Khóa luận Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Trách nhiệm Hữu hạn FAC
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
------
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY
TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN FAC
Sinh viên thực hiện:
Huỳnh Thị Kim Hằng
Lớp: K49A LTKT
Giáo viên hướng dẫn:
ThS. Đào Nguyên Phi
Niên khóa: 2015 - 2018
Huế, tháng 05/2017
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến
ThS.Đào Nguyên Phi, người hướng dẫn khoa học đề tài này. Thầy đã tận tình
hướng dẫn từ khâu chọn đề tài đến cách tiếp cận thực tiễn tại đơn vị, đưa ra
những định hướng cụ thể cũng như góp ý, nhận xét và bổ sung để tôi có thể
hoàn thiện tốt đề tài “Phân tích tình hình tài chính tại công ty TNHH FAC” .
Để hoàn thành bài khóa luận này tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến quý
Thầy, Cô giáo trường Đại học Kinh Tế - Đại học Huế đã truyền đạt kiến thức
nền tảng cơ sở, kiến thức chuyên sâu trong suốt những năm học ở trường để
tôi có thể nghiên cứu và phân tích đề tài tốt nghiệp.
Trong quá trình nghiên cứu và thu thập số liệu để thực hiện báo cáo tôi
cũng xin chân thành cảm ơn các anh chị trong công ty TNHH FAC đã nhiệt
tình, tạo mọi điều kiện thuận lợi và quan tâm giúp đỡ tôi trong thời gian thực
tập tại công ty.
Tuy nhiên do thời gian nghiên cứu và thực tập có hạn, kiến thức chuyên
môn và kinh nghiệm còn hạchế, nên đề tài không tránh khỏi những sai sót
nhất định. Vì vậy, kính mong quý Thầy, Cô giáo, ban giám đốc, các anh chị
trong công ty góp ý nhằm bổ sung những kiến thức còn thiếu sót để hoàn
thiện và phục tốt hơn trong học tập và công tác sau này.
Một lần nữa, tôi xin chân thành cảm ơn, quý Thầy, Cô giáo, các anh
chị trong công ty TNHH FAC đã giúp tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
này.
Tôi xin chân thành cảm ơn !!!.
Huế, Ngày 29 tháng 04 năm 2017
Sinh viên
Huỳnh Thị Kim Hằng
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS Đào Nguyên Phi
MỤC LỤC
Trang
MỤC LỤC .......................................................................................................................i
DANH MỤC BẢNG .....................................................................................................iv
DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ.............................................................................v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.......................................................................................vi
PHẦN 1. ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài .........................................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu....................................................................................................1
3. Đối tượng nghiên cứu..................................................................................................2
4. Phạm vi nghiên cứu.....................................................................................................2
5. Phương pháp nghiên cứu.............................................................................................2
6. Cấu trúc khóa luận tốt nghiệp: gồm 3 phần: ...............................................................3
PHẦN 2. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU...............................................4
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
DOANH NGHIỆP ....................................................................................................4
1.1. Khái quát chung về phân tích tình hình tài chính.....................................................4
1.1.1. Khái niệm về tình hình tàchính ...........................................................................4
1.1.2. Khái niệm phân tích h hình tài chính doanh nghiệp..........................................4
1.2. Vai trò của việc pân tích tình hình tài chính...........................................................5
1.3. Nội dung phân tích tình hình tài chính.....................................................................6
1.3.1. Phân tích quy mô và cấu trúc tài chính .................................................................6
1.3.2. Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh.......8
1.3.4. Phân tích khả năng thanh toán.............................................................................11
1.3.5. Phân tích kết quả kinh doanh của doanh nghiệp .................................................13
1.3.6. Phân tích hiệu quả kinh doanh.............................................................................13
1.3.7. Phân tích dấu hiệu khủng hoảng và phá sản doanh nghiệp.................................15
1.4. Nguồn số liệu để phân tích tình hình tài chính của công ty ...................................17
1.4.1. Bảng cân đối kế toán ...........................................................................................17
1.4.2. Bảng báo cáo kết quả kinh doanh........................................................................18
SVTH: Huỳnh Thị Kim Hằng
i
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS Đào Nguyên Phi
1.4.3. Bảng thuyết minh BCTC.....................................................................................18
1.5. Phương pháp phân tích...........................................................................................20
1.5.1. Phương pháp so sánh...........................................................................................20
1.5.2. Phương pháp loại trừ. ..........................................................................................21
1.5.3. Phương pháp tỷ số ...............................................................................................22
1.5.4. Phương pháp liên hệ cân đối ...............................................................................23
