Khóa luận Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ thiết bị số Gia Bảo

`ĐẠI HỌC HUẾ  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ  
KHOA KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN  
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC  
KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ  
KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI  
VÀ DỊCH VỤ THIẾT BỊ SỐ GIA BẢO  
Họ và tên sinh viên:  
LÊ THỊ NGỌC TRÂM  
Khóa học: 2016 – 2020  
ĐẠI HỌC HUẾ  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ  
KHOA KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN  
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC  
KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ  
KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI  
VÀ DỊCH VỤ THIẾT BỊ SỐ GIA BẢO  
Họ và tên snh viên:  
Lhị Ngọc Trâm  
Lớp: K50D – Kế toán  
Giáo viên hướng dẫn:  
Tiến sĩ.Nguyễn Thị Thanh Huyền  
Huế, tháng 12 năm 2019  
Để hoàn thành khóa luận này, lời đầu tiên em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Cô  
TS. Nguyễn Thị Thanh Huyền, đã tận tình hướng dẫn,chu đáo giúp đỡ và chỉ bảo em  
trong suốt quá trình viết khóa luận.  
Em chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô trong Khoa Kiểm toán- Kế toán, Trường  
Đại Học Kinh Tế Huế đã tận tình truyền đạt kiến thức trong những năm học tập tại  
trường. Với vốn kiến thức được tiếp thu trong quá trình học không chỉ là nền tảngcho  
quá trình nghiên cứu mà còn là hành trang quý báu để em bước vào đời mộtcách vững  
chắc và tự tin.  
Em chân thành cảm ơn Ban giám đốc và các anh chị phòng Kế Toán Công ty  
TNHH Thương mại và Dịch vụ Thiết bị số Gia Bảo đã cho phép và tạo điều kiện thuận  
lợi để em thực tập tạiCông ty. Em xin lời cảm ơn các anh chị phòng kế toán đã  
giúp đỡ em trong quá trình thu thập số liệu và bổ sung những kiến thức thực tế.  
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhưng do hạn chế về thời gian, kiến thức cũng  
nhưkinh nghiệm thực nên hóa luận này của em không thể tránh khỏi những thiếu  
sót.Rất mong nhận đnhững ý kiến đóng góp quý báu của Cô giáo hướng dẫn và  
cácquý Thầy Cô của trường.  
Em xin chân ành cảm ơn!  
Huế, tháng 12 năm 2019  
Sinh viên thực hiện  
Lê Thị Ngọc Trâm  
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: TS. Nguyễn Thị Thanh Huyền  
DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT  
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn  
MTV : Một thành viên  
ĐVT  
: Đơn vị tính  
DN  
: Doanh nghiệp  
TMDV : Thương Mại Dịch Vụ  
GTGT : Giá trị gia tăng  
KQKD : Kết quả kinh doanh  
TSCĐ : Tài sản cố định  
TNDN : Thu nhập doanh nghiệp  
HĐ  
: Hóa đơn  
KHCN : Khoa học công nghệ  
ii  
SVTH: Lê Thị Ngọc Trâm  
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: TS. Nguyễn Thị Thanh Huyền  
DANH MỤC SƠ ĐỒ  
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ..........................11  
Sơ đồ 1.2. Sơ đồ hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu ...........................................12  
Sơ đồ 1.3. Sơ đồ hạch toán doanh thu tài chính ............................................................4  
Sơ đồ 1.4. Sơ đồ hạch toán thu nhập khác.....................................................................15  
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán ...............................................................18  
Sơ đồ 1.6 :Sơ đồ hạch toán chi phí hoạt động tài chính...............................................20  
Sơ đồ 1.7: Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý kinh doanh...............................................22  
Sơ đồ 1.8: Kế toán chi phí khác.....................................................................................24  
Sơ đồ 1.9: Sơ đồ hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp ..................................25  
Sơ đồ 1.10: Kế toán xác định kết quả kinh doanh.........................................................27  
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH TM DV Thiết bị số Gia  
Bảo................................................................................................................................31  
Sơ đồ 2.2. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty TNHH TMDV Thiết bị số Gia  
Bảo.................................................................................................................................37  
Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo thức kế toán Nhật ký chung....................40  
iii  
SVTH: Lê Thị Ngọc Trâm  
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: TS. Nguyễn Thị Thanh Huyền  
DANH MỤC BẢNG, BIỂU  
Bảng 2.1. Phân tích tài sản, nguồn vốn của công ty ........................................... 33  
Bảng 2.2. Phân tích tình hình kết quả kinh doanh của công ty........................... 35  
