Khóa luận Kế toán doanh thu, thu nhập và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Tuyết Xù

ĐẠI HỌC HUẾ  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ  
KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN  
-----------  
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP  
KẾ TOÁN DOANH THU, THU NHẬP VÀ XÁC ĐỊNH  
KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY  
TNHH TUYẾT XÙ  
NGUYỄN THỊ MỸ  
Niên khóa: 2014-2018  
ĐẠI HỌC HUẾ  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ  
KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN  
-----------  
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP  
KẾ TOÁN DOANH THU, THU NHẬP VÀ XÁC ĐỊNH  
KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY  
TNHH TUYẾT XÙ  
Sinh viên thực hiện  
Nguyễn Thị Mỹ  
Giáo viên hướng dẫn:  
ThS. Phạm Thị Hồng Quyên  
Lớp: K48B Kế toán  
Niên khóa: 2014-2018  
Huế, tháng 04 năm 2018  
Lời Cảm Ơn  
Với tình cảm chân thành, cho phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới tất cả  
những cá nhân và cơ quan đã tạo điều kiện giúp đỡ trong quá trình học tập và nghiên  
cứu đề tài.  
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Th.S Phạm Thị Hồng Quyên,  
người đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi rất nhiều trong suốt quá trình nghiên cứu  
và hoàn thành khóa luận này.  
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến lãnh đạo Trường Đại học Kinh tế Huế và các thầy  
cô giáo của khoa Kế toán – Kiểm toán đã trực tiếp hoặc gián tiếp giúp đỡ tôi trong suốt  
quá trình học tập và nghiên cứu đề tài này.  
Tôi xin chân thành cám ơn Ban Giám đốc và các nhân viên tại công ty TNHH  
Tuyết Xù, đặc biệt là phòng Kế toán đã tạo điều kiện hỗ trợ, giúp đỡ cho tôi hoàn  
thành khóa luận này.  
Cuối cùng, tôi xin chân thành cám ơn đến tất cả người thân, bạn bè đã nhiệt tình  
giúp đỡ,động viên tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu đề tài.  
Mặc dù đã cố gắng để hực hiện khóa luận một cách hoàn chỉnh nhất song do mới  
buổi đầu tiếp xúc thực iễn, quá trình thu thập số liệu cũng như hạn chế về mặt kiến  
thức và kinh nghệm nên không tránh khỏi những thiếu sót nhất định, tôi rất mong  
nhận được sự đóng góp từ quý thầy cô để bài khóa luận được hoàn chỉnh hơn.  
Xin chân thành cảm ơn!  
Huế, tháng 4 năm 2018  
Sinh viên thực hiện  
Nguyễn Thị Mỹ  
 
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: ThS. Phạm Thị Hồng Quyên  
MỤC LỤC  
ii  
SVTH: Nguyễn Thị Mỹ  
 
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: ThS. Phạm Thị Hồng Quyên  
iii  
SVTH: Nguyễn Thị Mỹ  
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: ThS. Phạm Thị Hồng Quyên  
iv  
SVTH: Nguyễn Thị Mỹ  
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: ThS. Phạm Thị Hồng Quyên  
v
SVTH: Nguyễn Thị Mỹ  
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: ThS. Phạm Thị Hồng Quyên  
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT  
BHXH  
: Bảo hiểm xãhội  
: Bảo hiểm ytế  
BHYT  
BVMT  
CKTM  
: Bảo vệ môi trường  
: Chiết khấu thương mại  
DTBH&CCDV : Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ  
GGHB  
GTDT  
GVHB  
HBBTL  
HĐ GTGT  
HTK  
: Giảm giá hàngbán  
: Giảm trừ doanhthu  
: Giá vốn hàngbán  
: Hàng bán bị trảlại  
: Hóa đơn giá trị giatăng  
: Hàng tồnkho  
KPCĐ  
KQKD  
NKC  
: Kinh phí côngđoàn  
: Kết quả kinhdoanh  
: Nhật kí chung  
QLDN  
SXKD  
TK  
: Quản lí doanhnghiệp  
: Sản xuất kinhdoanh  
: Tàikhoản  
TMCP  
TNDN  
TNHH  
TSCĐ  
TTĐB  
XDTM  
XK  
:Thương mại cổ phần  
: Thu nhập doanhnghiệp  
: Trách nhiệm hữuhạn  
: Tài sản cốđịnh  
: Tiêu thụ đặcbiệt  
: Xây dựng thương mại  
: Xuấtkhẩu  
vi  
SVTH: Nguyễn Thị Mỹ  
 