1.5.5. Phương pháp Dupont...........................................................................................24
Chương 2: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY TNHH FAC .25
2.1. Khái quát về công ty...............................................................................................25
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển.......................................................................25
2.1.2. Ngành nghề kinh doanh.......................................................................................25
2.1.3. Mạng lưới khách hàng và chính sách phục vụ ....................................................27
2.1.4. Đội ngũ nhân viên ...............................................................................................28
2.1.5. Nguyên tắc hoạt động và cam kết của FAC ........................................................30
2.1.6. Cơ cấu bộ máy tổ chức........................................................................................30
2.2. Các chính sách kế toán của công ty........................................................................31
2.2.1. Tổ chức vận dụng chế độ chứng từ kế toán.........................................................31
2.2.2. Tổ chức vận dụng hệ thốntài khoản .................................................................32
2.2.3. Tổ chức vận dụng sổ ế toán...............................................................................32
2.2.4. Tổ chức vận dụng hệ thống bào cáo kế toán. ......................................................34
2.3. Phân tích tình hình tài chính công ty TNHH FAC.................................................34
2.3.1. Đánh giá cấu trúc tài chính của công ty ..............................................................34
2.3.1.1. Đánh giá sự biến động về quy mô và cơ cấu tài sản ........................................37
2.3.1.2.Đánh giá sự biến động về quy mô và cơ cấu nguồn vốn...................................39
2.3.2. Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh.....43
2.3.3. Phân tích tình hình thanh toán.............................................................................44
2.3.4. Phân tích khả năng thanh toán.............................................................................46
2.3.5. Đánh giá kết quả kinh doanh của công ty qua 3 năm 2014 - 2016 .....................51
2.3.6. Phân tích hiệu quả kinh doanh.............................................................................57
SVTH: Huỳnh Thị Kim Hằng
ii
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS Đào Nguyên Phi
2.3.7. Hệ số nguy cơ phá sản.........................................................................................63
Chương 3 : MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN TÌNH HÌNH TÀI
CHÍNH CỦA CÔNG TY. ...........................................................................................65
3.1. Đánh giá chung về tình hình tài chính Công ty......................................................65
3.2. Đánh giá khái quát thực trạng tài chính..................................................................65
3.2.1. Đánh giá cấu trúc tài chính..................................................................................65
3.2.2. Đánh giá nguồn vốn đảm bảo cho hoạt động kinh doanh ...................................67
3.2.3. Đánh giá tình hình thanh toán .............................................................................67
3.2.4. Đánh giá khả năng thanh toán .............................................................................68
3.2.5. Đánh giá về kết quả kinh doanh ..........................................................................69
3.2.6. Đánh giá về hiệu quả kinh doanh ........................................................................69
3.3. Định hướng phát triển cho công ty trên thị trường dịch vụ kế toán ở VN .............69
3.4. Giải pháp đề xuất....................................................................................................70
3.4.1. Nhóm giải pháp nhằm cải thiện năng lực tài chính.............................................70
3.4.2. Giải pháp cải thiện công tác kế toán....................................................................73
3.4.3. Nhóm giải pháp khác...........................................................................................73
PHẦN 3. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ....................................................................75
1. Kết luận....................................................................................................................75
2. Kiến nghị .................................................................................................................76
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................77
SVTH: Huỳnh Thị Kim Hằng
iii
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS Đào Nguyên Phi
DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 2.1. Tình hình lao động của công ty qua 3 năm 2014 – 2016..............................28
Bảng 2.2.Tình hình tài sản của công ty TNHH FAC năm 2014 đến năm 2016............35
Bảng 2.3.Tình hình nguồn vốn của công ty TNHH FAC năm 2014 đến năm 2016.....36
Bảng 2.4. Phân tích kết cấu và biến động theo thời gian của nợ ngắn hạn...................40
Bảng 2.5.Phân tích kết cấu và biến động theo thời gian của các khoản mục tổng VCSH
.......................................................................................................................................42
Bảng 2.6.Bảng tính tình tình về vốn thừa (thiếu) trong quá trình kinh doanh năn 2014-
2016 ...............................................................................................................................43
Bảng 2.7. Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên............................................................44
