Khóa luận Phân tích mối quan hệ C-V-P tại Công ty Cổ phần Aprovic

TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN  
KHOA KINH TẾ & KẾ TOÁN  
  
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP  
ĐỀ TÀI:  
PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ C-V-P TẠI CÔNG TY  
CỔ PHẦN APROVIC  
Sinh viên thực hiện : Huỳnh Nguyên Thu Hảo  
Lớp  
: Kế toán K35B  
Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Trần Thị Cẩm Thanh  
Bình Định, tháng 6/2016  
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN  
Họ tên sinh viên thực hiện: Huỳnh Nguyên Thu Hảo  
Lớp: Kế toán K35B  
Tên đề tài:  
PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ C – V – P CỦA CÔNG TY  
CỔ PHẦN APROVIC  
I. Nội dung nhận xét:  
1. Tình hình thực hiện: .................................................................................................  
2. Nội dung của đề tài: .................................................................................................  
- Cơ sở lý thuyết:...................................................................................................  
- Cơ sở số liệu: ......................................................................................................  
- Phương pháp giải quyết vấn đề: .........................................................................  
3. Hình thức của báo cáo:.............................................................................................  
- Hình thức trình bày:............................................................................................  
- Kết cấu của báo cáo:...........................................................................................  
4. Những nhận xét khác: ..............................................................................................  
II. Đánh giá cho điểm:  
- Tiến trình làm đề tài:...........................................................................................  
- Nội dung đề tài: ..................................................................................................  
- Hình thức đề tài: .................................................................................................  
Tổng cộng:.................................................................................................................  
Ngày…. Tháng… năm 2016  
Giáo viên hướng dẫn  
PGS.TS Trần Thị Cẩm Thanh  
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN  
Họ tên sinh viên thực hiện: Huỳnh Nguyên Thu Hảo  
Lớp: Kế toán K35B  
Tên đề tài:  
Khóa: 35  
PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ C – V – P TẠI CÔNG TY  
CỔ PHẦN APROVIC  
Tính chất của đề tài: ...........................................................................................................  
I.  
Nội dung nhận xét:  
............................................................................................................................  
............................................................................................................................  
............................................................................................................................  
Hình thức của đề tài:  
II.  
- Hình thức trình bày:  
- Kết cấu của đề tài:  
..............................  
..............................  
III. Những nhận xét khác:......................................................................................  
............................................................................................................................  
IV. Đánh giá cho điểm:  
- Nội dung đề tài:  
- Hình thức đề tài:  
Tổng cộng  
..............................  
..............................  
..............................  
Ngày …tháng…năm 2016  
Giáo viên phản biện  
LỜI CẢM ƠN  
Để hoàn thành bài luận văn, em đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của các cơ  
quan và cá nhân. Em xin bày tỏ lời cảm ơn trân trọng tới tất cả tập thể và cá nhân đã  
tạo điều kiện giúp đỡ em trong quá trình học tập và nghiên cứu.  
Trước hết em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô PGS.TS Trần Thị Cẩm  
Thanh người đã hướng dẫn em trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận  
văn.  
Em xin trân trọng cảm ơn các thầy cô khoa Kinh tế - Kế toán trường Đại học  
Quy Nhơn – những người đã trang bị cho em những kiến thức quý báu để giúp em  
hoàn thành luận văn.  
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của cán bộ nhân viên Công ty Cổ phần  
APROVIC đã giúp đỡ em trong quá trình thực tập, thu thập số liệu.  
Em xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã động viên chia sẻ, giúp đỡ nhiệt  
tình và đóng góp nhiều ý kiến quý báu để em hoàn thành luận văn.  
Quy Nhơn, ngày 19 tháng 05 năm 2016  
Sinh viên  
Huỳnh Nguyên Thu Hảo  
MỤC LỤC  
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN  
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN  
LỜI CẢM ƠN  
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT  
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG, ĐỒ THỊ  
LỜI MỞ ĐẦU............................................................................................................1  
1.Tính cấp thiết của đề tài ........................................................................................1  
2.Mục tiêu nghiên cứu...............................................................................................2  
3.Nội dung và phạm vi nghiên cứu ..........................................................................2  
3.1.Nội dung ..............................................................................................................2  
3.2.Phạm vi nghiên cứu.............................................................................................2  
4.Phương pháp nghiên cứu.......................................................................................2  
4.1.Phương pháp thu thập dữ liệu ...........................................................................2  
4.2.Phương pháp xử lý dữ liệu .................................................................................3  