Biểu 2.1 : Hóa đơn GTGT theo số 0000024...................................................... 46  
Biểu 2.2: Trích Nhật ký chung năm 2018........................................................... 47  
Biểu 2.3: Trích sổ cái bán hàng năm 2018.......................................................... 49  
Biểu 2.4: Trích sổ chi tiết bán hàng năm 2018 ................................................... 50  
Biểu 2.5: Trích sổ chi tiết tài khoản 5113 năm 2018.......................................... 51  
Biểu 2.6: Trích giấy trả lãi tiền gửi 515 ngày 25/01/2018.................................. 54  
Biểu 2.7: Trích sổ cái tài khoản 515 năm 2018 .................................................. 55  
Biểu 2.8: Trích Phiếu Xuất kho theo 00024................................................. 58  
Biểu 2.9: Trích sổ cái giá vốn năm 2018 ............................................................ 59  
Biểu 2.10: Trích sổ chi tiết giá vốn năm 2018.................................................... 60  
Biểu 2.11 : Hóa đơn GTGT số 0000009............................................................. 62  
Biểu 2.12: Phiếu ch..................................................................................... 64  
Biểu 2.13 : Trích sổ cái tài khoản 642 năm 2018 ............................................... 65  
Biểu 2.14: Trích scái tài khoản 821 năm 2018 ................................................ 68  
Biểu 2.15: Trích sổ cái TK 911 năm 2018.......................................................... 70  
iv  
SVTH: Lê Thị Ngọc Trâm  
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: TS. Nguyễn Thị Thanh Huyền  
MỤC LỤC  
PHẦN I : ĐẶT VẤN ĐỀ ...............................................................................................1  
1.Lý do chọn đề tài ..........................................................................................................1  
2.Mục tiêu nghiên cứu:....................................................................................................2  
2.1.Mục tiêu chung:.........................................................................................................2  
2.2.Mục tiêu cụ thể:.........................................................................................................2  
3.Đối tượng nghiên cứu...................................................................................................3  
4.Phạm vi nghiên cứu....................................................................................................3  
5.Phương pháp nghiên cứu..............................................................................................3  
6.Kết cấu đề tài................................................................................................................4  
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU..............................................5  
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ  
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP  
VỪA VÀ NHỎ ...............................................................................................................5  
1.1.Những vấn đề chung về doanh thu, phí và xác định kết quả kinh doanh trong  
doanh nghiệp vừa và nhỏ.................................................................................................5  
1.1.1.Các khái niệm cơ bản .............................................................................................5  
1.1.2.Vai trò, ý nghĩa của kế tn doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh........7  
1.1.3.Yêu cầu, nhiệuả kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh  
doanh  
............................................................................................................... 8  
1.2.Nội dung tổ chứhạch toán kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh  
doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ ............................................................................8  
1.2.1.Kán doanh thu và thu nhập khác ......................................................................8  
1.2.2.Kế toán chi phí......................................................................................................16  
1.2.3.Kế toán xác định kết quả kinh doanh ...................................................................26  
CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ  
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG  
MẠI VÀ DỊCH VỤ THIẾT BỊ SỐ GIA BẢO ..........................................................28  
2.1.Tổng quan về Công Ty TNHH Thương Mại Và Dịch Vụ Thiết Bị Số Gia Bảo ....28  
v
SVTH: Lê Thị Ngọc Trâm  
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: TS. Nguyễn Thị Thanh Huyền  
2.1.1.Sơ lược Công ty....................................................................................................28  
