Khóa luận Tìm hiểu quy trình kiểm toán các khoản vay trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán & Tư vấn RSM Việt Nam- Chi nhánh Miền Trung thực hiện

ĐẠI HỌC HUẾ  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ  
KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH  
  
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP  
TÌM HIỂU QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CÁC KHOẢN VAY  
TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY  
TNHH KIỂM OÁN & TƯ VẤN RSM VIỆT NAM –  
CHI NHÁNH MIỀN TRUNG THỰC HIỆN  
NGUYỄN THỊ TỐ NGA  
NIÊN KHÓA: 2016 - 2020  
ĐẠI HỌC HUẾ  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ  
KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH  
  
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP  
TÌM HIỂU QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CÁC KHOẢN VAY  
TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY  
TNHH KIỂM TOÁN & TƯ VẤN RSM VIỆT NAM –  
CHI NHH MIỀN TRUNG THỰC HIỆN  
Sinh viên thực hiện:  
Giảng viên hướng dẫn:  
TS. Hồ Thị Thúy Nga  
Nguyễn Thị Tố Nga  
K50A Kiểm toán  
MSV: 16K4131051  
NIÊN KHÓA: 2016 - 2020  
LỜI CÁM ƠN  
Khóa luận tốt nghiệp là kết quả của quá trình sau bốn năm học tập và nghiên cứu  
dưới sự giảng dạy tận tình của quý thầy cô của Trường Đại Học Kinh Tế Huế nói  
chung và quý thầy cô trong khoa Kế toán Tài chính nói riêng. Bằng sự tâm huyết của  
mình, Quý thầy cô đã truyền cho tôi những vốn kiến thức và kinh nghiệm học tập vô  
cùng quý báu. Với lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi đến quý thầy cô lời cảm ơn chân  
thành nhất.  
Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn, sự tri ân sâu sắc đến giảng viên TS. Hồ Thị Thúy  
Nga đã hết lòng giúp đỡ, hướng dẫn để tôi có thể hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp  
này.  
Bên cạnh đó, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành của mình đến Ban lãnh đạo  
và toàn thể các anh chị kiểm toán viên của Công ty TNHH Kiểm toán & Tư vấn RSM  
Việt Nam – Chi nhánh Miền Trung đã tậtình giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi để tôi  
có cơ hội tiếp cận trực tiếp công việc của kiểm toán viên và thu thập số liệu để hoàn  
thành khóa luận tốt nghiệp. Tôi xin kính chúc ban lãnh đạo, các anh chị trong công ty  
dồi dào sức khỏe, may mà gặt hái được nhiều thành công trong công việc. Kính  
chúc công ty ngày càng phát triển hơn.  
Mặc dù đã cố gắng nỗ lực thực hiện, nhưng do những hạn chế về thời gian, khả  
năng và kiến thứnên bài khóa luận không thể tránh khỏi những sai sót. Vì vậy, tôi rất  
mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của quý thầy cô để bài khóa luận  
được hoàn thiện hơn.  
Tôi xin chân thành cám ơn!  