5.Dự kiến đóng góp của đề tài..................................................................................3  
6.Kết cấu đề tài ..........................................................................................................3  
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ C – V – P 4  
1.1.Khái quát về phân tích mối quan hệ C – V – P ...............................................4  
1.1.1.Khái niệm phân tích mối quan hệ C – V – P ...................................................4  
1.1.2.Mục đích phân tích mối quan hệ C – V – P.....................................................4  
1.1.3.Ý nghĩa của việc phân tích mối quan hệ C – V – P.........................................4  
1.1.4.Báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí..............................................................5  
1.2.Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí................................................6  
1.2.1.Biến phí..............................................................................................................7  
1.2.2.Định phí.............................................................................................................8  
1.2.3. Chi phí hỗn hợp............................................................................................. 9  
1.3.Một số khái niệm cơ bản sử dụng trong phân tích mối quan hệ C – V – P 11  
1.3.1.Số dư đảm phí (contribution margin) ........................................................... 11  
1.3.2.Tỷ lệ số dư đảm phí (CMR – Contribution margin ratio) ............................ 13  
1.3.3.Kết cấu chi phí................................................................................................ 13  
1.3.4. Đòn bẩy hoạt động (operating leverage)...................................................... 14  
1.4.Phân tích điểm hòa vốn.................................................................................... 16  
1.4.1. Khái niệm điểm hòa vốn........................................................................... 16  
1.4.2. Mục đích ý nghĩa của việc phân tích điểm hòa vốn................................ 17  
1.4.3. Các thước đo tiêu chuẩn hòa vốn ............................................................ 17  
1.4.3.1. Thời gian hòa vốn.............................................................................. 17  
1.4.3.2.Tỷ lệ hòa vốn....................................................................................... 18  
1.4.3.3. Số dư an toàn (doanh thu an toàn)................................................... 18  
1.4.4. Xác định điểm hòa vốn ............................................................................. 19  
1.4.4.1. Sản lượng hòa vốn ............................................................................ 19  
1.1.4.2. Doanh thu hòa vốn............................................................................ 19  
1.4.5. Đồ thị điểm hòa vốn................................................................................................20  
1.4.5.1. Đồ thị điểm hòa vốn........................................................................................20  
1.4.5.2. Đồ thị lợi nhuận..............................................................................................21  
1.4.5.3. Phương trình lợi nhuận.................................................................................21  
1.5.Phân tích kết cấu mặt hàng............................................................................. 22  
1.6. Phân tích hòa vốn trong mối quan hệ với giá bán........................................ 22  
1.7. Hạn chế của mô hình phân tích mối quan hệ C – V – P.............................. 23  
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ C–V–P TẠI  
CÔNG TY CỔ PHẦN APROVIC ........................................................................ 24  
2.1. Khái quát chung về Công ty Cổ phần APROVIC........................................ 24  
2.1.1. Quá trình hình thành, phát triển, chức năng, nhiệm vụ của Công ty Cổ  
phần APROVIC....................................................................................................... 24  
2.1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần  
APROVIC........................................................................................................ 24  
2.1.1.1.1. Tên, địa chỉ Công ty ........................................................................ 24  
2.1.1.1.2. Thời điểm hành lập, các mốc quan trọng........................................ 25  
2.1.1.1.3. Quy mô hiện tại của Công ty........................................................... 26  
2.1.1.1.4. Kết quả kinh doanh và đóng góp vào Ngân sách Nhà nước của  
Công ty....................................................................................................................... 26  
2.1.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty ................................................... 27  
2.1.1.2.1. Chức năng của Công ty................................................................... 27  
2.1.1.2.2. Nhiệm vụ của Công ty ..................................................................... 27  
2.1.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất, tổ chức quản lý, công tác kế toán tại Công ty  
Cổ phần APROVIC ................................................................................................. 28  
2.1.2.1. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty .................... 28  
2.1.2.1.1.Loại hình kinh doanh và các sản phẩm chủ yếu mà Công ty kinh doanh................28  
2.1.2.1.2.Thị trường đầu ra và đầu vào của công ty................................................ 28  
2.1.2.1.3.Đặc điểm vốn kinh doanh của Công ty ..................................................... 28  
2.1.2.1.4.Đặc điểm nguồn lực của Công ty.............................................................. 29  
2.1.2.2.Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý tại Công ty Cổ  
phần APROVIC....................................................................................................... 30  
2.1.2.2.1.Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh..................................................... 30  