Bảng 2.8. Hệ số nợ phải thu so với nợ phải trả .............................................................45
Bảng 2.9. Bảng phân tích tình hình thanh toán với người mua.....................................45
Bảng 2.10. Phân tích biến động của các hệ số khả năng thanh toán.............................47
Bảng 2.11. Bảng phân tích khả năng thanh toán dài hạn . ............................................49
Bảng 2.12. Bảng phân tích kết quả kinh doanh của Công ty từ năm 2014 đến năm 2016
.......................................................................................................................................52
Bảng 2.13. Phân tích cơ cấu và iến động các khoản mục lợi nhuận. ..........................54
Bảng 2.14. Bảng Phân tích iệu quả kinh doanh...........................................................57
Bảng 2.15. Bảng phân tích ảnh hưởng các nhân tố lên ROA........................................61
Bảng 2.16. Bảng phân tích ảnh hưởng các nhân tố lên ROE ........................................62
Bảng 2.17. Các chỉ tiêu thuộc hệ số nguy cơ phá sản ...................................................63
SVTH: Huỳnh Thị Kim Hằng
iv
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS Đào Nguyên Phi
DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ
Trang
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức Công ty TNHH FAC...........................................................31
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ vẽ hình thức nhật ký chung................................................................33
Biểu đồ 2.3. So sánh VCSH và tổng NV.......................................................................41
Biểu đồ 2.4.Phân tích hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn ..........................................48
Biểu đồ 2.5. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. ................................................53
Biểu đồ 2.6.Phân tích số vòng quay của TS..................................................................60
SVTH: Huỳnh Thị Kim Hằng
v
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS Đào Nguyên Phi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BCĐKT
TNHH
BCTC
HĐKD
DN
Bảng cân đối kế toán
Trách nhiệm hữu hạn
Báo cáo tài chính
Hoạt động kinh doanh
Doanh nghiệp
KH
Khách hàng
TS
Tài sản
NV
Nguồn vốn
VCSH
TNDN
TNCN
TSNH
TSDH
TSCĐ
NNH
NDH
NPT
Vốn chủ sở hữu
Thu nhập doanh nghiệp
Thu nhập cá nhân
Tài sản ngắn hạn
Tài sản dài hạn
Tài sản cố định
Nợ ngắn hạn
Nợ dài hạn
Nợ phải trả
XDCB
HTK
Xây dựng cơ bản
Hàng tồn kho
SXKD
VNH
LNST
CP
Sản xuất kinh doanh
Vay ngắn hạn
Lợi nhuận sau thuế
Chi phí
SVTH: Huỳnh Thị Kim Hằng
vi
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS Đào Nguyên Phi
PHẦN 1. ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lý do chọn đề tài
Trong xu thế hội nhập với nền kinh tế thế giới .Các công ty Việt Nam ra đời ngày
càng nhiều về cả loại hình hoạt động lẫn lĩnh vực hoạt động để có thể tồn tại, phát triển
và cạnh tranh với các công ty trong và ngoài nước đòi hỏi mỗi công ty cần có một
chiến lược kinh doanh hợp lý và lâu dài trong khuôn khổ pháp luật và các quy định
nhà nước cho phép. Đặt biệt vấn đề “ tình hình tài chính” của công ty là vấn đề quan
trọng hàng đầu trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay, để có thể đứng vững và tồn tại
đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn luôn cẩn trọng trong từng bước đi, xem xét những
khả năng và nguy cơ tiềm tàng của mình nhằm đưa ra các quyết định kinh doanh thích
hợp, đưa công ty từng bước ổn định và phát triển.
Như chúng ta đã biết “tình hình tài chính” quyết định đến sự phát triển, tồn tại và
ngay cả sự suy vong của doanh nghiệp do đó cần thiết phải tìm hiều và phân tích tình
hình tài chính để có thể thấy được tình hình tài chính hiện tại của công ty. Thông qua
phân tích tình hình tài chính chúng ta có thể hoạch định các chính sách, phát huy
những điểm mạnh trong công tác tài chính đồng thời phát hiện kịp thời những mặt yếu
kém cần khắc phục để từ đó đưa ra những biện pháp hữu hiệu nhằm hoàn thiện hơn
tình hình tài chính tại doaghiệp cũng như khả năng phát triển trong tương lai.
Như vậy việc phân tích tình hình tài chính rất quan trọng và cần thiết đối với
mỗi doanh nghiệp cũng hư Công ty TNHH FAC. Nhận thức được tầm quan trọng và
cần thiết đó nêm quyết định chọn đề tài “ Phân tích tình hình tài chính tại công ty
TNHH FAC” làm đề tài nghiên cứu.
2.Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài được thực hiện nhằm nghiên cứu các mục tiêu sau:
Thứ nhất là tổng hợp và làm rõ các vấn đề mang tính lý luận liên quan đến phân
tích tình hình tài chính doanh nghiệp.
Thứ hai là tìm hiểu về thực trạng và phân tích tình hình tài chính tại công ty
TNHH FAC
SVTH: Huỳnh Thị Kim Hằng
1
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS Đào Nguyên Phi
Thứ ba là đánh giá chung về tình hình tài chính, về công tác kế toán và về thực
trạng tài chính tại công ty TNHH FAC
Thứ tư là đưa ra các giải pháp nhằm góp phần cải thiện tình hình tài chính và
nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty trong tương lai.
3.Đối tượng nghiên cứu
Tình hình tài chính công ty TNHH FAC, các thông tin được trình bày trên bảng
cân đối kế toán, bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và thuyết minh báo cáo tài
chính sẽ tiến hành tổng hợp, phân tích, so sánh các số liệu để đạt được mục tiêu nghiên
cứu.
4.Phạm vi nghiên cứu
Không gian nghiên cứu : Phân tích tình hình tài chính của công ty TNHH FAC
Thời gian nghiên cứu: từ ngày (10/02/2017 đến 30/04/2017)
Các số liệu sử dụng trong đề tài: các báo cáo tài chính của công ty trong ba năm:
2014, 2015, 2016.
5.Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện đề tài này trong quá trình nghiên cứu tôi đã vận dụng một số
phuơng pháp sau:
Phương pháp thu thập tông tin, số liệu:
- Thu thập số liệu qua ác báo cáo và tài liệu của cơ quan thực tập.
