Khóa luận Thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thu nhập doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Phước Hiệp Thành

ĐẠI HỌC HUẾ  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ  
KHOA KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN  
--------------------  
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP  
ĐỀ TÀI: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ  
GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ THU NHẬP DOANH NGHIỆP  
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHƯỚC HIỆP THÀNH  
ĐẶNG THỊ CẨM DUNG  
Niên khóa: 2015-2019  
ĐẠI HỌC HUẾ  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ  
KHOA KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN  
--------------------  
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP  
ĐỀ TÀI: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ  
GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ THU NHẬP DOANH NGHIỆP  
TẠI CÔTY CỔ PHẦN PHƯỚC HIỆP THÀNH  
Sinh viên thực hiện:  
ẶNG THỊ CẨM DUNG  
Lớp K49A Kế Toán  
Niên khóa: 2015-2019  
Giáo viên hướng dẫn:  
ThS. NGUYỄN NGỌC THỦY  
Huế, tháng 3 năm 2019  
LỜI CẢM ƠN  
Quá trình thực tập nghề nghiệp là cơ hội giúp sinh viên biết được những kiến  
thức lý thuyết nhận được từ sự dạy bảo tận tình của thầy/cô sẽ được vận dụng như thế  
nào trong thực tiễn. Từ đó, trang bị đầy đủ cho mình những kiến thức thực tế, kỹ năng  
nghề nghiệp để khi ra trường có thể tự tin và thích nghi với công việc tốt hơn. Vì vậy,  
dù chỉ diễn ra trong một khoảng thời gian ngắn nhưng lại rất hữu ícvà cần thiết cho  
mỗi sinh viên  
Lời đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến toàn thể Quý thầy cô giáo  
Trường Đại học Kinh tế Huế trong suốt thời gian qua đã truyền đạt cho em những  
kiến thức bổ ích và cần thiết liên quan đến chuyên ngành.  
Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến cô giáo Ths. Nguyễn Ngọc  
Thủy đã giúp đỡ và hướng dẫn em tận tình trong suốt quá trình thực tập nghề nghiệp.  
Em cũng xin trân trọng cảm ơn toàn thể quý Công ty Cổ phần Phước Hiệp Thành  
đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong suốt thời gian tìm  
hiểu, cũng như đóng góp ý kin bổ ích để em hoàn thành đợt thực tập của mình.  
Trong bài Báo hực tập cuối khóa này mặc dù bản thân em đã cố gắng nỗ  
lực hết mình để giải quyết các yêu cầu và mục đích đặt ra, xong do kiến thức và kinh  
nghiệm thực tế còạn chế nên không thể tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong  
nhận được sự chỉ bảo, bổ sung ý kiến đóng góp của quý thầy cô giáo, để bài báo cáo  
của em được hoàn thiện hơn.  
Em xin chân thành cảm ơn!  
Sinh viên  
Đặng Thị Cẩm Dung  
Khóa luận tốt nghiệp  
DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT  
BCTC  
CCDC  
Báo cáo tài chính  
Công cụ dụng cụ  
Cơ sở kinh doanh  
Công ty cổ phần  
Doanh nghiệp  
CSKD  
CTCP  
DN  
GTGT  
HĐ  
Gía trị gia tăng  
Hóa đơn  
HHDV  
HTKK  
NSNN  
TK  
Hàng hóa dịch vụ  
Hỗ trợ kê khai  
Ngân sách nhà nước  
Tài khoản  
TND
TSCĐ  
TSDH  
TSNH  
VCSH  
VNĐ  
Thu nhập doanh nghiệp  
Tài sản cố định  
Tài sản dài hạn  
Tài sản ngắn hạn  
Vốn chủ sở hữu  
Việt Nam Đồng  
SVTH: Đặng Thị Cẩm Dung  
ii  
Khóa luận tốt nghiệp  
DANH MỤC BẢNG BIỂU  
Bảng 2.1 Tình hình lao động của Công ty giai đoạn 2016 – 2018................................37  
Bảng 2.2 Tình hình cơ cấu và biến động tài sản của Công ty giai đoạn 2016 - 2018...39  
Bảng 2.3 Tình hình cơ cấu và biến động nguồn vốn của Công ty giai đoạn 2016 - 2018....43  
Bảng 2.4 Biến động kết quả kinh doanh giai đoạn 2016 - 2018 ...................................47  
Biểu 2.1 Hóa đơn GTGT 0000125 ................................................................................54  
Biểu 2.2 Hóa đơn GTGT 0000788 ................................................................................57  
Biểu 2.3 Trích sổ chi tiết TK 1331................................................................................58  
Biểu 2.4 Hóa đơn GTGT 0000157 ................................................................................62  
Biểu 2.5 Hóa đơn thương mại .......................................................................................64  
Biểu 2.6 Trích sổ chi tiết TK 3331..........................................................................65  
Biểu 2.7 Tờ khai thuế GTGT tháng 12/2018 ................................................................71  
Biểu 2.8 Tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2018 .....................................................80  
Biểu 2.9 Phụ lục kết oạđộng sản xuất kinh doanh..............................................85  
Biểu 2.10 Sổ cái TK 8năm 2018 ............................................................................88  
Biểu 2.11 Sổ cáTK 3334 năm 2018 ............................................................................89  
Biểu 2.12 Giấy nộiền vào Ngân sách Nhà Nước.......................................................90  
SVTH: Đặng Thị Cẩm Dung  
iii  
Khóa luận tốt nghiệp  
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, HÌNH ẢNH  