2.1.2.3.Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Công ty........................................ 35  
2.1.2.3.1.Mô hình tổ chức kế toán tại Công ty......................................................... 35  
2.1.2.3.2.Hình thức kế toán Công ty đang áp dụng ................................................. 36  
2.2. Ứng dụng mô hình phân tích mối quan hệ C – V – P tại Công ty APROVIC..37  
2.2.1. Phân tích chi phí của Công ty Cổ phần APROVIC theo cách ứng xử của  
chi phí..................................................................................................................................37  
2.2.1.1. Biến phí.............................................................................................. 38  
2.2.1.1.1. Biến phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT).................................... 38  
2.2.1.1.2. Biến phí nhân công trực tiếp ........................................................... 40  
2.2.1.1.3. Biến phí sản xuất chung ................................................................. 42  
2.2.1.1.4. Biến phí bán hàng (BPBH).............................................................. 43  
2.2.1.2. Định phí ............................................................................................ 44  
2.2.1.2.1. Định phí NCTT ................................................................................ 44  
2.2.1.2.2.Định phí sản xuất chung .......................................................................... 44  
2.2.1.2.2. Định phí bán hàng........................................................................... 45  
2.2.1.2.3.Định phí quản lý doanh nghiệp........................................................ 46  
2.2.1.3.Tổng hợp chi phí cách ứng xử chi phí .............................................. 47  
2.2.2.Báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí........................................................... 48  
2.2.3.Phân tích các chỉ tiêu dựa vào mối quan hệ C –V – P ................................ 49  
2.2.3.1. Số dư đảm phí........................................................................................................ 49  
2.2.3.2.Tỷ lệ số dư đảm phí ..................................................................................... 52  
2.2.3.3.Kết cấu chi phí ............................................................................................ 55  
2.2.3.4.Đòn bẩy hoạt động ...................................................................................... 58  
2.2.4. Phân tích điểm hòa vốn............................................................................ 60  
2.2.4.1. Xác định điểm hòa vốn của Công ty................................................. 60  
2.2.4.1.1. Sản lượng hòa vốn........................................................................... 60  
2.2.4.1.2. Doanh thu hòa vốn .......................................................................... 61  
2.2.4.1.3. Thời gian hòa vốn............................................................................ 62  
2.2.4.1.4. Tỷ lệ hòa vốn ................................................................................... 63  
2.2.4.2. Doanh thu an toàn............................................................................. 63  
2.2.4.3. Đồ thị hòa vốn, đồ thị lợi nhuận ....................................................... 65  
2.2.4.4. Phân tích lợi nhuận........................................................................... 68  
2.2.4.5. Phân tích kết cấu mặt hàng .............................................................. 72  
2.3.Đánh giá chung hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ  
phần APROVIC thông qua phân tích mối quan hệ C – V – P .......................... 74  
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN  
XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN APROVIC ...................... 76  
3.1. Nhận xét về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần  
APROVIC thông qua phân tích mối quan hệ C – V – P ................................... 76  
3.1.1. Những kết quả đạt được........................................................................... 76  
3.1.2. Những hạn chế và nguyên nhân.............................................................. 77  
3.1.2.1. Kết cấu mặt hàng chưa hợp lý.......................................................... 77  
3.1.2.2. Biến phí nguyên vật liệu trực tiếp cao.............................................. 78  
3.2. Một số giải pháp đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh  
doanh của Công ty Cổ phần APROVIC .............................................................. 79  
3.2.1. Thay đổi kết cấu mặt hàng theo hướng gia tăng tỷ lệ số dư đảm  
phí bình quân ........................................................................................................................... 79  
3.2.1.1.Cơ sở thực hiện......................................................................................................... 79  
3.2.1.2. Nội dung thực hiện.................................................................................................. 79  
3.2.1.3. Dự tính kết quả đạt được ........................................................................................ 81  
3.2.2. Đổi mới công nghệ sản xuất, mở rộng thị trường thu mua nguyên liệu  
nhằm giảm biến phí nguyên vật liệu trực tiếp ....................................................... 82  
3.2.2.1. Cơ sở thực hiện.................................................................................. 82  
3.2.2.2. Nội dung thực hiện............................................................................ 83  
3.2.2.3. Dự kiến kết quả đạt được.................................................................. 83  
3.2.3.Kết hợp sự thay đổi kết cấu mặt hàng và tiết giảm biến phí nguyên vật liệu trực  
tiếp............................................................................................................................ 85  
3.2.3.1.Cơ sở thực hiện ........................................................................................... 85  
3.2.3.2.Nội dung thực hiện ..................................................................................... 85  
