Khóa luận Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Hoàng Sơn khối 3 Thị trấn Diễn Châu - Nghệ An

ĐẠI HỌC HUẾ  
TRƢỜNG ĐẠI H ỌC KINH TẾ  
KHOA KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN  
---------------  
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP  
KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH  
GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG  
HOÀNG SƠN KHỐI 3 THỊ TRẤN DIỄN CHÂU NGHỆ AN  
LÊ THỊ VÂN  
Khóa học: 2014 - 2018  
ĐẠI HỌC HUẾ  
TRƢỜNG ĐẠI H ỌC KINH TẾ  
KHOA KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN  
---------------  
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP  
KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH  
GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG  
HOÀNG SƠN KHỐI 3 THỊ TRẤN DIỄN CHÂU NGHỆ AN  
Sinh viên thực hiện:  
LÊ THỊ VÂN  
Giáo viên hƣớng dẫn:  
ThS. Nguyễn Quốc Tú  
Lớp: K48D Kế toán  
Niên khóa: 2014 - 2018  
Huế, 04/2018  
Lời Cảm Ơn  
Không phải ai cũng có thể tự thành công trên con đƣờng của mình bằng tự  
nỗ lực mà không có sự giúp đỡ của những ngƣời xung quanh. Cũng vì vậỵ, để  
hoàn thành đƣợc bài báo cáo này, đầu tiên cho phép em gửi lời cảm ơn sâu sắc  
nhất đến quý thầy cô trƣờng đại học kinh tế Huế, đặc biệt là thầy cô khoa Kế  
toán – Kiểm toán đã truyền đạt cho chúng em những kiến thức bổ ích và kinh  
nghiệm quý báu, đó là những hành trang đầu tiên giúp chúng em mở ra cánh cửa  
mới sau cánh cửa trƣờng đại học.  
Đặc biệt, em xin gửi lòng biết ơn sâu sắc đến giảng viên hƣớng dẫn  
Ths.Nguyễn Quốc Tú, ngƣời đã tận tình giúp đỡ và hƣớng dẫn em trong suốt thời  
gian thực tập để hoàn thành bài báo cáo.  
Bên cạnh đó, em xin gửi lời cảm ơn đến Ban giám đốc công ty TNHH Xây  
dựng Hoàng Sơn và các anh chị phòng kế toán đã tạo điều kiện cho em hoàn  
thành bài thực tập cuối khóa của mình.  
Mặc dù đã hết sức cố gắng nhƣng do còn hạn chế về kiến thức và thời gian  
nên sẽ có nhiều thiếu sót. Mong quý thầy cô góp ý để bài báo cáo đƣợc hoàn thiện  
hơn.  
Cuối cùng, em xin chúc quý thầy cô sức khỏe dồi dào và thành công trên sự  
nghiệp trồng ngƣời. Đồng thời, em kính chúc Ban giám đốc và anh chị trong quý  
công ty thành công trong cuộc sống.  
Em xin chân thành cảm ơn!  
Sinh viên thực hiện  
Lê Thị Vân  
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT  
SXKD  
Sản xuất kinh doanh  
Kinh phí công đoàn  
Tài sản cố định  
Bảo hiểm y tế  
Bảo hiểm thất nghiệp  
Máy thi công  
Cuối kỳ  
KPCĐ  
TSCĐ  
BHYT  
BHTN  
MTC  
CK  
ĐK  
Đầu kỳ  
Z
Giá thành  
GTGT  
Giá trị gia tăng  
ii  
 
MỤC LỤC  
LỜI CẢM ƠN...................................................................................................................i  
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................1  
1.7 Điểm mới của đề tài...................................................................................................3  
iii  
 
