Khóa luận Phân tích rủi ro trong kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư phát triển Miền núi Quảng Nam

1
LỜI CẢM ƠN  
“ Không thầy đố mày làm nên”! Vâng trên thực tế thì không có sự thành công  
nào mà không gắn liền với sự dạy dỗ, giúp đỡ của các Thầy Cô giáo dù là trực tiếp hay  
gián tiếp. Trong suốt 4 năm học tập tại trường, em đã nhận rất nhiều sự quan tâm, hỗ  
trợ và giúp đỡ của Qúy Thầy Cô, gia đình và bạn bè. Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, em  
xin gởi đến Quý Thầy Cô ở Khoa Kinh tế - Kế toán, Trường Đại học Quy Nhơnđã  
cùng với tri thức và tâm huyết của mình để truyền đạt vốn kiến thức quý báu cho  
chúng em trong suốt thời gian học tập tại trường. Và đặc biệt trong học kỳ này, nếu  
không có những lời hướng dẫn của Thầy Cô thì em nghĩ bài chuyên đề tốt nghiệp này  
của em rất khó để hoàn thành được.Một lần nữa em xin cảm ơn Cô.  
Và qua đây em cũng xin cảm ơn các Cô chú, Anh chị tại Công ty Cổ phần  
Thương mại và Đầu tư Phát triển Miền núi Quảng Nam đã giúp em có được khoảng  
thời gian thực tập thuận lợi tại Công ty. Em xin chúc các Cô chú, Anh chị trong Công  
ty sức khỏe dồi dào, thành công trong công việc cũng như trong cuộc sống.  
Bài Chuyên đề tốt nghiệp được thực hiện trong khoảng thời gian 2 tháng, sau  
khi có kinh nghiệm trong đợt kiến tập trước thì lần thực tập này em vẫn khó có thể  
tránh những sai sót, em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của Qúy  
Thầy Cô và các bạn cùng khóa để bài báo cáo của em được hoàn thiện hơn.  
Em xin chân thành cảm ơn.  
2
MỤC LỤC  
LỜI MỞ ĐẦU ..................................................................Error! Bookmark not defined.  
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH RỦI RO TRONG KINH  
DOANH ............................................................................Error! Bookmark not defined.  
1.1. TỔNG QUAN VỀ RỦI RO ...............................Error! Bookmark not defined.  
1.1.1. Khái niệm chung về rủi ro ..........................Error! Bookmark not defined.  
1.1.2. Phân loại rủi ro trong doanh nghiệp............Error! Bookmark not defined.  
1.1.2.1. Rủi ro kinh doanh ................................Error! Bookmark not defined.  
1.1.2.2. Rủi ro tài chính ....................................Error! Bookmark not defined.  
1.1.3. Nguyên nhân gây ra rủi ro ..........................Error! Bookmark not defined.  
1.1.3.1. Nguyên nhân chủ quan ........................Error! Bookmark not defined.  
1.1.3.2. Nguyên nhân khách quan ....................Error! Bookmark not defined.  
1.1.4. Sự cần thiết phải phân tích rủi ro trong doanh nghiệp..................................4  
1.1.4.1.Đối với doanh nghiệp .............................................................................4  
1.1.4.2. Đối với nhà đầu tư ...............................Error! Bookmark not defined.  
1.1.4.3. Đối với các chủ nợ...............................Error! Bookmark not defined.  
1.2. NỘI DUNG PHÂN TÍCH RỦI RO TRONG KINH DOANH CỦA DOANH  
NGHIỆP ....................................................................Error! Bookmark not defined.  
1.2.1. Rủi ro kinh doanh..........................................................................................5  
1.2.1.1. Quan điểm về phân tích rủi ro kinh doanh ............................................5  
1.2.1.2. Các chỉ tiêu đo lường.............................................................................5  
1.2.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro kinh doanh .. Error! Bookmark not  
defined.  
1.2.2. Rủi ro tài chính............................................Error! Bookmark not defined.  
1.2.2.1. Quan điểm về phân tích rủi ro tài chính ............ Error! Bookmark not  
defined.  
1.2.2.2. Nội dung phân tích ..............................Error! Bookmark not defined.  
1.2.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tài chính ........................................11  
1.2.3. Rủi ro phá sản .............................................Error! Bookmark not defined.  
1.2.3.1. Khái niệm ............................................Error! Bookmark not defined.  
1.2.3.2. Các chỉ tiêu phân tích rủi ro phá sản ...Error! Bookmark not defined.  
3
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG RỦI RO TRONG KINH DOANH  
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN MIỀN  
NÚI QUẢNG NAM .........................................................Error! Bookmark not defined.  
2.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU  
TƯ PHÁT TRIỂN MIỀN NÚI QUẢNG NAM........Error! Bookmark not defined.  
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Thương mại và  
Đầu tư phát triển Miền núi Quảng Nam ...............Error! Bookmark not defined.  
2.1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty . Error! Bookmark not  
defined.  
2.1.1.2. Quy mô hiện tại của công ty................Error! Bookmark not defined.  
2.1.1.3. Kết quả kinh doanh của công ty ..........Error! Bookmark not defined.  
2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của công ty...........................................................19  
2.1.2.1. Chức năng............................................................................................19  
2.1.2.2. Nhiệm vụ .............................................Error! Bookmark not defined.  
2.1.3. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty....Error! Bookmark  
not defined.  
2.1.3.1. Loại hình kinh doanh và các sản phẩm chủ yếu Error! Bookmark not  
defined.  
2.1.3.2. Thị trường đầu vào và đầu ra của Công ty ........ Error! Bookmark not  
defined.  
2.1.3.3. Đặc điểm vốn kinh doanh của Công tyError! Bookmark not defined.  
2.1.3.4. Đặc điểm các nguồn lực chủ yếu của Công ty .. Error! Bookmark not  
defined.  
2.1.4. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý tại Công ty  
...............................................................................Error! Bookmark not defined.  
2.1.4.1. Đặc điểm tổ chức sản xuất...................Error! Bookmark not defined.  
2.1.4.2. Đặc điểm tổ chức quản lý....................Error! Bookmark not defined.  