2.1.2.Lịch sử hình thành................................................................................................29  
2.1.3.Quá trình phát triển...............................................................................................29  
2.1.4.Chức năng vànhiệm vụ.........................................................................................30  
2.1.5.Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý ............................................................................31  
2.1.6.Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty trong 3 năm 2016-2018..................33  
2.1.7.Tình hình kết quả sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2016-2018...........35  
2.1.8.Tổ chức công tác kế toán tại Công ty Thương mại và Dịch vị Thiết bị số Gia Bảo....37  
2.2.Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh donh tại Công ty  
TNHH Thương mại và Dịch vụ Thiết bị số Gia Bảo ....................................................41  
2.2.1.Kế toán doanh thu và thu nhập khác ....................................................................41  
2.2.2.Kế toán chi phí......................................................................................................56  
2.2.3.Kế toán xác định kết quả kinh doanh ...................................................................68  
CHƯƠNG 3:GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN  
DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG  
TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCỤ THIẾT BỊ SỐ GIA BẢO....................73  
3.1.Đánh giá thực trạng công tác kế toán nói chung và kế toán doanh thu, chi phí, kết  
quả kinh doanh nói riêng tại Công ty TNHH TM DV Thiết bị số Gia Bảo..................72  
3.1.1.Ưu điểm ............................................................................................................72  
3.1.2.Nhược điểm .................................................................................................74  
3.2.Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định KQKD  
tại công ty TNHH M DV Thiết bị số Gia Bảo............................................................75  
PHẦN II: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................77  
1. Kết luận......................................................................................................................74  
2. Kiến nghị ..................................................................................................................74  
TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................79  
vi  
SVTH: Lê Thị Ngọc Trâm  
Khóa luận tốt nghiệp  
1. Lý do chọn đề tài  
GVHD: TS. Nguyễn Thị Thanh Huyền  
PHẦN I : ĐẶT VẤN ĐỀ  
Ngày nay với xu hướng tự do cạnh tranh hàng loạt các xí nghiệp, nhà máy, công  
ty được mở ra. Nhu cầu buôn bán trên thị trường ngày càng được mở rộng, Việt Nam  
đã dần trở thành một thị trường sôi động. Trong phần đóng góp của các doanh nghiệp  
phải kể đến phần đóng góp rất lớn của công tác quản trị tài chính trong doanh nghiệp  
mà hạch toán kế toán là bộ phận quan trọng của hệ thống quản trị tài chính. Đây là bộ  
phận gián tiếp góp phần tạo nên thành công của doanh nghiệp. Nó có vai trò tích cực  
trong điều hành và kiểm soát các hoạt động kinh tế góp phần tích cực vào quản lý tài  
chính của Nhà nước nói riêng và quản lý doanh nghiệp nói chung vì nó giúp cho các  
nhà quản trị doanh nghiệp đưa ra quyết định nhanh chóng và hợp lý nhất đảm bảo cho  
sản xuất kinh doanh ổn định và phát triển. Nền kinh tế thị trường của nước ta trong  
những năm gần đây đã đạt được những bước tiến vững mạnh, các doanh nghiệp cũng  
đóng góp vai trò to lớn của mình cùng cả nước đưa Việt Nam ngày càng phát triển, có  
vị trí xứng đáng trên trường quốc tế.  
Tuy nhiên, trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế vừa có yếu tố hợp tác chặt chẽ  
vừa có yếu tố cạnh tranh quyết liệt ấy, các nhà kinh doanh phải năng động và sáng tạo  
hơn, sáng suốt với phương án kinh doanh phù hợp để sử dụng đồng vốn một  
cách hiệu quả nhất, tạo khả năng chiếm lĩnh thị trường cho Doanh nghiệp ngày càng  
phát triển đi lêững mạnh. Bởi vậy, các Doanh nghiệp phải luôn quan tâm đến tính  
hiệu quả trong hoạt động kinh tế, chú trọng đến lượng chi phí bỏ ra, doanh thu đạt  
được vt quả kinh doanh trong kỳ. Do đó, hạch toán kế toán nội dung và hạch toán  
doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nói riêng là vấn đề không thể thiếu  
trong mỗi doanh nghiệp. Việc ghi nhận các vấn đề trên kịp thời, phù hợp sẽ cung cấp  
những thông tin cần thiết giúp nhà quản trị có cái nhìn tổng quát về tình hình hoạt  
động của doanh nghiệp, từ đó đưa ra những chiến lược quan trọng để giúp doanh  
nghiệp phát triển trong tương lai.  
