Khóa luận Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH gỗ Hoàng Anh Quy Nhơn

TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN  
KHOA KINH TẾ & KẾ TOÁN  
…………  
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP  
ĐỀ TÀI:  
HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT  
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG  
TY TNHH GỖ HOÀNG ANH QUY NHƠN  
Sinh viên thực hiện  
Lớp  
: Lê Thị Hồng Thắm  
: Kế Toán B – K35  
Giáo viên hướng dẫn  
: ThS. Lê Nữ Như Ngọc  
BÌNH ĐỊNH-05 - 2016  
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN  
Họ và tên sinh viên thực hiện: Lê Thị Hồng Thắm  
Lớp: Kế toán_K35B. Khóa: 35  
Tên đề tài: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ  
THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH GỖ HOÀNG ANH QUY NHƠN  
Tính chất đề tài  
I.  
Nội dung nhận xét:  
1. Tình hình thực hiện:………………………………………………….  
2. Nội dung của đề tài:  
- Cơ sở lý thuyết:………………………………….........................,..  
- Cơ sở số liệu:………………………………………………………  
- Phương pháp giải quyết các vấn đề:………………………………  
3. Hình thức của báo cáo:  
- Hình thức trình bày:………………………………………………  
- Kết cấu của báo cáo:……………………………………………….  
4. Những nhận xét khác:………………………………………………..  
Đánh giá cho điểm:  
II.  
- Tiến trình làm đề tài:  
- Nội dung đề tài:  
- Hình thức đề tài:  
Tổng cộng:  
……….  
. .……..  
……….  
……….  
Ngày … tháng … năm 2016  
Giáo viên hướng dẫn  
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN  
Họ và tên sinh viên thực hiện: Lê Thị Hồng Thắm  
Lớp: Kế toán_K35B. Khóa: 35  
Tên đề tài: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ  
THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH GỖ HOÀNG ANH QUY NHƠN  
Tính chất của đề tài:  
…………………………………………...................................................  
……………………………………………………………………………  
I. Nội dung nhận xét:  
……………………………………………………………………………  
……………………………………………………………………………  
……………………………………………………………………………  
II. Hình thức của đề tài:  
- Hình thức trình bày:……………………………………………………  
- Kết cấu của đề tài:………………………………………………………  
III. Những nhận xét khác:  
……………………………………………………………………………  
……………………………………………………………………………  
IV. Đánh giá cho điểm:  
- Nội dung đề tài:………………  
- Hình thức đề tài: ……………..  
Tổng cộng:  
………….….  
Ngày … tháng … năm 2016  
Giáo viên phản biện  
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT  
STT  
Chữ viết tắt  
BH & CCDV  
BHYT  
Chữ viết đầy đủ  
Bán hàng và cung cấp dịch vụ  
Bảo hiểm y tế  
1
2
3
4
BHXH  
Bảo hiểm xã hội  
Bảng phân bổ tiền lương và  
trích lương  
BPB TL_TL  
5
BTTL  
BKH  
Bảng thanh toán lương  
Bảng khấu hao  
6
7
CCDC  
CNV  
Công cụ dụng cụ  
Công nhân viên  
Cuối kỳ  
8
9
CK  
10  
11  
12  
13  
14  
15  
16  
17  
18  
19  
20  
21  
22  
23  
24  
25  
26  
27  
28  
29  
30  
31  
DN  
Doanh nghiệp  
HAQN  
KCS  
Hoàng Anh Quy Nhơn  
Kiểm hàng  
KPCĐ  
GTDDĐK  
GTDDCK  
NCTT  
NVL  
Kinh phí công đoàn  
Giá trị dở dang đầu kỳ  
Giá trị dở dang cuối kỳ  
Nhân công trực tiếp  
Nguyên vật liệu  
Nguyên vật liệu trực tiếp  
Ngày tháng ghi sổ  
Phát sinh  
NVL TT  
NTGS  
PS  
PKC  
Phiếu kết chuyển  
Tài khoản đối ứng  
Trách nhiệm hữu hạn  
Tài sản cố định  
TKĐƯ  
TNHH  
TSCĐ  
SX  
Sản xuất  
SXKD  
SH  
Sản xuất kinh doanh  
Số hiệu  
KD  
Kinh doanh  
TK  
Tài khoản  
VNĐ  
SXKD  
Việt Nam đồng  
Sản xuất kinh doanh  
1
LỜI MỞ ĐẦU  
1. Sự cần thiết của đề tài  
Sự chuyển đổi nền kinh tế tập trung quan lưu bao cấp sang nền kinh tế thị  
trường định hướng xã hội chủ nghĩa, và sự hoà nhập vào sự phát triển của nền kinh  
tế thế giới là một tất yếu khách quan. Tuy nhiên mới trải qua một thời gian ngắn mà  
các công ty nước ta vượt tiến đáng kể về nền kinh tế xã hội nói chung và con người  
nói riêng. Cũng như sự thay thế tất yếu khách quan của nền kinh tế góp phần cho sự  
phát triển ổn định xã hội và từng bước phát triển.  