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: ThS. Phạm Thị Hồng Quyên  
DANH MỤC SƠ ĐỒ  
v
SVTH: Nguyễn Thị Mỹ  
 
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: ThS. Phạm Thị Hồng Quyên  
DANH MỤC BIỂU  
vii  
SVTH: Nguyễn Thị Mỹ  
 
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: ThS. Phạm Thị Hồng Quyên  
DANH MỤC HÌNH ẢNH  
viii  
SVTH: Nguyễn Thị Mỹ  
 
Khóa luận tốt nghiệp  
1. Lý do chọn đề tài  
GVHD: ThS. Phạm Thị Hồng Quyên  
Phần I: ĐẶT VẤN ĐỀ  
Hiện nay, doanh nghiệp thương mại có vai trò rất quan trọng với nền kinh tế  
quốc dân, nó chính là chiếc cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng giúp cho người sản xuất  
phân phối hàng hoá, đáp ứng nhu cầu của thị trường. Đồng thời, doanh nghiệp thương  
mại còn hỗ trợ trong việc thúc đẩy sản xuất mở rộng lưu thông, tạo điều kiện không  
ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp, tích cực góp phần tăng  
tích lũy xã hội nhằm thực hiện thắng lợi công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa và  
hội nhập mau chóng vào nền kinh tế thế giới. Doanh nghiệp thương mại thông qua  
hoạt động kinh doanh của mình đã làm tốt việc phân phối hàng hóa từ nơi thừa đến nơi  
thiếu qua đó nâng cao mức hưởng thụ của người dân. Và khi mức sống của người dân  
được tăng lên thì vai trò của doanh nghiệp thương mại càng quan trọng.  
Đối với các doanh nghiệp thương mại, doanh thu – chi phí là những chỉ tiêu được  
coi trọng hàng đầu vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến sự sống còn của doanh nghiệp.  
Doanh thu có tốt, chi phí có thấp thì doh nghiệp mới được tối đa hóa về mặt lợi ích.  
Chính vì vậy công tác kế toán có vai trò vô cùng to lớn trong việc quản lý và điều hành  
trong doanh nghiệp, đặc biệt là ông tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định KQKD.  
Thông tin kịp thời chính xvề doanh thu, chi phí sẽ giúp cho nhà quản trị có được  
cách nhìn đúng đắn hn về hoạt động SXKD của doanh nghiệp; cho phép đánh giá  
hiệu quả quản lý trong giai đoạn hiện tại để kịp thời đưa ra các quyết định nhằm điều  
chỉnh và định hướng cho doanh nghiệp các giai đoạn tiếp theo. Đồng thời có thể công  
khai tài chính thu hút các nhà đầu tư, tham gia vào thị trường tài chính. Vì vậy, việc  
thực hiện hệ thống kế toán về việc tiêu thụ, xác định KQKD là một việc rất cần thiết,  
bắt buộc và đóng vai trò rất lớn đối với sự thành công của doanh nghiệp.  
Đà Nẵng là một trong những thành phố trực thuộc trung ương hàng đầu trong cả  
nước với một nền kinh tế phát triển, đời sống của người dân ngày càng cao và là một  
thị trường đầy tiềm năng hiện thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước. Tốc độ tăng  
trưởng thu nhập bình quân đầu người của thành phố cũng tăng cao qua từng giai đoạn  
và luôn cao hơn bình quân chung của cả nước. Năm 2011, GDP bình quân đầu người  
1
SVTH: Nguyễn Thị Mỹ  
   
