Khóa luận Quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả nhà cung cấp trong kiểm toán Báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC

ĐẠI HỌC HUẾ  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ  
KHOA KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN  
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP  
Đề tài:  
QUY TRÌNH KIỂM OÁN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI TRẢ NHÀ  
CUNG CẤP TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI  
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC  
Sinh viên thực hiện  
NGUYỄN TRẦN MỸ TRANG  
Khóa học: 2014 - 2018  
ĐẠI HỌC HUẾ  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ  
KHOA KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN  
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP  
Đề tài:  
QUY TRÌNH KIỂM OÁN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI TRẢ NHÀ  
CUNG CẤP TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI  
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC  
Sinh viên thực hiện:  
Giáo viên hướng dẫn:  
TS. Hồ Thị Thúy Nga  
Nguyễn Trần Mỹ Trang  
Lớp: K48D Kiểm Toán  
Niên khóa: 2014 - 2018  
Huế, tháng 5 năm 2018  
LỜI CẢM ƠN  
Khóa luận tốt nghiệp là sự minh chứng cho kết quả học tập và nghiên cứu trong  
bốn năm Đại học. Ngoài sự nổ lực của bản thân thì còn có sự chỉ bảo tận tình, giảng  
dạy tâm huyết của Quý thầy cô, đơn vị thực tập và sự hỗ trợ, động viên từ gia đình và  
bạn bè.  
Đầu tiên, em xin gửi lời biết ơn chân thành nhất đến Quý thầy cô khoa Kế toán  
- Kiểm toán trường Đại học Kinh tế Huế đã hết lòng giảng dạy và cung cấp cho em  
những kiến thức quý báu trong thời gian học ở đây. Đặc biệt là cô giáo TS. Hồ Thị  
Thúy Nga đã tận tình chỉ dẫn, giúp đỡ em hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp này.  
Bên cạnh đó, em cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến Ban lãnh đạo cùng  
toàn thể các anh chị trong Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC và đặc biệt là  
các anh chị trong phòng Báo cáo tài chính 5 đã tạo điều kiện thuận lợi, hỗ trợ trong  
suốt thời gian thực tập tại công ty và giúp em hoàn thành quá trình thực hiện đề tài này.  
Mặc dù trong thời gian thực tập, bản thân đã nỗ lực, cố gắng rất nhiều nhưng do  
hạn chế về kiến thức, kinh nghiệm và thời gian nghiên cứu thực tế nên bài khóa luận  
này sẽ không tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, em rất mong nhận được sự đóng góp  
ý kiến từ Quý thầy cô để luận được hoàn thiện hơn.  
Huế, ngày 24 tháng 04 năm 2018  
Sinh viên  
Nguyễn Trần Mỹ Trang  
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: TS. Hồ Thị Thúy Nga  
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT  
TNHH  
VNĐ  
TK  
Trách nhiệm hữu hạn  
Việt Nam đồng  
Tài khoản  
GLV  
BCTC  
BCKT  
BC  
Giấy làm việc  
Báo cáo tài chính  
Báo cáo kiểm toán  
Báo cáo  
GTGT  
KSNB  
DN  
Giá trị gia tăng  
Kiểm soát nội bộ  
Doanh nghiệp  
Công ty  
CT  
BQT  
Ban Quản trị  
BGĐ  
HĐQT  
KTV  
KD  
Ban Giám đốc  
Hội đồng quản trị  
Kiểm toán viên  
Kinh doanh  
DNKiT  
TGĐ  
KH  
Doanh nghiệp kiểm toán  
Tổng Giám đốc  
Khách hàng  
HTK  
TSCĐ  
XDCB  
TXN  
CĐKT  
CĐSPS  
Hàng tồn kho  
Tài sản cố định  
Xây dựng cơ bản  
Thư xác nhận  
Cân đối kế toán  
Cân đối số phát sinh  
SVTH: Nguyễn Trần Mỹ Trang  
i
 
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: TS. Hồ Thị Thúy Nga  
DANH MỤC BẢNG BIỂU  
Bảng 1.1 - Mục tiêu kiểm toán khoản mục nợ phải trả nhà cung cấp  