Sơ đồ 1.1 Hạch toán thuế GTGT đầu vào theo phương pháp khẩu trừ.........................16  
Sơ đồ 1.2 Hạch toán thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ .......................17  
Sơ đồ 1.3 Sơ đồ kế toán thuế TNDN...........................................................................28  
Sơ đồ 1.4 Kế toán chi phí thuế TNDN ..........................................................................28  
Sơ đồ 2.1 Bộ máy tổ chức của Công ty.........................................................................34  
Sơ đồ 2.2 Bộ máy kế toán Công ty................................................................................35  
Biểu đồ 2.1 Tình hình tài sản giai đoạn 2016 - 2018 ....................................................41  
Biểu đồ 2.2 Cơ cấu nguồn vốn giai đoạn 2016 - 2018..................................................45  
Hình 2.1 Bảng kê hóa đơn, chứng từ HHDV mua vào .................................................55  
Hình 2.2 Sổ chi tiết TK 1331.........................................................................................56  
Hình 2.3 Điền mã số thuế đăg nhập ............................................................................66  
Hình 2.4 Chọn kỳ kê huế GTGT ..........................................................................67  
Hình 2.5 Tờ khai thuế GTGT tháng 12/2018 ................................................................68  
Hình 2.6 Chọn kỳ tíh thuế ...........................................................................................77  
Hình 2.7 Phụ lục 03 – 1A/TNDN..................................................................................78  
SVTH: Đặng Thị Cẩm Dung  
iv  
Khóa luận tốt nghiệp  
MỤC LỤC  
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................................i  
DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT ........................................................................... ii  
DANH MỤC BẢNG BIỂU ......................................................................................... ii  
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, HÌNH ẢNH...........................................................iv  
MỤC LỤC ......................................................................................................................v  
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................1  
1. Lý do chọn đề tài .........................................................................................................1  
2. Mục tiêu nghiên cứu....................................................................................................2  
3. Đối tượng nghiên cứu..................................................................................................2  
4. Phạm vi nghiên cứu.....................................................................................................2  
5. Phương pháp nghiên cứu.............................................................................................2  
6. Kết cấu đề tài...............................................................................................................3  
7. Tính mới của đề tài......................................................................................................4  
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ GHIÊN CỨU..............................................5  
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ  
GIA TĂNG VÀ THU NHẬP DOANH NGHIỆP .......................................................5  
1.1 Những vấn đề cơ về uế GTGT ........................................................................5  
1.1.1 Khái niệm .........................................................................................................5  
1.1.2 Đặc điểm..............................................................................................................5  
1.1.3 Vai trò.................................................................................................................6  
1.1.4 Nời nộp thuế, đối tượng chịu thuế, không chịu thuế GTGT..............................6  
1.1.5 Căn cứ tính thuế GTGT..........................................................................................7  
1.1.6 Phương pháp tính thuế............................................................................................9  
1.1.7 Khấu trừ thuế........................................................................................................10  
1.1.8 Kê khai, nộp thuế và quyết toán thuế ...................................................................11  
1.2 Nội dung công tác kế toán thuế GTGT ...................................................................14  
1.2.1 Kế toán thuế GTGT đầu vào ................................................................................14  
1.2.2 Kế toán thuế GTGT đầu ra ...................................................................................16  
SVTH: Đặng Thị Cẩm Dung  
v
Khóa luận tốt nghiệp  
1.3 Những vấn đề cơ bản về kế toán thuế TNDN .........................................................17  