Huế, tháng 4 năm 2020  
Sinh viên thực hiện  
Nguyễn Thị Tố Nga  
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: TS. Hồ Thị Thúy Nga  
MỤC LỤC  
SVTH: Nguyễn Thị Tố Nga  
ii  
 
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: TS. Hồ Thị Thúy Nga  
SVTH: Nguyễn Thị Tố Nga  
iii  
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: TS. Hồ Thị Thúy Nga  
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT  
BCTC  
BGĐ  
Báo cáo tài chính  
Ban Giám Đốc  
GLV  
Giấy làm việc  
HĐQT  
HĐTD  
KSNB  
KTV  
Hội đồng quản trị  
Hợp đồng tín dụng  
Kiểm soát nội bộ  
Kiểm toán viên  
Trách nhiệm hữu hạn  
Tài sản cố định  
TNHH  
TSCĐ  
SVTH: Nguyễn Thị Tố Nga  
v
 
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: TS. Hồ Thị Thúy Nga  
DANH MỤC BẢNG BIỂU  
SVTH: Nguyễn Thị Tố Nga  
vi  
 
Khóa luận tốt nghiệp  
1. Lý do chọn đề tài:  
GVHD: TS. Hồ Thị Thúy Nga  
PHẦN I- ĐẶT VẤN ĐỀ  
Nền kinh tế thị trường của Việt Nam hiện nay ngày càng có xu hướng hội nhập và  
phát triển với nền kinh tế thế giới, nhiều công ty mới được thành lập với nhiều loại hình  
khác nhau. Chính vì thế thông tin tài chính của các doanh nghiệp không chỉ được báo cáo  
cho các cơ quan Nhà nước, mà còn thu hút sự quan tâm của công chúng và nhiều đối  
tượng kinh tế khác. Tuy ở nhiều góc độ khác nhau nhưng tất cả các đối tượng này đều có  
cùng nguyện vọng là có được các thông tin có độ chính xác, tin cậy và trung thực cao.  
Đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế, hoạt động kiểm toán nói chung và hoạt động kiểm toán  
độc lập nói riêng ra đời đã trở thành bộ phận cần thiết, không thể thiếu trong đời sống các  
hoạt động kinh tế để đảm bảo cho các thông tin kinh tế trong các báo cáo tài chính do kế  
toán cung cấp.  
Trong quy trình kiểm toán các khoản mục trên BCTC, kiểm toán các khoản vay luôn  
được chú trọng thực hiện và nhận được nhiều sự quan tâm của các đối tượng có liên quan  
và các chủ thể sử dụng BCTC. Bởi lẽ, đây là khoản mục chứa đựng nhiều rủi ro tiềm tàng,  
phản ánh khả năng chiếm dụng vốn của doanh nghiệp cao cũng như cho thấy các nghĩa vụ  
phải trả hiện tại và tương laủa doanh nghiệp. Chính vì lẽ đó, kiểm toán khoản mục này  
đòi hỏi Kiểm toán viên (KTV) cần có sự chuẩn bị công phu và sự thực hiện chu đáo, hết  
sức cẩn thận, đồng thời KTV phải thiết kế nhiều thủ tục kiểm toán sao cho rủi ro phát  
hiện là ở mức tối iểu.  
Trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH Kiểm toán & Tư vấn RSM Việt Nam-  
Chi nhánh Miền Trung, tôi đã tiếp xúc với quy trình kiểm toán của nhiều khoản mục như  
khoản mục tiền, doanh thu tài chính, chi phí tài chính, phải thu khác … trong đó tôi đặc  
biệt ấn tượng với quy trình kiểm toán các khoản vay do công ty thực hiện. Nhằm hệ thống  
lại kiến thức đã được học tập ở trường về quy trình kiểm toán các khoản vay với thực tế  
tại đơn vị thực tập, tôi đã lựa chọn đề tài: “ Tìm hiểu quy trình kiểm toán các khoản  
vay trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH Kiểm toán & Tư vấn RSM  
SVTH: Nguyễn Thị Tố Nga  
1
   
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: TS. Hồ Thị Thúy Nga  
Việt Nam- Chi nhánh Miền Trung thực hiện” để trở thành khóa luận tốt nghiệp của  
mình.  
2. Mục tiêu nghiên cứu đề tài:  
- Hệ thống hóa lại cơ sở lý luận về quy trình kiểm toán các khoản vay trong kiểm  
toán BCTC.  
- Tìm hiểu thực trạng quy trình kiểm toán các khoản vay trong kiểm toán BCTC do  
công ty TNHH Kiểm toán & Tư vấn RSM Việt Nam- chi nhánh Miền Trung thực hiện.  
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán các khoản vay tại  
công ty TNHH Kiểm toán & Tư vấn RSM Việt Nam- chi nhánh Miền Trung.  