- Tìm kiếm thu thập thông tin qua internet.
- Tìm hiểu hông tin thực tế tại công ty thông qua các công việc được giao.
Phương pháp xử lý số liệu: tổng hợp, phân tích, so sánh các số liệu để đạt
được mục tiêu nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tiến hành nghiên cứu các tài liệu đã thu
thập được trong quá trình thực tập tại công ty như tài liệu về cơ cấu tổ chức,tài liệu
liên quan đến quá trình hình thành và tài liệu liên quan tình hình tài chính.., các tài liệu
này được chắt lọc và hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung làm cơ sở cho đề tài
nghiên cứu.Thông qua sách, báo, internet...để tìm hiểu và tổng hợp về cơ sở lý luận.
Phương pháp phỏng vấn, quan sát: Trong quá trình thực tập tôi đã quan sát và
đưa ra các câu hỏi đối với người quản lý và một số nhân viên tại công ty TNHH FAC
SVTH: Huỳnh Thị Kim Hằng
2
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS Đào Nguyên Phi
để tìm hiểu về những công việc cụ thể của từng người và đồng thời thu thập thông tin
kế toán liên quan đến đề tài nghiên cứu. ...
6.Cấu trúc khóa luận tốt nghiệp: gồm 3 phần:
Phần 1: Đặt vấn đề
Phần 2: Nội dung và kết quả nghiên cứu:
Chương 1:Cơ sở lý luận về phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng tình hình tài chính Công ty TNHH FAC.
Chương 3:Một số giải pháp góp phần cải thiện tình hình tài chính của Công ty.
Phần 3: Kết luận và kiến nghị
SVTH: Huỳnh Thị Kim Hằng
3
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS Đào Nguyên Phi
PHẦN 2.NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chương 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH
TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
1.1.Khái quát chung về phân tích tình hình tài chính
1.1.1.Khái niệm về tình hình tài chính
Tình hình tài chính của doanh nghiệp phản ánh nguồn lực kinh tế(tài sản) và
nguồn hình thành nên tài sản(nguồn vốn), tình hình kết quả kinh doanh hay tình hình
về luồng tiền luân chuyển thuờngđuợc thể hiện thông qua những số liệu trên các báo
cáo tài chính.(Đại học kinh tế quốc dân, 2002).
1.1.2. Khái niệm phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp
Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp là một hệ thống các phương pháp
nhằm đánh giá tình hình tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
trong một thời gian hoạt động nhất định, trên cơ sở đó giúp cho các nhà quản trị doanh
nghiệp đưa ra các quyết định chuẩn xác trong quá trình kinh doanh( Nguyễn Năng
Phúc, Giáo trình phân tích báo cáo tài ch).
Theo ThS Ngô Kim Phượng cùng các cộng sự (2009) thì “ phân tích tình hình tài
chính doanh nghiệp là quá trình đi sâu nghiên cứu nội dung, kết cấu và mối ảnh hưởng
qua lại của các chỉ tiêu trêCTC để có thể đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp
thông qua việc so sánvới các mục tiêu mà doanh nghiệp đã đề ra hoặc so với các
doanh nghiệp cùng ngành nghề, từ đó đưa ra các quyết định và các giải pháp quản lý
phù hợp”
Theo cá nhân em phân tích tình hình tài chính có thể được hiểu như là quá trình kiểm
tra, xem xét các số liệu tài chính thông qua BCTC chúng ta có thể biết được tình hình
tài chính hiện tại và quá khứ để có thể dự đoán được tiềm năng trong tương lai đồng
thời phát hiện kịp thời các rủi ro có thể xảy ra và đưa ra các biện pháp giải quyết kịp
thời giúp cho quá trình hoạt động có hiệu quả và xuyên suốt.
SVTH: Huỳnh Thị Kim Hằng
4
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS Đào Nguyên Phi
1.2. Vai trò của việc phân tích tình hình tài chính
Hoạt động tài chính có mối quan hệ trực tiếp với hoạt động sản xuất kinh doanh.
Do đó, tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh đều có ảnh hưởng đến tình hình tài
chính của doanh nghiệp. Ngược lại, tình hình tài chính tốt hay xấu đều có tác động
thúc đẩy hoặc kìm hãm đối với quá trình kinh doanh
Tuỳ theo đối tượng sử dụng mà kết quả phân tích tài chính có ý nghĩa vai trò
khác nhau.
Đối với các chủ doanh nghiệp và các nhà quản trị doanh nghiệp, mối quan tâm
hàng đầu của họ là tìm kiếm lợi nhuận và khả năng trả nợ. Do vậy, hơn ai hết, họ cần
có đủ thông tin và hiểu rõ doanh nghiệp nhằm đánh giá tình hình tài chính đã qua, thực
hiện cân bằng tài chính và khả năng thanh toán, sinh lợi, rủi ro và dự đoán tình hình tài
chính nhằm đề ra quyết định đúng.