3.2.3.3. Dự tính kết quả đạt được ........................................................................... 85  
KẾT LUẬN............................................................................................................. 88  
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG, ĐỒ THỊ  
SƠ ĐỒ:  
Sơ đồ 1.1: Minh họa cách phân loại chi phí theo cách ứng xử chi  
phí............................................................................................................................. 6  
Sơ đồ 2.1: Quy trình công nghệ chế biến thức ăn đậm đặc ................................... 30  
Sơ đồ 2.2: Quy trình công nghệ chế biến thức ăn hỗn hợp.................................... 31  
Sơ đồ 2.3: Tổ chức bộ máy sản xuất...................................................................... 31  
Sơ đồ 2.4: Tổ chức bộ máy quản lý ....................................................................... 32  
Sơ đồ 2.5: Sơ đồ bộ máy kế toán tại Công ty......................................................... 35  
Sơ đồ 2.6: Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ ........................... 36  
BẢNG:  
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty qua các năm: ...................... 26  
Bảng 2.2: Tình hình sử dụng TSCĐ của Công ty cuối năm 2014 ........................... 29  
Bảng 2.3: Tình hình lao động của Công ty cuối năm 2014 ..................................... 29  
Bảng 2.4: Chí phí nguyên vật liệu trực tiếp 3 sản phẩm.......................................... 39  
Bảng 2.5. Biến phí CPNCTT của 3 sản phẩm ......................................................... 41  
Bảng 2.6: Biến phí SXC của 3 sản phẩm................................................................ 42  
Bảng 2.7: Biến phí bán hàng của 3 sản phẩm .......................................................... 44  
Bảng 2.8: Định phí NCTT của3 sản phẩm............................................................... 44  
Bảng 2.9: Định phí sản xuất chung của 3 sản phẩm ................................................ 45  
Bảng 2.10: Bảng định phí bán hàng của 3 sản phẩm............................................... 45  
Bảng 2.11: Bảng định phí quản lý doanh nghiệp của 3 sản phẩm........................... 46  
Bảng 2.12. Bảng tổng hợp chi phí theo cách ứng xử chi phí................................... 47  
Bảng 2.13. Báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí.................................................... 48  
Bảng 2.14: Báo cáo KQKD theo từng sản phẩm ..................................................... 49  
Bảng 2.15: Báo cáo chi tiết thu nhập của từng đơn vị sản phẩm............................. 50  
Bảng 2.16: Quan hệ giữa doanh thu tăng thêm và lợi nhuận tăng thêm.................. 54  
Bảng 2.17: Kết cấu chi phí của 3 sản phẩm trong tổng chi phí ............................... 55  
Bảng 2.18: Bảng phân tích ảnh hưởng của kết cấu chi phí đến lợi nhuận............... 57  
Bảng 2.19: Quan hệ giữa đòn bẩy hoạt động và lợi nhuận...................................... 59  
Bảng 2.20: Bảng tổng hợp các chi tiêu hòa vốn ...................................................... 65  
Bảng 2.21. Dự kiến giá bán và lợi nhuận của 3 sản phẩm trong năm 2016 ............ 69  
Bảng 2.22: Bảng tổng hợp chi phí dự kiến năm 2016 theo phương án 1 ............... 69  
Bảng 2.23: Sản lượng và doanh thu dự kiến của các sản phẩm theo lợi nhuận  
mong muốn............................................................................................................... 70  
Bảng 2.24: Tổng hợp chi phí dự kiến năm 2016 theo phương án 2......................... 71  
Bảng 2.25: Sản lượng và doanh thu dự kiến của các sản phẩm theo lợi nhuận  
mong muốn............................................................................................................... 71  
Bảng 2.26: Tổng hợp chi phí dự kiến năm 2016 theo phương án 3......................... 72  
Bảng 2.27. Sản lượng và doanh thu dự kiến của các sản phẩm theo lợi nhuận  
mong muốn............................................................................................................... 71  
Bảng 2.28. Bảng phân tích kết cấu mặt hàng của Công ty quý 4 năm 2015 ........... 73  
Bảng 3.1. Sự thay đổi kết cấu mặt hàng của Nhà máy khi thực hiện giải pháp 1.... 81  
Bảng 3.2. Dự kiến kết quả đạt được khi thực hiện giải pháp 1................................ 82  
Bảng 3.3. Sự thay đổi biến phí đơn vị NVLTT của các sản phẩm khi thực hiện  
giải pháp 2 ................................................................................................................ 83  
Bảng 3.4. Sự thay đổi tổng biến phí NVLTT của công ty khi thực hiện  
giải pháp 2 ................................................................................................................ 84  
Bảng 3.5. Dự kiến kết quả đạt được khi thực hiện giải pháp 2................................ 84  
Bảng 3.6. Sự thay đổi kết cấu mặt hàng của Công ty khi thực hiện giải pháp 3 ..... 86  
Bảng 3.7. Sự thay đổi biến phí NVLTT của Công ty khi thực hiện giải pháp 3 ..... 86  
Bảng 3.8. Dự kiến kết quả đạt được khi thực hiện giải pháp 3................................ 87  
ĐỒ THỊ  
Đồ thị 1.1: Đồ thị minh họa biến phí tuyến tính ...................................................... 7  
Đồ thị 1.2: Đồ thị minh họa biến phí cấp bậc ......................................................... 7  
Đồ thị 1.3: Đồ thị minh họa biến phí phi tuyến ....................................................... 8  
Đồ thị 1.4: Đồ thị minh họa định phí ....................................................................... 8  
Đồ thị 1.5: Đồ thị minh họa chi phí bất biến và phạm vi phù hợp........................... 9  
Đồ thị 1.6: Đồ thị biểu diễn chi phí hỗn hợp ........................................................... 10  
Đồ thị 1.7: Đồ thị C – V – P..................................................................................... 20  
Đồ thị 1.8: Đồ thị C – V – P hoàn chỉnh:................................................................. 21  
Đồ thị 1.9. Đồ thị lợi nhuận ..................................................................................... 21  