2.1.5. Đặc điểm tổ chức kế toán của Công ty .......Error! Bookmark not defined.  
2.1.5.1. Mô hình tổ chức kế toán tại Công ty ...Error! Bookmark not defined.  
2.1.5.2. Bộ máy kế toán của Công ty................Error! Bookmark not defined.  
2.1.5.3. Hình thức kế toán áp dụng tại Công tyError! Bookmark not defined.  
2.2. TÌNH HÌNH RỦI RO TRONG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN  
THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN MIỀN NÚI QUẢNG NAM ............28  
4
2.2.1. Phân tích rủi ro kinh doanh.........................................................................28  
2.2.1.1. Phân tích rủi ro kinh doanh qua phương sai, độ lệch chuẩn và hệ số  
biến thiên ..........................................................................................................28  
2.2.1.2.Phân tích rủi ro kinh doanh qua độ nhạy của đòn bẩy kinh doanh.......37  
2.2.2. Phân tích rủi ro tài chính.............................................................................38  
2.2.2.1. Phân tích rủi ro tài chính qua khả năng thanh toán lãi vay .................38  
2.2.2.2. Phân tích rủi ro tài chính qua sự biến động khả năng sinh lời vốn chủ  
sở hữu ...............................................................................................................39  
2.2.2.3. Đòn bẩy tài chính.................................................................................43  
2.2.3. Phân tích rủi ro phá sản...............................................................................45  
2.2.3.1. Các chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán hiện tại .............................45  
2.2.3.2. Ứng dụng chỉ số Z-Score để phân tích rủi ro phá sản .........................55  
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HẠN CHẾ RỦI RO TRONG KINH  
DOANH CỦA CÔNG TY...........................................................................................59  
3.1. ĐÁNH GIÁ VỀ MỨC ĐỘ RỦI RO TRONG KINH DOANH CỦA CÔNG TY  
...................................................................................................................................59  
3.1.1. Đánh giá chung về thực trạng rủi ro của công ty........................................59  
3.1.2. Những điểm mạnh của công ty...................................................................60  
3.1.3. Những điểm yếu mà công ty cần khắc phục và né tránh để giảm thiểu rủi ro  
trong kinh doanh ...................................................................................................61  
3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT NHẰM GIẢM THIỂU MỨC RỦI RO  
TRONG KINH DOANH TẠI CÔNG TY ................................................................62  
3.2.1. Cơ hội và thách thức trong kinh doanh củac ty ..........................................62  
3.2.1.1. Cơ hội kinh doanh ...............................................................................62  
3.2.1.2. Thách thức ...........................................................................................62  
3.2.2. Giải pháp nhằm kiểm soát rủi ro trong kinh doanh của Công ty Cổ phần  
Thương mại và Đầu tư Phát triển miền núi Quảng Nam......................................62  
3.2.2.1. Giải pháp tăng doanh thu.....................................................................63  
3.2.2.2.Giải pháp quản lý khoản phải thu.........................................................64  
3.2.2.3. Giải pháp giảm thiểu chi phí ...............................................................67  
3.2.2.4. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay....................................68  
3.2.2.5. Giải pháp cải thiện khả năng thanh toán .............................................70  
KẾT LUẬN ..................................................................................................................71  
5
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU, BIỂU ĐỒ  
1. DANH MỤC SƠ ĐỒ  
Sơ đồ 2.1: Quy trình cung ứng hàng hóa của Công ty ..Error! Bookmark not defined.  
Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty ..........Error! Bookmark not defined.  
Sơ đồ 2.3: Bộ máy kế toán của công ty.........................Error! Bookmark not defined.  
Sơ đồ 2.4: Quy trình luân chuyển chứng từ ..................................................................27  
2. DANH MỤC BẢNG BIỂU  
Bảng 1.1: Bảng báo cáo chi tiết các khoản có thể dùng để thanh toán và các khoản phải  
thanh toán theo thời gian ...............................................Error! Bookmark not defined.  
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty qua các năm.............................19  
Bảng 2.2: Bảng quy mô tài sản cố định năm 2015.......Error! Bookmark not defined.  
Bảng 2.3: Bảng phân loại lao động ..............................Error! Bookmark not defined.  
Bảng 2.4: Độ biến thiên doanh thu của công ty giai đoạn 2013-2015 ..........................28  
Bảng 2.5 Bảng so sánh hệ số biến thiên doanh thu giữa hai công ty ............................28  
Bảng 2.6: Bảng phân tích biến động doanh thu giữa hai công ty..................................29  
Bảng 2.7: Độ biến thiên lợi nhuận của công ty giai đoạn 2013-2015...........................31  
Bảng 2.8: Bảng so sánh hệ số biến thiên lợi nhuận giữa hai công ty............................31  
Bảng 2.9: Độ biến thiên khả năng sinh lời từ tài sản của công ty giai đoạn 2013-2015  
.......................................................................................................................................33  
Bảng 2.10: Bảng so sánh hệ số biến thiên khả năng sinh lời tài sản giữa hai công ty..33  
6
Bảng 2.11: Hệ số biến thiên RE của công ty giai đoạn 2013-2015....Error! Bookmark  
not defined.  
Bảng 2.12: Độ lớn đòn bẩy kinh doanh của công ty giai đoạn 2013 - 2015.................37  
Bảng 2.13: Bảng phân tích khả năng thanh toán lãi vay của công ty 2013-2015 .........38  
Bảng 2.14: Bảng phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu của công ty 2013- 201539  
Bảng 2.15: Hệ số biến thiên ROE của công ty giai đoạn 2013-2015............................40  
Bảng 2.16: Bảng so sánh hệ số biến thiên ROE giữa hai công ty.................................40  
Bảng 2.17: Tốc độ tăng các chỉ tiêu phản ánh ROE của công ty giai đoạn 2013-2015....  