Đối với với các chủ ngân hàng và các nhà cho vay tín dụng, mối quan tâm của họ
hướng chủ yếu vào khả năng trả nợ của doanh nghiệp.Vì vậy, họ đặc biệt chú ý tới số
lượng tiền và các tài sản khác có thể chuyển dổi thành tiền nhanh; từ đó so sánh với số
nợ ngắn hạn để biết được khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp.Ngoài ra, các
chủ ngân hàng và các nhà cho vay tín dụng cũng rất quan tâm đến số lượng vốn của
chủ sở hữu, bởi vì số vốn chủ shữu này là khoản bảo hiểm cho họ trong trường hợp
doanh nghiệp gặp rủi ro.
Đối với các nhà đầu tư, mối quan tâm của họ hướng vào các yếu tố như sự rủi ro,
thời gian hoàn vốn, mức sinh lãi, khả năng thanh toán vốn,… Vì vậy, họ cần những
thông tin về điều kiện tài chính, tình hình hoạt động, về kết quả kinh doanh và các tiềm
năng tăng trưởng của doanh nghiệp. Những điều đó nhằm đảm bảo sựan toàn và tính
hiệu quả cho các nhà đầu tư.
Đối với các nhà cung cấp vật tư, thiết bị, hàng hoá, dịch vụ, họ phải quyết định
xem có cho phép khách hàng sắp tới được mua chịu hàng, thanh toán chậm hay
không.Cũng như các chủ ngân hàng và các nhà cho vay tín dụng, nhóm người này
cũng cần phải biết được khả năng thanh toán hiện tại và thời gian sắp tới của khách
hàng.
SVTH: Huỳnh Thị Kim Hằng
5
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS Đào Nguyên Phi
1.3.Nội dung phân tích tình hình tài chính
1.3.1.Phân tích quy mô và cấu trúc tài chính
a.Phân tích biến động về quy mô và cơ cấu tài sản
Chỉ tiêu sử dụng: các mục tài sản trên bảng cân đối kế toán
- Đối tượng phân tích: có hai đối tượng phân tích:
+ Chênh lệch về giá trị các mục tài sản qua các thời kỳ
+ Chênh lệch về cơ cấu các mục tài sản qua các thời kỳ
Phương pháp phân tích: so sánh theo chiều ngang và chiều dọc
- Nội dung phân tích:
+ Đánh giá tình hình tăng giảm và biến động về quy mô các mục tài sản (về giá
trị, tỷ trọng) qua các thời kỳ có phù hợp với phương án, phương hướng hoạt động kinh
doanh hay không. Nếu sự thay đổi này phù hợp với phương án, phương hướng hoạt
động kinh doanh thì đó là một dấu hiệu tích cực, thể hiện tính chủ động trong cơ cấu
tài sản. Ngược lại, nếu sự thay đổi của các mục tài sản không phù hợp thì đây là một
cơ cấu tài sản thụ động, và nó cũng thường dẫn đến sự ứ đọng vốn hoặc bị chiếm dụng
vốn.
+ Tìm hiểu sự thay đổi bất thường của một số mục tài sản hoặc sự thay đổi chủ yếu
của tài sản ở những mục nào, nững dấu hiệu này có hợp lý hay không. Việc hiểu này
giúp cho người phân tích đáh giá được rủi ro, những thay đổi tài sản không hợp lý.
Cách tính tỷ trọng của từng bộ phận được thực hiện bằng cách tính ra và so sánh
tình hình biến đng giữa kì phân tích với kỳ gốc về tỷ trọng của từng bộ phận tài sản
chiếm trong tổng số tài sản được xác định như sau:
Giá trị của từng bộ phận tài sản
Tỷ trọng từng bộ phận =
x 100%
Tổng số tài sản
Sau đó đi sâu đánh giá từng chỉ tiêu
Tỷ trọng tiền: Nếu tỷ trọng tiền cao sẽ giúp cho khả năng thanh toán là tốt tuy
nhiên có thể ảnh hưởng đến tính hiệu quả sử dụng vốn và ngược lại nếu tỷ trọng tiền
thấp có thể giúp hiệu quả sử dụng vốn tăng nhưng sẽ dẫn đến khả năng thanh thanh
toán của doanh nghiệp thấp.
SVTH: Huỳnh Thị Kim Hằng
6
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS Đào Nguyên Phi
Tỷ trọng HTK cao thì ưu điểm là duy trì được hoạt động sản xuất bình thường
đồng thời tránh được nguy cơ cháy kho đáp ứng nhu cầu thị trường tuy nhiên nhược
điểm giá trị HTK là “vốn chết” dẫn đến có thể ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh
(lãng phí vốn).
Tỷ trọng phải thu: chủ yếu tập trung vào khoản phải thu khách hàng là cao thì
cần phải quan tâm chính sách quản lý và thu hồi nợ có phải tốt hay không hay là do
chính sách bán chịu của doanh nghiệp nhằm nhằm kích thích tiêu thụ và ngược lại.