Đồ thị 2.1. Biến phí nguyên vật liệu đơn vị............................................................. 40  
Đồ thị 2.2. Đồ thị BP SXC đơn vị của 3 loại sản phẩm........................................... 43  
Đồ thị 2.3. Số dư đảm phí đơn vị............................................................................. 50  
Đồ thị 2.4. Tỷ lệ số dư đảm phí................................................................................ 53  
Đồ thị 2.5. Kết cấu chi phí trong tổng chi phí.......................................................... 55  
Đồ thị 2.6: Đồ thị hòa vốn của sản phẩm Đậm đặc siêu hạng 9999 ........................ 65  
Đồ thị 2.7: Đồ thị lợi nhuận của sản phẩm Đậm đặc siêu hạng 9999...................... 66  
Đồ thị 2.8: Đồ thị hòa vốn của sản phẩm Hỗn hợp viên 117B ................................ 66  
Đồ thị 2.9: Đồ thị lợi nhuận của Hỗn hợp viên 117B .............................................. 67  
Đồ thị 2.10: Đồ thị hòa vốn của Hỗn hợp viên GĐ – 24 ......................................... 67  
Đồ thị 2.11: Đồ thị lợi nhuận của Hỗn hợp viên GĐ – 24....................................... 68  
Đồ thị 2.12. Kết cấu mặt hàng tại Công ty............................................................... 73  
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT  
Chữ viết tắt Tên đầy đủ  
CPNVLTT  
STT  
1
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp  
Chi phí nhân công trực tiếp  
Chi phí sản xuất chung  
Chi phí bán hàng  
Chi phí quản lý doanh nghiệp  
Định phí  
2
CPNCTT  
CPSXC  
CPBH  
CPQLDN  
ĐP  
3
4
5
6
7
Biến phí  
BP  
8
Doanh thu  
DT  
9
Đòn bẩy hoạt động  
Đơn vị tính  
ĐBHĐ  
ĐVT  
KD  
10  
11  
12  
13  
14  
16  
17  
18  
19  
Kinh doanh  
Lao động  
LĐ  
Lợi nhuận  
LN  
Máy móc thiết bị  
Quyết định  
MMTB  
QĐ  
Số dư đảm phí  
SDĐP  
SX  
Sản xuất  
Sản lượng tiêu thụ  
SLTT  
1
LỜI MỞ ĐẦU  
1. Tính cấp thiết của đề tài  
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay vấn đề mà các doanh nghiệp luôn băn  
khoăn lo lắng là “Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mình có thực sự hiệu  
quả chưa? Doanh thu có trang trải được toàn bộ chi phí bỏ ra không? Làm thế nào  
để tối đa hóa lợi nhuận”. Bất cứ doanh nghiệp nào khi bắt đầu kinh doanh đều  
muốn thu về được nhiều lơi nhuận, tuy nhiên không phải doanh nghiệp nào cũng  
thỏa mãn được mong muốn đó. Hiện nay khi Việt Nam đã gia nhập vào nền kinh tế  
thị trường, khi đó các doanh nghiệp trong nước phải đối mặt sự tác động của các  
quy luật, sự tác động này rất sòng phẳng, sòng phẳng đến nỗi nghiệt ngã, bất cứ một  
quyết định sai lầm nào đều dẫn đến hậu quả khó lường và đôi khi là đi đôi với phá  
sản. Vì vậy, mỗi doanh nghiệp phải đề ra cho mình những chính sách đúng đắn để  
cạnh tranh, giành lấy thị phần cho mình. Do đó, Ban quản trị doanh nghiệp hoặc các  
nhà quản trị doanh nghiệp sẽ chịu trách nhiệm ra các quyết định đúng đắn, sẽ đứng  
ra hướng dẫn, chỉ đạo cùng với việc tổ chức, phân phối, kiểm soát mọi hoạt động  
của doanh nghiệp nhằm giúp doanh nghiệp có những chính sách mới phù hợp với  
việc định giá sản phẩm, hay có những dự án mang tính chiến lược trong tương lai.  
Việc kiểm soát mọi hoạt động của doanh nghiệp chỉ nhằm hạn chế đến mức thấp  
nhất trong quá trình hoạt động, chi phí được kiểm soát, khi đó lợi nhuận đạt được sẽ  
là cao nhất trong qua trình hoạt động kinh doanh.  
Phân tích mối quan hệ giữa C – V – P là một công cụ kế hoạch hóa hữu hiệu  
cũng là kỹ thuật phân tích mà kế toán quản trị dùng để giải quyết những vấn đề nêu  
trên. Kỹ thuật này có ý nghĩa quan trọng trong khai thác các khả năng tiềm tàng của  
doanh nghiệp, giúp các nhà quản trị biết được ảnh hưởng của từng yếu tố như giá  
bán, sản lượng, kết cấu mặt hàng và đặc biệt là ảnh hưởng của kết cấu chi phí đối  
với lợi nhuận như thế nào, đã đang và sẽ làm tăng giảm lợi nhuận ra sao. Ngoài ra  
thông qua việc phân tích các số liệu mang tính dự báo sẽ phục vụ các nhà quản trị  
trong việc điều hành hiện tại và hoạch định kế hoạch trong tương lai. Với những đặc  
điểm trên, việc phân tích mối quan hệ C – V – P là vô cùng cần thiết. Đó là lý do  
mà em quyết định chọn đề tài “ PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ C – V – P TẠI  
CÔNG TY CỔ PHẦN APROVIC. Thông qua đề tài này em có thể nghiên cứu các  
lý thuyết học được, áp dụng vào điều kiện kinh doanh thực tế nhằm rút ra những  
kiến thức cần thiết giúp cho việc điều hành, sản xuất kinh doanh của Công ty hiệu  
quả hơn  
2
2. Mục tiêu nghiên cứu  
Phân tích mối quan hệ C – V – P của Công ty Cổ phần APROVIC để xem xét  
việc ứng dụng mô hình C – V – P của Công ty có hợp lý không, từ đó xây dựng một  
mô hình C – V – P tối ưu cho Công ty nhằm:  
- Đánh giá tổng quát về tình hình kinh doanh, kết quả kinh doanh của doanh  
nghiệp.  
- Đánh giá tình hình quản lý chi phí và kiểm soát lợi nhuận của doanh  
nghiệp.  
- Đồng thời, nghiên cứu yếu tố chi phí nguyên vât liệu làm ảnh hưởng đến  
hoạt động của doanh nghiệp.  
3. Nội dung và phạm vi nghiên cứu  
3.1. Nội dung  
Từ mục tiêu nghiên cứu trên, nội dung nghiên cứu của đề tài gồm các vấn đề  
sau:  
- Nghiên cứu, phân loại chi phí thành biến phí và định phí để làm căn cứ phân  
tích mối quan hệ C – V – P tại doanh nghiệp.  
- Dựa vào mối quan hệ đó đưa ra dự báo về tình hình tiêu thụ của doanh  
nghiệp năm 2016 và có những biện pháp giúp doanh nghiệp khắc phục những yếu  
kém trong hoạt động.  
3.2. Phạm vi nghiên cứu  
Do tính phức tạp trong loại hình hoạt động của Công ty là kinh doanh nhiều  
loại sản phẩm nên phạm vi nghiên cứu của bài khóa luận này được giới hạn trong  
phạm vi phân tích C – V – P của sản phẩm Đậm đặc siêu hạng 9999, Hỗn hợp viên  
117B và Hỗn hợp viên GĐ – 24 là 3 sản phẩm chủ đạo của Công ty  
4. Phương pháp nghiên cứu  
Để hoàn thành mục tiêu đề ra, đề tài nghiên cứu sẽ được tiến hành thông qua:  
4.1. Phương pháp thu thập dữ liệu  
Dữ liệu thứ cấp: được thu thập theo hai nguồn:  
- Dữ liệu bên trong doanh nghiệp: là những số liệu đã qua xử lý như báo cáo  
bán hàng, phiếu tính giá thành, sổ chi tiết phát sinh hàng tháng, …. Những số liệu  
được thu thập từ phòng Kế toán – Tài chính, phòng hành chính và các phòng ban  
khác.  