.......................................................................................................................................40  
Bảng 2.18: Bảng phân tích hiệu quả sử dụng tài sản của công ty 2013-2015...............42  
Bảng 2.19: Bảng phân tích khả năng tự chủ về tài chính của công ty 2013-2015  
42  
Bảng 2.20: Độ lớn đòn bẩy tài chính của công ty giai đoạn 2013-2015.......................43  
Bảng 2.21: So sánh độ lớn đòn bẩy tài chính của hai công ty giai đoạn 2013-2015 ....44  
Bảng 2.22: Bảng phân tích khả năng thanh toán của công ty giai đoạn 2012-2015….46  
Bảng 2.23: Bảng phân tích rủi ro phá sản qua chỉ số Z-Score của công ty giai đoạn  
2013-2015......................................................................................................................55  
Bảng 3.1: Bảng tổng hợp chi phí dự kiến của biện pháp tăng doanh thu......................63  
Bảng 3.2: Bảng dự kiến doanh thu đạt được từ biện pháp tăng doanh thu ...................64  
Bảng 3.3: Tốc độ luân chuyển khoản phải thu khách hàng của công ty năm 2015 ......65  
Bảng 3.4: Bảng so sánh giữa 2 phương án của công ty năm 2016................................66  
3. DANH MỤC BIỂU ĐỒ  
Biểu đồ 2.1: Biểu đồ thể hiện doanh thu của công ty....................................................29  
Biểu đồ 2.2: Biểu đồ thể hiện lợi nhuận của công ty ....Error! Bookmark not defined.  
Biểu đồ 2.3: Biểu đồ thể hiện khả năng sinh lời kinh tế của tài sản của công ty giai  
đoạn 2013-2015.............................................................................................................36  
Biểu đồ 2.4: Biểu đồ thể hiện khả năng sinh lời vốn chủ sở hữu của công ty giai đoạn  
2013-2015......................................................................................................................39  
Biểu đồ 2.5: Biểu đồ thể hiện khả năng thanh toán của công ty trong giai đoạn 2012-  
2015 ...............................................................................................................................47  
7
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT  
Tên viết tắt  
Nội dung đầy đủ  
Công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư  
Phát triển Miền núi Quảng Nam  
Đòn bẩy tài chính  
1. CTy Cp TM &  
ĐTPTMNQN  
2. ĐBTC  
3. EBIT  
Lợi nhuận trước thuế và lãi vay  
Giám Đốc  
4. GĐ  
5. HTS  
Hiệu suất sử dụng tài sản  
Lợi nhuận sau thuế  
6. LNST  
7. LNTT  
8. NNH  
Lợi nhuận trước thuế  
Nợ ngắn hạn  
9. NPT  
Nợ phải trả  
10. PGĐ  
11. RE  
Phó GiámĐốc  
Khả năng sinh lời kinh tế  
Khả năng sinh lời tài sản  
Khả năng sinh lời vốn chủ sở hữu  
Khả năng sinh lời từ doanh thu  
Tài sản  
12. ROA  
13. ROE  
14. ROS  
15. TS  
16. TSDH  
17. TSNH  
Tài sản dài hạn  
Tài sản ngắn hạn  
8
18. VCSH  
Vốn chủ sở hữu  
LỜI MỞ ĐẦU  
Trong bối cảnh chung của nền kinh tế Thế giới, nền kinh tế nước ta cũng gặp  
rất nhiều khó khăn. Điều này tác động lớn tới hoạt động của các doanh nghiệp. Những  
năm gần đây số doanh nghiệp giải thể, ngừng hoạt động liên tục tăng cao. Theo Tổng  
cục Thống kê năm 2012 cả nước có 54.200 doanh nghiệp giải thể, đến năm 2013 là  
60.700 doanh nghiệp, con số này tiếp tục tăng lên hơn 67.800 doanh nghiệp trong năm  
2014. Từ đó cho thấy các doanh nghiệp trong nước vẫn còn gặp rất nhiều khó khăn,  
đòi hỏi các doanh nghiệp đang hoạt động cũng như các doanh nghiệp mới thành lập  
cần nắm rõ và đánh giá đúng tình hình hiện tại của doanh nghiệp mình để đưa ra các  
biện pháp, chiến lược kinh doanh nhằm tăng hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh  
để có thể duy trì và tồn tại trong giai đoạn kinh tế khó khăn hiện nay. Trong điều kiện  
như vậy công ty phải đối mặt với nhiều rủi ro, do đó bên cạnh việc phân tích hiệu quả,  
để có thể xem xét, đánh giá một cách đầy đủ, chính xác tình hình tài chính của công ty  
thì việc đo lường phân tích các rủi ro để hạn chế tổn thất và phát huy hiệu quả là vấn  
đề cần được quan tâm và rất cần thiết.  
Rủi ro không dễ nhận biết do rủi ro có thể đến từ những tác động của môi trường,  
rủi ro đến từ chính những quyết định sai lầm phát sinh trong quá trình kinh doanh, hay  
rủi ro về hối đoái, chính sách tài chính - tín dụng… Chính vì rủi ro không dễ nhận biết  
nên trong kinh doanh rủi ro rất dễ xảy ra.Vì vậy đòi hỏi một nhà quản trị phải có năng  
lực giỏi, một tầm nhìn tốt để nhận biết, ứng phó, xử lý khôn khéo, hạn chế mức thấp  
nhất những tổn thất do rủi ro gây ra.  
9
Yêu cầu đặt ra với các nhà quản trị là phải nhận định, sử dụng những phương  
pháp phân tích để phân tích những rủi ro có thể xảy ra và ảnh hưởng của nó đến khả  
năng sinh lời của công ty để đảm bảo đạt được những mục tiêu doanh nghiệp đã đề ra.  
Với ý nghĩa quan trọng của việc phân tích rủi ro trong doanh nghiệp nên em đã  
chọn đề tài: Phân tích rủi ro trong kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mại  
và Đầu tư phát triển Miền núi Quảng Nam.  
Nội dung của đề tài gồm 3 chương:  
Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích rủi ro trong kinh doanh.  
Chương 2: Phân tích thực trạng rủi ro trong kinh doanh của Công ty Cổ  
phần Thương mại và Đầu tư phát triển Miền núi Quảng Nam.  
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hạn chế rủi ro trong kinh doanh của  
Công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư Phát triển Miền núi  
Quảng Nam.  
Mặc dù đã có nhiều cố gắng song thời gian và kiến thức còn hạn hẹp nên  
không tránh khỏi những thiếu sót, bất cập.Vì vậy em rất mong nhận được ý kiến  
đóng góp từ Thầy, Cô.  