Tỷ trọng TSCĐ: Nếu cao thì phản ánh chính sách đầu tư cho tương lai là nhiều
khi đó sẽ giúp đòn bẩy kinh doanh là cao tuy nhiên làm cho rủi ro kinh doanh lớn.
b.Phân tích biến động về quy mô và cơ cấu nguồn vốn
- Chỉ tiêu sử dụng: Các mục nguồn vốn trên bảng cân đối kế toán.
- Đối tượng phân tích: Chênh lệch các mục nguồn vốn qua các thời kỳ.
- Phương pháp phân tích: So sánh và liên hệ cân đối, điều này được thể hiện
thông qua bảng kê phân tích nguồn vốn về sự biến động giá trị, tỷ trọng.
+ Đánh giá về cơ cấu nguồn vốn: Đánh giá tỷ lệ nợ hoặc tỷ lệ vốn sở hữu có đảm
bảo tiêu chuẩn quy định trong chế độ tài chính đối với từng ngành nghề sản xuất kinh
doanh hay không.
+ Đánh giá sự chuyển biến về giá trị, tỷ trọng của từng mục nguồn vốn xem có:
Phù hợp với chế độ tchủ tài chính.
Phù hợp với chế độ thanh toán tín dụng.
Phù hợp với phương hướng sản xuất kinh doanh.
Qua phân tích cơ cấu nguồn vốn các nhà quản lý nắm được mức độ độc lập về tài
chính cũng như xu hướng biến động của cơ cấu nguồn vốn.
Việc phân tích cơ cấu nguồn vốn cũng tiến hành tương tự như phân tích cơ cấu
tài sản, tỷ trọng của từng bộ phận chiếm trong tổng số nguồn vốn được xác định như
sau:
Giá trị của từng bộ phận nguồn vốn
Tỷ trọng từng bộ phận =
x 100%
Tổng số nguồn vốn
Đi sâu đánh giá cơ cấu nguồn vốn qua các chỉ tiêu sau:
SVTH: Huỳnh Thị Kim Hằng
7
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS Đào Nguyên Phi
Tỷ trọng NPT (hệ số nợ): Nếu tỷ trọng của chỉ tiêu càng cao chứng tỏ đòn bẩy
tài chính cao nhưng rủi ro tài chính cao và ngược lại nếu trị số chỉ tiêu thấp chứng tỏ
doanh nghiệp độc lập về tài chính cao nhưng đòn bẩy tài chính thấp.
Tỷ trọng VCSH: Nếu tỷ trọng chỉ tiêu càng cao cho thấy DN độc lập về tài
chính nhưng đòn bẩy tài chính thấp và ngược lại nếu chỉ tiêu thấp chứng tỏ DN rủi ro
tài chính cao và đòn bẩy tài chính cao.
Tỷ trọng vốn vay: Nếu tỷ trọng chỉ tiêu càng cao chứng tỏ rủi ro tài chính cao,
chi phí lãi vay cao và lợi về thuế TNDN và ngược lại nếu chỉ tiêu thấp thì rủi ro thấp,
chi phí lãi vay thấp,không được lợi về thuế TNDN.
Tỷ trọng phải trả người bán: Nếu chỉ tiêu này cao chứng tỏ doanh nghiệp tăng
cường vốn sử dụng cho HĐKD (chếm dụng vốn), không được hưởng các khoản chiết
khấu và ngược lại nếu chỉ tiêu thấp doanh nghiệp hạn chế vốn sử dụng cho HĐKD
(hạn chế chiếm dụng vốn nhưng được hưởng các khoản chiết khấu.
1.3.2. Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh
- Phương pháp phân tích: phương pháp so sánh, loại trừ
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần phải có tài
sản bao gồm TSCĐ và TSLĐ. Việc đảm bảo đầy đủ nhu cầu về tài sản là một vấn đề
cốt yếu để đảm bảo cho quá trìnkinh doanh được tiến hành liên tục và có hiệu quả.
Để đảm bảo có đủ tài sản chhoạt động kinh doanh, doanh nghiệp cần tập trung các
biện pháp tài chính cần thiết cho việc huy động, hình thành nguồn vốn. Nhu cầu về tài
sản được đảm bảo thì quá trình kinh doanh được tiến hành liên tục và có hiệu quả.
Xét theo quan điểm sự ổn định của nguồn tài trợ để tính được lượng vốn thừa thiếu để
phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh theo công thức:
Vốn hoạt động thuần = Vốn thường xuyên – TSDH
= TSNH – NNH
Cụ thể :
- Vốn thường xuyên là tổng VCSH phẩn ánh tổng số vốn hiện có tại doanh nghiệp và
nợ vay dài hạn.
Nếu khoảng tính ra
SVTH: Huỳnh Thị Kim Hằng
8
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS Đào Nguyên Phi
> 0: Đồng nghĩa với số VCSH của doanh nghiệp lớn hơn số TS hoạt động. Doanh
nghiệp không sử dụng hết số vốn hiện có, bị chiếm dụng vốn.