iv  
v
DANH MỤC BIỂU  
vii  
 
DANH MỤC SƠ ĐỒ  
ix  
 
Khóa luận tốt nghiệp  
1.1 Lý do chọn đề tài  
GVHD: ThS. Nguyễn Quốc Tú  
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ  
Song song với sự tồn tại và phát triển của nhân loại, chúng ta đã và đang đƣợc  
chứng kiến sự chuyển dịch kinh tế theo hƣớng ngày càng phát triển tốt đẹp hơn của đất  
nƣớc. Việt Nam đã từ một nƣớc nông nghiệp lạc hậu chuyển mình từng bƣớc đổi mới  
đã chuyển sang nền kinh tế có tỷ trọng công nghiệp, dịch vụ cao. Chính sự chuyển  
dịch này đã mở ra nhiều cánh cửa cơ hội cho nền kinh tế phát triển nhƣng đồng thời  
không ít thách thức mà Việt Nam cần phải đối diện, đặc biệt ngành xây dựng là một  
ngành mũi nhọn thu hút nhiều vốn đầu tƣ của nền kinh tế, có vai trò hết sức quan trọng  
đối với sự phát triển kinh tế của quốc gia.  
Xây dựng là ngành sản xuất mang tính chất công nghiệp quan trọng trong nền  
kinh tế quốc dân. Trong bối cảnh đất nƣớc ngày càng phát triển thì xây dựng lại có vai  
trò to lớn trong việc xây dựng các hệ thống cầu, đƣờng, trƣờng, trạm, hệ thống nhà  
cửa,...Do vậy các công ty xây lắp xuất hiện ngày càng nhiều, tính cạnh tranh ngày càng  
gay gắt hơn. Vậy để đứng vững và phát triển trên thƣơng trƣờng thì doanh nghiệp cần  
có chiến lƣợc kinh doanh phù hợp nâng cao đƣợc chất lƣợng sản phẩm nhƣng tiết kiệm  
đƣợc chi phí và đem lại đƣợc lợi nhuận cao cho doanh nghiệp mình do đó thông tin,  
chi phí và giá thành có ý nghĩa đặc biệt quan trọng.  
Chi phí và giá thành sản phẩm luôn đƣợc xác định là khâu phức tạp nhƣng hết  
sức quan trọng đối với công tác kế toán trong doanh nghiệp xây lắp. Thông tin về giá  
thành giúp các nhà quản trị đánh giá đƣợc dự án, xem xét đƣợc hình thành nhƣ thế nào  
để đánh giá đƣợc chính xác sự quản lý, tránh thất thoát, tiết kiệm mức thấp nhất để hạ  
giá thành sản phẩm nhƣng vẫn đảm bảo đƣợc chất lƣợng sản phẩm. Bên cạnh đó,  
những thông tin này là tiền đề để doanh nghiệp xác định đƣợc kết quả kinh doanh.  
Nhận thức đƣợc tầm quan trọng và sự cần thiết của công tác kế toán tập hợp chi  
phí và tính giá thành nên em đã quyết định đi sâu tìm hiểu, nghiên cứu đề tài “Kế toán  
tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Hoàng  
Sơn khối 3 Thị trấn Diễn Châu Nghệ An” làm đề tài tốt nghiệp của mình.  
1.2 Mục tiêu nghiên cứu:  
Đề tài này thực hiện nhằm các mục đích sau:  
1
SVTH: Lê Thị Vân  
   
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: ThS. Nguyễn Quốc Tú  
- Tìm hiểu lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành tại doanh  
nghiệp sản xuất.  
- Tìm hiểu và đánh giá thực trạng kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành tại  
Công ty TNHH xây dựng Hoàng Sơn- Nghệ An.  
- Đƣa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí và tính giá  
thành tại công ty Hoàng Sơn.  
1.3 Đối tƣợng nghiên cứu:  
Đối tƣợng nghiên cứu là thực trạng kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản  
xuất tại công ty TNHH xây dựng Hoàng Sơn.  
1.4 Phạm vi nghiên cứu  
Về không gian: Phòng kế toán tại công ty TNHH xây dựng Hoàng Sơn  
Về thời gian: Số liệu đƣợc sử dụng để phân tích của doanh nghiệp TNHH xây  
dựng Hoàng Sơn trong năm 2017 cùng với các số liệu năm 2015 và 2016.  
Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng kế toán tập hợp chi phí và  
tính giá thành tại công ty TNHH xây dựng Hoàng Sơn trong năm 2017.  
1.5 Phƣơng pháp nghiên cứu  
- Phƣơng pháp thu thập số liệu: Phƣơng pháp này tiến hành thu thập báo cáo,  
chứng từ, sổ sách về chi phí sản xuất và tính giá thành công trình xây dựng cùng các  
tài liệu có liên quan khác.  
- Phƣơng pháp nghiên cứu, tham khảo tài liệu: Đọc, chọn lọc tham khảo, tìm hiểu  
các thông tin liên quan đến đề tài trong các giáo trình, các tài liệu tham khảo, slide bài  
giảng, chuẩn mực kế toán, thông tƣ ban hành, các chế độ,...  
- Phƣơng pháp phỏng vấn trực tiếp: Là phƣơng pháp hỏi trực tiếp những ngƣời  
có liên quan đến thông tin, số liệu cần để phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài khi có  
thắc mắc trong thời gian thực tập tại công ty TNHH xây dựng Hoàng Sơn.  
- Phƣơng pháp quan sát: Ngoài việc hỏi trực tiếp các đối tƣợng liên quan trong  
doanh nghiệp thì việc quan sát cách thức làm việc, cách luân chuyển chứng từ giữa các  
bộ phận để bổ sung thông tin cần thiết cho việc nghiên cứu công tác kế toán tại doanh  
nghiệp.  
2
SVTH: Lê Thị Vân  
     