3. Đối tượng nghiên cứu:  
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là quy trình kiểm toán các khoản vay tại công ty  
ABC do công ty TNHH Kiểm toán & Tư vấn RSM Việt Nam- chi nhánh Miền Trung  
thực hiện.  
4. Phạm vi nghiên cứu:  
- Không gian: Đề tài đươc thực hiện tại công ty TNHH Kiểm toán & Tư vấn RSM  
Việt Nam- chi nhánh Miền Trung, tầng 3 phòng Kiểm toán BCTC.  
- Thời gian: Thu thập liệu của số liệu của cuộc kiểm toán BCTC công ty ABC  
năm 2018.  
- Nội dung: Tập trung nghiên cứu quy trình kiểm toán các khoản vay tại công ty  
TNHH Kiểm toán & Tư vấn RSM Việt Nam- chi nhánh Miền Trung tại một đơn vị được  
kiểm toán ABC.  
5. Phương pháp nghiên cứu:  
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu:  
Nghiên cứu các giáo trình kiểm toán BCTC, các văn bản pháp luật hợp nhất, các  
thông tư, nghị định và hướng dẫn có liên quan, chế độ kế toán doanh nghiệp, chương trình  
kiểm toán mẫu của Hội kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA), các chuẩn mực  
kiểm toán để hiểu rõ bản chất và quy trình kiểm toán các khoản vay. Tìm hiểu quy trình  
SVTH: Nguyễn Thị Tố Nga  
2
       
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: TS. Hồ Thị Thúy Nga  
kiểm toán mẫu, tài liệu và hồ sơ liên quan đến quy trình kiểm toán các khoản vay và trong  
kiểm toán BCTC tại công ty TNHH Kiểm toán & Tư vấn RSM Việt Nam- chi nhánh  
Miền Trung và các tài liệu do Công ty thực hiện tại đơn vị được kiểm toán ABC.  
- Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp các anh chị kiểm toán viên chính, các  
trợ lý kiểm toán viên nhằm tìm hiểu về nội dung thực hiện các bước trong quy trình kiểm  
toán liên quan đến đề tài.  
- Phương pháp quan sát: Quan sát thực tế, trực tiếp tham gia kiểm toán các khoản  
vay với vai trò trợ lí kiểm toán viên, thực hiện các công việc trên giấy làm việc.  
- Tham gia kiểm toán trực tiếp: Trực tiếp tham gia kiểm toán tại một số công ty  
như: Hai chi nhánh Công ty đầu tư xây dựng và du lịch Hội An, Trung tâm giống Đà Điểu  
Khatoco, Công ty Daeryang Việt Nam, Công ty Secoin Đà Nẵng, Công ty Max  
PlanningVina,… để tìm hiểu quy trình kiểm toán của Công ty.  
- Phương pháp xử lí số liệu:  
+ Sử dụng Microsoft Excel để tính toán, xử lí và phân tích số liệu của BCTC khách  
hàng sau khi thu thập được.  
+ Dùng phương pháp đối chiếu so sánh để tìm ra những điểm khác nhau giữa quy  
trình kiểm toán các khoản vay tại công ty TNHH Kiểm toán & Tư vấn RSM Việt Nam-  
chi nhánh Miền Trung với uyết được học tại trường.  
6. Kết cấu đề tài:  
Nội dung đề tài gồm phần chính như sau:  
Phần I: Đặt n đề  
Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu  
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về kiểm toán các khoản vay trong kiểm toán BCTC.  
Chương 2: Quy trình kiểm toán khoản mục vay và nợ thuê tài chính trong kiểm toán  
BCTC tại công ty TNHH Kiểm toán & Tư vấn RSM Việt Nam- chi nhánh Miền Trung.  
Chương 3: Hoàn thiện quy trình kiểm toán các khoản vay do công ty TNHH Kiểm  
toán & Tư vấn RSM Việt Nam- chi nhánh Miền Trung thực hiện.  