< 0: Đồng nghĩa với số VCSH của doanh nghiệp nhỏ hơn số TS hoạt động. Nhu cầu về
TS kinh doanh vượt quá số vốn hiện có, đi chiếm dụng vốn.
= 0: Tổng vốn đầu tư vừa đủ trang trải cho tài sản hoạt động kinh doanh.
Nhu cầu về vốn lưu động thường xuyên: là lượng vốn ngắn hạn doanh nghiệp cần để
tài trợ cho một phần tài sản lưu động, đó chính là khoản phải thu và HTK.
Nhu cầu VLĐ thường xuyên = (Khoản phải thu + HTK) – Nợ ngắn hạn
Khoản tính ra
Nếu > 0, các nguồn sử dụng ngắn hạn của doanh nghiệp lớn hơn các nguồn VNH mà
DN có được từ bên ngoài. DN phải dùng nguồn VDH để tài trợ vào phần chênh lệch.
Nếu < 0, các nguồn VNH mà doanh nghiệp có từ bên ngoài đã thừa để tài trợ cho các
nguồn sử dụng VNH của doanh nghiệp.
1.3.3.Phân tích tình hình thanh toán
- Phương pháp phân tích: phương pháp tỷ số, phương pháp so sánh,loại trừ.
Phân tích tình hình thanh toán là việc xem xét tình hình thanh toán các khoản
phải thu, phải trả của doanh nghiệp, qua đó có thể đánh giá được chất lượng và hiệu
quả hoạt động tài chính.
a.Đánh giá khái quát tình hình thanh toán
Để đánh giá khái quát khả năng thanh toán của doanh nghiệp ta thường xuyên
xem xét mối quahệ giữa khả năng thanh toán và nhu cầu thanh toán. Khả năng thanh
toán và nhu cầu thanh toán là tổng hợp các chỉ tiêu tài chính phản ánh tại một thời
điểm phân tích. Do vậy khi khi phân tích chỉ tiêu này cần liên hệ với đặc điểm kinh
doanh, ngành nghề kinh doanh của các doanh nghiệp, thời điểm phân tích
Chỉ tiêu để phân tích là Hệ số nợ phải thu so với nợ phải trả hoặc Hệ số nợ phải trả so
với nợ phải thu.
Nợ phải thu/Nợ phải trả
Nếu >1: Chứng tỏ Nợ phải thu nhiều hơn nợ phải trả khi đó doanh nghiệp bị
chiếm dụng vốn nhiều hơn doanh nghiệp đi chiếm dụng ngược lại.
SVTH: Huỳnh Thị Kim Hằng
9
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS Đào Nguyên Phi
Nếu <1: chứng tỏ Nợ phải thu ít hơn nợ phải trả cho thấy doanh nghiệp đi
chiếm dụng vốn nhiều hơn so với các đối tượng khác chiếm dụng vốn của doanh
nghiệp.
So sanh với các kỳ trước gắn với tình hình kinh doanh của doanh nghiệp.
b.Phân tích tình hình thanh toán với người mua (Đánh giá khả năng thu hồi nợ
của doanh nghiệp).
- Số vòng quay khoản phải thu là chỉ tiêu cho biết trong kỳ phân tích, các khoản
phải thu quay được bao nhiêu vòng.
Tổng doanh thu thuần
Số vòng quay
=
nợ phải thu ở khách hàng
Số dư nợ phải thu ỏ KH bình quân
- Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền mặt của
doanh nghiệp. Vòng quay càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thu nhanh
là tốt, tránh tình trạng doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn.
360 ngày
Số ngày của 1 vòng quay
nợ phải thu ở khách hàng
Số vòng quay nợ phải thu ỏ KH
- Chỉ tiêu này cho biết thông tin về khả năng thu hồi vốn trong thanh toán, đặc
biệt là việc thu hồi vốn từ iệc bán chịu hàng hoá, đồng thời cũng phản ánh hiệu quả
việc quản lý các khoản phải thu và chính sách tín dụng doanh nghiệp thực hiện với
khách hàng của mình. Nó phản ánh số ngày cần thiết để thu được các khoản phải thu
(số ngày của mộvòng quay các khoản phải thu).
- Nếu kỳ thu tiền càng dài chứng tỏ doanh nghiệp thu hồi nợ chậm cho thấy
doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn tuy nhiên để đánh giá có phải là nhược điểm của
doanh nghiệp hay không cần phải căn cứ vào tình hình kinh doanh và chính sách bán
hàng của doanh nghiệp và ngược lại.
c. Phân tích tình hình thanh toán với người bán (đánh giá khả năng trả nợ của
doanh nghiệp.
Tổng giá vốn hàng bán
Số vòng quay
=
nợ phải trả người bán
Số dư nợ phải trả người bán bình quân
SVTH: Huỳnh Thị Kim Hằng
10
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS Đào Nguyên Phi
- Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền mặt của
doanh nghiệp. Vòng quay càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thu nhanh
là tốt, tránh tình trạng doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn.