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: ThS. Nguyễn Quốc Tú  
- Phƣơng pháp hoạch toán kế toán: Thu thập số liệu, chứng từ chứng minh cho  
các nghiệp vụ phát sinh trong doanh nghiệp, hoạch toán các nghiệp vụ phát sinh đúng  
chế độ kế toán mà doanh nghiệp áp dụng.  
1.6 Cấu trúc đề tài  
Cấu trúc đề tài gồm có ba phần:  
+ Phần I: Đặt vấn đề:  
+ Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu  
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí và tính giá thành thành phẩm tại  
Công ty xây lắp.  
Chƣơng 2: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành tại  
Công ty TNHH Xây dựng Hoàng Sơn.  
Chƣơng 3: Giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và  
tính giá thành tại Công ty TNHH Xây dựng Hoàng Sơn.  
+ Phần III: Kết luận và kiến nghị  
1.7 Điểm mới của đề tài  
Đề tài tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm là đề tài quen thuộc đƣợc rất  
nhiều bạn sinh viên lựa chọn để làm đề tài tốt nghiệp của mình. Tuy nhiên, mỗi bài sẽ  
mang màu sắc riêng của từng sinh viên thực hiện đề tài cũng nhƣ là đặc điểm riêng của  
từng công ty mà sinh viên đó thực hiện. Cũng vì vậy, với đề tài kế toán tập hợp chi phí  
và tính giá thành tại công ty TNHH Xây dựng Hoàng Sơn thì em nhận thấy một vài  
điểm mới là:  
- Đây là lần đầu đề tài đƣợc thực hiện ở công ty và đối với mỗi loại hình công ty  
khác nhau thì có cách tập hợp chi phí và tính giá thành khác nhau.  
- Mặc dù công ty áp dụng theo quyết định 48/2006- QĐ/BTC và áp dụng sửa đổi  
bổ sung theo thông tƣ số 133/2016/TT-BTC nhƣng công ty vẫn đăng ký thêm một số  
tài khoản theo thông tƣ 200 nhƣ: TK 621_Chi phí nguyên vật liệu, TK 622_Chi phí  
nhân công trực tiếp, TK 627_ Chi phí sản xuất chung,...  
3
SVTH: Lê Thị Vân  
 
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: ThS. Nguyễn Quốc Tú  
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ  
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM CÔNG TY XÂY LẮP  
1.1 Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp  
1.1.1 Khái niệm về chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp  
“ Chi phí là tổng các giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán  
dƣới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các  
khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ  
đông hoặc vốn chủ sở hữu”. ( Chuẩn mực số 01 của Bộ tài chính)  
“ Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền những hao phí lao động sống và lao  
động vật hóa phát sinh trong quá trình hoạt động SXKD hoặc chi phí là những phí tổn  
về nguồn lực kinh tế, về tài sản cụ thể sử dụng trong hoạt động SXKD”.( TS. Huỳnh  
Lợi 2009)  
“Chi phí sản xuất xây lắp là toàn bộ khoản hao phí vật chất mà doanh nghiệp  
chi ra để thực hiện công tác xây lắp nhằm tạo ra các sản phẩm khác nhau theo mục  
đích kinh doanh cũng nhƣ theo hợp đồng giao nhận thầu đã ký kết”. ( PGS.TS.Võ Văn  
Nhị_ Kế toán tài chính, 2001)  
1.1.2 Phân loại chi phí trong doanh nghiệp xây lắp  
Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp bao gồm nhiều loại khác nhau và  
đóng vai trò quan trọng trong doanh nghiệp vì nó ảnh hƣởng trực tiếp đến lợi nhuận  
trong doanh nghiệp, ảnh hƣởng tới việc kiểm soát chi phí trong doanh nghiệp.  
a. Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế ban đầu:  
- Chi phí nhân công: Bao gồm các khoản tiền lƣơng chính, lƣơng phụ, phụ cấp  
theo lƣơng phải trả cho ngƣời lao động và các khoản trích theo lƣơng nhƣ KPCĐ,  
BHXH, BHYT, BHTN,...của ngƣời lao động.  
4
SVTH: Lê Thị Vân  
         