- Dữ liệu bên ngoài doanh nghiệp: tham khảo sách báo, tài liệu có liên quan  
đến đề tài.  
3
Dữ liệu sơ cấp: Thông qua cuôc phỏng vấn trực tiếp của nhà quản trị doanh  
nghiệp.  
4.2. Phương pháp xử lý dữ liệu  
Số liệu được phân tích theo các phương pháp sau:  
- Phương pháp diễn dịch: Số liệu được thu thập có thể đưa ra nhận định, đánh  
giá và phân tích về mối quan hệ C – V – P và xem xét ảnh hưởng của mối quan hệ  
này đến doanh nghiệp.  
- Phương pháp mô tả: sử dụng biểu bảng, đồ thị, thể hiện các chỉ tiêu cần  
nghiên cứu.  
- Phương pháp tổng hợp: Từ kết quả phân tích đưa ra nhận xét chung về tình  
hình hoạt động của doanh nghiệp.  
5. Dự kiến đóng góp của đề tài  
Đề tài nghiên cứu và phân tích mối quan hệ C – V – P tại Công ty, qua đó đề  
xuất một số biện pháp nhằm xây dựng bộ máy kế toán quản trị tại Công ty đồng  
thời đưa ra những giải pháp giúp Công ty hoàn thiện bộ máy quản lý, sản xuất tiết  
kiệm và đạt được nhiều lợi nhuận.  
6. Kết cấu đề tài  
Đề tài được chia làm 3 chương:  
Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích mối quan hệ C – V – P  
Chương 2: Phân tích mối quan hệ C – V – P và ứng dụng mô hình C – V – P  
tại Công ty Cổ phần APROVIC  
Chương 3: Một số nhận xét và những đề xuất trong việc ứng dụng mô hình  
C – V – P tại Công ty Cổ phần APROVIC.  
Đề tài này được hoàn thành dưới sự hướng dẫn tận tình của cô giáo PGS.TS  
Trần Thị Cẩm Thanh cùng với CBNV trong Công ty Cổ phần APROVIC. Em xin  
chân thành cảm ơn sự giúp đỡ quý báu này.  
Bình Định, ngày 27 tháng 04 năm 2016  
Sinh viên thực hiện  
Huỳnh Nguyên Thu Hảo  
4
CHƯƠNG 1  
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ C – V – P  
1.1. Khái quát về phân tích mối quan hệ C – V – P  
1.1.1. Khái niệm phân tích mối quan hệ C – V – P  
Phân tích mối quan hệ C – V – P (Cost – Volume – Profit) là xem xét mối  
quan hệ nội tại của các nhân tố: giá bán, sản lượng, biến phí, định phí và kết cấu  
mặt hàng, đồng thời xem xét sự ảnh hưởng của các nhân tố đó đến lợi nhuận của  
doanh nghiệp.  
Phân tích mối quan hệ C – V – P là một biện pháp hữu ích nhằm hướng dẫn  
các nhà doanh nghiệp trong việc lựa chọn, đề ra quyết định, như lựa chọn dây  
chuyền sản xuất, định giá sản phẩm, chiến lược khuyến mãi, sử dụng tốt những điều  
kiện sản xuất kinh doanh hiện có…  
1.1.2. Mục đích phân tích mối quan hệ C – V – P  
Phân tích mối quan hệ C – V – P là việc cần thiết cho quản lý thành công một  
công ty. Phân tích mối quan hệ C – V – P cho thấy được ảnh hưởng lên lợi nhuận  
của công ty của sự thay đổi doanh thu, kết cấu mặt hàng và giá bán sản phẩm.  
Mục đích của phân tích C – V – P chính là phân tích cơ cấu chi phí hay nói  
cách khác là nhằm mục đích phân tích rủi ro từ cơ cấu chi phí này. Dựa trên những  
dự báo về khối lượnghoạt động, doanh nghiệp đưa ra cơ cấu chi phí phù hợp để đạt  
được lợi nhuận cao nhất.  
Để thực hiện phân tích mối quan hệ C – V – P cần thiết phải nắm vững cách  
ứng xử của chi phí để tách chi phí của doanh nghiệp thành biến phí, định phí, phải  
hiểu rõ Báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí, đồng thời nắm vững một số khái niệm  
cơ bản sử dụng trong phân tích.  
1.1.3. Ý nghĩa của việc phân tích mối quan hệ C – V – P  
Phân tích mối quan hệ C – V – P có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc  
khai thác khả năng tiềm tàng của doanh nghiệp, là cơ sở để đưa ra quyết định, chọn  
dây chuyền sản xuất, đánh giá sản phẩm, chiến lược bán hàng, lựa chọn phương án  
sản xuất kinh doanh.  
Trong xu thế cạnh tranh hiện nay của cơ chế thị trường các doanh nghiệp  
phải tìm mọi cách để tăng doanh số tiêu thụ sản phẩm, đảm bảo lợi nhuận cao và  
thỏa mãn nhu cầu khách hàng. Đứng trước vấn đề đó, các nhà quản trị doanh nghiệp  
cần phải phân tích mối quan hệ C – V – P. Qua việc phân tích mối quan hệ này,  
5
doanh nghiệp sẽ tính toán lại sự thay đổi về biến phí, định phí, doanh số, giá bán để  
đưa ra quyết định thích hợp trong phạm vi khả năng của mình.  