10  
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH RỦI RO  
TRONG KINH DOANH  
1.1. TỔNG QUAN VỀ RỦI RO  
1.1.1. Khái niệm chung về rủi ro  
Rủi ro có mặt ở khắp nơi, là một phần trong đời sống của mọi cá nhân cũng như  
các tổ chức trong xã hội. Trong hoạt động của doanh nghiệp, rủi ro là khả năng xảy ra  
sự kiện không mong đợi tác động ngược với thu nhập và vốn đầu tư. Thông thường  
người ta cho rằng rủi ro là khả năng xuất hiện các khoản thiệt hại tài chính.  
Trong lĩnh vực kinh doanh tác giả Hồ Diệu định nghĩa “Rủi ro là sự tổn thất về tài  
sản hay giảm sút lợi nhuận thực tế so với lợi nhuận dự kiến”, “Rủi ro là những bất trắc  
ngoài ý muốn xảy ra trong quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, tác động  
xấu đến sự tồn tại và phát triển doanh nghiệp”.  
Trong nhiều trường hợp với mục đích tăng hiệu quả sử dụng tài sản, hiệu quả sử  
dụng nguồn vốn, doanh nghiệp đã thực hiện chính sách tăng vay nợ, tăng vốn chủ sở  
hữu, tăng tín dụng thương mại,.... Các chính sách này có thể tạo cơ hội tăng hiệu quả  
cho doanh nghiệp nhưng cũng tiềm ẩn rủi ro đối với doanh nghiệp.  
1.1.2. Phân loại rủi ro trong doanh nghiệp  
11  
Trong nhiều trường hợp với mục đích tăng hiệu quả sử dụng tài sản, hiệu quả sử  
dụng nguồn vốn, doanh nghiệp đã thực hiện chính sách tăng vay nợ, tăng vốn chủ sở  
hữu, tăng tín dụng thương mại,... Các chính sách này có thể tạo cơ hội tăng hiệu quả  
cho doanh nghiệp nhưng cũng tiềm ẩn rủi ro đối với doanh nghiệp. Rủi ro xảy ra với  
doanh nghiệp bao gồm 2 loại: rủi ro kinh doanh và rủi ro tài chính.  
1.1.2.1. Rủi ro kinh doanh  
Rủi ro kinh doanh là rủi ro xuất phát từ sự biến thiên của kết quả và hiệu quả từ  
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Rủi ro kinh doanh được hiểu là biến cố xảy ra  
và gây tổn thất trong hoạt động sản xuất kinh doanh, đó là sự tổn thất về tài sản hay sự  
giảm sút về lợi nhuận. Rủi ro kinh doanh là rủi ro gắn liền với sự không chắc chắn, sự  
biến thiên của kết quả và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.  
1.1.2.2. Rủi ro tài chính  
Rủi ro tài chính là rủi ro xuất phát từ sự biến thiên của ROE (có huy động được  
vốn trên thị trường tài chính hay không), do chính sách sử dụng nợ của doanh nghiệp  
mang lại, nó gắn liền với cấu trúc nguồn vốn của doanh nghiệp. Hay nói cách khác, rủi  
ro tài chính là rủi ro xuất phát từ chính sách sử dụng vốn. Rủi ro tài chính là rủi ro phát  
sinh từ độ nhạy cảm của các nhân tố giá cả thị trường như lãi suất, tỷ giá, giá cả hàng  
hóa và những rủi ro do doanh nghiệp sử dụng đòn bẩy tài chính, sử dụng nguồn vốn  
vay trong kinh doanh, tác động đến doanh nghiệp.  
1.1.3. Nguyên nhân gây ra rủi ro  
1.1.3.1. Nguyên nhân chủ quan  
Các yếu tố chủ quan của các hệ thống kinh tế (Doanh nghiệp, Nhà nước) là những  
rủi ro mà lẽ ra phần lớn người ta có thể ngăn ngừa nếu biết lo liệu trước đó là:  
- Do các hành vi xấu của đội ngũ cán bộ lãnh đạo và quản lý gây ra (tham nhũng, lộng  
hành, ác ý, thiển cận không biết nhìn xa trông rộng chủ quan sai trái, v.v...)  
- Các rủi ro đến ngay từ chính trong nội bộ doanh nghiệp như thái độ của doanh  
nghiệp đối với rủi ro, sai lầm trong chiến lược kinh doanh, quản lý doanh nghiệp, sự  
yếu kém của cán bộ quản lý và nhân viên, thiếu đạo đức và văn hóa kinh doanh, thiếu  
động cơ làm việc, thiếu đoàn kết nội bộ ...  
12  
- Các rủi ro đến từ các đối tác của doanh nghiệp. Họ có thể là các nhà đầu tư, góp vốn  
liên doanh, liên kết, là bạn hàng của doanh nghiệp. Họ đến từ đâu? Họ có đáng tin cậy  
về đạo đức, kỹ năng, kinh nghiệm, tài chính, pháp luật, quản trị doanh nghiệp không?  
1.1.3.2. Nguyên nhân khách quan  
- Do sự phản ứng của các hệ thống khác về sự không đồng thuận trong quá trình phát  
triển (cạnh tranh, đố kỵ, đối lập quyền lợi và thái độ bất trường của các nhân vật lãnh  
đạo, bị hệ thống khác lừa đảo v.v...)  
- Do thiên nhiên môi trường tự nhiên như bão, lũ lụt, hạn hán, động đất, núi lửa, sóng  
thần, nước biển dâng, trái đất “nóng” lên,... Các rủi ro này thường có hai đặc điểm  
chung: khả năng dự báo, dự đoán thấp, xảy ra bất ngờ, thứ hai là gây thiệt hại trên quy  
mô lớn; không chỉ cho một vùng miền, một ngành hàng, một cộng đồng mà cho cả một  
nền kinh tế, một số quốc gia hoặc cả thế giới. Trong bốn tai họa "thủy, hỏa, đạo, tặc",  
ông bà ta đã xếp thủy là tai họa số một. Nói dự đoán, dự báo là khó nhưng các hiện  
tượng thiên nhiên này cũng hoạt động theo quy luật. Do đó, các doanh nghiệp có thể  
chủ động phòng tránh hoặc lựa chọn giải pháp thích hợp.  