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: ThS. Nguyễn Quốc Tú  
- Chi phí nguyên vật liệu: Bao gồm chi phí nguyên vật liệu chính, chi phí nguyên  
vật liệu phụ, chi phí phụ tùng thay thế, chi phí nguyên vật liệu khác,... sử dụng trong  
sản suất.  
- Chi phí công cụ, dụng cụ: Bao gồm giá mua và chi phí mua công cụ xuất dùng  
và dùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh.  
- Chi phí khấu hao TSCĐ: Bao gồm khấu hao của tất cả các TSCĐ, tài sản dài  
hạn, máy móc dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh.  
- Chi phí và dịch vụ thuê ngoài: Bao gồm giá dịch vụ mua ngoài cung cấp cho  
hoạt động sản xuất kinh doanh.  
b. Phân loại chi phí theo công dụng kinh tế  
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp  
dùng trong thi công xây lắp nhƣ vật liệu xây lắp, nhiên liệu...Chi phí nguyên vật liệu  
trực tiếp thƣờng chiếm tỷ lệ lớn trong tổng chi phí nên dễ nhận diện, định lƣợng một  
cách chính xác.  
- Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm các khoản lƣơng nhân công trực tiếp và  
các khoản trích theo lƣơng nhƣ BHYT, BHTN, KPCĐ,...Đối với quy trình công nghệ  
thủ công thì chi phí nhân công trực tiếp là chi phí lƣơng, các khoản trích theo  
lƣơng,...của công nhân trực tiếp tạo ra sản phẩm. Đối với những quy trình sản xuất tự  
động hóa thì chi phí nhân công là chi phí lƣơng, các khoản trích theo lƣơng,...của công  
nhân trực tiếp vận hành, điều khiển quy trình đó.  
- Chi phí sử dụng máy thi công: Bao gồm các chi phí liên quan đến việc sử dụng  
máy thi công nhƣ tiền lƣơng nhân công trực tiếp điều khiển máy thi công, chi phí khấu  
hao máy thi công,...  
- Chi phí sản xuất chung: Bao gồm các chi phí trực tiếp khác ngoài ba chi phí  
trên nhƣ chi phí tổ chức, quản lý gắn liền với chi phí của tổ, đội, chi phí khấu hao  
TSCĐ, chi phí điện, nƣớc, chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí bằng tiền khác,...  
5
SVTH: Lê Thị Vân  
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: ThS. Nguyễn Quốc Tú  
- Chi phí bán hàng: Là những chi phí đảm bảo cho việc bán hàng của doanh  
nghiệp bao gồm chi phí lƣơng trong việc trực tiếp hay gián tiếp trong hoạt động bán  
hàng, chi phí nguyên liệu, vật liệu phục vụ cho việc bán hàng, chi phí công cụ dụng cụ,  
bao bì,...  
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là các chi phí phát sinh liên quan đến hoạt động  
hành chính, quản lý nhƣ lƣơng, các khoản trích theo lƣơng, chi phí nhiên liệu, nguyên  
liệu,... phục vụ cho công tác quản lý tại doanh nghiệp.  
c. Phân loại theo phƣơng pháp quy nạp  
- Chi phí trực tiếp: Là những chi phí phát sinh liên quan đến từng đối tƣợng chịu  
chi phí, có thể tính trực tiếp và cho từng đối tƣợng.  
- Chi phí gián tiếp: Là những chi phí phát sinh liên quan đến nhiều đối tƣợng  
chịu chi phí nên đƣợc phân bổ cho từng đối tƣợng theo các tiêu thức nhất định.  
d. Phân loại chi phí theo mối quan hệ với mức độ hoạt động  
- Biến phí: Là những chi phí có mối tƣơng quan tỷ lệ thuận với mức độ hoạt  
động, mức độ hoạt động có thể là số lƣợng sản phẩm sản xuất ra, số lƣợng sản phẩm  
tiêu thụ, số giờ máy vận hành...  
- Định phí: Là những chi phí không thay đổi theo mức độ hoạt động.  
- Chi phí hỗn hợp: Là những chi phí bao gồm hỗn hợp định phí và biến phí.  
Ngoài ra còn có một số nhận diện khác về chi phí nhƣ:  
- Chi phí kiểm soát đƣợc và chi phí không kiểm soát đƣợc.  
- Chi phí chênh lệch  
- Chi phí chìm  
- Chi phí cơ hội  
6
SVTH: Lê Thị Vân  
 