Bảng 1.2 - Ma trận rủi ro phát hiện  
Bảng 2.1 - Các từ viết tắt, ký hiệu quy ước, ký hiệu tham chiếu trong giấy làm việc  
Bảng 2.2 - Soát xét về thiết kế và thực hiện các kiểm soát chính  
Bảng 2.3 - Rủi ro phát hiện  
Bảng 2.4 - Phân tích sơ bộ khoản mục nợ phải trả người bán và khoản trả trước cho  
người bán  
Bảng 2.5 - Xác định mức trọng yếu của Công ty cổ phần XYZ  
Bảng 2.6 - Mức trọng yếu áp dụng khi thực hiện kiểm toán  
Bảng 2.7 - Xác định mức trọng yếu thực hiện của khoản mục nợ phải trả nhà cung cấp  
Bảng 2.8 - Chương trình kiểm toán phải trả nhà cung cấp trích từ GLV E230  
Bảng 2.9 - Chính sách kế toán trích từ GLV E240  
Bảng 2.10 - Tổng hợp số liệu, phân tích trích từ GLV E210  
Bảng 2.11 - Thu thập bảng hợp công nợ theo từng nhà cung cấp trích từ GLV E241  
Bảng 2.12 - Nội dung ất thường, giao dịch với các bên liên quan trích từ GLV E242  
Bảng 2.13 - Đốhiếu, xác nhận công nợ trích từ GLV E243  
Bảng 2.14 - Các khoản ứng trước nhà cung cấp trích từ GLV E245  
Bảng 2.15 - Thủ tục Cut off trích từ GLV E246  
Bảng 2.16 - Trình bày và phân loại trích từ GLV E247  
Bảng 2.17 - Chi phí không hợp lý, hợp lệ trích từ GLV E248  
Bảng 2.18 - Kết luận sau khi thực hiện xong các thủ tục kiểm toán trích từ GLV E230  
SVTH: Nguyễn Trần Mỹ Trang  
ii  
 
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: TS. Hồ Thị Thúy Nga  
DANH MỤC SƠ ĐỒ  
Sơ đồ 2.1 - Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý AAC  
Sơ đồ 2.2 - Sơ đồ phòng ban kiểm toán  
Sơ đồ 2.3 - Cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần XYZ  
SVTH: Nguyễn Trần Mỹ Trang  
iii  
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: TS. Hồ Thị Thúy Nga  
MỤC LỤC  
SVTH: Nguyễn Trần Mỹ Trang  
iv  
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: TS. Hồ Thị Thúy Nga  
SVTH: Nguyễn Trần Mỹ Trang  
v
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: TS. Hồ Thị Thúy Nga  
SVTH: Nguyễn Trần Mỹ Trang  
vi  
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: TS. Hồ Thị Thúy Nga  
SVTH: Nguyễn Trần Mỹ Trang  
vii  
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: TS. Hồ Thị Thúy Nga  
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP  
SVTH: Nguyễn Trần Mỹ Trang  
viii  
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: TS. Hồ Thị Thúy Nga  
PHẦN I - ĐẶT VẤN ĐỀ  
1.1. Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu  
Nước ta đang bước vào giai đoạn hội nhập, mở cửa kinh tế, ngày càng nhiều  
doanh nghiệp nước ngoài đầu tư vào Việt Nam, đồng thời trong nước xuất hiện nhiều  
doanh nghiệp mới thành lập. Nhiều cơ hội mới mở ra cho các doanh nghiệp, đi kèm  
với đó là những thách thức, những rủi ro không thể né tránh được. Không những thế,  
trong thời gian qua, với sự phát triển của thị trường chứng khoán, các công ty gia nhập  
sàn chứng khoán tăng lên khiến cho ngày càng có nhiều đối tượng quan tâm đến thông  
tin tài chính của doanh nghiệp. Chính vì thế, sự đòi hỏi về tính minh bạch, trung thực  
cho các thông tin tài chính trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết thì vai trò của các công ty  
kiểm toán càng được nâng cao. Với chức năng xác minh và bày tỏ ý kiến về tính trung  
thực và hợp lý của báo cáo tài chính, kiểm toán không chỉ đảm bảo lợi ích cho các nhà  
đầu tư, các chủ sở hữu vốn, chủ nợ và của chính bản thân doanh nghiệp mà còn giúp  
cho cơ quan quản lý Nhà nước và xã hội có những thông tin kinh tế, tài chính trung  
thực từ doanh nghiệp.  