Phần III: Kết luận  
SVTH: Nguyễn Thị Tố Nga  
3
 
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: TS. Hồ Thị Thúy Nga  
PHẦN II- NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN CÁC KHOẢN VAY  
TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH  
1.1. Tổng quan về kiểm toán BCTC:  
Kiểm toán khi mới xuất hiện được hiểu một cách khái quát đó là sự kiểm tra tính  
tuân thủ của kế toán và sự trung thực, hợp lí của BCTC.  
Tuy nhiên, cùng với quá trình phát triển của nền kinh tế thị trường thì có nhiều định  
nghĩa khác nhau về kiểm toán, và hiện nay định nghĩa được sử dụng rộng rãi là: “Kiểm  
toán là quá trình thu thập và đánh giá bằng chứng về những thông tin được kiểm tra nhằm  
xác định và báo cáo về mức độ phù hợp giữa thông tin đó với các chuẩn mực đã được  
thiết lập. Quá trình kiểm toán phải được thực hiện bởi các kiểm toán viên đủ năng lực và  
độc lâp.”  
(Theo PGS.TS Trần Thị Giang Tân, 2014)  
1.1.1 Khái niệm về kiểm toán BCTC:  
Có thể hiểu là: “Kiểm toán BCTC là cuộc kiểm tra để đưa ra ý kiến nhận xét về sự  
trình bày trung thực và hợp lí của báo cáo tài chính của một đơn vị, có phù hợp với các  
chuẩn mực kế toán và chế đế toán hiện hành không. Thước đo để nhận xét BCTC là hệ  
thống chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán hiện hành.”  
(Theo PGS.TS Trần Thị Giang Tân, 2014)  
Kết quả kiểtoán BCTC có thể phục vụ cho đơn vị, Nhà nước và các bên thứ ba,  
nhưng chủ yếu là phục vụ cho những bên thứ ba như cổ đông, nhà đầu tư, ngân hàng.. đề  
họ đưa ra những quyết định kinh tế.  
1.1.2 Mục tiêu của kiểm toán BCTC:  
Theo chuẩn mưc Kiểm toán Việt Nam số 200 có chỉ ra rằng: “Mục tiêu Kiểm toán  
báo cáo tài chính là giúp cho kiểm toán viên và công ty kiểm toán đưa ra ý kiến xác nhận  
rằng báo cáo tài chính có được lập trên cơ sở chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành  
(hoặc được chấp nhận), có tuân thủ pháp luật liên quan và có phản ánh trung thực và hợp  
SVTH: Nguyễn Thị Tố Nga  
4
         
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: TS. Hồ Thị Thúy Nga  
lí trên các khía cạnh trọng yếu hay không?”  
Cụ thể, mục tiêu của kiểm toán BCTC được thể hiện trên ba khía cạnh:  
Thứ nhất là tính trung thực: Là thông tin tài chính và tài liệu kế toán phản ánh đúng  
sự thật nội dung, bản chất và giá trị của nghiệp vụ kinh tế phát sinh.  
Thứ hai là tính hợp lí: Là thông tin tài chính và tài liệu kế toán phản ánh trung thực,  
cần thiết và phù hợp về không gian, thời gian và sự kiện được nhiều người thừa nhận.  
Thứ ba là tính hợp pháp: Là thông tin tài chính và tài liệu kế toán phản ánh đúng  
pháp luật, đúng chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.  
Bên cạnh đó, kiểm toán BCTC còn là công cụ để giúp đơn vị được kiểm toán nhận ra  
những tồn tại, những sai sót của hệ thống KSNB, những yếu kém của bộ máy kế toán để  
có biện pháp khắc phục nhằm nâng cao chất lượng của thông tin tài chính của đơn vị.  