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: ThS. Nguyễn Quốc Tú  
1.2 Giá thành sản phẩm và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây  
lắp  
1.2.1 Giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp  
1.2.1.1 Khái niệm  
Ts. Huỳnh Lợi (2009) “Giá thành sản phẩm là chi phí sản xuất tính cho một khối  
lƣợng sản phẩm, dịch vụ hoàn thành nhất định.”  
Giá thành sản phẩm là toàn bộ chi phí sản xuất bao gồm chi phí nguyên vật liệu,  
chi phí nhân công, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí trực tiếp khác cho công trình,  
hạng mục công trình hay khối lƣợng sản xuất hoàn thành đến giai đoạn quy ƣớc đã  
hoàn thành, nghiệm thu, bàn giao và đƣợc chấp nhận thanh toán. Vì vậy, giá thành sản  
phẩm xây lắp là một trong những chỉ tiêu chất lƣợng quan trọng, vì nó phản ánh kết  
quả hoạt động của doanh nghiệp, là cơ sở để xác định kết quả tài chính.  
1.2.2 Đối tượng và kỳ tính giá thành  
Xác định đối tƣợng tính giá thành là công việc đầu tiên trong toàn bộ công tác  
tính giá thành sản phẩm của kế toán. Kế toán phải căn cứ vào đặc điểm sản xuất của  
doanh nghiệp, tính chất sản xuất và yêu cầu quản lý để xác định đối tƣợng tính giá  
thành một cách hợp lý.  
Trong kinh doanh xây lắp do tính chất sản xuất đơn chiếc mỗi sản phẩm có lập  
dự toán riêng nên đối tƣợng tính giá thành thông thƣờng là: hạng mục công trình, toàn  
bộ công trình, hay khối lƣợng công tác xây lắp hoàn thành.  
Xác định đối tƣợng tính giá thành là cơ sở để kế toán lập phiếu tính giá thành sản  
phẩm, tổ chức tính giá thành theo đối tƣợng phục vụ cho việc kiểm tra tình hình thực  
hiện kế hoạch giá thành, xác định hiệu quả sản xuất kinh doanh để có kế hoạch, biện  
pháp phấn đấu hạ giá thành sản phẩm nhƣng đảm bảo đƣợc chất lƣợng sản phẩm.  
Trong kinh doanh xây lắp thời gian sản xuất sản phẩm kéo dài. Do vậy xét về mặt  
lƣợng thì chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm thƣờng không bằng nhau. Chúng chỉ  
thực sự bằng nhau khi không có giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ.  
7
SVTH: Lê Thị Vân  
     