Kế toán là một trong những công việc quản lý kinh tế quan trọng cho công  
tác quản lý kinh tế ngày càng hoàn thiện để phục vụ cho công tác kế toán thì kế toán  
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là đối tượng không thể thiếu được trong  
quá trình sản xuất kinh doanh.Trong điều kiện hiện nay kinh tế thị trường đổi mới  
đòi hỏi các công ty phải cạnh tranh nhau vì lợi ích cuối cùng là lợi nhuận cho mình.  
Nhận thấy đựơc tầm quan trọng của việc hạch toán chi phí sản xuất và tính  
giá thành trong công ty, nên em đã đi sâu tìm hiểu và chọn đề tài:“Hoàn thiện Kế  
toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Gỗ Hoàng  
Anh Quy Nhơn”làm Khóa luận Tốt nghiệp.  
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài  
Mỗi công ty phải làm sao ngày càng nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá  
thành đến mức có thể chấp nhận, muốn giảm được giá thành thì phải xác định được  
giá thành của công ty để kịp thời đưa ra quyết định kinh doanh mà còn xác định  
đúng đắn hiệu quả kinh doanh của công ty trong từng thời kỳ kinh doanh. Đó có thể  
đi đến quyết định có nên kinh doanh sản phẩm này hay không và kinh doanh như  
thế nào cho hợp lý. Vì vậy, hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là  
một khâu then chốt không thể thiếu trong quá trình kinh doanh.  
3. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu  
Đối tượng nguyên cứu: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản xuất.  
Phạm vi nguyên cứu: Tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm  
trong thời gian từ 01/2016 đến 05/2016 tại Công ty TNHH Gỗ Hoàng Anh Quy  
Nhơn.  
2
4. Phương pháp nguyên cứu  
Phương pháp nguyên cứu được thực hiện trong đề tài này là:  
Tham quan xưởng sản xuất và các phòng ban trong công ty.  
Quan sát hoạt động của bộ máy kế toán, trình tự luân chuyển chứng từ  
và cách thức ghi sổ chi tiết và sổ cái.  
chị kế toán.  
Tham khảo ý kiến của giáo viên hướng dẫn và kinh nghiệm của anh  
Trao đổi trực tiếp với anh chị bộ phận sản xuất, phòng kế hoạch đầu  
tư, phòng kế toán về quy trình sản xuất, phương pháp hạch toán các khoản mục chi  
phí, tập hợp chi phí sản xuất và cách tính giá thành cho sản phẩm.  
5. Dự kiến đóng góp của đề tài  
Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá  
thành sản phẩm.  
Nguyên cứu thực trạng và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện  
công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty TNHH Gỗ Hoàng  
Anh Quy Nhơn.  
6. Kết cấu của đề tài  
Ngoài phần mở đầu và kết luận khóa luận với kết cấu gồm ba phần chính:  
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá  
thành sản phẩm trong Doanh nghiệp.  
Chương 2: Thực trạng về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản  
phẩm tại Công ty TNHH Gỗ Hoàng Anh Quy Nhơn.  