1
SVTH: Lê Thị Ngọc Trâm  
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: TS. Nguyễn Thị Thanh Huyền  
Doanh thu, chi phí, lợi nhuận là các chỉ tiêu phản ánh tình hình kinh doanh của  
doanh nghiệp. Do đó doanh nghiệp cần kiểm tra doanh thu, chi phí, phải biết kinh  
doanh mặt hàng nào, mở rộng sản phẩm nào, hạn chế sản phẩm nào để có thể đạt được  
kết quả cao nhất. Việc tổ chức công tác kế toán bán hàng, kế toán xác định kết quả  
kinh doanh và phân phối kết quả một cách khoa học, hợp lý và phù hợp với điều kiện  
cụ thể của doanh nghiệp có ý nghĩa quan trọng trong việc thu thập, xử lý và cung cấp  
thông tin cho người sử dụng thông tin sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc xác định  
hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Chủ doanh nghiệp thông qua công tác kế toán  
doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của người làm kế toán để họ có cơ  
sở đề ra những phương hướng mục tiêu mới cho doanh nghiệp trên thương trường.  
Xuất phát từ tầm quan trọng đó, cùng với quá trình tìm hiểu thực tế tại Công ty  
TNHH TM DV Thiết bị số Gia Bảo, tôi quyết định chọn đề tài “Kế Toán Doanh thu,  
Chi phí và Xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch  
vụ Thiết bị số Gia Bảo” để làm khóa luận tốt nghiệp. Qua đó củng cố thêm kiến thức  
của mình và đóng góp thêm những biện pháp thiết thực nhằm giúp doanh nghiệp nâng  
cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.  
2. Mục tiêu nghiên cứu:  
2.1. Mục tiêu chung:  
Nghiên cứu thựtrạnkế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh  
doanh tại công ty TH TMDV Thiết bị số Gia Bảo từ đó tìm giải pháp giúp  
hoàn thiện về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty  
TNHH TM DV Tt bị số Gia Bảo.  
2.2. Mục tiêu cụ thể:  
Thứ nhất là tổng hợp cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết  
quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ.  
Thứ hai là nghiên cứu thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả  
kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Thiết bị số Gia Bảo  
Thứ ba là đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nói chung và công  
tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định KQKD nói riêng ở Công ty.  
2
SVTH: Lê Thị Ngọc Trâm  
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: TS. Nguyễn Thị Thanh Huyền  
3. Đối tượng nghiên cứu  
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là kế toán doanh thu, chi phí và xác định kế quả  
kinh doanh tại công ty TNHH TM DV Thiết bị số Gia Bảo.  
4. Phạm vi nghiên cứu  
Về không gian: Đề tài thực hiện tại công ty TNHH TM DV Thiết bị số Gia Bảo
Về thời gian: Các số liệu, thông tin sử dụng và phân tích trong đề tài để nêu lên  
thế hiện Số liệu minh họa của công ty được lấy trong năm 2018. Và số liệu được sử  
dụng để phân tích tài sản và nguồn vốn cùng kết quả kinh doanh của công ty TNHH  
TM DV Thiết bị số Gia Bảo qua ba năm 2016, 2017 và 2018.  
5. Phương pháp nghiên cứu  
Để hoàn thành khóa luận này, tôi đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:  
- Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Phương pháp này được áp dụng để thu  
thập số liệu thô của công ty, sau đó toàn bộ số liệu thô được xử lý và chọn lọc để đưa  
vào bao cao một cách chính xác, khoa học, đưa đến cho người đọc những thông tin  
hiệu quả nhất.  
Thứ nhất là phương pháp quan sátuan sát các quá trình làm việc của nhân viên  
và quy trình luân chuyển các chứng từ sổ sách để có những nhận định ban đầu phục vụ  
cho việc đưa ra nhận xét, kiến nghị và giải pháp cho đề tài này.  
Thứ hai là phưphp tham khảo tài liệu: Tham khảo một số tài liệu trên  
internet, trên thư viện trường hay đọc và tham khảo các bài báo, bài viết liên quan  
trên các trang wbsite để tìm hiểu về các quy định, các chuẩn mực liên quan đến công  
tác kế toán doanh , chi phí và xác định kết quả kinh doanh hiện hành để đưa vào bài  
ở phần sở lý luận của đề tài khóa luận.  