1.3.1 Khái niệm .............................................................................................................17  
1.3.2 Đặc điểm...............................................................................................................17  
1.3.3 Vai trò...................................................................................................................19  
1.3.4 Đối tượng nộp thuế...............................................................................................19  
1.3.5 Căn cứ tính thuế....................................................................................................19  
1.3.6 Phương pháp tính thuế..........................................................................................20  
1.3.7 Kê khai, nộp thuế và quyết toán thuế TNDN.......................................................25  
1.4 Nội dung công tác kế toán thuế TNDN..................................................................26  
1.4.1 Kế toán thuế TNDN hiện hành và chi phí thuế TNDN hiện hành .......................26  
1.4.2 Kế toán thuế TNDN hoãn lại phải trả và tài sản thuế TNDN hoãn lại.................30  
CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG  
VÀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHƯỚC  
HIỆP THÀNH..............................................................................................................32  
2.1 Giới thiệu tổng quan về Công ty .............................................................................32  
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển....................................................................32  
2.1.2 Ngành nghề kinh doanh........................................................................................33  
2.1.3 Chức năng và nhiệm vụ........................................................................................33  
2.1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy uản lý của công ty.........................................................34  
2.1.5 Cơ cấu tổ chức áy kế toán ............................................................................35  
2.1.6 Chế độ và chính sách kế toán áp dụng .................................................................36  
2.1.7 Tình hình ngn lực của Công ty qua 3 năm 2016 – 2018 ..................................37  
2.2 Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty.....................49  
2.2.1 Thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng tại Công ty ..............................49  
2.2.2 Thực trạng công tác kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty.................74  
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ ĐÁNH GIÁ VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC  
KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ THUẾ THU NHẬP DOANH  
NGHIỆP TẠI CTCP PHƯỚC HIỆP THÀNH.........................................................91  
3.1 Nhận xét và đánh giá về công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty91  
3.1.1 Ưu điểm................................................................................................................91  
SVTH: Đặng Thị Cẩm Dung  
vi  
Khóa luận tốt nghiệp  
3.1.2 Nhược điểm ..........................................................................................................93  
3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác kế toán thuế  
GTGT và thuế TNDN tại Công ty.................................................................................94  
3.2.1 Sự cần thiết của việc hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT và TNDN ...........94  
3.2.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT và TNDN tại  
Công ty  
...................................................................................................................94  
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................96  
1. Kết luận......................................................................................................................96  
2. Kiến nghị ..................................................................................................................97  
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................98  
PHỤ LỤC  
SVTH: Đặng Thị Cẩm Dung  
vii  
Khóa luận tốt nghiệp  
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ  
1. Lý do chọn đề tài  
Gắn liền với sự ra đời của Nhà nước thì sự ra đời của các sắc thuế cũng là mt  
vấn đề tất yếu khách quan. Tuy đây là một khoản bắt buộc mà mỗi pháp nhân, thể  
nhân phải đóng góp cho Nhà nước nhưng vì vai trò hết sức quan trọng của nó đối với  
Nhà nước, cũng xã hội mà Thuế có thể tồn tại và phát triển đến ngày nay. Thông qua  
Thuế, Nhà nước có thể huy động được một nguồn lực tài chính dồi dào đến mức đây là  
nguồn thu chủ yếu và quan trọng nhất của Ngân sách. Không những vậy, thông qua  
việc điều chỉnh mức thuế suất, Thuế đã giúp phần nào trong việc kiềm chế lạm phát,  
ổn định giá cả cũng như phân phối lại các sản phẩm để đạt được các mục tiêu công  
bằng xã hội.  