Chương 3: Một số nhận xét và giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán chi  
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Gỗ Hoàng Anh  
Quy Nhơn.  
3
CHƯƠNG 1:  
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT  
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH  
NGHIỆP  
1.1. Đặc điểm tổ chức sản xuất của ngành sản xuất công nghiệp.  
Sản phẩm gồm nhiều chi tiết bộ phận khác nhau, mỗi chi tiết bộ phận của sản  
phẩm có quy trình công nghệ riêng, sử dụng một loại nguyên liệu, vật liệu riêng và  
được tiến hành ở các bộ phận sản xuất khác nhau, sau đó lắp ráp theo tỷ lệ nhất định  
để tạo ra thành phẩm, tổ chức sản xuất thường là đơn chiếc hoặc hàng loạt, chu kỳ  
sản xuất dài khối lượng sản phẩm làm dở dang nhiều mà biến động lớn. Đối tượng  
kế toán tập hợp chi phí là từng phân xưởng hoặc từng công đoạn sản xuất, còn công  
đoạn tính giá thành có thể là từng chi tiết, bộ phận sản phẩm, hàng loạt hoặc từng  
đơn đặt hàng.  
1.2. Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất  
1.2.1. Khái niệm  
Chi phí sản xuất là toàn bộ hao phí lao động vật hóa, lao động sống và các  
chi phí khác được biểu hiện bằng tiền mà doanh nghiệp bỏ ra để tiến hành các hoạt  
động sản xuất trong một thời kỳ.  
1.2.2. Phân loại chi phí sản xuất  
Phân loại chi phí sản xuất theo tính chất kinh tế của chi phí  
Căn cứ vào tính chất kinh tế của chi phí sản xuất để sắp xếp những chi phí có  
chung tính chất kinh tế (nguồn gốc kinh tế ban đầu giống nhau) vào một loại (yếu  
tố) chi phí, không phân biệt chi phí đó phát sinh ở đâu và dùng vào mục đích gì.  
Theo cách phân loại này toàn bộ chi phí sản xuất chia thành các yếu tố chi phí sau:  
Chi phí nguyên liệu, vật liệu: Bao gồm toàn bộ giá trị các loại nguyên  
liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu thiết bị xây  
dựng cơ bản.  
Chi phí nhân công: là toàn bộ số tiền lương, tiền công phải trả, các  
khoản tiền trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN của công nhân và nhân viên hoạt  
động sản xuất trong doanh nghiệp.  
4
Chi phí khấu hao TSCĐ: là toàn bộ số tiền trích khấu hao tài sản cố  
đinh sử dụng cho sản xuất của doanh nghiệp.  
Chi phí dịch vụ mua ngoài: là toàn bộ số tiền doanh nghiệp chi trả về  
các dịch vụ mua từ bên ngoài: Tiền điện, tiền nước, tiền bưu phí điện thoại... phục  
vụ cho hoạt động sản xuất của doanh nghiệp.  
Chi phí khác bằng tiền: Bao gồm toàn bộ chi phí khác dùng cho hoạt  
động sản xuất ngoài 4 yếu tố trên như chi phí tiếp khách,..  
Phân loại chi phí sản xuất theo tính chất kinh tế có tác dụng quản lý chi phí  
sản xuất, phân tích đánh giá tình hình thực hiện, dự toán chi phí sản xuất, đồng thời  
là căn cứ để lập báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố ở bản thuyết minh báo cáo tài  
chính, cung cấp tài liệu tham khảo để lập dự toán chi phí sản xuất, lập kế hoạch  
cung ứng vật tư, kế hoạch quỹ lương, tính toán nhu cầu vốn lưu động cho kỳ sau,  
cung cấp tài liệu để tính toán thu nhập quốc dân.  
Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích và công dụng của chi  
phí.  
Căn cứ vào mục đích, công dụng của chi phí trong sản xuất để chia ra các  
khoản mục chi phí khác nhau, mỗi khoản mục chỉ bao gồm những chi phí cùng mục  
đích và công dụng, không phân biệt nội dung kinh tế của chi phí. Theo cách phân  
loại này chi phí sản xuất được chia thành các khoản mục chi phí sau:  
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm chi phí về nguyên vật liệu  
chính, vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng vào mục đích trực tiếp sản xuất sản phẩm.  