Trong quá trình hoạt động kinh doanh thì sẽ thường xuyên diễn ra các hoạt  
động mua bán, trao đổi giữa donh nghiệp với khách hàng, nhà cung cấp hay giữa các  
chi nhánh, đơn vị thành viêvới nhau, từ đó hình thành nên các khoản mục và đặc biệt  
quan trọng là các khon phải trả. Vì vậy, trong các chỉ tiêu trên Báo cáo tài chính của  
doanh nghiệp, khoản mục nợ phải trả nhà cung cấp thường rất được quan tâm, chú  
trọng và có ảnh hưởng trực tiếp và đáng kể tới tài sản, khả năng thanh toán và tình  
hình tài chính của doanh nghiệp. Các chỉ tiêu này được phản ánh đúng khi khoản mục  
phải trả nhà cung cấp được trình bày một cách trung thực, hợp lý. Trên thực tế, công  
tác quản lý, hạch toán khoản mục này hay xảy ra các sai sót, gian lận nên thường được  
chú trọng trong cuộc kiểm toán. Sau một thời gian thực tập tại Công ty trách nhiệm  
hữu hạn Kiểm toán và Kế toán AAC, em đã có cơ hội tiếp cận được khoản mục nợ  
phải trả nhà cung cấp, kết hợp với kiến thức đã học, em đã chọn nghiên cứu đề tài:  
“Quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả nhà cung cấp trong kiểm toán báo cáo  
tài chính tại công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC”. Qua đó, em mong muốn đạt  
SVTH: Nguyễn Trần Mỹ Trang  
1
   
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: TS. Hồ Thị Thúy Nga  
được những hiểu biết sâu hơn về thực tế quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả  
nhà cung cấp, đồng thời đưa ra những ưu điểm, hạn chế và đề ra phương hướng nhằm  
hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục này trong kiểm toán Báo cáo tài chính.  
1.2. Mục tiêu nghiên cứu  
Vận dụng cơ sở lý thuyết về quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả nhà  
cung cấp để tìm hiểu, nghiên cứu thực tế quy trình. Qua đó nhằm tìm hiểu nguyên  
nhân, phân tích và đánh giá thực trạng kiểm toán khoản mục này do AAC thực hiện.  
Trên cơ sở đó rút ra nhận xét và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao và hoàn thiện  
quy trình kiểm toán nợ phải trả nhà cung cấp trong kiểm toán báo cáo tài chính tại  
Công ty trách nhiệm hữu hạn Kiểm toán và Kế toán AAC.  
1.3. Đối tượng nghiên cứu  
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả  
nhà cung cấp trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Kiểm  
toán và Kế toán AAC.  
1.4. Phạm vi nghiên cứu  
Tập trung nghiên cứu đề tài về quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả nhà  
cung cấp trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty trách nhiệm hữu hạn Kiểm toán  
và Kế toán AAC thực hiệùng với số liệu thu thập được là kiểm toán cho công ty  
khách hàng XYZ cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2016.  
1.5. Phương pháp ngiên cứu  
Phươnpháp nghiên cứu tài liệu  
Dựa vào các tài liệu về Hệ thống Chuẩn mực kế toán và kiểm toán; Chế độ kế  
toán hiện hành; Chương trình kiểm toán mẫu của Hội kiểm toán viên hành nghề Việt  
Nam; các số liệu, nội dung có trong các hồ sơ kiểm toán của AAC để tìm kiếm, thu  
thập, cung cấp thông tin cần thiết để hoàn thành đề tài nghiên cứu.  
Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu, quan sát và phỏng vấn  
Trực tiếp phỏng vấn và quan sát việc kiểm toán từ công việc của các anh chị  
Trưởng nhóm và trợ lý kiểm toán viên, các khách hàng được kiểm toán của công ty.  
SVTH: Nguyễn Trần Mỹ Trang  
2
       
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: TS. Hồ Thị Thúy Nga  
Thu thập số liệu, tài liệu, các giấy tờ làm việc, hồ sơ, quy trình mẫu, báo cáo  
kiểm toán liên quan đến quy trình kiểm toán nợ phải trả nhà cung cấp do công ty AAC  
thực hiện mà chi tiết là cho công ty khách hàng XYZ.  
Phương pháp xử lý số liệu, thống kê, phân tích và tổng hợp  
Sử dụng phần mềm Excel để tính toán, phân tích số liệu thu thập được từ  
khách hàng để làm căn cứ cho cuộc kiểm toán.  
So sánh quy trình kiểm toán mẫu với quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải  
trả nhà cung cấp thực hiện thực tế tại AAC để qua đó xem xét, tìm ra sự khác biệt.  
1.6. Kết cấu đề tài  
Nội dung đề tài gồm:  
Phần I - Đặt vấn đề  
Phần II - Nội dung và kết quả nghiên cứu  
Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm toán khoản mục nợ phải trả nhà cung cấp  
trong kiểm toán báo cáo tài chính.  
Chương 2: Quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả nhà cung cấp trong kiểm  
toán báo cáo tài chính do công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiện đối với  
khách hàng XYZ.  
Chương 3: Một số nhận xét và giải pháp góp phần hoàn thiện quy trình kiểm  
toán khoản mục nợ phải trả hà cung cấp trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty  
TNHH Kiểm toán và ế toán AAC thực hiện.  
Phần III - Kết luận và kiến nghị  
SVTH: Nguyễn Trần Mỹ Trang  
3
 
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: TS. Hồ Thị Thúy Nga  
PHẦN II - NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
CHƯƠNG 1 - CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC  
NỢ PHẢI TRẢ NHÀ CUNG CẤP TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO  
TÀI CHÍNH  
1.1. Những vấn đề chung về kiểm toán Báo cáo tài chính  
1.1.1. Khái niệm về kiểm toán BCTC  
Kiểm toán BCTC là kiểm tra, xác minh và đưa ra ý kiến về sự trình bày trung  
thực và hợp lý của BCTC của mỗi đơn vị bằng việc thu thập và đánh giá các bằng  
chứng kiểm toán do kiểm toán viên độc lập và có trình độ thực hiện. Do BCTC bắt  
buộc phải được lập theo các Chuẩn mực và Chế độ kế toán hiện hành, nên Hệ thống  
chuẩn mực kế toán và kiểm toán được sử dụng để làm thước đo trong kiểm toán  
BCTC. Kết quả kiểm toán BCTC sẽ phục vụ cho đơn vị, Nhà nước và các bên thứ ba  
trong việc đưa ra các quyết định kinh tế - xã hội.  
1.1.2. Các đặc trưng cơ bản của kiểm toán BCTC  
1.1.2.1. Đối tượng của kiểm toán BCTC  
Đối tượng trực tiếp và thường xuyên của kiểm toán báo cáo tài chính là Bảng  
khai tài chính. Bộ phận quan trọng của Bảng khai tài chính là Báo cáo tài chính của đơn vị  
được kiểm toán.  
Các BCTC này đều chứa đựng những thông tin lập ra tại một thời điểm cụ thể  
trên cơ sở những tài liệu kế toán tổng hợp và chi tiết dựa theo những quy tắc nhất định.  
