Khóa luận Kiểm soát nội bộ chu trình cấp bảo hiểm xe cơ giới (ô tô) thu tiền khách hàng tại Công ty Bảo hiểm PVI Huế

ĐẠI HỌC HUẾ  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ  
KHOA KẾ TOÁN - TÀI CHÍNH  
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP  
KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHU TRÌNH CẤP BẢO HIỂM XE  
CƠ GIỚI (OTOTHU TIỀN KHÁCH HÀNG TẠI CÔNG  
TY BẢO HIỂM PVI HUẾ  
NGUYỄN THỊ BẢO NGÂN  
NIÊN KHÓA: 2016- 2020  
ĐẠI HỌC HUẾ  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ  
KHOA KẾ TOÁN - TÀI CHÍNH  
------  
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP  
KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHU TRÌNH CẤP BẢO HIỂM XE  
CƠ GIỚI (OTO) THU TIỀN KHÁCH HÀNG TẠI  
CÔNG TY BẢO HIỂM PVI HUẾ  
Sinh viên thực hiện:  
Giáo viên hướng dẫn:  
PGS.TS Trịnh Văn Sơn  
NGUYỄN THỊ BẢO NGÂN  
Lớp: K50A Kế toán  
Mã sinh viên: 16K4051097  
Niên khóa: 2016 – 2020  
Huế 04/2020  
Lời Cảm Ơn!  
Thực tập cuối khóa là khoảng thời gian hữu ích và rất cần thiết cho mỗi sinh viên  
trang bị cho mình những kiến thức thực tế, kỹ năng nghề nghiệp để khi ra trường có  
thể tự tin và thích nghi với công việc tốt hơn.  
Lời đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban Giám hiệu nhà trường  
cùng toàn thể quý thầy cô giáo Trường Đại học Kinh tế Huế, những người đã dạy dỗ,  
và truyền giảng những kiến thức bổ ích, quý báu cho em trong suốt những năm tháng  
học tập tại trường. Em xin cảm ơn quý thầy cô giáo Khoa Kế toán – Kiểm toán, đặc  
biệt là Thầy PGS.TS Trịnh Văn Sơn là người đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ em  
trong suốt quá trình thực tập nghề nghiệp.  
Đồng thời, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các anh chị, cô chú cán bộ công  
nhân viên tại Công ty Bảo hiểm PVI Huế đã tạo nhiều điều kiện giúp đỡ, hướng dẫn  
em trong suốt thời gian thực tập, cũng như đóng góp ý kiến bổ ích cho em hoàn thành  
đợt thực tập của mình với kết quả như mong đợi.  
Trong bài báo cáo thực tập cuối knày mặc dù bản thân em đã cố gắng nỗ lực  
hết mình để giải quyết các yêu cầu và mục đích đặt ra, xong do kiến thức và kinh  
nghiệm thực tế còn hạn chế nên không thể tránh khỏi những thiếu sót.  
Em rất mong nhận đc sự chỉ bảo, bổ sung ý kiến đóng góp của quý thầy cô  
giáo, để bài báo cáo thc tập của em được hoàn thiện hơn.  
Em xin chân thành cảm ơn !!!  
Sinh viên thực hiện  
Nguyễn Thị Bảo Ngân  
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn  
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT  
HTKSNB  
KSNB  
DN  
Hệ thống kiểm soát nội bộ  
Kiểm soát nội bộ  
Doanh nghiệp  
HĐQT  
BCTC  
MTKS  
ĐGRR  
NQL  
Hội đồng quản trị  
Báo cáo tài chính  
Môi trường kiểm soát  
Đánh giá rủi ro  
Nhà quản lý  
HĐKS  
BH  
Hoạt động kiểm soát  
Bảo hiểm  
HĐLĐ  
KH  
Hợp đồng lao động  
Khách hàng  
TTTT  
CBKD  
HĐ  
Thông tin truyền thông  
Cán bộ kinh doanh  
Hợp đồng  
COSO  
Committee of Sponsoring Organizations of the  
Treadway Commission  
Quản lý nghiệp vụ và bồi thường  
Kiểm soát tuân thủ  
Quan hệ khách hàng  
Cán bộ tín dụng  
QLNV & BT  
KSTT  
QHKH  
CBTD  
GCN  
Giấy chứng nhận  
Xe cơ giới  
XCG  
TS  
Tài sản  
NV  
Nguồn vốn  
TSNH  
TSDH  
NPT  
Tài sản ngắn hạn  
Tài sản dài hạn  
Nợ phải trả  
VCSH  
PTKH  
Vốn chủ sở hữu  
Phải thu khách hàng  
SVTH: Nguyễn Thị Bảo Ngân – Lớp: K50A Kế Toán  
ii  
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn  
DANH MỤC BẢNG BIỂU  
Bảng 2.1: Tình hình lao động của Công ty Bảo hiểm PVI Huế....................................30  
Bảng 2.2: Cơ cấu và biến động tài sản của Công ty bảo hiểm PVI Huế giai đoạn 2017 -  
2019 ...............................................................................................................................32  
Bảng 2.3: Cơ cấu và biến động nguồn vốn của Công ty Bảo hiểm PVI Huế giai đoạn  
2017 – 2019 ...................................................................................................................35  
Bảng 2.4: Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty Bảo hiểm PVI Huế giađoạn ......38  
2017 – 2019 ...................................................................................................................38  
Bảng 2.5: Chu trình cấp bảo hiểm xe cơ giới tại công ty BH PVI Huế. ......................44  
Bảng 2.6: Các thủ tục KSNB trước khi cấp bảo hiểm xe cơ giới (OTO) thu tiền khách  
hàng tại công ty Bảo hiểm PVI Huế..............................................................................52  
Bảng 2.7: Các thủ tục KSNB trong quá khi cấp bảo hiểm xe cơ giới (OTO) thu tiền  