1.1.4. Sự cần thiết phải phân tích rủi ro trong doanh nghiệp  
1.1.4.1. Đối với doanh nghiệp  
Phân tích rủi ro là công cụ để phát hiện những rủi ro tiềm ẩn trong kinh doanh của  
mọi doanh nghiệp. Phân tích những rủi ro trong kinh doanh để nhà quản trị doanh  
nghiệp hiểu một cách đầy đủ về rủi ro và xem xét đánh giá toàn diện các hoạt động của  
doanh nghiệp để nhận biết những nguy cơ tiềm ẩn có thể tác động xấu đến các mặt  
hoạt động của doanh nghiệp, trên cơ sở đó sẽ đưa ra các giải pháp ứng phó, phòng  
ngừa phù hợp tương ứng với từng nguy cơ để tổ chức một cách chính thức và được  
thực hiện liên tục để xác định, kiểm soát và báo cáo các rủi ro có thể ảnh hưởng đến  
việc đạt được những mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp.  
1.1.4.2. Đối với nhà đầu tư  
Để đưa ra các quyết định đầu tư, các nhà đầu tư xem xét tình hình tài chính của  
doanh nghiệp thông qua việc phân tích hiệu quả của doanh nghiệp. Tuy nhiên đó mới  
chỉ là một mặt để xem xét tình hình tài chính của doanh nghiệp. Những kết luận rút ra  
13  
từ nội dung phân tích này sẽ không đầy đủ nếu ta không xem xét một dạng khác của  
nó, đó là phân tích rủi ro của doanh nghiệp. Phân tích rủi ro của doanh nghiệp, nhà đầu  
tư sẽ biết được mức độ rủi ro của doanh nghiệp từ đó đưa ra quyết định có nên đầu tư  
hay không.  
1.1.4.3. Đối với các chủ nợ  
Các chủ nợ quan tâm đầu tiên đó là mức độ an toàn của các doanh nghiệp để đảm  
bảo trả nợ, thông qua việc phân tích rủi ro của doanh nghiệp, các chủ nợ sẽ biết được  
mức độ an toàn của doanh nghiệp từ đó đưa ra quyết định cho vay hay không và mức  
vay là bao nhiêu. Doanh nghiệp có mức rủi ro càng thấp sẽ được các nhà cho vay càng  
tin tưởng, ưu tiên để tiếp cận với nguồn vốn của họ.  
1.2. NỘI DUNG PHÂN TÍCH RỦI RO TRONG KINH DOANH CỦA DOANH  
NGHIỆP  
Nội dung phân tích rủi ro của doanh nghiệp bao gồm: phân tích rủi ro kinh doanh,  
phân tích rủi ro tài chính. Nhưng trong rủi ro tài chính có một loại rủi ro ảnh hưởng rất  
lớn đến sự tồn tại của doanh nghiệp, chính là rủi ro phá sản. Rủi ro phá sản cần được  
tách riêng khỏi rủi ro tài chính vì rủi ro phá sản là do doanh nghiệp mất khả năng  
thanh toán ngắn hạn, xảy ra khi doanh nghiệp không thể huy động vốn đầu tư của chủ  
sở hữu hoặc không huy động được vốn trên thị trường tài chính.  
1.2.1. Rủi ro kinh doanh  
1.2.1.1. Quan điểm về phân tích rủi ro kinh doanh  
Rủi ro kinh doanh là sự không chắc chắn ở thời điểm hiện tài về doanh lợi đạt được  
trong tương lai, nó tiềm ẩn trong hoạt động kinh doanh của từng doanh nghiệp, từng  
nghành, gắn liền với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.  
1.2.1.2. Các chỉ tiêu đo lường  
a. Phân tích rủi ro kinh doanh qua phương sai, độ lệch chuẩn và hệ số biến thiên  
Phương sai: Theo quan điểm phân tích thống kê, để đo lường rủi ro kinh doanh  
người ta sử dụng chỉ tiêu phương sai đại lượng kết quả kinh doanh như doanh thu, lợi  
nhuận... hay hiệu quả kinh doanh như khả năng sinh lời tổng tài sản để đánh giá mức  
14  
độ biến thiên của chỉ tiêu k, ta dùng phương sai (ký hiệu là Var) để thể hiện và phương  
sai sẽ được tính bằng bình phương các độ lệch của chỉ tiêu nghiên cứu với giá trị trung  
bình của nó.  
2
n
̅
∑
Var = i=1(ki − k) xpi.  
Trong đó; k: là giá trị thứ i của chỉ tiêu nghiên cứu (kết quả kinh doanh,doanh thu,..).  
̅
푘 :giá trị kỳ vọng hay giá trị trung bình của chỉ tiêu phân tích ở trên,  
푛
̅
∑
được tính bằng công thức: 푘 = 푖=1 푘푖푥푝푖  
푝푖: là xác xuất để có được giá trị ki.  
Độ lệch chuẩn (σ)  
√∑푛  
2
̅
푖=1(푘푖 − 푘) 푥푝푖  
Công thức tính 휎 = 푉푎푟(푘) =  
√
Cả hai chỉ tiêu phương sai và độ lệch chuẩn có ý nghĩa tương tự nhau, đều thể hiện  
độ phân tán của các giá trị của chỉ tiêu so với giá trị trung bình của nó. Khi phân tích  
rủi ro kinh doanh thì nó có ý nghĩa là ở một mức hoạt động và quy mô tương tự nhau,  
doanh nghiệp hay phương án nào có phương sai hay độ lệch chuẩn của cùng một chỉ  
tiêu nhỏ hơn doanh nghiệp hay phương án kia thì doanh nghiệp hay phương án đó có  
rủi ro thấp hơn do mức độ biến thiên kết quả kinh doanh của doanh nghiệp là thấp hơn,  
nghĩa là doanh nghiệp hoạt động ổn định hơn.  