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: ThS. Phạm Thị Hồng Quyên  
của thành phố 2283 USD thì năm 2016, con số này là 2980 USD [19]. Chính vì thế,  
đây là điều kiện để các doanh nghiệp thương mại và dịch vụ trong thành phố kinh  
doanh phát triển và công ty TNHH Tuyết Xù là một trong số đó. Mặc dù chỉ mới gia  
nhập vào thị trường đây tiềm năng của thành phố, nhưng công ty TNHH Tuyết Xù đã  
là một trong những doanh nghiệp có uy tín hoạt động trong lĩnh vực cung cấp hàng  
hóa nước uống, dịch vụ cho các đại lí ở thành phố Đà Nẵng trong nhiều năm qua.  
Công ty đã và đang dần dần từng bước khẳng định mình trên thị trường của tỉnh nhà.  
Do đó, việc đẩy mạnh công tác kế toán doanh và xác định KQKD là vấn đề có ý nghĩa  
vô cùng thiết thực và quan trọng đối với công ty.  
Nhận thức tầm quan trọng của công tác kế toán về doanh thu, thu nhập và xác  
định KQKD, tác giả đã quyết định đi sâu nghiên cứu đề tài “Kế toán doanh thu, thu  
nhập và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Tuyết Xù” để làm đề tài  
khóa luận của mình.  
2. Mục tiêu nghiên cứu đề tài  
Mục tiêu nghiên cứu chung  
Phản ánh thực trạng công tác kế toán doanh thu, thu nhập và xác định KQKD tại  
công ty TNHH Tuyết Xù.  
Mục tiêu nghiên cứu cụ thể  
- Tổng hợp, hệ thống hóa cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về kế toán doanh thu,  
thu nhập và xác nh KQKD trong doanh nghiệp thương mại.  
- Tìm hiểu, mô tả, đánh giá quy trình công tác kế toán doanh thu, thu nhập và  
xác định KQKD tại công ty TNHH Tuyết Xù.  
- Đánh giá ưu, nhược điểm của công tác kế toán doanh thu, thu nhập và xác  
định KQKD của công ty TNHH Tuyết Xù; từ đó đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện  
công tác kế toán doanh thu, thu nhập và xác định KQKD tại công ty.  
3. Đối tượng nghiên cứu  
Nội dung, quy trình và phương pháp kế toán doanh thu, thu nhập và xác định  
2
SVTH: Nguyễn Thị Mỹ  
   
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: ThS. Phạm Thị Hồng Quyên  
KQKD tại công ty TNHH Tuyết Xù.  
4. Phạm vi nghiên cứu  
- Phạm vi thời gian: Các số liệu thu thập để phục vụ cho việc đánh giá quy mô,  
nguồn lực kinh doanh của công ty được lấy trong phạm vi thời gian từ năm 2015 đến  
năm 2017. Các số liệu minh họa về công tác kế toán doanh thu, thu nhập và xác định  
KQKD lấy của tháng 12 năm 2017.  
- Phạm vi không gian: Đề tài được nghiên cứu tại bộ phận kế toán của công ty  
TNHH Tuyết Xù.  
5. Phương pháp nghiên cứu  
-
Phương pháp nghiên cứu, tham khảo tài liệu: Tìm hiểu thông tin qua báo cáo  
tài chính, sách báo, internet…thông qua đó có thể hình dung được tổng quan về đề tài  
cũng như có cơ sở để thu thập các tài liệu cần thiết theo hướng đi của đề tài.  
-
Phương pháp thu thập số liệu: Đến trực tiếp tại đơn vị thực tập để quan sát cách  
thức thu thập và lập hóa đơn chứng từ ca nhân viên kế toán, kết hợp với việc đặt các  
câu hỏi cho những người có liên quan đến cách thức thu nhận, luân chuyển và lưu giữ  
hóa đơn chứng từ. Tìm kiếm số liệu liên quan đến đề tài bằng cách viết tay, chụp ảnh hay  
photo lại các hóa đơn chứ, các mẫu sổ cái tài khoản cấp 1 và sổ chi tiết đã sử dụng  
trong công tác kế toán doanh thu, thu nhập và xác định kết quả kinh doanh.  
- Phương pháp tổng hợp, xử lí và phân tích số liệu:  
• Phương pháp so sánh: So sánh đối chiếu các chỉ tiêu qua từng năm để đánh giá  
sự biến động của từng chỉ tiêu. Phương pháp này được sử dụng để phân tích tình hình  
lao động, biến động tài sản, nguồn vốn và tình hình kinh doanh của công ty.  
• Phương pháp phân tích số liệu: Dựa trên những số liệu đã thu thập được, tiến  
hành xử lý số liệu thô và chọn lọc để đưa vào khóa luận một cách phù hợp, khoa học  
và đưa đến cho người đọc những thông tin hiệu quả nhất.  
• Phương pháp tổng hợp số liệu: Tổng hợp một cách có hệ thống theo quy trình,  
đối chiếu giữa lý thuyết và thực tế, từ đó có những phân tích, nhận xét, đánh giá riêng  
3
SVTH: Nguyễn Thị Mỹ  
   