Nước ta đã và đang hội nhập vào nền kinh tế thế giới, điều này mang lại cho  
nước nhà vô vàn cơ hội cũng như thách thức. Do đó để có thể thu hút đầu tư từ bên  
ngoài, bảo hộ nội địa, tăng trưởng khả ng cạnh tranh của nền kinh tế cũng như hoàn  
thiện hệ thống luật thuế nước nhà thì trong những năm qua rất nhiều thông tư, nghị  
định liên quan đến thuế đã được sửa đổi, bổ sung và ban hành bởi Bộ Tài Chính.  
Chẳng hạn như Thư 25/2018/TT-BTC được ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung  
Khoản 23, Điều 4, Thôtư 219/2013/TT-BTC, Hướng dẫn Nghị định 146/2017/NĐ-  
CP và sửa đổi ông tư 78/2014/TT-BTC hay là ban hành Thông tư 93/2017/TT-BTC  
với mục đích sửa đi Thông tư 219/TT-BTC và Thông tư 119/2014/TT-BTC.  
Tcó vai trò to lớn là vậy, tuy nhiên Nhà nước vẫn gặp khá nhiều khó khăn  
trong công tác thu thuế. Bởi lẽ, đối với các loại thuế trực thu như Thuế Thu nhập  
Doanh nghiệp thì dễ gây phản ứng từ người nộp thuế hoặc dễ xảy ra tình trạng trốn  
thuế, lậu thuế, còn đối với các loại thuế gián thu như Thuế Gía trị gia tăng thì mặc dù  
không có gánh nặng về thuế nhưng Nhà nước lẫn Doanh nghiệp đều gặp khó khăn vì  
Kế toán không nắm đúng, đủ các thông tư, quy định liên quan đến luật Thuế.  
SVTH: Đặng Thị Cẩm Dung  
1
Khóa luận tốt nghiệp  
Qua thời gian thực tập ở Công ty Cổ phần Phước Hiệp Thành, tác giả nhận thấy  
Thuế GTGT và TNDN là hai sắc thuế phát sinh khá nhiều tại doanh nghiệp. Với mong  
muốn được tìm hiểu thực tế áp dụng các sắc thuế này trong doanh nghiệp cũng như  
nâng cao kỹ năng trong công tác kế toán, góp phần hoàn thiện lý luận và thực tiễn về  
hệ thống kế toán Thuế GTGT và TNDN tại doanh nghiệp, tác giả đã lựa chọn đề tài  
“Thực trạng kế toán Thuế Gía trị gia tăng và Thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty  
Cổ phần Phước Hiệp Thành” làm đề tài khóa luận của mình.  
2. Mục tiêu nghiên cứu  
Tổng hợp cơ sở lý luận về kế toán Thuế GTGT và TNDN và các quyết định  
mới.  
Tìm hiểu về thực trạng công tác kế toán Thuế GTGT và TNDN tại Công ty Cổ  
phần Phước Hiệp Thành.  
Đánh giá và đưa ra một số đề xuất, giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán  
Thuế GTGT và TNDN tại Công ty Cổ phần Phước Hiệp Thành.  
3. Đối tượng nghiên cứu  
Đối tượng nghiên cứu của đề tài chính là cơ sở lý luận và thực trạng tổ chức công  
tác kế toán Thuế GTGT và TNDN tại Công ty Cổ phần Phước Hiệp Thành.  
4. Phạm vi nghiên cứ
Thời gian: Nhữố liệu phục vụ cho việc phân tích tình hình lao động, tài sản,  
nguồn vố, kết quả hoạt động SXKD trong vòng ba năm 2016, 2017, 2018, đối  
với những liệu phục vụ cho việc phản ánh thực trạng kế toán thuế GTGT là  
tng 12/2018 và TNDN là năm 2018.  
Không gian: Đề tài được nghiên cứu trong phạm vi không gian là tại Công ty  
Cổ phần Phước Hiệp Thành.  
5. Phương pháp nghiên cứu  
Phương pháp quan sát: Quan sát hoạt động hằng ngày của nhân viên Kế toán  
Thuế cũng như những nhân viên đảm nhận các phần hành kế toán khác trong  
Doanh nghiệp để biết được cách thức, trình tự luân chuyển chứng từ, định  
khoản, giải quyết các nghiệp vụ, tình huống phát sinh trong doanh nghiệp.  