1.1.3 Đối tượng của kiểm toán BCTC:  
Kiểm toán tài chính có đối tượng trực tiếp là các Báo cáo tài chính (bao gồm: Bảng  
cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Bản  
thuyết minh BCTC) và các bảng khai thác heo luật định. Cụ thể trong kiểm toán Báo cáo  
tài chính có hai cách cơ bản để phân chia việc kiểm toán BCTC thành các phần hành kiểm  
toán:  
- Phân theo khoản mụcLà cách chia BCTC để kiểm toán theo từng khoản mục trên  
BCTC hoặc tập hợp cc khoản mục thành từng nhóm riêng theo tính chất của nhóm  
khoản mục đó. Thường là: Kiểm toán tiền, kiểm toán nợ phải thu, kiểm toán nợ phải trả,  
kiểm toán doanh thu, kiểm toán chi phí,…  
- Phân theo chu trình: Là cách chia BCTC để kiểm toán theo các chu trình chung  
của hoạt động tài chính trong doanh nghiệp, những chu trình này có sự cấu thành và mối  
liên hệ chặt chẽ lẫn nhau giữa các khoản mục. Chẳng hạn như: Kiểm toán chu trình bán  
hàng- phải thu, kiểm toán chu trình mua hàng- phải trả,…  
1.1.4 Cơ sở pháp lí và phương pháp kiểm toán BCTC:  
Cơ sở pháp lí: Cơ sở pháp lí để thực hiện hoạt động kiểm toán là các chuẩn mực  
kiểm toán. Tuy nhiên, để đánh giá đúng, sai về đối tượng kiểm toán thì cơ sở pháp lí  
SVTH: Nguyễn Thị Tố Nga  
5
   
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: TS. Hồ Thị Thúy Nga  
không phải là chuẩn mực kiểm toán mà là các chuẩn mực, chế độ kế toán và các văn bản  
pháp luật liên quan đến hoạt động được kiểm toán.  
Phương pháp kiểm toán: Là các biện pháp, cách thức và thủ pháp được vận động  
trong công tác kiểm toán nhằm đạt mục đích đề ra. Kiểm toán tài chính là hoạt động đặc  
trưng và nằm trong hệ thống kiểm toán nói chung. Cũng như mọi loại hình kiểm toán  
khác để thực hiện chức năng xác minh và bày tỏ ý kiến, kiểm toán tài chính cũng sử dụng  
các phương pháp kiểm toán trên, bao gồm kiểm toán chứng từ, kiểm toán ngoài chứng từ.  
( Theo GS.TS Nguyễn Quang Quynh – PGS.TS Ngô Trí Tuệ, 2015)  
Trong quá trình thực hiện kiểm toán, người ta chia các phương pháp kiểm toán  
thành hai loại:  
- Thử nghiệm cơ bản: Là thủ tục kiểm toán được thiết kế nhằm phát hiện các sai sót  
trọng yếu ở cấp độ cở dẫn liệu. Các thử nghiệm cơ bản bao gồm:  
+ Kiểm tra chi tiết ( các giao dịch, số dư tài khoản và thông tin thuyết minh).  
+ Thủ tục phân tích.  
- Thử nghiệm kiểm soát: Là thủ tục ểm toán được thiết kế nhằm đánh giá tính hữu  
hiệu của hoạt động kiểm soát trong việc ngăn ngừa, hoặc phát hiện và sửa chữa các sai sót  
trọng yếu ở cấp độ cơ sở dẫn liệu
1.2 Khái quát chung về ckhoản vay:  
1.2.1 Khái niệm về các khoản vay:  
Các khoản vay tương tự như trái phiếu là phần bổ sung vốn chủ sở hữu để đảm bảo  
cho doanh nghiệp có điều kiện hoạt động bình thường. Tuy vậy, khác với trái phiếu là  
phần huy động của các doanh nghiệp được phép phát hành thì khoản vay là một hình thức  
huy động vốn và chiếm dụng vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh khi doanh nghiệp  
thiếu vốn tự có. Các hình thức chiếm dụng vốn cho các khoản vay phát sinh trong những  
trường hợp khác nhau, trong những mối quan hệ khác nhau. Các khoản vay có thể phát  
sinh trong quan hệ bình đẳng với ngân hàng, các nhà tín dụng hoặc với nội bộ, cá  
thể…kèm theo điều kiện thế chấp tài sản và sử dụng đúng mục đích vay. Mặt khác, các  
khoản vay có nhiều loại với điều kiện vay và lãi suất khác nhau tùy theo mục đích vay. Vì  
SVTH: Nguyễn Thị Tố Nga  
6
   
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: TS. Hồ Thị Thúy Nga  
vậy, ngoài những mục tiêu tài chính, kiểm toán các khoản vay cần hướng đến cả việc tuân  
thủ các quy định chung về vay và sử dụng vốn.  