Hệ số biến thiên  
Trong quá trình phân tích chỉ tiêu phương sai và độ lêch chuẩn có nhược điểm là  
các chỉ tiêu có thước đo khác nhau, giá trị kỳ vọng giữa các phương án so sánh khác  
nhau thì sử dụng phương sai và độ lệch chuẩn để so sánh là không có ý nghĩa. Do đó  
người ta sử dụng thêm chỉ tiêu hệ số biến thiên, hệ số biến thiên được tính bằng tỷ số  
giữa độ lêch chuẩn của chỉ tiêu với giá trị của nó.  
Công thức tính như sau:  
휎
퐻 =  
̅
푘
Với công thức như trên, hệ số biến thiên đã loại bỏ được ảnh hưởng của nhân tố  
thước đo và quy mô. Do đó, có thể sử dụng để làm căn cứ để so sánh giữa các doanh  
nghiệp không cùng quy mô. Phương án hay danh nghiệp nào có hệ số biến thiên nhỏ  
hơn thì rủi ro kinh doanh nhỏ hơn.  
b. Phân tích rủi ro kinh doanh qua độ nhạy của đòn bẩy kinh doanh  
15  
Hệ số đòn bẩy kinh doanh hay còn gọi là độ lớn đòn bẩy kinh doanh, là chỉ tiêu  
phản ánh ảnh hưởng của những thay đổi về doanh thu đối với lợi nhuận của doanh  
nghiệp. Nó phản ánh mức độ rủi ro trong kinh doanh. Độ lớn đòn bẩy kinh doanh (K)  
được tính theo công thức sau:  
% thay đổi lợi nhuận  
Độ lớn đòn bẩy kinh doanh =  
% thay đổi doanh thu  
∆ LN/LN  
Hay K=  
∆DT/DT  
Trong đó: LN là lợi nhuận kinh doanh của doanh nghiệp.  
DT là doanh thu hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.  
Hệ số K cho thấy: Cứ 1% thay đổi về doanh thu sẽ ảnh hưởng đến K% sự thay đổi  
về lợi nhuận kinh doanh. Hệ số đòn bẩy kinh doanh cho thấy ứng với một mức độ hoạt  
động, hệ số này càng cao thì doanh nghiệp có thể đạt được hiệu quả kinh doanh lớn  
nhưng hiệu quả kinh doanh biến thiên lớn do đó rủi ro kinh doanh của doanh nghiệp  
càng cao. Lý do, là chỉ một thay đổi nhỏ về doanh thu cũng dẫn đến một sự thay đổi  
lớn về lợi nhuận kinh doanh. Lợi nhuận kinh doanh sẽ tăng rất nhanh trong trường hợp  
mở rộng thị trường, tăng doanh thu nhưng cũng giảm rất mạnh nếu tiêu thụ của doanh  
nghiệp giảm.  
c. Phân tích rủi ro kinh doanh qua mức phân bổ giữa biến phí và định phí  
Rủi ro gắn liền với sự không chắc chắn của hiệu quả kinh doanh, phụ thuộc chủ yếu  
vào sự phân bổ giữa biến phí và định phí. Trong trường hợp chi phí kinh doanh của  
doanh nghiệp được tách biệt thành biến phí và định phí thì hệ số đòn bẩy kinh doanh  
tại một mức độ hoạt động (p và F không đổi) được xác định như sau:  
푄(푝−푣)  
K =  
푄(푝−푣)−퐹  
Ký hiệu: p: Giá bán đơn vị.  
v: Biến phí đơn vị.  
F: Tổng định phí.  
Q: Sản lượng sản xuất và tiêu thụ.  
Công thức trên cho thấy, định phí có ảnh hưởng đến hệ số K vừa tính được.Tại một  
mức hoạt động, tỷ lệ định phí trong tổng chi phí càng lớn thì độ lớn đòn bẩy kinh  
doanh càng cao và rủi ro của doanh nghiệp càng lớn.  
d. Phân tích rủi ro kinh doanh qua hệ số an toàn  
16  
Hệ số an toàn (A) được định nghĩa là tỷ lệ giữa doanh thu với độ lệch giữa doanh  
thu và doanh thu hòa vốn của doanh nghiệp.  
푫풐풂풏풉 풕풉풖  
A=  
푫풐풂풏풉 풕풉풖 − 푫풐풂풏풉 풕풉풖 풉ò풂 풗ố풏  
Hệ số an toàn càng lớn thì rủi ro kinh doanh của doanh nghiệp càng lớn, khả năng  
lỗ tăng và ngược lại hệ số an toàn càng nhỏ thì rủi ro càng bé, khả năng lỗ giảm .  
1.2.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro kinh doanh  
a. Sự biến động nhu cầu của thị trường  
Khi cầu và số lượng sản phẩm tiêu thụ ổn định, trong điều kiện các yếu tố khác  
không đổi thì rủi ro càng thấp. Điều này cho thấy rủi ro kinh doanh giữa các ngành  
hoàn toàn khác nhau và nó phụ thuộc vào vị trí của doanh nghiệp trên thị trường. Chu  
kỳ sống của sản phẩm kinh doanh càng ngắn thì rủi ro kinh doanh càng cao. Ngoài ra,  
vấn đề độc quyền trên thị trường có thể tạo cho doanh nghiệp một doanh số ổn định,  
lúc này rủi ro rất thấp. Vì vậy, nhà phân tích nên xem xét đến biến động của doanh thu  
trong nhiều năm liên tiếp để thấy được triển vọng của doanh nghiệp trong tương lai.  
b. Sự biến động giá bán  
Những doanh nghiệp có giá bán sản phẩm dễ dao động thường mang rủi ro cao hơn  
những doanh nghiệp có giá ổn định. Nhân tố này gắn liền với doanh thu ở trên vì sự  
thay đổi giá cả thường dẫn đến khách hàng thay đổi sản phẩm tiêu thụ, nó còn là cơ sở  
để đánh giá mức độ rủi ro giữa các ngành kinh doanh. Bên cạnh đó, cần xem xét đến  
đặc điểm của sản phẩm (nhất là độ co dãn của cầu theo giá) và cả chiến lược định giá  
của doanh nghiệp.  
c. Sự biến động giá cả và các yếu tố đầu vào  
Những doanh nghiệp có giá cả yếu tố đầu vào luôn biến động cao thì có mức độ rủi  
ro cao vì yếu tố này sẽ tác động đến lợi nhuận trong tương lai thông qua mức chi phí.  