SVTH: Đặng Thị Cẩm Dung  
2
Khóa luận tốt nghiệp  
Phương pháp phỏng vấn: Trực tiếp đặt những câu hỏi mà bản thân thắc mắc  
hay gặp phải khó khăn trong quá trình thực tập tại doanh nghiệp, nhằm thu thập  
được những thông tin cần thiết.  
Phương pháp thu thập tài liệu: Tiến hành thu thập tất cả các tài liệu, số liệu liên  
quan đến thuế cũng như các báo cáo tài chính của Công ty để phục vụ cho vi
nghiên cứu đề tài.  
Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Dựa trên các tài liệu thu thập, tìm kiếm được  
tiến hành hệ thống lại cơ sở, những lý luận cơ bản để đánh giá công tác kế toán  
tại doanh nghiệp.  
Phương pháp xử lý số liệu: Các số liệu thô thu thập sẽ được tiến hành xử lý,  
chọn lọc để đưa vào khóa luận một cách khoa học. Hình thức xử lý chủ yếu  
được sử dụng trong đề tài là dùng Microsoft Excel.  
Phương pháp phân tích số liệu: Dựa trên các số liệu đã thu thập,xử lý, tiến hành  
phân tích chia nhỏ để làm rõ, đơn giản hóa, từ đó có thể nhận xét, đánh giá các  
chỉ tiêu phân tích.  
Phương pháp hạch toán kế toánạch toán các nghiệp vụ kinh tế có liên quan  
đến kế toán thuế giá trị gia tăng và thu nhập doanh nghiệp phát sinh trong kỳ.  
6. Kết cấu đề tài  
Đề tài gồm 3 ph
Phần I: Đặt vấn đề.  
Phần II: Nội ung và kết quả nghiên cứu.  
Chưg 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán Thuế GTGT và TNDN.  
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán Thuế GTGT và TNDN tại Công ty Cổ  
phần Phước Hiệp Thành.  
Chương 3: Một số đánh giá và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT và  
TNDN tại Công ty Cổ phần Phước Hiệp Thành.  
Phần III: Kết luận và kiến nghị.  
SVTH: Đặng Thị Cẩm Dung  
3
Khóa luận tốt nghiệp  
7. Tính mới của đề tài  
Công ty Cổ phần Phước Hiệp Thành từ khi đi vào hoạt động đã tạo điểu kiện cho  
rất nhiều sinh viên hoàn thành tốt việc thực tập cuối khóa của mình. Tuy nhiên, với  
ngành nghề kinh doanh là sản xuất bàn ghế đan lát thì công tác kế toán chi phí, doanh  
thu và xác định kết quả kinh doanh là những đề tài được đa số các sinh viên lựa chn  
trong khi công tác kế toán thuế nói chung, cũng như công tác kế toán thuế GTGT và  
TNDN nói riêng vẫn tồn tại nhiều yếu điểm thì lại chưa từng được bất kỳ sinh viên nào  
đưa vào làm đề tài của mình. Nếu xét ra khỏi phạm vi doanh nghiệp thì công tác kế  
toán thuế GTGT và thuế TNDN không phải đề tài mới mẻ gì, bởi lẽ đã được đề cập  
tương đối nhiều ở các khóa luận đi trước như “Thực trạng công tác thuế GTGT tại  
Công ty Cổ phần cơ khí và xây dựng công trình 878” – Nguyễn Thị Hằng (Niên khóa  
2012 – 2016) hay “Hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại công ty  
TNHH TMDV Lộc Thọ” – Nguyễn Trúc Quỳnh (Niên khóa 2014 – 2018)…Tuy nhiên  
lại là đề tài khá mới mẻ trong phạm vi doanh nghiệp. Vì vậy, tác giả muốn lựa chọn  
công tác kế toán thuế tại đơn vị để làm đề tài thực tập cuối khóa của mình. Thông qua  
đề tài này, tác giả có thể tìm hiểu được ực trạng công tác thuế GTGT cũng như thuế  
TNDN tại đơn vị, từ đó rút ra những thiếu sót cần bổ sung, bất cập cần giải quyết góp  
phần hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.  