Ở nước ta hiện nay, các khoản vay chủ đạo của các doanh nghiệp là vay ngân hàng,  
để tiến hành vay vốn doanh nghiệp phải thực hiện nghiệp vụ thế chấp hoặc tín chấp.  
- Nghiệp vụ thế chấp thường xảy ra trong quan hệ tín dụng, khi người cho vay không  
tín nhiệm khả năng thanh toán của người vay, vì vậy họ có quyền bên vay phải thế chấp  
tài sản để đảm bảo sự an toàn cho khoản tín dụng mà họ cung cấp. Doanh nghiệp có thể  
thế chấp bằng bất động sản hoặc động sản của mình.  
- Tín chấp là hình thức vay mà người vay lấy uy tín của mình để đảm bảo cho việc  
thanh toán các khoản vay đó. Hình thức vay này thường được áp dụng trong các doanh  
nghiệp nhà nước, các khách hàng quen thuộc có uy tín đối với ngân hàng.  
Các khoản vay thông thường đều có sự giám sát của ngân hàng cho vay trước khi  
vay và trong quá trình sử dụng tiền vay theo một quy trình chặt chẽ. Tuy nhiên, trách  
nhiệm cuối cùng về khoản tiền vay vẫn thuộc về doanh nghiệp kể cả tiền vay gốc, lãi vay,  
hoàn trả cả gốc và lãi tiền vay cũng như vc sử dụng vốn vay theo đúng mục đích đã cam  
kết. Chính những yếu tố này làm cho việc hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ của  
đơn vị cũng cần phải được quan tm thường xuyên.  
Kiểm soát nội bộ của đvị cần được tổ chức chặt chẽ từ khâu phê chuẩn của người  
có trách nhiệm đến quá trình kí kết hợp đồng vay, theo dõi và sử dụng vốn vay để đảm  
bảo hoàn thành trả vốn gốc và lãi vay theo đúng thời hạn vay: ngắn hạn hay dài hạn.  
Đối với các khoản vay ngắn hạn, thường gắn với các hoạt động mua hàng và thanh  
toán tiền hàng cho từng khách hàng. Do đó, kiểm toán vốn vay ngắn hạn thường phải gắn  
liền với các nghiệp vụ mua hàng và thanh toán tiền hàng. Thông thường, các doanh  
nghiệp thường mở sổ phụ chi tiết cho từng khách hàng để theo dõi công nợ phải trả.  
Doanh nghiệp chỉ phải thanh toán tiền khi nhập đủ hàng hóa hoặc theo yêu cầu của hợp  
đồng. Do vậy, doanh nghiệp phải lập bảng theo dõi các biên bản giao nhận hàng, các  
phiếu nhập kho trên cơ sở hóa đơn và đơn đặt hàng. Để nâng cao tính hữu hiệu của hệ  
thống kiểm soát nội bộ các loại nghiệp vụ: đặt hàng, nhận hàng, lập và theo dõi các hồ sơ  
SVTH: Nguyễn Thị Tố Nga  
7
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: TS. Hồ Thị Thúy Nga  
thanh toán và việc giải ngân….phải được phân cách rõ ràng. Việc thanh toán phải được  
thực hiện trên cơ sở hóa đơn của người bán, không căn cứ vào bảng sao kê để tránh khả  
năng thanh toán trùng. Doanh nghiệp cần thanh toán đúng hạn trong quan hệ trực tiếp đến  
các khoản chiết khấu lớn hơn lãi suất vay ngân hàng.  