Không tính vào khoản mục này những chi phí nguyên vật liệu sử dụng vào mục  
đích chung và những hoạt động ngoài sản xuất.  
Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm chi phí về tiền lương, tiền ăn ca,  
số tiền trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN của công nhân trực tiếp sản xuất.  
Chi phí sản xuất chung: Là những chi phí dùng cho hoạt động sản  
xuất chung ở các phân xưởng, đội trại sản xuất ngoài 2 khoản mục chi phí trực tiếp  
trên bao gồm:  
Chi phí nhân viên đội trại sản xuất, phân xưởng sản xuất: Phản ảnh  
các chi phí liên quan và phải trả cho nhân viên phân xưởng: Tiền lương, tiền công,  
tiền ăn ca, các khoản phụ cấp, trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN theo lương của  
5
nhân viên quản lý: Nhân viên kế toán, thống kê, thủ kho, tiếp liệu, công nhân vận  
chuyển, công nhân sửa chữa ở phân xưởng.  
Chi phí vật liệu: Phản ánh chi phí vật liệu dùng chung cho phân  
xưởng như vật liệu dùng để sữa chữa, bảo dưỡng tài sản cố định, vật liệu văn phòng,  
phân xưởng và những vật liệu dùng cho nhu cầu quản lý chung ở phân xưởng.  
Chi phí dụng cụ sản xuất gồm chi phí dụng cụ dùng cho nhu cầu sản  
xuất chung ở phân xưởng: Khuôn mẫu, dụng cụ giá lắp, dụng cụ cầm tay, dụng cụ  
bảo hộ lao động, ván khuôn, giàn giáo trong xây dựng cơ bản.  
+ Chi phí khấu hao tài sản cố định: Phản ánh toàn bộ số tiền trích tài sản  
khấu hao tài sản cố định hữu hình, vô hình, tài sản cố định thuê tài chính sử dụng ở  
các phân xưởng: Khấu hao máy móc thiết bị sản xuất, phương tiện vận tải, truyền  
dẫn nhà xưởng, vườn cây lâu năm, súc vật làm việc, súc vật sinh sản.  
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh những chi phí về lao vụ, về dịch vụ  
mua từ bên ngoài để phục vụ cho hoạt động sản xuất ở phân xưởng, đội trại sản xuất  
như: chi phí về điện nước, khí nén, hơi đốt, chi phí điện thoại, fax, chi phí sữa chữa  
tài sản cố định thuê ngoài.  
+ Chi phí bằng tiền khác: Phản ánh những chi phí bằng tiền ngoài những chi  
phí nêu trên phục vụ cho nhu cầu sản xuất chung của phân xưởng, đội sản xuất.  
Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích và công dụng của chi phí có tác  
dụng phục vụ cho việc quản lý chi phí theo định mức, cung cấp số liệu cho công tác  
tính giá thành, phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, làm tài liệu tham  
khảo để lập định mức chi phí sản xuất và lập kế hoạch giá thành sản phẩm cho kỳ  
sau.  
Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với sản lượng sản  
phẩm sản xuất.  
Chi phí khả biến (biến phí): là chi phí có thể thay đổi và tổng số tương  
quan tỷ lệ thuận với sự thay đổi khối lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ. Thuộc loại  
này có chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp.  
Chi phí bất biến (định phí): là chi phí không thay đổi tổng số khi có sự  
khối lượng sản phẩm sản xuất như: chi phí khấu hao tài sản cố định theo phương  
pháp đường thẳng, chi phí điện thắp sáng,…  
6
Cách phân loại này có tác dụng lớn trong công tác quản trị kinh doanh, phân  
tích điểm hòa vốn và phục vụ cho việc ra quyết định quản lý cần thiết để hạ giá  
thành sản phẩm tăng hiệu quả kinh doanh.  
1.3. Ý nghĩa của công tác quản lý chi phí sản xuất trong quá trình hoạt động  
sản xuất kinh doanh.  