KH tại công ty Bảo hiểm PVI Huế................................................................................64  
Bảng 2.8: Các thủ tục KSNB sau quá trình cấp bảo hiểm xe cơ giới (OTO) thu tiền KH  
tại công ty Bảo hiểm PVI Huế..................................................................................76  
Biểu đồ 2.1: Biến động của doanh thu thuần hoạt động kinh doanh bảo hiểm và lợi  
nhuận trước thuế TNDN tại công ty Bảo Hiểm PVI Huế giai đoạn 2017 – 2019. .......39  
SVTH: Nguyễn Thị Bảo Ngân – Lớp: K50A Kế Toán  
iii  
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn  
DANH MỤC SƠ ĐỒ  
Sơ đồ 1.1. Sơ đồ chu trình cấp bảo hiểm xe cơ giới (OTO) thu tiền khách hàng tại các  
Công ty Bảo hiểm..........................................................................................................20  
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty.........................................................29  
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty ..................................................40  
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ ghi sổ kế toán trên máy vi tính tại công ty ........................................42  
Sơ đồ 2.4: Chu trình kiểm soát trước khi cấp BH xe cơ giới (OTO) thu tiền KH. .......48  
Sơ đồ 2.5: Chu trình kiểm soát trong quá trình cấp BH xe cơ giới (OTO) thu tiền KH.......60  
Sơ đồ 2.6: Chu trình kiểm soát sau quá trình cấp BH xe cơ giới (OTO) thu tiền KH..........74  
SVTH: Nguyễn Thị Bảo Ngân – Lớp: K50A Kế Toán  
iv  
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn  
MỤC LỤC  
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................................i  
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT.....................................................................................ii  
DANH MỤC BẢNG BIỂU ......................................................................................... iii  
DANH MỤC SƠ ĐỒ ....................................................................................................iv  
MỤC LỤC ......................................................................................................................v  
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................1  
1. Lý do chọn đề tài .........................................................................................................1  
2. Mục tiêu nghiên cứu....................................................................................................2  
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu...................................................................................3  
4. Phương pháp nghiên cứu.............................................................................................3  
5. Kết cấu đề tài...............................................................................................................4  
6. Tính mới của đề tài......................................................................................................5  
PHẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU..............................................6  
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHU TRÌNH CẤP  
BẢO HIỂM XE CƠ GIỚI TRONG CÁC DOANH NGHIỆP BẢO HIỂM ............6  
1.1 Những vấn đề cơ bản về Hệ thống kiểm soát nội bộ.................................................6  
1.1.1 Khái niệm về Kiểm soát ni bộ..............................................................................6  
1.1.2 Mục tiêu và nhiệm vụ ủa Kiểm soát nội bộ..........................................................7  
1.1.3 Các bộ phận cấu hành hệ thống Kiểm soát nội bộ ................................................7  
1.1.4 Những rủi ro tiềm tàng của hệ thống Kiểm soát nội bộ .......................................13  
1.2 Khái quát về doanh nghiệp bảo hiểm và bảo hiểm xe cơ giới.................................13  
1.2.1 Khái niệm và vai trò của doanh nghiệp bảo hiểm................................................14  
1.2.2 Khái niệm về xe cơ giới và bảo hiểm xe cơ giới..................................................16  
1.3. Các vấn đề liên quan đến kiểm soát chu trình cấp bảo hiểm xe cơ giới tại các  
doanh nghiệp bảo hiểm..................................................................................................18  
1.3.1. Khái niệm và đặc trưng của chu trình cấp bảo hiểm...........................................18  
1.3.2. Các loại hình bảo hiểm xe cơ giới.......................................................................18  