Sự biến đổi về giá cả đầu vào do nhiều yếu tố tác động cả chủ quan lẫn khách quan.  
Các yếu tố chủ quan thường do khả năng kiểm soát của doanh nghiệp đối với giá cả  
các yếu tố đầu vào như: quản lí chặt chẽ chi phí thu mua, mức độ ảnh hưởng của  
doanh nghiệp đối với nhà cung cấp. Nói chung, một khi giá cả đầu vào ổn định thì lợi  
nhuận của doanh nghiệp ít bị ảnh hưởng.  
d. Khả năng thay đổi giá bán khi có sự thay đổi của yếu tố đầu vào  
17  
Không phải doanh nghiệp nào cũng có khả năng tăng giá bán khi giá đầu vào tăng.  
Có nhiều lý do như: vì áp lực từ phía Nhà nước, do cách ứng xử của đối thủ cạnh  
tranh, do phản ứng từ người tiêu dùng và cả vị trí của doanh nghiệp trên thị trường.  
Những doanh nghiệp có khả năng thay đổi giá bán càng lớn khi giá cả đầu vào thay  
đổi thì doanh nghiệp đó có mức độ rủi ro càng thấp. Nhân tố này đặc biệt quan trọng  
khi doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế có mức lạm phát cao. Ngày nay hoạt  
động kinh doanh có xu hướng toàn cầu hóa nên bất kỳ khủng hoảng kinh tế khu vực  
đều ảnh hưởng đến biến động về giá.  
1.2.2. Rủi ro tài chính  
1.2.2.1. Quan điểm về phân tích rủi ro tài chính  
Rủi ro tài chính có thể hiểu là sự bất trắc, sự không ổn định có thể đo lường được,  
có thể đưa đến những tổn thất, mất mát và thiệt hại hoặc làm mất đi những cơ hội sinh  
lời. Những rủi ro này gắn liền với hoạt động tài chính và mức độ sử dụng Nợ của  
doanh nghiệp nghĩa là gắn liền với cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp.  
1.2.2.2. Nội dung phân tích  
a. Phân tích rủi ro tài chính qua khả năng thanh toán lãi vay  
Lãi vay hằng năm là chi phí tài chính cố định và chúng ta muốn biết doanh nghiệp  
sẵn sàng trả lãi đến mức nào. Cụ thể hơn muốn biết rằng liệu số vốn đi vay có thể sử  
dụng tốt đến mức nào, có thể đem lại khoản lợi nhuận bao nhiêu và đủ bù đắp lãi vay  
hay không. Tỷ số này dùng để đo mức độ mà lợi nhuận phát sinh do sử dụng vốn để  
đảm bảo trả lãi vay hằng năm như thế nào.  
Công thức:  
Lợi nhuận trước thuế và trả lãi  
HTTLV  
=
Chi phí trả lãi  
Thu nhập trước thuế và trả lãi: phản ánh số tiền mà doanh nghiệp có thể sử dụng để  
trả lãi vay. Mặt khác tỷ số này cũng thể hiện khả năng sinh lời trên các khoản nợ của  
doanh nghiệp. Chi phí trả lãi: bao gồm tiền lãi trả cho các khoản vay ngắn hạn, trung  
hạn, dài hạn và các hình thức vay mượn khác như trả lãi trái phiếu, kỳ phiếu. Chỉ tiêu  
này đánh giá thực trạng tổng quát tình hình tài chính của doanh nghiệp, dùng để đo  
lường mức độ lợi nhuận có được do sử dụng vốn để đảm bảo trả lãi cho chủ nợ. Doanh  
nghiệp hoạt động bình thường thì hệ số này luôn lớn hơn 1. Nếu hệ số này bằng hoặc  
18  
nhỏ hơn 1 nghĩa là doanh nghiệp đã mất hết vốn chủ sở hữu và doanh nghiệp bị phá  
sản hoặc giải thể.  
b. Phân tích rủi ro tài chính thông qua độ biến thiên của ROE  
Khả năng sinh lời vốn chủ sở hữu (ROE) là chỉ tiêu phản ánh khái quát nhất khả  
năng sinh lời của doanh nghiệp, được tính theo công thức:  
푳ợ풊 풏풉풖ậ풏 풔풂풖 풕풉풖ế  
ROE=  
풙 ퟏퟎퟎ  
푽ố풏 풄풉ủ 풔ở 풉ữ풖 풃ì풏풉 풒풖â풏  
Khả năng sinh lời vốn chủ sở hữu cho biết 100 đồng vốn chủ sở hữu đầu tư vào  
kinh doanh sẽ đem lại cho doanh nghiệp bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Chỉ tiêu  
này càng cao thì hiệu quả tài chính càng cao, doanh nghiệp có cơ hội tìm được nguồn  
vốn mới (huy động qua thị trường tài chính) và ngược lại. Như vậy, có thể thấy mọi nỗ  
lực của doanh nghiệp nhằm tăng hiệu quả hoạt động đều hướng đến mục đích cuối  
cùng là tăng ROE.  
Các nhân tố ảnh hưởng đến ROE qua phương trình Dupont như sau:  
푳ợ풊 풏풉풖ậ풏 풔풂풖 풕풉풖ế  
푫풐풂풏풉 풕풉풖 풕풉풖ầ풏  
푫풐풂풏풉 풕풉풖 풕풉풖ầ풏  
푻à풊 풔ả풏  
푻à풊 풔ả풏  
푹푶푬 =  
풙
풙
푽ố풏 풄풉ủ 풔ở 풉ữ풖  
ퟏ
= HTS x ROS x  
푻ỷ 풔풖ấ풕 풕ự 풕à풊 풕풓ợ  
ퟏ
Như vậy: ROE = ROA x  
(I)  
푻ỷ 풔풖ấ풕 풕ự 풕à풊 풕풓ợ  
Hay ROE = ROA x (1 + Đòn bẩy tài chính) (II)  
Từ phương trình (I) và (II) ta có thể xác định các nhân tố ảnh hưởng đến ROE bao  
gồm : ROA, sự tự chủ về tài chính, độ lớn của đòn bẩy tài chính, thuế suất thuế thu  
nhập doanh nghiệp.  