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: ThS. Phạm Thị Hồng Quyên  
về công tác hạch toán doanh thu, thu nhập và xác định KQKD tại đơn vị.  
- Phương pháp kế toán: Sử dụng 4 phương pháp kế toán đã được học gồm  
phương pháp chứng từ, phương pháp tài khoản, phương pháp tính giá và phương pháp  
tổng hợp cân đối kế toán để hạch toán các nghiệp vụ xảy ra trong kì có nội dung liên  
quan đến đề tài; xác định doanh thu, thu nhập và KQKD tại công ty. Đồng thời nhận  
biết xem việc hạch toán tại đơn vị có phù hợp với chế độ kế toán hiện hành hay không.  
Đây là phương pháp chủ yếu và quan trọng nhất, được sử dụng xuyên suốt trong quá  
trình thực hiện đề tài.  
6. Bố cục đề tài  
Phần I: Đặt vấn đề  
Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu  
Chương 1: Cơ sở khoa học về kế toán doanh thu, thu nhập và xác định kết quả  
kinh doanh tại doanh nghiệp thương mại  
Chương 2: Thực trạng công tác kế oán doanh thu, thu nhập và xác định kết quả  
kinh doanh tại Công ty TNHH Tuyết Xù  
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, thu nhập và xác định  
kết quả kinh doanh tại Côny TNHH Tuyết Xù  
Phần III: Kết luận và kiến nghị  
4
SVTH: Nguyễn Thị Mỹ  
 
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: ThS. Phạm Thị Hồng Quyên  
PHẦN II. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ KẾ TOÁN DOANH THU,  
THU NHẬP VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI DOANH  
NGHIỆP THƯƠNG MẠI  
1.1. Một số vấn đề chung về doanh thu, thu nhập, xác định kết quả  
kinh doanh và kế toán doanh thu, thu nhập và xác định kết quả kinh doanh  
1.1.1. Các khái niệm  
1.1.1.1. Thương mại và các khái niệm liên quan đến hoạt động thương mại  
Thương mại  
“Thương mại là hoạt động trao đổi của cải, hàng hóa, dịch vụ, kiến thức, tiền  
tệ... giữa hai hay nhiều đối tác, và có thể nhận lại một giá trị nào đó (bằng tiền thông  
qua giá cả) hay bằng hàng hóa, dịch vụ khác như trong hình thức thương mại hàng  
đổi hàng (barter). Trong quá trình này, người bán là người cung cấp của cải, hàng  
hóa, dịch vụ... cho người mua, đổi lại người mua sẽ phải trả cho người bán một giá trị  
tương đương nào đó”. [24]  
Trần Thị Hồng Mai lại đưa ra khái niệm về thương mại như sau: “Thương mại là  
toàn bộ các hoạt động kinh doanh trên thị trường nhằm mục tiêu sinh lợi của các chủ  
thể kinh doanh. Theo nghẹp, thương mại là quá trìnhh mua, bán hàng hoá trên thị  
trường, là lĩnh vực lưu thông, phân phối hàng hoá” [16]. Ta có thể thấy cách giải thích  
này đã làm rõ hơn so vớcách giải thích phía trên của Từ điển bách khoa toàn thư mở  
Wikipedia và đã ói rõ về bản chất theo nghĩa rộng và hẹp của thương mại.  
Doanh nghiệp thương mại  
“Doanh nghiệp thương mại là doanh nghiệp chuyên hoạt động trong lĩnh vực  
mua bán hàng hóa và thực hiện các hoạt động dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu của  
khách hàng nhằm thu lợi nhuận”. [12]  
Hoạt động kinh doanh thương mại  
Hoạt động kinh doanh thương mại: “Là hoạt động lưu thông phân phối hàng  
hóa trên thị trường buôn bán của từng quốc gia riêng biệt hoặc giữa các quốc gia  
với nhau, thực hiện quá trình lưu thông chuyển hàng hóa từ nơi sản xuất, nhập  
khẩu tới nơi tiêu dùng”. [9]  
5
SVTH: Nguyễn Thị Mỹ  
         