SVTH: Đặng Thị Cẩm Dung  
4
Khóa luận tốt nghiệp  
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ  
GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ THU NHẬP DOANH NGHIỆP  
1.1 Những vấn đề cơ bản về thuế GTGT  
1.1.1 Khái niệm  
Thuế GTGT hay còn gọi là VAT (viết tắt là Value Added Tax)VAT được một  
nhà kinh tế học người Pháp nghĩ ra vào năm 1954 và đưa vào áp dụng lần đầu vào  
ngày 10 tháng 4 năm 1954.  
Theo Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12: “Thuế GTGT là thuế tính trên giá trị  
tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến  
tiêu dùng”.  
1.1.2 Đặc điểm  
Thứ nhất, Thuế GTGT lũy thoái so với thu nhập: Dù thu nhập cao hay thấp thì  
mỗi người tiêu dùng cuối cùng đều phải trả một khoản thuế GTGT bằng nhau nếu  
dùng một loại hàng hóa, dịch vụ.  
Thứ hai, Đây là ại thuế gián thu: Điều này có nghĩa đối tượng chịu thuế và đối  
tượng nộp thuế không phải là một. Mặt khác, thuế GTGT là một yếu tố cấu thành trong  
giá cả hàng hóa, dịch vụ hay nói cách khác giá cả mà người tiêu dùng mua đã bao gồm  
thuế GTGT do đó có thể điều tiết gián tiếp thông qua giá cả cả hàng hóa, dịch vụ.  
Thứ ba, Thuế GTGT mang tính trung lập: Thuế GTGT không chịu ảnh hưởng  
bởi kết quả kinh doanh, không phải là yếu tố chi phí mà chỉ là yếu tố cộng thêm vào  
giá bán.  
Thứ tư, Đây là loại thuế tiêu dùng nhiều giai đoạn: Thuế GTGT đánh vào tất cả  
các giai đoạn từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ tuy nhiên chỉ  
đánh vào giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ. Do đó, tổng số thuế thu được ở tất  
SVTH: Đặng Thị Cẩm Dung  
5
Khóa luận tốt nghiệp  
cả các giai đoạn sẽ bằng số thuế GTGT tính trên giá bán tính cho người tiêu dùng  
cuối cùng.  
1.1.3 Vai trò  
Thuế GTGT là loại thuế gián thu, giúp Nhà nước có thể có được một nguồn  
Ngân sách dồi dào mà không chịu sự phản kháng mạnh mẽ từ người tiêu dùg  
trong công tác thu thuế như thuế TNDN.  
Thuế GTGT bắt buộc các chủ thể phải sử dụng hệ thống hóa đơn chứng từ, điều  
này giúp Nhà nước kiểm soát được hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa  
của các doanh nghiệp. Do đó có thể tận thu, khắc phục được nhược điểm trốn  
thuế của thuế TNDN.  
Thuế GTGT góp phần bảo hộ nền sản xuất nội địa thông qua việc đánh thuế  
GTGT hàng nhập khẩu khi nó du nhập, xuất hiện trên lãnh thổ nước ta. Bên  
cạnh đó cũng góp phần thúc đẩy việc xuất khẩu hàng hóa ra khỏi lãnh thổ Việt  
Nam thông qua việc khấu trừ hay hoàn lại số thuế GTGT đầu vào, điều này  
giúp giá cả của hàng hóa dịch vụ thấp đi, tăng sức cạnh tranh trên thị trường  
quốc tế.  
1.1.4 Người nộp thuế, đối tượng chịu thuế, không chịu thuế GTGT  
1.1.4.1 Phạm vi áp dụng  
Thuế GTGT cvi tác động rộng và đánh vào hầu hết tất cả hàng hóa trên  
thị trường.  
1.1.4.2 Người nộp thế  
Theo Điều 3, Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế GTGT quy định:  
“Người nộp thuế GTGT là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch  
vụ chịu thuế GTGT ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình thức, tổ chức kinh  
doanh (sau đây gọi là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hoá, mua  
dịch vụ từ nước ngoài chịu thuế GTGT (sau đây gọi là người nhập khẩu)”.  