- Phương pháp kế toán: Vận dụng các phương pháp trong hạch toán kế toán để  
có thể nghiên cứu được những vấn đề trong lĩnh vực kế toán, phương pháp này sử  
dụng để nghiên cứu về quá trình ghi chép các chứng từ, trình tự luân chuyển chứng từ  
và là cơ sở dùng để hạch toán một số nghiệp vụ kế toán được đề cập trong chuyên đề.  
- Phương pháp so sánh, tổng hợp và phân tích: Từ những số liệu thu thập được  
tiến hành xử lý, phân tích và so sánh giữa các năm, so sánh giữa lý thuyết và thực tế để  
xác định biến động tăng giảm của các chỉ tiêu cần quan tâm.  
3
SVTH: Lê Thị Ngọc Trâm  
Khóa luận tốt nghiệp  
6. Kết cấu đề tài  
GVHD: TS. Nguyễn Thị Thanh Huyền  
Nội dung của bài khóa luận hay đề tài được trình bày trong 3 phần:  
Phần I: Đặt vấn đề  
Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu  
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kin
doanh trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ.  
Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh  
tại Công ty TNHH TM DV Thiết bị số Gia Bảo.  
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả  
kinh doanh tại Công ty TNHH TM DV Thiết bị số Gia Bảo.  
Phần III: Kết luận và kiến nghị.  
4
SVTH: Lê Thị Ngọc Trâm  
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: TS. Nguyễn Thị Thanh Huyền  
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI  
PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC  
DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ  
1.1.  
Những vấn đề chung về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh  
doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ  
Các khái niệm cơ bản  
1.1.1.  
1.1.1.1.  
Doanh thu và thu nhập khác:  
Theo chuẩn mực VAS 01, doanh thu và thu nhập khác là tổng giá trị các lợi ích  
kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất,  
kinh doanh thông thường và các hoạt động khác của doanh nghiệp, góp phần làm tăng  
vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu.  
- Theo Chuẩn mực kế toán số 14 – “Doanh thu và thu nhập khác”: Doanh thu là  
tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh ngthu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các  
hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn  
chủ sởhữu.  
- Theo Chuẩn mkế tn số 14 – “Doanh thu và thu nhập khác”, Thu nhập khác  
là khoản thu góp phầm tăng vốn chủ sở hữu từ hoạt động ngoài các hoạt động tạo  
ra doanh thu; bagồm các khoản thu từ các hoạt động xảy ra không thường xuyên có  
thể do chủ quan củdoanh nghiệp hay khách quan đưa đến.  
Cákhoản giảm trừ doanh thu (Theo Chuẩn mực kế toán số 14)  
Chiết khấu thương mại: là khoản người bán giảm trừ cho người mua khi người  
mua với số lượng lớn hoặc mua đạt được một doanh số nào đó. Hoặc theo chính sách  
kích thích bán hàng của doanh nghiệp trong từng giai đoạn.  
Hàng bán bị trả lại: Cũng là một khoản làm giảm doanh thu bán hàng của doanh  
nghiệp trong kỳ. Hàng bán bị trả lại trong trường hợp doanh nghiệp cung cấp hàng hóa  
sai quy cách, phẩm chất, kích cỡ… so với hợp đồng kinh tế.  
5
SVTH: Lê Thị Ngọc Trâm  
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: TS. Nguyễn Thị Thanh Huyền  
Giảm giá hàng bán: Doanh nghiệp giảm giá hàng bán khi hàng của doanh nghiệp  
gần hết hạn, doanh nghiệp muốn tiêu thụ hết hàng tồn kho … Giảm giá hàng bán cũng  
làm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp bị giảm.  
1.1.1.2. Chi phí  
Theo Chuẩn mực kế toán số 01: Chi phílà tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích  
kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài  
sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm  
khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu. Chi phí bao gồm các chi phí sản xuất,  
kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông tường của doanh  
nghiệp và các chi phí khác, trong đó:  
- Chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh  
thông thường của doanh nghiệp, như: giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí  
quản lý doanh nghiệp, chi phí lãi tiền vay, và những chi phí liên quan đến hoạt  
động cho các bên khác sử dụng tài sản sinh ra lợi tức, tiền bản quyền,... Những chi  
phí này phát sinh dưới dạng tiền và các khoản tương đương tiền, hàng tồn kho,  
khấu hao máy móc, thiết bị.  