Từ những lý do trên không thể phủ nhận vai trò của việc phân tích mối quan  
hệ C – V – P trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.  
1.1.4. Báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí  
Báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí được thiết lập trên cơ sở phân loại chi  
phí thành biến phí và định phí là rất hữu ích cho nhà quản lý trong phân tích C – V  
– P. Báo cáo thu nhập này cho phép nhà quản lý dự đoán được ảnh hưởng của sự  
biến động doanh thu lên lợi nhuận của Công ty. Báo cáo thu nhập này cũng cho ta  
thấy được kết cấu chi phí của Công ty, tức là tỷ lệ tương đối giữa biến phí và định  
phí.  
Báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí có dạng như sau:  
Chỉ tiêu  
Doanh thu  
Tổng số  
Tỷ lệ  
Biến phí  
Số dư đảm phí  
Bất biến  
Lợi nhuận  
So sánh Báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí (Kế toán quản trị) và Báo  
cáo thu nhập theo chức năng chi phí (Kế toán tài chính)  
Kế toán tài chính  
Kế toán quản trị  
Chỉ tiêu  
Doanh thu  
Tổng số  
Chỉ tiêu  
Tổng số  
Doanh thu  
(-) Giá vốn hàng bán  
Lãi gộp  
(-) Biến phí  
Số dư đảm phí  
(-) Định phí  
Lợi nhuận  
(-) Chi phí kinh doanh  
Lợi nhuận  
Điểm khác nhau rõ ràng giữa hai báo cáo gồm: tên gọi và vị trí của các loại chi  
phí. Tuy nhiên, điểm khác nhau chính ở đây là khi doanh nghiệp nhận được báo cáo  
của Kế toán tài chính thì không thể xác định được điểm hòa vốn và phân tích mối  
quan hệ chi phí, doanh thu, lợi nhuận vì hình thức báo cáo của Kế toán tài chính  
nhằm mục đích cung cấp kết quả hoạt động kinh doanh cho các đối tượng bên  
ngoài, do đó chúng cho biết rất ít về cách ứng xử của chi phí. Ngược lại, báo cáo kết  
quả hoạt động kinh doanh theo số dư đảm phí lại chú trọng cách ứng xử của chi phí,  
6
có sự phân biệt rõ chi phí trong kỳ thành biến phí và định phí, có mục tiêu sử dụng  
cho các nhà quản trị doanh nghiệp, do đó báo cáo này rất hữu ích cho việc lập kế  
hoạch, giúp ta hiểu sâu thêm được về phân tích hòa vốn cũng như giải quyết mối  
quan hệ C – V – P. Dựa vào báo cáo thu nhập theo số dư dảm phí các nhà quản lý  
có thể dễ dàng dự báo được sự thay đổi của lợi nhuận khi doanh số biến động.  
1.2. Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí  
Hầu như ở mọi tổ chức, nhà quản trị đều muốn biết chi phí sẽ bị ảnh hưởng  
như thế nào khi tổ chức có những thay đổi về hoạt động. Mối quan hệ giữa chi phí  
với hoạt động được gọi là cách ứng xử của chi phí, rất cần thiết cho các chức năng  
lập kế hoạch, kểm soát và ra quyết định của quản lý. Nhằm mục đích lập kế hoạch  
và soạn thảo bản dự toán nhà quản trị cần dự báo chi phí sẽ phát sinh ở những mức  
sản xuất và tiêu thụ khác nhau. Để kiểm soát chi phí, nhà quản trị cũng cần biết chi  
phí sẽ phát sinh bao nhiêu ở các mức hoạt động khác nhau. Sự hiểu biết về cách ứng  
xử của chi phí là chìa khóa để ra quyết định, nếu nắm được những biến đổi của chi  
phí thì người quản lý có khả năng tốt hơn trong việc dự toán chi phí cho các trường  
hợp khác nhau.  
Kinh nghiệm đã cho thấy rằng việc ra quyết định khi chưa hiểu thấu về chi phí  
và chưa nắm được các chi phí này sẽ thay đổi như thế nào đối với các mức hoạt  
động khác nhau có thể dẫn đến thất bại.  
Trên quan điểm về cách ứng xử người ta chia toàn bộ chi phí thành ba loại:  
- Biến phí  
- Định phí  
- Chi phí hỗn hợp  
Trong những doanh nghiệp khác nhau, tỷ lệ của từng loại chi phí trong tổng  
chi phí cũng khác nhau.  
Sơ đồ 1.1. Minh họa cách phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí  
Tổng chi phí  
Định phí  
CP hỗn hợp  
Biến phí  
Biến  
phí  
tỷ lệ  
Biến  
phí cấp  
bậc  
Biến  
phí phi  
tuyến  
Định  
phí bắt  
buộc  
Định phí  
không  
bắt buộc  
7
1.2.1. Biến phí  
Biến phí là những chi phí mà giá trị của nó sẽ tăng, giảm theo sự tăng giảm về  
mức độ hoạt động. Tổng số biến phí sẽ tăng khi mức độ hoạt động tăng, và ngược  
lại. Tuy nhiên nếu tính trên một đơn vị của mức độ hoạt động thì biến phí lại không  
đổi trong phạm vi phù hợp. Biến phí chỉ phát sinh khi có hoạt động.  