1.1.4.3 Đối tượng chịu thuế  
SVTH: Đặng Thị Cẩm Dung  
6
Khóa luận tốt nghiệp  
Theo Điều 2, Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn luật thuế GTGT quy định:  
Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) là hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất,  
kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức,  
cá nhân ở nước ngoài), trừ các đối tượng không chịu thuế GTGT quy định tại điểm  
1.1.4.4 dưới đây.  
1.1.4.4 Đối tượng thuộc diện không chịu thuế GTGT  
Đối tượng không chịu thuế được quy định rõ tại Thông tư 26/2015/TT – BTC,  
sửa đổi, bổ sung cho Điều 4, Thông tư 219/2013 bao gồm 26 nhóm hàng hóa, dịch vụ  
chứa một trong các tính chất sau: Mang tính thiết yếu; Thuộc các hoạt động ưu đãi vì  
mục tiêu xã hội, nhân đạo; Thuộc một số ngành cần khuyến khích phát triển; Nhập  
khẩu nhưng không tiêu dùng tại Việt Nam; Khó xác định giá trị tăng thêm.  
1.1.5 Căn cứ tính thuế GTGT  
Căn cứ tính thuế GTGT là giá tính thuế và thuế suất.  
Thuế GTGT = Gía tính thuế GTGT * Thuế suất  
1.1.5.1 Gía tính thuế  
Để xác định số thuế GTGT phải nộp thì giá tính thuế chính là một căn cứ khá  
quan trọng. Theo Điều 7, Tông tư 219/2013/TT-BTC căn cứ tính thuế của một số  
HHDV được quy địsau:  
Đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra là giá bán chưa  
có thuế GTkể cả phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán.  
Đi với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán đã có thuế tiêu  
thụ đặc biệt nhưng chưa có thuế GTGT.  
Đối với hàng hóa chịu thuế bảo vệ môi trường là giá bán đã có thuế bảo vệ môi  
trường nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng; đối với hàng hóa vừa chịu thuế tiêu  
thụ đặc biệt, vừa chịu thuế bảo vệ môi trường là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc  
biệt, thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng.  
Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu (+) với thuế nhập khẩu (+)  
với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có), cộng (+) với thuế bảo vệ môi trường (nếu có).  
SVTH: Đặng Thị Cẩm Dung  
7
Khóa luận tốt nghiệp  
Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ cơ sở kinh doanh xuất hoặc cung ứng sử  
dụng cho tiêu dùng phục vụ hoạt động kinh doanh (tiêu dùng nội bộ), là giá tính  
thuế GTGT của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại  
thời điểm phát sinh việc tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ.  
Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy định của  
pháp luật về thương mại, giá tính thuế được xác định bằng không.  
Đối với vận tải, bốc xếp là giá cước vận tải, bốc xếp chưa có thuế GTGT.  
1.1.5.2 Thuế suất  
Theo quy định tại Điều 9, 10 và 11, Thông tư 219/2013/TT-BTC thì có 3 mức  
thuế suất được áp dụng: 0%; 5% và 10%. Cụ thể:  
a) Áp dụng thuế suất 0%  
Đối với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu.  
Hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan.  
Vận tải quốc tế.  
Hàng hoá, dịch vụ thuộc diện khchịu thuế GTGT khi xuất khẩu.  
Hàng hóa xuất khẩu được áp dụng thuế suất 0% khi có đầy đủ hồ sơ, chứng từ sau:  
Có hợp đồng bán, gia công hàng hoá xuất khẩu; hợp đồng uỷ thác xuất khẩu.  
Có chứng từ ttoán tiền hàng hoá xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ  
khác theo quy đcủa pháp luật.  
Có tờ khhải quan theo quy định.  
b) Áp dụng thế suất 5% đối với:  
c sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt, Phân bón; quặng để sản xuất phân  
bón; thuốc phòng trừ sâu bệnh và chất kích thích tăng trưởng vật nuôi, cây  
trồng.  
Thức ăn gia súc, gia cầm và thức ăn cho vật nuôi khác theo quy định.  
Dịch vụ đào đắp, nạo vét kênh, mương, ao hồ phục vụ sản xuất nông nghiệp;  
nuôi trồng, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh; sơ chế, bảo quản sản phẩm nông  
nghiệp.  
SVTH: Đặng Thị Cẩm Dung  
8
Khóa luận tốt nghiệp  
Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản chưa qua chế biến hoặc chỉ  
qua sơ chế, bảo quản ở khâu kinh doanh thương mại, Mủ cao su sơ chế .  