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: ThS. Nguyễn Quốc Tú  
Đối tƣợng tính giá thành là các loại sản phẩm do doanh nghiệp xây lắp sản xuất  
ra, dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng cần phải tính tổng giá thành và giá thành đơn  
vị.  
“ Đối tƣợng tính giá thành thƣờng là công trình, hạng mục công trình, khối lƣợng  
công việc hoàn thành bàn giao hoặc đã đƣợc nghiệm thu đúng tiêu chuẩn chất lƣợng  
kỹ thuật chờ bán”. ( Ts. Huỳnh Lợi 2009)  
Kỳ tính giá thành là thời gian tính giá thành thực tế cho từng đối tƣợng tính giá  
thành nhất định. Kỳ tính giá thành là mốc thời gian mà bộ phận kế toán giá thành tổng  
hợp số liệu thực tế cho các đối tƣợng. Việc xác định kỳ tính giá thành phụ thuộc rất  
nhiều vào đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, chu kỳ sản xuất và  
hình thức bàn giao công trình.  
- Với công trình nhỏ, thời gian thi công ngắn (dƣới 12 tháng), kỳ tính giá thành là  
từ khi khởi công cho đến khi hoàn thành công trình.  
- Với những công trình lớn, thời gian thi công kéo dài (lớn hơn 12 tháng), khi nào  
có một bộ phận, hạng mục hoàn thành, có giá trị sử dụng và đƣợc nghiệm thu, kế toán  
tiến hành tính giá bộ phận, hạng mục đó.  
- Với những công trình có thời gian kéo dài nhiều năm, những bộ phận không thể  
tách ra để đƣa vào sử dụng đƣợc, khi từng phần điểm lắp đặt đạt đến điểm dừng kỹ  
thuật hợp lý theo thiết kế tính toán sẽ tính giá thành cho khối lƣợng công tác đƣợc  
hoàn thành bàn giao. Kỳ tính giá thành này là từ khi bắt đầu thi công cho đến khi đạt  
điểm dừng kỹ thuật.  
1.2.3 Phương pháp tính giá thành  
Theo TS. Huỳnh Lợi phƣơng pháp tính giá thành thƣờng sử dụng phƣơng pháp  
sau:  
Phƣơng pháp giản đơn: Phƣơng pháp này thƣờng áp dụng để tính giá thành khi  
đối tƣợng tập hợp chi phí là đối tƣợng tính giá thành.  
Đây là phƣơng pháp đƣợc sử dụng phổ biến trong các doanh nghiệp xây lắp hiện  
nay vì sản xuất thi công mang tính chất đơn chiếc, đối tƣợng tập hợp chi phí sản xuất  
8
SVTH: Lê Thị Vân  
 
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: ThS. Nguyễn Quốc Tú  
phù hợp với đối tƣợng tính giá thành. Hơn nữa, áp dụng phƣơng pháp này cho phép  
cung cấp kịp thời số liệu giá thành trong mỗi kỳ báo cáo và cách tính đơn giản, dễ  
dàng thực hiện.  
Ngoài ra còn có các phƣơng pháp khác:  
Phƣơng pháp tỷ lệ: Phƣơng pháp này áp dụng khi cùng một công trình tạo ra  
nhiều loại sản phẩm khác nhau. Đối tƣợng tập hợp chi phí là toàn bộ công trình thi  
công xây lắp, đối tƣợng tính giá thành là từng hạng mục, chi tiết.  
Phƣơng pháp hệ số: Phƣơng pháp này chỉ khác với phƣơng pháp tỷ lệ là các  
hạng mục hoàn thành đƣợc xác lập các hệ số quy đổi.  
Phƣơng pháp tổng cộng chi phí: Phƣơng pháp này đƣợc áp dụng trong doanh  
nghiệp thi công lớn, phức tạp, quá trình xây lắp đƣợc chia ra các bộ phận sản xuất  
khác nhau. Theo phƣơng pháp này, giá thành công trình đƣợc xác định bằng cách tổng  
cộng chi phí sản xuất phát sinh tại từng đội, cộng với giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ  
và trừ đi giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ:  
Z = D ĐK + C1 + C2 +...+ Cn – D CK  
Trong đó: C1, C2, ..., Cn là chi phí sản xuất phát sinh tại từng đội sản xuất hoặc  
từng hạng mục công trình.  
Phƣơng pháp theo đơn đặt hàng: Phƣơng pháp này áp dụng cho doanh nghiệp  
sản xuất đơn giản, ít mặt hàng, nhỏ lẻ, công việc căn cứ vào các đơn đặt hàng.  
Phƣơng pháp tính giá thành theo định mức: Phƣơng pháp này có mục đích kịp  
thời phát hiện ra mọi chi phí sản xuất và phát sinh vƣợt quá định mức, từ đó tăng  
cƣờng phân tích và kiểm tra kế hoạch giá thành. Nội dung của phƣơng pháp này cụ thể  
nhƣ sau:  
Căn cứ vào định mức chi phí hiện hành, kết hợp với dự toán chi phí đƣợc duyệt,  
kế toán tiến hành tính giá thành sản phẩm theo định mức.  
So sánh chi phí phát sinh với định mức để xác định số chênh lệch. Tập hợp  
thƣờng xuyên và phân tích những chênh lệch đó để kịp thời tìm ra những biện pháp  
khắc phục nhằm hạ giá thành sản phẩm nhƣng đảm bảo chất lƣợng công trình.  
9
SVTH: Lê Thị Vân  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 106 trang yennguyen 9780 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Hoàng Sơn khối 3 Thị trấn Diễn Châu - Nghệ An", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfkhoa_luan_ke_toan_tap_hop_chi_phi_san_xuat_va_tinh_gia_thanh.pdf