Do vậy, mọi thông tin chứa đựng trong mỗi BCTC đều mang nhiều mối quan hệ theo  
những chiều hướng khác nhau, giá trị trên các khoản mục chỉ là hình thức biểu hiện  
của các mối quan hệ đó. Điều này cũng có nghĩa là khi thực hiện chức năng của mình,  
kiểm toán BCTC không thể tách rời các tài liệu kế toán, các hoạt động kinh doanh và  
tổ chức quản lý của đơn vị nhằm xác minh cụ thể độ tin cậy của từng khoản mục cũng  
như mối quan hệ kinh tế chứa đựng trong các số dư, trong các chỉ tiêu phản ánh mối quan  
hệ bên trong của hoạt động tài chính.  
(Nguồn: Theo Giáo trình “Kiểm toán Tài chính” Trường Đại học kinh tế Quốc dân)  
SVTH: Nguyễn Trần Mỹ Trang  
4
           
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: TS. Hồ Thị Thúy Nga  
1.1.2.2. Khách thể của kiểm toán BCTC  
Là một thực thể kinh tế độc lập, các cơ quan, tổ chức, cá nhân, đơn vị cần  
được kiểm toán.  
1.1.2.3. Chủ thể của kiểm toán BCTC  
Là các Kiểm toán viên độc lập, Kiểm toán viên nội bộ hay Kiểm toán viên Nhà  
nước nhưng trên thực tế thì kiểm toán viên độc lập là chủ thể thường xuyên nhất của kiểm  
toán BCTC.  
1.1.3. Phương pháp kiểm toán  
Dựa trên việc kiểm toán chừng từ hay sử dụng các thủ tục thay thế trong mối  
quan hệ với đối tượng kiểm toán, phương pháp kiểm toán được phân thành:  
1.1.3.1. Phương pháp kiểm toán chứng từ  
Trong phương pháp này, các bằng chứng kiểm toán được kiểm toán viên thu  
thập được dựa trên những thông tin tài chính từ các tài liệu kế toán.  
a. Kiểm tra cân đối: dựa trên sự cân đối của các phương trình kế toán nhằm  
kiểm tra các yếu tố cấu thành nên quan hệ cân đối đó.  
b. Đối chiếu logic: xem xét mức biến động tương ứng về trị số của các chỉ tiêu  
có quan hệ kinh tế trực tiếp. Tuy nhiên, có thể có mức biến động và theo các hướng  
khác nhau.  
c. Đối chiếu trực tlà việc so sánh đối chiếu về mặt trị số của cùng một chỉ  
tiêu trên các tài liệu kế toán.  
1.1.3.2. Phương pháp kiểtoán ngoài chứng từ  
Đây là pơng pháp mà trong đó, KTV phải dùng các phương pháp thích hợp  
khác nhau để thu thập bằng chứng kiểm toán vì lúc này chưa có cơ sở dữ liệu do hệ  
thống kế toán xử lý và cung cấp.  
a. Kiểm kê: phương pháp kiểm đếm lại số tài sản, tiền, vật tư hàng hóa, …  
hoặc có thể là nhằm kiểm tra đối chiếu số liệu trên sổ sách với số thực tế để đảm bảo  
sự khớp đúng.  
b. Điều tra: là những cách thức khác nhau mà KTV tiếp cận được với các đối  
tượng kiểm toán nhằm tìm hiểu, thu thập thông tin cần thiết để làm nền tảng cho việc  
đánh giá, nhận xét hoặc đi đến kết luận kiểm toán.  
SVTH: Nguyễn Trần Mỹ Trang  
5
         
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: TS. Hồ Thị Thúy Nga  
c. Thực nghiệm: là việc tái diễn các nghiệp vụ hay hoạt động hoặc sử dụng các  
kỹ thuật nghiệp vụ để thực hiện các phép thử nhằm xác minh lại kết quả những gì đã  
xảy ra, đánh giá khách quan chất lượng công việc.  
1.1.4. Mục tiêu của kiểm toán BCTC  
Giúp cho đơn vị được kiểm toán thấy rõ những tồn tại, sai sót để khắc phục  
nhằm nâng cao chất lượng thông tin tài chính.  