Quản lý chi phí sản xuất trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm  
hạ thấp giá thành sản phẩm nên quản lý chi phí sản xuất có ý nghĩa quan trọng, thể  
hiện qua các mặt sau đây:  
Tiết kiệm chi phí sản xuất kinh doanh là nguồn vốn quan trọng để mở  
rộng tái sản xuất xã hội, trong điều kiện giá cả ổn định, chi phí của doanh nghiệp  
càng hạ thấp thì lợi nhuận càng tăng và nguồn vốn tái sản xuất càng nhiều.  
Tiết kiệm chi phí sản xuất kinh doanh còn tạo điều kiện cho doanh  
nghiệp hạ thấp giá bán. Từ đó doanh nghiệp tăng sức cạnh tranh trên thị trường.  
Tiết kiệm chi phí sản xuất kinh doanh còn có thể giảm bớt lượng vốn  
lưu động, đồng thời thể hiện việc tiết kiệm vốn cố định.  
1.4. Giá thành sản phẩm, phân loại giá thành sản phẩm.  
1.4.1. Khái niệm giá thành sản phẩm.  
Giá thành sản phẩm là tổng chi phí sản xuất tính cho một khối lượng hoặc  
đơn vị sản phẩm (công việc, lao vụ) do doanh nghiệp đã sản xuất hoàn thành.  
1.4.2. Phân loại giá thành sản phẩm.  
1.4.2.1. Phân loại giá thành sản phẩm theo thời gian và cơ sở số liệu tính giá  
thành  
Theo cách phân loại này, giá thành sản phẩm chia thành 3 loại:  
Giá thành kế hoạch: là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở chi phí  
sản xuất kế hoạch và sản lượng kế hoạch. Giá thành kế hoạch do bộ phận kế hoạch  
của doanh nghiệp xác định trước khi tiến hành sản xuất. Giá thành kế hoạch là mục  
tiêu phấn đấu của doanh nghiệp là căn cứ để phân tích tình hình thực hiện kế hoạch  
giá thành.  
Giá thành định mức: là giá thành được tính trên các cơ sở định mức  
chi phí hiện hành và chỉ tính cho một đơn vị sản phẩm. Việc tính giá thành định  
mức cũng được thực hiện trước khi tiến hành sản xuất, chế tạo sản phẩm. Giá thành  
định mức là công cụ quản lý định mức của doanh nghiệp, là thước đo chính xác để  
7
xác định kết quả sử dụng tài sản, vật tư, lao động giúp cho việc đánh giá đúng đắn  
các giải pháp kinh tế kỹ thuật mà doanh nghiệp đã thực hiện trong quá trình sản  
xuất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.  
Giá thành thực tế: là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở dữ liệu  
chi phí sản xuất thực tế đã phát sinh tập hợp được trong kỳ và sản lượng sản phẩm  
thực tế chỉ tính toán được sau khi kết thúc quá trình sản xuất sản phẩm. Giá thành  
thực tế là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, là cơ sở xác đinh kết quả hoạt động sản xuất  
kinh doanh của doanh nghiệp.  
1.4.2.2. Phân loại giá thành theo phạm vi tính toán.  
Giá thành sản xuất còn gọi là giá thành công xưởng bao gồm: chi phí  
nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung,  
tính cho sản phẩm, công việc, lao vụ hoàn thành. Giá thành sản phẩm được sử dụng  
để ghi sổ kế toán thành phẩm nhập kho hoặc giao cho khách hàng và là căn cứ để  
tính giá vốn hàng bán, lãi gộp ở các doanh nghiệp sản xuất.  
Giá thành toàn bộ: Bao gồm giá thành sản xuất và chi phí bán hàng,  
chi phí quản lý doanh nghiệp tính cho sản phẩm đó. Giá thành toàn bộ của sản phẩm  
là căn cứ để tính toán xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh  
nghiệp.  
1.4.2.3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.  