- Chi phí khác bao gồm các chi phí ngoài các chi phí sản xuất, kinh doanh phát  
sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, như: chi  
phí về thanh lý, nhượng bán ài sản cố định, các khoản tiền bị khách hàng phạt do vi  
phạm hợp đồng,...  
1.1.1.3. Xác định kết quả kinh doanh  
Theo chuẩn mc kế toán quốc tế IAS 08 – “Lãi lỗ thuần trong kỳ, các lỗi cơ bản  
và thay đổi chính sách kế toán”, kết quả hoạt động thông thường là kết quả khi DN  
được tiếhành với tư cách là một phần hoạt động kinh doanh của mình và cả những  
hoạt động liên quan mà DN tham gia. Những kết quả này được tính vào lợi nhuận  
trước thuế. Các khoản bất thường là các khoản thu nhập hoặc chi phí phát sinh từ các  
sự kiện hoặc giao dịch khác biệt rõ ràng với những hoạt động thông thường của DN và  
vì vậy các hoạt động này không được coi là phát sinh thường xuyên.  
Nhìn chung, tại IAS 08, các nội dung về xác định kết quả kinh doanh có nội dung  
mang tính chất hướng dẫn nghiệp vụ và mang tính tổng quát, còn Chuẩn mực Kế toán  
6
SVTH: Lê Thị Ngọc Trâm  
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: TS. Nguyễn Thị Thanh Huyền  
Việt Nam VAS 29 (Thay đổi chính sách kế toán, ước tính kế toán và các sai sót), thì  
được quy định rõ ràng và chi tiết cho từng loại hoạt động kinh doanh của DN, đó là kết  
quả từ bán hàng và cung cấp dịch vụ, kết quả hoạt động kinh doanh và kết quả hoạt  
động khác.  
1.1.2.  
Vai trò, ý nghĩa của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh  
1.1.2.1.  
Vai trò  
- Doanh thu của doanh nghiệp có ý nghĩa rất lớn đối với toàn bộ hoạt động của  
doanh nghiệp. Trước hết, doanh thu là nguồn tài chính quan trọng đảm bảo trang trải các  
khoản chi phí hoạt động kinh doanh, đảm bảo cho doanh nghiệp có thtái sản xuất giản  
đơn cũng như tái sản xuất mở rộng. Doanh thu còn là nguồn để các doanh nghiệp có thể  
thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước như nộp các khoản thuế theo quy định, là nguồn có thể  
tham gia vốn góp cổ phần, tham gia liên doanh liên kết với các đơn vị khác.  
- Để thực hiện quá trình quá trình bán hàng và cung cấp dịch vụ doanh nghiệp  
phải chi ra các khoản chi phí. Đó là tổng giá trị làm giảm lợi íchkinh tế trong thời kỳ  
dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ vào tài sản hoặc phátsinh các  
khoản nợ làm giảm vốn chủ sở hữu.  
- Kết quả kinh doanh là căn cứ quan trọng để Nhà nước đánh giá khả năng hoạt  
động kinh doanh của doanh nghiệp, qua đó xây dựng và kiểm tra tình hình thực hiện  
nghĩa vụ đối với Nhà nước cDoanh nghiệp.  
- Kế toán doanchi phí và xác định kết quả kinh doanh giúp doanh nghiệp  
quản lý được tổng doanh thu và thu nhập khác, tổng chi phí từ đó xác định được kết  
quả kinh doanh trokỳ kế toán và nắm được mọi hoạt động của đơn vị thông qua các  
chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh.  
1.1.22. nghĩa  
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, vấn đề mà các doanh nghiệp luôn quan  
tâm là làm thế nào để hoạt động kinh doanh có hiệu quả cao nhất (tối đa hóa lợi nhuận  
và tối thiểu hóa rủi ro) và lợi nhuận là thước đo két quả hoạt động kinh doanh của  
doanh nghiệp, các yếu tố liên quan trực tiếp đến việc xác định lợi nhuận là doanh thu  
và chi phí. Hay nói các khác, doanh thu và chi phí tức là lợi nhuận là các chỉ tiêu phản  
ánh tình hình kinh doanh mặt hàng nào, mở rộng sản phẩm nào, hạn chế sản phẩm  
7
SVTH: Lê Thị Ngọc Trâm  
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: TS. Nguyễn Thị Thanh Huyền  
nàođể có thể đạy được kết quả cao nhất. Như vậy, hệ thông kế toán nói chung và kế  
toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nói riêng đóng vai trò quan  
trọng trong việc tập hợp ghi chép các số liệu về tình hình hoạt động của doanh nghiệp  
và giám đốc có thể phân tích, đánh giá và lựa chọn phương án kinh doanh, phương án  
đầu tư có hiệu quả nhất.  