360 ngày
Số ngày của 1 vòng quay
nợ phải trả người bán
=
Số vòng quay nợ phải trả người bán
1.3.4. Phân tích khả năng thanh toán
Chất lượng hoạt động tài chính của doanh nghiệp tốt hay xấu phụ thuộc chủ yếu
vào tình hình thanh toán của doanh nghiệp. Nếu hoạt động tài chính tốt, doanh nghiệp
sẽ có ít công nợ, ít bị chiếm dụng vốn và cũng ít đi chiếm dụng vốn. Ngược lại, nếu
hoạt động tài chính kém, doanh nghiệp sẽ phải đương đầu với các khoản công nợ kéo
dài.
a.Phân tich khả năng thanh toán ngắn hạn
- Phương pháp phân tích: phương pháp tỷ số và so sánh
Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn là công cụ đo lường khả năng thanh toán nợ
ngắn hạn.
Tài sản ngắn hạn
Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn =
Nợ ngắn hạn
Ý nghĩa: là chỉ số đo lng khả năng đáp ứng các nghĩa vụ tài chính ngắn hạn.
Cho biết 1 đồng NNH được đảm bảo thanh toán bằng bao nhiêu đồng TSNH
(tiền mặt, hàng tồn kho hay các khoản phải thu).
Tỷ số khả năng thanh toán ngắn hạn càng cao chứng tỏ công ty luôn sẵn sàng
thanh toán các khoản nợ. Tỷ số này nhỏ hơn 1 cho thấy công ty đang ở trong tình trạng
tài chính tiêu cực, có khả năng không trả được các khoản nợ khi đến hạn. Tỷ số này
lớn hơn 1 chứng tỏ doanh nghiệp có khả năng thanh toán các khoản nợ khi đến hạn.
Tuy nhiên nếu tỷ số thanh toán ngắn hạn quá cao cũng không phải là 1 dấu hiệu tốt vì
nó cho thấy công ty đang sử dụng tài sản chưa được hiệu quả. Hệ số này tăng lên chưa
hẳn chứng tỏ tình hình tài chính được cải thiện tốt hơn mà có thể do sự gia tăng của
hàng tồn kho ứ đọng… Vì vậy, cần phải nghiên cứu tỉ mỉ các khoản mục riêng biệt của
tài sản lưu động và nợ ngắn hạn.
SVTH: Huỳnh Thị Kim Hằng
11
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS Đào Nguyên Phi
Chỉ tiêu khả năng thanh toán nhanh:
Tài sản ngắn hạn – Hàng tồn kho
Hệ số khả năng
=
thanh toán nhanh
Nợ ngắn hạn
Chỉ tiêu này khắc phục được nhược điểm của hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn
và đánh giá trung thực hơn tình hình tài chính của doanh nghiệp vì hàng tồn kho, chi
phí trả trước, chi phí chờ kết chuyển - những khoản mục không đáp ứng tức thời cho
việc thanh toán thì không được đưa vào xem xét. Thông thường, hệ số này là 0,5 thì
hợp lý, nếu cảng nhỏ hơn 0,5 thì tình hình thanh toán của doanh nghiệp sẽ gặp nhiều
khó khăn. Doanh nghiệp sẽ phải bán gấp sản phẩm, hàng hoá để lấy tiền thanh toán
các khoản nợ.
b.Phân tích khả năng thanh toán dài hạn
- Phương pháp phân tích: phương pháp tỷ số và so sánh
Hệ số khả năng thanh toán lãi vay
Lợi nhuận trước thuế và lãi vay(EBIT)
Hệ số khả năng
=
thanh toán lãi vay
Chi phí lãi vay
Ý nghĩa:Hệ số khả năng thanh toáãi vay là mỗi đồng chi phí lãi vay được đảm
bảo bằng bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế và lãi vay, trị số chỉ tiêu càng cao càng
cho thấy khả năng chi trả lãi vay của doanh nghiệp là tốt và ngược lại.
Hệ số nợ
Chỉ tiêu này cho thấy tài sản của doanh nghiệp được tài trợ bao nhiêu từ nợ và
qua đó đánh giá tình hình nợ vay của doanh nghiệp có hiệu quả hay không.
Nợ phải trả
Hệ số nợ =
x 100
Tổng tài sản
Tỷ số này là chỉ tiêu phản ánh khá rõ nét tình hình thanh toán của doanh nghiệp,
chỉ tiêu này thấp khả năng thanh toán của doanh nghiệp dồi dào sẽ tác động tích cực
đến kết quả kinh doanh. Tỷ số nợ càng thấp thì món nợ càng được đảm bảo.
Hệ số nợ trên VCSH
Nợ phải trả
Hệ số nợ trên VCSH =
VCSH
SVTH: Huỳnh Thị Kim Hằng
12
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Trách nhiệm Hữu hạn FAC", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
khoa_luan_phan_tich_tinh_hinh_tai_chinh_tai_cong_ty_trach_nh.pdf

