cấp  
dịch vụ  
898,021  
945,286  
1,152,113  
Doanh thu hoạt động tài chính  
7,542  
7,939  
502  
Giá vốn hàng bán  
807,855  
850,374  
1,044,047  
Lợi nhuận gộp về bán hàng và  
cung cấp dịch vụ  
90,166  
94,912  
108,066  
Tổng doanh thu thuần hoạt động  
kinh doanh  
905,564  
13,107  
80,725  
953,225  
13,797  
84,974  
1,152,615  
5,308  
Chi phí tài chính  
Chi phí quản lý doanh nghiệp  
86,698  
Lợi nhuận thuần từ hoạt động  
kinh doanh  
3,876  
4,080  
16,561  
Thu nhập khác  
Chi phí khác  
3,120  
35.83  
3,084  
3,285  
38  
1,261  
177  
Lợi nhuận khác  
3,247  
1,084  
Tổng lợi nhuận kết toán trước thuế  
6,961  
4,221  
7,327  
4,443  
17,645  
11,395  
0,9886  
Lợi nhuận sau thuế thu nhập  
doanh nghiệp  
Tỉ suất lợi nhuận thuần (ROS)  
0,4661  
0,4661  
Nguồn: Phòng Kế toán, công ty TNHH Agility Việt Nam.  
8
Nhận xét:  
Doanh thu.  
Doanh thu thuần năm 2019 đạt 1,152,113 triệu VNĐ tăng 206,827 triệu VNĐ so  
với năm 2018, hay tăng 20.91%. Trong khi đó tổng doanh thu chỉ tăng 199,390 triệu  
VNĐ, tăng 20,92%. Sự chênh lệch này là do doanh thu tài chính, doanh thu bán hàng  
tăng. Năm 2019 hoạt động kinh doanh của công ty tăng nhanh do ảnh hưởng của kinh  
tế thế giới làm nguồn hàng của các nhà máy ở Việt Nam tăng. Ngoài khách hàng lớn  
lâu năm thì năm 2019 lượng khách hàng lẻ cũng tăng nhiều bởi uy tín của công ty trên  
thị trường góp phần giúp cho doanh số tăng đáng kể.  
Có thể thấy tổng doanh thu của công ty năm 2018 tăng 47,661 triệu VNĐ so với  
năm 2017, doanh thu thuần tăng 47,265 triệu VNĐ. Sự chênh lệch này không đáng kể,  
có thể thấy công ty có những chính sách tốt trong việc cân bằng giữa chi phí và doanh  
thu.  
Chi phí.  
Toàn thế giới là chịu sự khủng hoảng kinh tế đồng thời các chi phí logistics tăng  
cao và gặp một số khó khăn trong quá trình làm thủ tục thông quan hoạt động xuất, nhập  
khẩu hàng hóa. Do đó, chi phí cho hoạt động xuất nhập khẩu cũng tương đối cao. Năm  
2019 chi phí cho việc quản lí doanh nghiệp tăng không đáng kể nhưng các chi phí khác  
lại tăng rất nhanh, tăng 139 triệu VNĐ so với năm 2018.  
Vốn.  
Cùng với sự mất giá của VNĐ và sự leo thang giá vốn của toàn thị trường, Agility  
phải tăng giá vốn hàng bán của mình. Một số hãng tàu tăng các chi phí liên quan nên  
cũng ảnh hưởng không ít đến giá vốn của công ty. Năm 2019 giá vốn tăng 193,673 triệu  
VNĐ so với năm 2018, tăng 236,192 triệu VNĐ so với năm 2017.  
Lợi nhuận.  
Kết quả phân tích của bảng báo cáo cho thấy năm 2019 tổng lợi nhuận sau thuế  
của công ty tăng mạnh hơn so với năm 2018 ( cụ thể tăng 6,952 triệu VNĐ hay tăng  
156%, hiệu suất sinh lợi năm 2019 đạt 0,9886% tăng 0,5225% so với 2018).  
Công ty vẫn luôn thực hiện nghĩa vụ nộp thuế đầy đủ cho nhà nước. Mặc dù chịu nhiều  
tác động và ảnh hưởng từ nền kinh tế song công ty vẫn đảm bảo được lợi nhuận cho  
9
hoạt động của công ty. Điều này chứng minh rằng công ty vẫn phát triển tốt trong thời  
kỳ kinh tế khó khăn hiện nay, hiệu quả kinh doanh của Agility năm 2019 có sự tăng  
trưởng mạnh so với năm 2017 và 2018.  
1.2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh hàng xuất của Công ty.  
Nhìn chung kết quả kinh doanh hàng xuất đường hàng không quốc tế của công  
ty TNHH Agility Việt Nam từ năm 2017 đến năm 2019 tăng trưởng khá mạnh, đặc  
biệt là năm 2019, tình hình kinh doanh của công ty khá khả quan.  
1.2.3 Định hướng phát triển của Công ty trong tương lai  
Nâng cao chất lượng dịch vụ trở thành top forwarding  
Phát triển Công ty trên nền tảng công nghệ, ứng dụng phần mềm quản lý, tương  
tác với khách hàng.  
Mục tiêu lớn nhất của các công ty giao nhận nói chung và Công ty TNHH  
Agility là tối ưu hóa chi phí để đạt lợi nhuận cao nhất.  
Mở rộng quan hệ giao dịch đối ngoại với các tổ chức giao nhận quốc tế.  
Thu hút được nhiều khách hàng trong và ngoài nước, ngoài ra mở thêm được  
nhiều đại lý ở các nước để phục vụ cho quy trình xuất nhập khẩu thuận tiện và  
nhanh chóng hơn.  
Tạo thêm nhiều mối quan hệ với hãng hàng không, Hải quan để phục vụ cho  
công tác làm thủ tục khai báo và xuất hàng.  
1.3 Giới thiệu vị trí, phòng ban làm việc.  
1.3.1 Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu phòng Airfreight.  
Bộ phận kinh doanh.  
Đây là bộ phận trung tâm đầu não quan trọng nhất trong công ty. Nhân viên kinh  
doanh có nhiệm vụ tìm kiếm khách hàng, chào cước dịch vụ đến đại lý hoặc các khách  
hàng sao đó xin giá tốt nhất từ các hãng hàng không. Nếu các bên cùng đồng thuận  
thống nhất các tiêu chí đưa ra thì ký kết hợp đồng giao nhận.  
Bộ phận giao nhận.  
Quản lý về công tác chuyên môn, nghiệp vụ xuất nhập khẩu; giao thương quốc  
tế và hợp tác quốc tế và thực hiện các dịch vụ kinh doanh xuất nhập khẩu.  
Tiếp nhận các thông tin về hàng hóa và các chứng từ liên quan đến hàng hóa  
để lên tờ khai.  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 50 trang yennguyen 17480 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh về dịch vụ vận chuyển hàng xuất khẩu hàng không quốc tế của Công ty TNHH Agility Việt Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_van_de_xuat_cac_giai_phap_nang_cao_nang_luc_canh_tranh.pdf