Đối với các khoản vay dài hạn thì lại thường liên quan đến việc đầu tư phát triển,  
xây dựng các tài sản cố định, có quy mô lớn và hướng thanh toán nhiều lần. Do vậy, kiểm  
soát nội bộ cần quan tâm đến việc tự phê chuẩn và các biện pháp khác đến kiểm tra định  
kì để đánh giá sự cần thiết và hiệu quả vốn vay, sử dụng vốn vay và thanh toán. Việc huy  
động nhiều khoản vay với thời hạn vay và lãi suất khác nhau là điều không thể tránh khỏi,  
nên trước khi kiểm toán nên yêu cầu doanh nghiệp lập “Bảng kê vốn vay và lãi tính dồn”.  
Vốn vay là một yếu tố cấu thành nguồn vốn của doanh nghiệp. Một doanh nghiệp sẽ  
hoạt động có hiệu quả hơn khi doanh nghiệp đó biết sử dụng nguồn vốn vay một cách có  
hiệu quả và biết cân đối cơ cấu vốn vay trong tổng vốn, biết tận dụng được các nguồn cho  
vay để cắt giảm chi phí lãi vay thấp nhất, có lợi nhất cho doanh nghiệp.  
1.2.2 Phân loại các khoản vay:  
Có nhiều cách phân loại và quản lí nguồn vốn vay, tuy nhiên có hai cách phân loại  
phổ biến nhất đối với các khoản vy là: vay ngắn hạn và vay dài hạn. Căn cứ vào thời hạn  
cho vay mà đơn vị cho vay hđi vay phân loại:  
- Vay ngắn hạn là hoản vay có thời gian đáo hạn hay thời gian thanh toán cả gốc và  
lãi trong một năm hay một chu kì kinh doanh.  
- Vay dài hạn là khoản vay có thời hạn trả gốc và lãi trên một năm hay ngoài một  
chu kì kinh doanh mà doanh nghiệp phải hoàn trả.  
Hình thức trả lãi tiền vay có thể là trả từng tháng, trả đầu kì hay trả cuối kì vay tùy  
theo thảo thuận giữa hai bên trong hợp đồng vay.  
1.2.3 Đặc điểm hạch toán của các khoản vay:  
1.2.3.1 Nguyên tắc kế toán:  
- Tài khoản 341 dùng để phản ánh các khoản tiền vay, tình hình thanh toán các  
SVTH: Nguyễn Thị Tố Nga  
8
   
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: TS. Hồ Thị Thúy Nga  
khoản tiền vay. Không phản ánh vào tài khoản này các khoản vay dưới hình thức phát  
hành trái phiếu hoặc phát hành cổ phiếu ưu đãi có điều khoản bắt buộc bên phát hành phải  
mua lại tại một thời điểm nhất định trong tương lai.  
- Doanh nghiệp phải theo dõi chi tiết kỳ hạn phải trả của các khoản vay. Các khoản  
có thời gian trả nợ hơn 12 tháng kể từ thời điểm lập Báo cáo tài chính, kế toán phải trình  
bày là vay và nợ thuê tài chính dài hạn. Các khoản đến hạn trả trong vòng 12 tháng tiếp  
theo kể từ thời điểm lập Báo cáo tài chính, kế toán trình bày là vay và nợ thuê tài chính  
ngắn hạn để có kế hoạch chi trả.  
- Các chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến khoản vay (ngoài lãi vay phải trả) như  
chi phí thẩm định, kiểm toán, lập hồ sơ vay vốn,… được hạch toán vào chi phí tài chính.  
Trường hợp các chi phí này phát sinh từ khoản vay riêng cho mục đích đầu tư, xây dựng  
hoặc sản xuất tài sản dở dang thì được vốn hóa.  