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ chặt chẽ với nhau vì  
chúng đều biểu hiện bằng tiền của chi phí doanh nghiệp đã bỏ ra cho hoạt động sản  
xuất. Chi phí sản xuất trong kỳ là căn cứ để tính giá thành sản phẩm, lao vụ… đã  
hoàn thành sự tiết kiệm hoặc lãng phí chi phí sản xuất có ảnh hưởng trực tiếp đến  
giá thành sản phẩm.  
1.5. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, đối tượng tính giá thành sản phẩm.  
1.5.1. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất.  
Khái niệm: Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi giới hạn mà  
chi phí sản xuất cần phải tập hợp nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra, giám sát chi phí  
sản xuất và yêu cầu tính giá thành sản phẩm.  
Căn cứ để xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất: Căn cứ vào  
đặc điểm tổ chức sản xuất và công dụng của chi phí trong sản xuất.  
8
Các đối tượng tập hợp chi phí sản xuất:  
+ Toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất hoặc từng giai đoạn của quy trình  
công nghệ (từng phân xưởng, tổ đội sản xuất) hoặc từng đơn đặt hàng.  
+ Tùy theo quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm đặc điểm của sản phẩm  
mà đối tượng tập hợp chi phí sản xuất có thể là sản phẩm, nhóm sản phẩm, bộ phận,  
chi tiết, nhóm chi tiết sản phẩm.  
1.5.2. Đối tượng tính giá thành sản phẩm  
Khái niệm đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc lao  
vụ, do doanh nghiệp sản xuất ra cần phải tính được giá thành và giá thành đơn vị.  
Căn cứ để xác định đối tượng tính giá thành sản phẩm: Căn cứ vào  
đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, các loại sản  
phẩm và lao vụ mà doanh nghiệp sản xuất, tính chất sản phẩm và cung cấp sử dụng  
sản phẩm, yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp để xác định đối tượng tính  
giá thành cho thích hợp.  
Các loại đối tượng tính giá thành sản phẩm:  
Về mặt tổ chức sản xuất: Nếu tổ chức sản xuất đơn chiếc thì từng sản  
phẩm, từng công việc sản xuất là một đối tượng tính giá thành. Nếu doanh nghiệp tổ  
chức sản xuất hàng loạt sản phẩm là đối tượng tính giá thành. Nếu tổ chức sản xuất  
nhiều khối lượng lớn thì mỗi loại sản phẩm sản xuất là một đối tượng tính giá thành.  
Về mặt quy trình công nghệ sản xuất: Nếu quy trình công nghệ sản  
xuất giản đơn thì đối tượng tính giá thành là thành phẩm hoàn thành ở cuối quy  
trình sản xuất. Nếu quy trình công nghệ sản xuất phức tạp kiểu song song (lắp ráp),  
thì đối tượng tính giá thành là thành phẩm được lắp ráp hoàn chỉnh, từng bộ phận,  
từng chi tiết sản phẩm.  
1.6. Nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.  
Căn cứ vào đặc điểm quy trình công nghệ, đặc điểm tổ chức sản xuất  
sản phẩm của doanh nghiệp để xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối  
tượng tính giá thành, trên cơ sở đó tổ chức việc ghi chép ban đầu và lựa chọn  
phương pháp tính giá thành thích hợp.  
Tổ chức tập hợp và phân bổ từng loại chi phí sản xuất theo đúng đối  
tượng tập hợp chi phí sản xuất đã xác định và bằng phương pháp thích hợp đã chọn,  
9
cung cấp kịp thời những số liệu, thông tin tổng hợp về các khoản mục chi phí, yếu  
tố chi phí quy định, xác định đúng đắn chi phí của sản phẩm dở dang cuối kỳ.  
Vận hành phương pháp tính giá thành thích hợp để tính giá thành và  
giá thành đơn vị thực tế của các đối tượng tính giá thành theo đúng các khoản mục  
quy định và đúng kỳ tính giá thành sản phẩm đã xác định.  
Định kỳ cung cấp các báo cáo về chi phí sản xuất và giá thành cho  
lãnh đạo doanh nghiệp và tiến hành phân tích tình hình thực hiện các định mức chi  
phí và dự toán chi phí, tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và kế hoạch hạ giá  
thành sản phẩm, phát hành khả năng tiềm tàng đề xuất biện pháp thích hợp để phấn  
đấu không ngừng tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm.  