1.1.3.  
Yêu cầu, nhiệm vụ cuả kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả  
kinh doanh  
- Xác định tất cả doanh thu và các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ, phản  
ánh kịp thời các khoản giảm trừ doanh thu để xác định chính xác doah thu thuần.  
- Theo dõi thuế GTGT đầu ra, tình hình sử dụng hóa đơn và theo dõi các khoản  
phải thu khách hàng.  
- Xác định đúng đối tượng tính giá thành và hạch toán chính xác giá vốn công  
trình. Phản ánh vào nội dung chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phải  
đảm bảo đúng nội dung theo quy định của chế độ kế toán hiện hành.  
- Theo dõi thuế GTGT đầu vào.  
- Tuân thủ đúng nguyên tắc chi phù hợp với doanh thu để tính và hạch toán  
chi phí cuối kỳ nhằm xác định kết quả kinh doanh hợp lý.  
- Tính toán doanh thu thuần, lợi nhuận gộp về bán hàng và dịch vụ, lợi nhuận  
thuần từ hoạt động kinh doa, lợi nhuận khác, tổng lợi nhuận kế toán trước thuế, chi  
phí thuế TNDN, lợi nsau thuế TNDN, lãi trên cổ phiếu đối với công ty Cổ phần.  
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cho Ban Giám đốc.  
- Lập bảng so nh tình hình hoạt động giữa các kỳ của Công ty, đưa ra những ưu  
điểm cần phát huy và những nhược điểm cần phải khắc phục.  
1.2.  
Nội dung tổ chức hạch toán kế toán doanh thu, chi phí và xác định  
kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ  
1.2.1. Kế toán doanh thu và thu nhập khác  
1.2.1.1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ  
Việc ghi nhận doanh thu, chi phí phải theo nguyên tắc phù hợp. Khi ghi nhận một  
khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc  
tạo ra doanh thu đó.  
8
SVTH: Lê Thị Ngọc Trâm  
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: TS. Nguyễn Thị Thanh Huyền  
a) Điều kiện ghi nhận doanh thu  
Theo chuẩn mực kế toán số 14 “Doanh thu và thu nhập khác” ban hành và công  
bố ngày 31/12/2001 QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ tài chính  
Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa  
Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa chỉ ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn 5 điều  
kiện sau:  
+ DN đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản  
phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;  
+ DN không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa  
hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;  
+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;  
+ DN đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;  
+ Xác định được chi phí liên quan đế giao dịch bán hàng.  
Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ  
Doanh thu giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch  
đó được xác định một cách đáng tin cTrường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ  
liên quan đến nhiều kỳ thì DT được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần công việc đã  
hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán của kỳ đó. Kết quả của giao dịch cung  
cấp dịch vụ được xác định khthoả mãn đồng thời 4 điều kiện sau:  
+ Doanh thu đưc định tương đối chắc chắn;  
+ Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;  
+ Xác định đưphần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán;  
+ Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao  
dịch cuncấp dịch vụ đó.  
b) Chứng từ sử dụng  
- Đơn đặt hàng  
- Bảng kê hàng gửi bán đã tiêu thụ  
- Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng thông thường  
- Các chứng từ thanh toán: Phiếu thu, giấy báo có của ngân hàng,…  
- Các chứng từ liên quan khác như: Phiếu xuất kho, …  
9
SVTH: Lê Thị Ngọc Trâm  
Khóa luận tốt nghiệp  
c) Tài khoản sử dụng  
GVHD: TS. Nguyễn Thị Thanh Huyền  
Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ  
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp  
thực hiện trong một kỳ kế toán của hoạt động sản xuất kinh doanh  
Kết cấu TK 511:  
Bên nợ:  
- Số thuế TTĐB hoặc thuế xuất khẩu phải nộp tính trên doanh thu bán hàng thực  
tế của sản phẩm, hàng hóa hoặc dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng và được xác định  
là đã bán trong kỳ kế toán.  