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: ThS. Phạm Thị Hồng Quyên  
Đặc điểm hoạt động kinh doanh thương mại  
Hoạt động kinh doanh thương mại có nhiều đặc điểm khác biệt so với các ngành  
sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế, trong đó có những đặc điểm cơ bản ảnh hưởng  
tới tổ chức công tác kế toán như sau:  
- Hoạt động kinh doanh thương mại là tổ chức quá trình lưu thông hàng hóa từ nơi  
sản xuất đến nơi tiêu dùng. Khi thực hiện hoạt động này, DN phải nắm vững nhu cầu thị  
trường, huy động và sử dụng hợp lý các nguồn hàng nhằm thoả mãn tốt mọi nhu cầu xã hội.  
Ngoài ra, trong quá trình thực hiện lưu thông hàng hoá, các DN thương mại còn có thể tiếp  
tục quá trình sản xuất trong lưu thông thông qua việc tổ chức vận chuyển, tiếp nhận, phân  
loại, sơ chế,... và thực hiện dự trữ hàng hoá. Để tổ chức các kênh phân phối bán lẻ, bán  
buôn, các DN phải có mạng lưới cửa hàng bán lẻ, đại lý hợp lý.  
- Hoạt động kinh doanh thương mại thực hiện giá trị hàng hóa.Với đặc điểm này,  
các DN thương mại cần quan tâm đến giá trị và giá trị sử dụng của hàng hoá. DN sản  
xuất và người tiêu dùng cần giá trị sử dụng của hàng hoá với giá cả phải chăng. Vì  
vậv, DN thương mại cần quản lý chặt chẽ chi phí mua hàng và các chi phí kinh doanh  
cũng như xác định đúng giá của hàng xuất kho, làm cơ sở định giá bán hợp lý. [16]  
1.1.2.1. Doanh thu bán hàng và cung dịch vụ  
a) Khái niệm doanh thu  
Hiện nay trong và ngoài nước có rất nhiều định nghĩa khác nhau về Doanh thu  
“Doanh thu là tàn thu được từ hoạt động kinh doanh và hoạt động kinh  
doanh của một công ty. Nói cách khác, doanh thu bao gồm tiền mặt hoặc khoản phải  
thu mà một công ty nhn được để bán hàng hoá hoặc dịch vụ của mình” [22]. Có  
nhiều loại tài kản doanh thu khác nhau, nhưng tất cả chúng đều đại diện cho cùng  
một khái niệm cơ bản: Công ty nhận tiền mặt hoặc yêu cầu bồi thường bằng tiền mặt  
để bán hoặc sử dụng tài sản của mình. Thu nhập thường được chia thành hai loại khác  
nhau: thu nhập hoạt động và doanh thu phi thu nhập hoặc thu nhập khác.  
“Trong kế toán, doanh thu là thu nhập mà một doanh nghiệp có từ hoạt động kinh  
doanh bình thường của nó, thường là từ việc bán hàng hoá và dịch vụ cho khách hàng.” [24]  
Theo chuẩn mực số 14 “Doanh thu và thu nhập khác” ban hành theo quyết  
định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ tài chính:  
-
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế  
toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, góp phầm tăng  
6
SVTH: Nguyễn Thị Mỹ  
 
Khóa luận tốt nghiệp  
vốn chủ sở hữu.  
GVHD: ThS. Phạm Thị Hồng Quyên  
-
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ  
thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng  
hóa và cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu  
thêm ngoài giá bán (nếu có). [1]  
b) Điều kiện ghi nhận doanh thu  
Theo chuẩn mực số 14 “Doanh thu và thu nhập khác” ban hành theo quyết định  
số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ tài chính:  
Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng  
Doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu bán hàng khi đồng thời thỏa mãn các điều  
kiện sau:  
• Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở  
hữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua;  
• Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu  
hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;  
• Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;  
• Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu đưlợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;  
• Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng  
Điều kiện ghi nhận doanh thu về cung cấp dịch vụ  
Doanh thu của giao về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi thỏa mãn tất cả  
bốn (4) điều kiện sau:  
• Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;  
• Có khả ng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;  
• Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập bảng cân đối kế toán;  
• Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao  
dịch cung cấp dịch vụ đó.  
1.1.2.2. Các khoản giảm trừ doanh thu  
Căn cứ theo chuẩn mực 14 về “Doanh thu và thu nhập khác” (Ban hành theo QĐ  
số 149/2001/QĐ-BTC của Bộ trưởng BTC), các khoản giảm trừ doanh thu gồm:  
• Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho  
khách hàng mua hàng với khối lượng lớn.  
• Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩm  
7
SVTH: Nguyễn Thị Mỹ  
 
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 134 trang yennguyen 18980 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Kế toán doanh thu, thu nhập và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Tuyết Xù", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfkhoa_luan_ke_toan_doanh_thu_thu_nhap_va_xac_dinh_ket_qua_kin.pdf