Giúp cho KTV đưa ra ý kiến xác nhận BCTC có được lập trên cơ sở Chuẩn  
mực và Chế độ kế toán hiện hành, tuân thủ pháp luật có liên quan và có phản ánh trung  
thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu hay không.  
Mục tiêu tổng quát: xác minh tính minh bạch, trung thực và hợp lý của các  
thông tin trên BCTC.  
Mục tiêu kiểm toán chung  
Đầy đủ  
Quyền và nghĩa vụ  
Đánh giá và phân bổ  
Ghi chép chính xác  
Hiện hữu và phát sinh  
Trình bày và công bố  
Mục tiêu kiểm tcụ thể: kiểm toán riêng, chi tiết cụ thể cho từng khoản  
mục hoặc chu trình.  
(Nguồn: Theo Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 200)  
1.1.5. Cơ sở pháp lý  
Cơ sở pháp lý của hoạt động kiểm toán là Luật kiểm toán Nhà nước số  
81/2015/QH13 ngày 21/06/2015, Nghị định số 105/2004/NĐ-CP của Chính phủ ngày  
30/03/2004 về kiểm toán độc lập, Nghị định số 133/2005/NĐ-CP ngày 31/10/2005 của  
Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 105/2004/NĐ-CP, Hệ  
thống Chuẩn mực kế toán và kiểm toán Việt Nam, Chế độ kế toán cùng các văn bản  
pháp luật, Nghị định và Thông tư liên quan.  
1.1.6. Quy trình kiểm toán BCTC  
Chương trình kiểm toán mẫu do Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam ban  
hành theo Quyết định 368/QĐ-VACPA ngày 23/12/2013.  
SVTH: Nguyễn Trần Mỹ Trang  
6
     
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: TS. Hồ Thị Thúy Nga  
(Nguồn: Trích từ Chương trình kiểm toán mẫu ban hành theo Quyết định 368/QĐ-  
VACPA ngày 23/12/2013)  
1.1.7. Sản phẩm của kiểm toán BCTC  
Báo cáo kiểm toán: Trình bày kết quả của việc tiến hành xác minh tính trung  
thực và hợp lý của thông tin tài chính trên khía cạnh trọng yếu.  
Thư quản lý: Trình bày những nhận xét, góp ý, lời khuyên của kiểm toán  
viên cho các nhà quản lý tại đơn vị được kiểm toán.  
SVTH: Nguyễn Trần Mỹ Trang  
7
 
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: TS. Hồ Thị Thúy Nga  
1.2. Những quy định hiện hành về quản lý hạch toán, trình bày khoản mục  
nợ phải trả nhà cung cấp  
1.2.1. Khái niệm về khoản mục nợ phải trả nhà cung cấp  
Nợ phải trả nhà cung cấp là các nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp, phát sinh  
từ các giao dịch và sự kiện đã qua trong quá trình sản xuất kinh doanh mà trong tương  
lai doanh nghiệp sẽ phải thanh toán bằng các nguồn lực của mình.  
Khoản mục nợ phải trả nhà cung cấp được trình bày trên Bảng cân đối kế toán  
ở phần Nguồn vốn và chi tiết theo từng đối tượng phải trả.  
(Nguồn: Theo Giáo trình Kiểm toán tập 2 Trường Đại học Kinh tế Hồ Chí Minh)  
Nợ phải trả nhà cung cấp là một trong những khoản mục quan trọng và thường  
xuyên phát sinh trong mọi hoạt động kinh doanh của đơn vị và liên quan trực tiếp đến  
chu trình mua hàng - phải trả - trả tiền. Nợ phải trả cho người bán, người cung cấp,  
người nhận thầu xây lắp cần được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng phải trả. Trong  
chi tiết từng đối tượng phải trả, tài khoản này phản ảnh cả số tiền đã ứng trước cho  
người bán, người cung cấp, người nhận thầu xây lắp nhưng chưa nhận được sản phẩm,  
hàng hóa, dịch vụ, khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao.  