Biến phí tuyến tính  
Biến phí tuyến tính là những biến phí có sự biến động cùng tỷ lệ với mức  
hoạt động. Đường biểu diễn của chúng là một đường thẳng như đồ thị trên.  
Đồ thị 1.1: Đồ thị minh họa biến phí tuyến tính  
CP  
Biến phí thực thụ  
0
Mức độ hoạt động  
Biến phí cấp bậc  
Biến phí cấp bậc là những loại chi phí không biến động liên tục so với sự  
biến động liên tục của mức độ hoạt động.Mức hoạt động phải đạt đến một mức độ  
nào đó mới dẫn đến sự biến động về chi phí.  
Đồ thị 1.2: Đồ thị minh họa biến phí cấp bậc  
CP  
Biến phí cấp bậc  
0
Mức độ hoạt động  
Biến phí phi tuyến  
Trong thực tế người ta thấy rằng có rất nhiều loại biến phí không có mối quan  
hệ tuyến tính với mức độ hoạt động, đường biểu diễn của nó có thể là những đường  
cong khá phức tạp. Trong trường hợp này người ta phải xác định được phạm vi phù  
hợp trong mức độ hoạt động để xem xét. Nếu phạm vi hoạt động càng nhỏ thì  
đường cong sẽ càng tiến dần về dạng đường thẳng.  
8
Phạm vi được quy định bởi mức sản xuất tối thiểu và mức sản xuất tối đa của  
đơn vị được xem là phạm vi phù hợp để nghiên cứu những biến phí loại này.  
Đồ thị 1.3: Đồ thị minh họa biến phí phi tuyến  
Chi phí  
Phạm vi phù hợp  
Mức độ hoạt động  
1.2.2. Định phí  
Định phí là những chi phí mà về mặt tổng số được xem là không thay đổi khi  
mức độ hoạt động thay đổi. Tuy vậy, định phí tính trên một đơn vị sản phẩm thì  
biến đổi tỷ lệ nghịch với mức độ hoạt động.  
Định phí được xem là không thay đổi theo mức độ hoạt động khi mức độ hoạt  
động nằm trong gới hạn năng lực sản xuất của doanh nghiệp. Khi doanh nghiệp mở  
rộng quy mô sản xuất tăng cường đầu tư mua sắm nhà cửa, máy móc thiết bị thì  
định phí sẽ tăng lên đến một phạm vi hoạt động mới.  
Đồ thị 1.4: Đồ thị minh họa định phí  
Chi phí  
Đinh phí  
Mức độ hoạt động  
Căn cứ vào mức độ cần thiết của định phí thì định phí được chia thành hai  
loại: định phí bắt buộc và định phí tùy ý.  
Định phí bắt buộc:  
Là những chi phí không hề thay đổi về tổng số dù có sự thay đổi về mức độ  
hoạt động trong một phạm vi phù hợp hay khi các mục tiêu đã được xác định.  
Những chi phí này có liên quan đến những máy móc thiết bị, nhà xưởng, cơ sở hạ  
9
tầng, chi phí ban quản lý, chi phí lương văn phòng…Hai đặc điểm cơ bản của định  
phí bắt buộc là:  
-
Chúng tồn tại lâu dài trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh  
nghiệp: Giả sử quyết định mua sắm hoặc xây dựng các loại tài sản cố định được đưa  
ra thì nó liên quan đến việc kinh doanh của đơn vị trong nhiều năm.  
- Chúng không thể giảm đến bằng 0 trong một thời gian ngắn cho dù mức độ  
hoạt động giảm xuống hoặc chi phí sản xuất bị gián đoạn.  
Định phí tùy ý:  
Là những chi phí có thể thay đổi trong từng kế hoạch của nhà quản trị doanh  
nghiệp và do nhà quản trị doanh nghiệp quyết định số lượng định phí trong từng  
thời kỳ kinh doanh. Ví dụ như: Chi phí quảng cáo, chi phí đào tạo, bồi dưỡng  
nghiên cứu… những chi phí này có hai đặc điểm:  
- Có bản chất ngắn hạn  
- Trong những trường hợp cần thiết người ta có thể giảm chúng đi.  
Định phí và phạm vi phù hợp  
Phạm vi phù hợp cũng được áp dụng trong các trường hợp định phí, nhất là  
các định phí có bản chất không bắt buộc. Khi một công ty mở rộng mức độ hoạt  
động, có thể mua thêm các trang thiết bị sẽ làm cho định phí tăng lên. Tuy nhiên,  
định phí được nghiên cứu trong phạm vi phù hợp và trong phạm vi này nó không  
thay đổi khi mức độ hoạt động thay đổi.  
Đồ thị 1.5: Đồ thị minh họa chi phí bất biến và phạm vi phù hợp  
Chi phí  
Phạm vi phù hợp  
Mức độ hoạt động  
1.2.3. Chi phí hỗn hợp  
Ngoài khái niệm về biến phí và định phí đã nghiên cứu ở trên còn có một khái  
niệm quan trọng khác là chi phí hỗn hợp. Loại chi phí này cũng chiếm một tỷ lệ cao  
khi quá trình sản xuất kinh doanh phát triển.  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 106 trang yennguyen 26340 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Phân tích mối quan hệ C-V-P tại Công ty Cổ phần Aprovic", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfkhoa_luan_phan_tich_moi_quan_he_c_v_p_tai_cong_ty_co_phan_ap.pdf