Thực phẩm tươi sống ở khâu kinh doanh thương mại; lâm sản chưa qua chế  
biến ở khâu kinh doanh thương mại (trừ gỗ, măng).  
Đường; phụ phẩm trong sản xuất đường, bao gồm gỉ đường, bã mía, bã bùn.  
Sản phẩm thủ công sản xuất bằng nguyên liệu tận dụng từ nông nghiệp.  
Máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp.  
Thiết bị, dụng cụ y tế gồm máy móc và dụng cụ chuyên dùng cho y tế, Giáo cụ  
dùng để giảng dạy và học tập.  
Hoạt động văn hoá, triển lãm, thể dục, thể thao; biểu diễn nghệ thuật; sản xuất  
phim; nhập khẩu, phát hành và chiếu phim.  
Sách các loại, trừ sách không chịu thuế GTGT, Dịch vụ khoa học và công nghệ  
theo quy định.  
Bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội theo quy định của Luật nhà ở.  
c) Áp dụng thuế suất 10%  
Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ không được quy định tại Điều  
4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư 219/2013/TT-BTC.  
1.1.6 Phương pháp tính thuế  
Có hai phương p tính thuế được sử dụng: Phương pháp tính trực tiếp và  
phương pháp khu trừ thuế GTGT. Tuy nhiên phạm vi nghiên cứu của khóa luận này  
chỉ nghiên cứu thehương pháp khấu trừ thuế GTGT.  
1.1.6.1 tượng áp dụng  
Theo Điều 12, Thông tư 219/2013/TT-BTC thì phương pháp khấu trừ thuế áp  
dụng đối với CSKD thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định:  
Cơ sở kinh doanh đang hoạt động có doanh thu hàng năm từ bán hàng hoá,  
cung ứng dịch vụ từ một tỷ đồng trở lên.  
Cơ sở kinh doanh đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế, trừ  
hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp tính trực tiếp.  
SVTH: Đặng Thị Cẩm Dung  
9
Khóa luận tốt nghiệp  
Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạt  
động tìm kiếm, thăm dò, phát triển và khai thác dầu, khí nộp thuế theo phương  
pháp khấu trừ do bên Việt Nam kê khai khấu trừ nộp thay.  
1.1.6.2 Xác định số thuế GTGT phải nộp  
Số thuế GTGT phải nộp = Số thuế GTGT đầu ra - Số thuế GTGT đầu vào được khấu tr
1.1.7 Khấu trừ thuế  
1.1.7.1 Khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào  
Theo Điều 14, Thông tư 219/2013/TT-BTC, CSKD nộp thuế GTGT theo phương  
pháp khấu trừ có thể được khấu trừ thuế GTGT đầu vào trong một số trường hợp sau đây:  
Thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng  
hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ.  
Thuế GTGT đầu vào của hàng hoá mà doanh nghiệp sử dụng để cho, biếu, tặng,  
khuyến mại, quảng cáo dưới các hình thức, phục vụ cho sản xuất kinh doanh  
hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT thì được khấu trừ.  
Số thuế GTGT đã nộp theo Quynh ấn định thuế của cơ quan hải quan được  
khấu trừ toàn bộ, trừ trường hợp cơ quan hải quan xử phạt về gian lận, trốn  
thuế.  
Thuế GTGT đầào át sinh trong kỳ nào được kê khai, khấu trừ khi xác định  
số thuế phải nộa kỳ đó, không phân biệt đã xuất dùng hay còn để trong kho.  
Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, cơ sở kinh doanh được hạch toán  
vào chi phí ể tính thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc tính vào nguyên giá của  
CĐ.  
1.1.7.2 Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào  
Theo Điều 15. Thông tư 219/2013/TT-BTC điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu  
vào được quy định như sau:  
Có hoá đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hoá, dịch vụ mua vào hoặc  
chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế  
GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.  
SVTH: Đặng Thị Cẩm Dung  
10  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 124 trang yennguyen 19160 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thu nhập doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Phước Hiệp Thành", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfkhoa_luan_thuc_trang_cong_tac_ke_toan_thue_gia_tri_gia_tang.pdf