(Nguồn: Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ tài chính)  
1.2.2. Phân loại khoản mụnợ phải trả nhà cung cấp  
Để tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý, kiểm tra các khoản nợ này thì căn cứ  
vào thời hạn thanh toán, khoản mục nợ phải trả nhà cung cấp được phân thành hai loại:  
Nợ ngắn hạn: là các khoản nợ phải trả trong vòng một năm hoặc một chu kỳ  
hoạt động kinh doanh bình thường (nếu doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh bình  
thường dài hơn một năm). Các khoản này sẽ được trang trải bằng tài sản ngắn hạn hoặc  
bằng cách vay thêm.  
Nợ dài hạn: là các khoản nợ phải trả trong thời gian nhiều hơn một năm hoặc  
nhiều hơn một chu kỳ hoạt động kinh doanh (nếu chu kỳ kinh doanh bình thường dài hơn  
một năm).  
(Nguồn: Theo Giáo trình Kiểm toán tập 2 Trường Đại học Kinh tế Hồ Chí Minh)  
SVTH: Nguyễn Trần Mỹ Trang  
8
     
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: TS. Hồ Thị Thúy Nga  
1.2.3. Nguyên tắc, yêu cầu hạch toán khoản mục nợ phải trả nhà cung cấp  
Khi hạch toán khoản mục nợ phải trả nhà cung cấp thì theo chế độ kế toán hiện  
hành, cần phải tuân thủ các nguyên tắc sau:  
Các khoản nợ phải trả nhà cung cấp phải được theo dõi chi tiết theo từng đối  
tượng, loại nguyên tệ phải trả, kỳ hạn phải trả và các yếu tố khác theo nhu cầu của  
doanh nghiệp.  
Khi phát sinh các nghiệp vụ mua hàng chưa thanh toán thì khoản mục nợ phải  
trả người bán được ghi nhận. Khoản mục này sẽ được ghi giảm trong trường hợp  
doanh nghiệp thanh toán khoản nợ cho nhà cung cấp và trường hợp ứng trước tiền  
hàng cho nhà cung cấp nhưng chưa nhận được hàng hóa dịch vụ, các khoản chiết khấu  
thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại.  
Khi doanh nghiệp tiến hành mua hàng hóa nhưng chưa thanh toán tiền thì  
được ghi nhận là một khoản nợ phải trả, trường hợp hóa đơn đã về nhưng hàng chưa  
về hoặc hàng đã về nhập kho nhưng chưa nhận được hóa đơn thì khi đó đơn giá nhập  
kho sẽ được ghi sổ theo giá tạm tính, khi nhận được hóa đơn hoặc thông báo giá chính  
thức từ nhà cung cấp thì kế toán mới tiến hành điều chỉnh về giá thực tế.  
Định kỳ phải thường xuyên kiểm tra, đối chiếu các khoản nợ phát sinh, số tiền  
đã thanh toán và số nợ còải thanh toán để có kế hoạch thanh toán hợp lý. Đối với  
các khoản có số dư nlớn và thường xuyên có quan hệ giao dịch mua hàng thì cần  
phải có giấy xác nhận bằng văn bản đối với các đối tượng này.  
Cần phải quy đổi ra Đồng Việt Nam (VND) theo tỷ giá giao dịch thực tế tại  
thời điểm phát sinh các khoản nợ phải trả cho nhà cung cấp (bên Có TK 331), là tỷ giá  
bán của Ngân hàng thương mại nơi thường xuyên có giao dịch.  
Khi thanh toán nợ phải trả cho nhà cung cấp (bên Nợ TK 331) bằng ngoại tệ  
thì cần phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh cho từng  
đối tượng chủ nợ.  
Doanh nghiệp cần phải đánh giá lại các khoản nợ phải trả nhà cung cấp có  
gốc ngoại tệ tại tất cả các thời điểm lập Báo cáo tài chính. Tỷ giá giao dịch thực tế khi  
SVTH: Nguyễn Trần Mỹ Trang  
9
 
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 146 trang yennguyen 21960 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả nhà cung cấp trong kiểm toán Báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfkhoa_luan_quy_trinh_kiem_toan_khoan_muc_no_phai_tra_nha_cung.pdf