- Doanh nghiệp phải hạch toán chi tiết và theo dõi từng đối tượng cho vay, từng khế  
ước vay và từng loại tài sản vay. Trường hợp vay bằng ngoại tệ thì kế toán phải theo dõi  
chi tiết nguyên tệ và thực hiện theo nguyêtắc:  
+ Các khoản vay bằng ngoại tệ phải quy đổi ra đơn vị tiền tệ kế toán theo tỷ giá giao  
dịch thực tế tại thời điểm phát sin.  
+ Khi trả nợ vay bằng oại tệ, bên Nợ tài khoản 341 được quy đổi theo tỷ giá ghi  
sổ kế toán thực tế đích dnh cho từng đối tượng.  
+ Khi lập Báo cáo tài chính, số dư các khoản vay bằng ngoại tệ phải được đánh giá  
lại theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm lập báo cáo tài chính.  
+ Các khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh từ việc thanh toán và đánh giá lại cuối kì  
khoản vay bằng ngoại tệ được hạch toán vào doanh thu hoặc chi phí hoạt động tài chính.  
(Khoản 1, Điều 58, Chương II, Thông tư 200/2014/TT-BTC)  
1.2.3.2 Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 341:  
Bên Nợ:  
- Số tiền đã trả nợ của khoản vay.  
- Số tiền vay được giảm do được bên vay, chủ nợ chấp thuận.  
SVTH: Nguyễn Thị Tố Nga  
9
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: TS. Hồ Thị Thúy Nga  
- Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư vay bằng ngoại tệ cuối kì (trường  
hợp tỷ giá ngoại tệ giảm so với Đồng Việt Nam).  
Bên Có:  
- Số tiền vay phát sinh trong kì.  
- Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư vay bằng ngoại tệ cuối kì (trường  
hợp tỷ giá ngoại tệ tăng so với Đồng Việt Nam).  
( Khoản 1, Điều 58, Chương II, Thông tư 200/2014/TT-BTC)  
1.2.3.3 Sơ đồ hạch toán của tài khoản 341:  
Sơ đồ hạch toán của tài khoản 341 được thể hiện trang sau:  
SVTH: Nguyễn Thị Tố Nga  
10  
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: TS. Hồ Thị Thúy Nga  
111,112  
341  
111,112  
Vay bằng tiền mặt, TGNH  
Trả nợ vay bằng Vnd(Gốc+lãi)  
Trả nợ vay bằng gốc ngoại tệ  
152,153,156  
211,213,217  
Vay mua vật tư, công cụ, dụng cụ  
635  
515  
133  
Thuế GTGT  
Lãi tỷ giá  
Lỗ tỷ giá  
Vay mua TSCĐ,BĐS đầu tư  
241  
Vay mua thanh toán XDCB  
133  
Thuế GTGT  
131  
331,641,642,811  
Trừ khoản phải thu vào nợ  
vay ngân hàng  
Vay để thanh toán, ứng vốn cho người  
bán, người nhận thầu về XDCB  
Vay để góp vốn đầu tư vào công ty  
con,công ty liên kết,đầu tư khác  
221,222,228  
111,112  
Vay bằng tiền(tỷ giá thực tế)  
133  
211,221,221  
Vay bằng  
ngoại  
tệ(tỷ giá  
th
ự
c t
ế
)  
413  
Vay mua TSCĐ,đầu tư  
công ty con, liên kết  
Đánh giá lại số dư nợ vay ngoại tệ  
tại thời điểm báo cáo(lãi)  
331  
Vay để thanh toán (tỷ giá ghi sổ)  
Đánh giá lại số dư nợ vay ngoại  
tệ tại thời điểm báo cáo(lỗ)  
515  
635  
Lãi tỷ giá  
Lỗ tỷ giá  
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán tài khoản 341 (ở trang sau)  
SVTH: Nguyễn Thị Tố Nga  
11  
 
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 123 trang yennguyen 27500 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Tìm hiểu quy trình kiểm toán các khoản vay trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán & Tư vấn RSM Việt Nam- Chi nhánh Miền Trung thực hiện", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfkhoa_luan_tim_hieu_quy_trinh_kiem_toan_cac_khoan_vay_trong_k.pdf