1.7. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất  
1.7.1. Tài khoản kế toán sử dụng chủ yếu  
TK 621: Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp  
Bên Nợ: Trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu xuất dùng trực tiếp cho sản  
xuất sản phẩm hoặc thực hiện lao vụ, dịch vụ trong kỳ hoạch toán.  
Bên Có: - Trị giá nguyên liệu, vật liệu sử dụng không hết nhập lại kho  
Giá trị phế liệu thu hồi  
Kết chuyển chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp vào TK 154 “chi phí  
kinh doanh sản xuất dở dang ” hoặc 631 “ giá thành sản xuất ” và chi tiết cho từng  
đối tượng để tính giá thành sản phẩm dịch vụ.  
Kết chuyển chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp vượt trên mức bình  
thường vào giá vốn hàng bán.  
TK 621 không có số dư cuối kỳ.  
10  
TK 152  
TK 621  
TK 152  
Trị giá thực tế NL, VL  
sử dụng không hết  
nhập lại kho, giá trị  
phế liệu thu hồi  
Trị giá thực tế NVL  
xuất kho cho chế tạo  
SP (PP KKTX)  
TK 611  
TK 154  
Phân bổ và kết chuyển chi phí  
trực tiếp cho đối tượng liên quan  
Trị giá thực tế NLVL dùng  
cho chế tạo SP ( PP KKĐK)  
TK 331, 111, 112  
Mua NKVL dùng trực tiếp  
TK 632  
KC chi phí NVL trực tiếp  
Chế tạo SP Giá chưa có thuếvượt mức bình thường vào giá vốn hàng bán  
TK 133  
Thuế GTGT  
Sơ đồ 1.1 : Kế toán chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp  
11  
TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp  
Bên Nợ: Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp sản xuất sản phẩm hoặc  
thực hiện lao vụ phát sinh trong kỳ.  
Bên Có:  
+ Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào TK 154 hoặc TK 632.  
+ Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vượt mức bình thường vào giá vốn  
hàng bán.  
TK 622 không có số dư cuối kỳ.  
TK 334  
TK 622  
Phân bổ và kết chuyển CPNCTT  
cho các đối tượng chịu chi phí  
TK 154(631)  
Tiền lương chính, lương phụ  
Phụ cấp, tiền ăn ca phải trả CNSX  
TK 335  
TK 632  
Trích tiền lương nghỉ phép của  
Kế chuyển chi phí NCTT  
vượt mức bình thường  
Vào giá vốn hàng bán  
CNSX  
TK 338  
Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ  
Theo tiền lương của CNSX  
Sơ đồ 1.2: Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp  
12  
TK 627: Chi phí sản xuất chung  
Bên Nợ: Tập hợp chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ  
Bên Có:  
+ Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung  
+ Phân bổ chi phí sản xuất chung cho các đối tượng chịu chi phí và kết  
chuyển vào giá vốn hàng bán do mức sản phẩm sản xuất thực tế thấp hơn công suất  
bình thường.  
TK 627 không có số dư cuối kỳ  
13  
TK 334  
TK 627  
TK 154(631)  
Tiền lương, tiền ăn ca của  
Phân bổ và kết chuyển  
CPSX cho các đối tượng liên quan  
Nhân viên quản lý SX  
TK 338  
TK 632  
Trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN Kết chuyển CPSXC cố định không  
Theo lương của nhân viên quản lý SX Phân bổ vào giá vốn hàng bán  
TK 152  
do máy móc thiết bị hoạt động  
Dưới công suất bình thường  
Trị giá thực tế của vật liệu xuất  
Dùng cho quản lý phân xưởng  
TK 153  
Xuất kho CCDC có giá trị nhỏ  
Dùng cho hoạt động SX  
TK 242,335  
Phân bổ hoặc trích trước chi phí  
vào chi phí sản xuất chung  
TK 331  
Giá trị dịch vụ mua ngoài  
Dùng vào hoạt động sản xuất  
TK 214  
Trích khấu hao TSCĐ  
Dùng vào hoạt động SX  
TK 111,112  
Chi phí bằng tiền cho hoạt động SX  
Sơ đồ 1.3: Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung  
14  
TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang  
Bên Nợ:  
+ Các khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và  
chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ có liên quan đến sản xuất sản phẩm và chi  
phí thực hiện dịch vụ.  