- Số thuế GTGT của DN nộp thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp.  
- DT của hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ.  
- Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ.  
- Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ.  
- Kết chuyển DT thuần vào tài khoản 911 “Xác đinh kết quả kinh doanh”.  
Bên có:  
- Doanh thu bán sản phẩm, công trình XDCB, hàng hóa, bất động sản đầu tư và  
cung cấp dịch vụ của DN thực hiện trong kỳ kế toán. (Ghi theo hóa đơn bán hoặc chứng  
từ khác đáng tin cậy).  
TK 511 không dư cuối kỳ.  
Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ có 4 tài khoản cấp 2 sau:  
+ Tài khoản 11 – Doanh thu bán hàng hóa: Tài khoản này dùng để phản ánh  
doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng hàng hóa được xác định là đã bán trong  
một kỳ kế toán của doanh nghiệp. Tài khoản này chủ yếu dùng cho các ngành kinh  
doanh hàng hóa, vật tư, lương thực,…  
+Tàikhoản5112–Doanh thu bán thành phẩm: Tài khoản này dùng để phản ánh  
doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng sản phẩm (thành phẩm, bán thành phẩm)  
được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp. Tài khoản này chủ  
yếu dùng cho các ngành sản xuất vật chất như: Công nghiệp, nông nghiệp, xâylắp,…  
+ Tài khoản 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ: Tài khoản này dùng để phản  
10  
SVTH: Lê Thị Ngọc Trâm  
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: TS. Nguyễn Thị Thanh Huyền  
ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng dịch vụ đã hoàn thành, đã cung cấp  
cho khách hàng và được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán. Tài khoản này chủ  
yếu dùng cho các ngành kinh doanh dịch vụ như: giao thông vận tài, bưu điện, du  
lịch,…  
+Tài khoản 5118 – Doanh thu khác: Tài khoản này dùng để phản ánh về doanh  
thu nhượng bán, thanh lý bất động sản đầu tư,…  
d) Phương pháp hạch toán  
Sơ đồ 1: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ  
1.2.1.2. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu  
Vự ra đời của thông tư 133 không còn tài khoản giảm trừ doanh thu Tài  
khoản 521 như quyết định 48/2006/QĐ-BTC hay thông tư 200/2014/TT-BTC thay vào  
đó là ghi giảm trực tiếp vào bên nợ tài khoản 511-Doanh thu bán hàng và cung cấp  
dịch vụ.  
a) Chứng từ sử dụng  
- Hóa đơn GTGT.  
- Phiếu chi, giấy báo nợ.  
11  
SVTH: Lê Thị Ngọc Trâm  
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: TS. Nguyễn Thị Thanh Huyền  
- Phiếu nhậpkho.  
- Các chứng từ khác có liênquan.  
b) Tài khoản sử dụng  
Tài khoản 511- tài khoản này phản ánh các khoản doanh thu và các khoản giảm  
trừ doanh thu phát sinh trong kỳ kế toán.  
Kết cấu tài khoản:  
Bên Nợ:  
- Phản ánh các khoản giảm trừ doanh thu như giảm giá hàng bán, chiết khấu  
thương mại, hàng bán bị trả lại phát sinh trong kỳ.  
- Phản ánh doanh thu kết chuyển sang tài Khoản xác định kết quả kinh doanh  
cuối kỳ.  
Bên Có:  
- Phản ánh các khoản doanh thu từ cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ…  
phát sinh trong kỳ kế toán của doanh nghiệp.  
Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ.  
c) Phương pháp hạch toán  
Sơ đồ 1.2. Sơ đồ hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu  
1.2.1.3. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính  
a) Nội dung  
Doanh thu tài chính là những khoản thu về tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi  
12  
SVTH: Lê Thị Ngọc Trâm  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 87 trang yennguyen 16260 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ thiết bị số Gia Bảo", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfkhoa_luan_ke_toan_doanh_thu_chi_phi_va_xac_dinh_ket_qua_kinh.pdf