+ Hiệu quả sử dụng tài sản (ROA): Hiệu quả sử dụng tài sản càng cao thì hiệu quả  
sử dụng vốn chủ sở hữu càng lớn.  
+ Khả năng tự chủ về tài chính: Doanh nghiệp càng tự chủ về tài chính (Tỷ suất tự  
tài trợ càng cao hoặc tỷ suất nợ càng thấp) thì hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu càng  
thấp.  
19  
+ Độ lớn của đòn bẩy tài chính: Từ phương trình (II) ta thấy: Đòn bẩy tài chính  
càng cao thì hiệu quả sử dụng vốn sở hữu càng cao hay doanh nghiệp có chính sách tài  
chính (cơ cấu nguồn vốn) tốt. Tuy nhiên, nếu nợ phải trả tăng liên tục và giảm vốn chủ  
sỡ hữu thì doanh nghiệp có thể rơi vào tình trạng phá sản. Đồng thời trong phương  
trình (II) vẫn xuất hiện chỉ tiêu ROA là chỉ tiêu bị ảnh hưởng bởi cấu trúc nguồn vốn.  
Do đó, để đánh giá riêng ảnh hưởng của việc tăng nguồn vốn vay và đòn bẩy tài chính  
đối với hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu, cần biến đổi chỉ tiêu ROE như sau:  
CV = NPT x r  
푬푩푰푻 푳푵푻푻 + 푪풗 푳푵푻푻 + 푵푷푻 × 풓  
푹푬 =  
=
=
푻푺  
푻푺  
푻푺  
Suy ra LNTT = (RE x TS) - (NPT x r)  
= RE x (NPT + VCSH) - NPT x r  
= NPT x (RE - r ) + VCSH x RE  
[
(
)
]
=>LNST = LNTT x (1-t) = NPT x RE − r + VCSH x RE x (1 − t)  
(
)
Như vậy, ROE = NPT x RE−r + VCSH x RE  
VCSH  
[(  
)
]
ROE = RE − r x Đòn bẩy tài chính + RE x (1 − t) (III)  
Trong đó: CV : Chi phí lãi vay  
RE: Hiệu quả sử dụng tài sản  
VCSH : Vốn chủ sở hữu  
NPT: Nợ phải trả  
TS: Tổng tài sản  
Từ phương trình (III) ta thấy:  
o Khi RE > r (hiệu quả sử dụng tài sản > lãi suất vay), nếu đòn bẩy tài chính càng  
cao thì ROE càng cao, nghĩa là việc vay nợ sẽ làm cho hiệu quả sử dụng vốn chủ sở  
hữu của doanh nghiệp tăng. Trong trường hợp này, nếu có nhu cầu mở rộng sản xuất  
kinh doanh mà vẫn muốn giữ được, thậm chí tăng các chỉ tiêu hiệu qủa thì doanh  
nghiệp nên tăng cường đi vay. Trường hợp này được gọi là hiệu ứng đòn bẩy tài chính  
dương.  
o Khi RE < r (hiệu quả sử dụng tài sản < lãi suất vay), nếu đòn bẩy tài chính càng  
cao thì ROE càng giảm, nghĩa là việc vay nợ sẽ làm cho hiệu quả sử dụng vốn chủ sở  
hữu của doanh nghiệp giảm và rủi ro phá sản tăng lên. Trong trường hợp này, nếu có  
20  
nhu cầu mở rộng sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp nên tăng vốn chủ sở hữu. Trường  
hợp này được gọi là hiệu ứng đòn bẩy tài chính âm.  
c. Phân tích rủi ro tài chính thông qua đòn bẩy tài chính  
Ảnh hưởng của việc sử dụng nợ còn thể hiện qua độ lớn đòn bẩy tài chính. Theo  
đó, độ lớn đòn bẩy tài chính càng cao thì rủi ro tài chính càng lớn.  
EBIT  
Đòn bẩy tài chính =  
EBIT− Chi phí lãi vay  
Đòn bẩy tài chính là sự đánh giá chính sách vay nợ được sử dụng trong việc điều  
hành doanh nghiệp. Đòn bẩy tài chính sẽ rất lớn trong doanh nghiệp có hệ số nợ cao và  
ngược lại. Khi đòn bầy tài chính cao thì chỉ cần một sự thay đổi nhỏ của EBIT cũng có  
thể làm thay đổi với một tỷ lệ cao hơn của ROE, nghĩa ROE rất nhạy cảm khi EBIT  
biến đổi.  
1.2.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tài chính  
a. Rủi ro kinh doanh  
Rủi ro kinh doanh nghiệp ảnh hưởng tỷ lệ thuận đối với rủi ro tài chính. Rủi ro  
kinh doanh của doanh nghiệp càng cao thì sẽ ảnh hưởng đến lợi nhuận từ đó sẽ ảnh  
hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn tức là ảnh hưởng đến rủi ro tài chính của doanh  
nghiệp.  
b. Tỷ lệ nợ  
Tỷ lệ nợ doanh nghiệp sử dụng ảnh hưởng tỷ lệ thuận đối với rủi ro tài chính,  
doanh nghiệp sử dụng nợ càng nhiều thì khả năng sinh lời cao nhưng rủi ro cũng từ đó  
mà tăng dần lên.  
c. Rủi ro lãi suất  
Doanh nghiệp có tỷ lệ nợ càng cao trong bối cảnh nền kinh tế hiện nay sẽ gặp phải  
rủi ro lãi suất. Rủi ro lãi suất tỷ lệ thuận với rủi ro tài chính. Rủi ro lãi suất càng cao thì  
sẽ ảnh hưởng càng lớn đến chi phí lãi vay, làm giảm lợi nhuận hoặc mất khả năng  
thanh toán từ đó ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn, tức là ảnh hưởng đến rủi ro tài  
chính của doanh nghiệp.  
1.2.3. Rủi ro phá sản  
1.2.3.1. Khái niệm  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 104 trang yennguyen 25320 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Phân tích rủi ro trong kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư phát triển Miền núi Quảng Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfkhoa_luan_phan_tich_rui_ro_trong_kinh_doanh_tai_cong_ty_co_p.pdf