+ Kết chuyển chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ (trường hợp  
doanh nghiệp hoạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên).  
Bên Có:  
+ Giá trị phế liệu thu hồi, giá trị sản phẩm hỏng không sữa chữa được.  
+ Giá thành sản xuất thực tế của của sản phẩm hoàn thành trong kỳ.  
+ Giá vật liệu, công cụ, hàng hóa gia công xong nhập lại kho.  
+ Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình  
thường, chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ không được tính vào giá trị  
hàng tồn kho mà tính vào giá vốn hàng bán.  
Số dư bên nợ: phản ánh chi phí sản xuất kinh doanh dở dang còn cuối kỳ.  
15  
1.7.2. Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất  
TK 621  
Cuối kỳ kết chuyển chi phí  
TK 154  
TK 152  
Trị giá phế liệu thu hồi của  
SP hỏng  
NLVL trực tiếp  
TK 622  
TK 138,334  
Khoản bồi thường phải thu do  
Cuối kỳ kết chuyển  
Chi phí NCTT  
sản xuất sản phẩm hỏng  
TK 627  
Cuối kỳ kết chuyển chi phí  
sản xuất chung  
TK 155  
TK 632  
TK 157  
Giá thành sản xuất sản phẩm  
nhập kho  
Giá thành sản xuất sản phẩm  
Lao vụ bán không qua kho  
Giá thành sản xuất sản phẩm  
Lao vụ gửi bán không qua kho  
Sơ đồ 1.4: Kế toán chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp (theo phương  
pháp kê khai thường xuyên)  
16  
TK 154  
Kết chuyển CPSX của SPDD  
TK 631  
TK 154  
Kết chuyển CP của SPDD  
cuối kỳ  
TK 621  
đầu kỳ  
Kết chuyển chi phí NVL  
Trực tiếp  
Phế liệu thu hồi của  
sản phẩm hỏng  
TK611  
TK 138  
TK 622  
Kết chuyển chi phí nhân công  
Trực tiếp  
Tiền bồi thường phải thu  
về sản phẩm hỏng  
TK 627  
TK 632  
Kết chuyển chi phí SXC  
Giá thành sản xuất của sản phẩm  
Hoàn thành trong kỳ  
Sơ đồ 1.5: Kế toán chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp (theo phương  
pháp kê khai định kỳ).  
1.8. Các phương pháp đánh giá sản phẩm đang chế tạo dở dang.  
1.8.1. Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp  
Theo phương pháp này giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ chỉ tính phần chi  
phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, còn các chi phí khác như chi phí nhân công trực  
tiếp và chi phí sản xuất chung tính hết cho sản phẩm hoàn thành trong kỳ.  
Theo phương pháp này toàn bộ chi phí chế biến được tính hết cho thành  
phẩm. Do vậy trong sản phẩm dở dang chỉ bao gồm giá trị vật liệu chính mà thôi.  
Số lượng sản phẩm  
Giá trị vật liệu  
dở dang cuối kỳ  
Toàn bộ giá trị  
vật liệu chính  
xuất dùng  
chính nằm trong  
sản phẩm dở dang  
=
*
Số lượng  
thành phẩm  
+
Số lượng SP  
dở dang  
Phương pháp này áp dụng thích hợp đối với các doanh nghiệp có chi phí  
nguyên vật liệu chính chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành và số lượng sản phẩm dở  
dang cuối kỳ.  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 96 trang yennguyen 15060 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH gỗ Hoàng Anh Quy Nhơn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfkhoa_luan_hoan_thien_ke_toan_chi_phi_san_xuat_va_tinh_gia_th.pdf