1.3.3 Nguyên tắc tham gia bảo hiểm.............................................................................18  
1.3.4. Chu trình cấp bảo hiểm xe cơ giới thu tiền tại công ty Bảo hiểm.......................20  
SVTH: Nguyễn Thị Bảo Ngân – Lớp: K50A Kế Toán  
v
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn  
1.4 Kiểm soát nội bộ chu trình cấp bảo hiểm xe cơ giới tại các doanh nghiệp bảo hiểm21  
1.4.1 Khái niệm, mục tiêu và vai trò Kiểm soát nội bộ chu trình cấp bảo hiểm xe cơ  
giới thu tiền khách hàng ................................................................................................21  
1.4.2 Những rủi ro trong chu trình cấp bảo hiểm xe cơ giới thu tiền khách hàng .............22  
1.4.3 Các thủ tục kiểm soát chu trình cấp bảo hiểm xe cơ giới thu tiền khách hàng..............23  
1.4.4 Yếu tố ảnh hưởng đến công tác kiểm soát chu trình cấp bảo hiểm xe cơ giới thu  
tiền KH ..........................................................................................................................25  
CHƯƠNG 2: KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHU TRÌNH CẤP BẢO HIỂM XE CƠ GIỚI  
THU TIỀN KHÁCH HÀNG TẠI CÔNG TY BẢO HIỂM PVI HUẾ ......................27  
2.1 Khái quát về Công ty Bảo hiểm PVI Huế ...............................................................27  
2.1.1 Lịch sử hình thành, tầm nhìn và sứ mệnh của Công ty Bảo Hiểm PVI Huế..............27  
2.1.2 Bộ máy quản lý tại công ty...................................................................................28  
2.1.3 Tình hình nguồn lao động của công ty.................................................................29  
2.1.4 Tình hình tài sản nguồn vốn của công ty trong giai đoạn 2017 – 2019. ..............32  
2.1.5 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ...............................................................38  
2.1.6 Tổ chức công tác kế toán tại công ...................................................................40  
2.2. Thực trạng công tác kiểm soát nội bộ chu trình cấp bảo hiểm xe cơ giới (OTO) thu  
tiền khách hàng tại công ty bảo iểm PVI Huế.............................................................43  
2.2.1 Chu trình cấp bảo hiểxe cơ giới tại công ty BH PVI Huế................................43  
2.2.2 Kiểm soát trước hi cấp bảo hiểm xe cơ giới thu tiền khách hàng tại công ty Bảo  
hiểm PVI Huế................................................................................................................48  
2.2.3. Kiểm soát trong quá trình cấp bảo hiểm xe cơ giới thu tiền khách hàng tại công  
ty Bảo hiểm PVI Huế ....................................................................................................60  
2.2.4 Kiểm soát sau quá trình cấp bảo hiểm xe cơ giới (OTO) thu tiền KH tại công ty  
Bảo hiểm PVI Huế.........................................................................................................74  
2.3. Phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến công tác kiểm soát nội bộ chu trình cấp bẩo  
hiểm xe cơ giới (OTO) thu tiền khách hàng tại công ty Bảo hiểm PVI Huế ................89  
2.3.1 Điều kiện kinh tế ..................................................................................................89  
2.3.2 Môi trường pháp lý...............................................................................................90  
2.3.3 Điều kiện tự nhiên ................................................................................................90  
SVTH: Nguyễn Thị Bảo Ngân – Lớp: K50A Kế Toán  
vi  
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn  
2.3.4 Điều kiện công nghệ.............................................................................................90  
2.3.5 Các chính sách, chiến lược của lãnh đạo công ty.................................................90  
2.3.6 Năng lực và phẩm chất của cán bộ, nhân viên trong công ty...............................91  
2.3.7 Cơ cấu tổ chức công ty.........................................................................................91  
2.3.8 Sự cạnh tranh từ các tổ chức công ty bảo hiểm, tổ chức kinh tế khác .................91  
2.3.9 Khách hàng...........................................................................................................91  
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2..............................................................................................92  
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT  
NỘI BỘ CHU TRÌNH CẤP BẢO HIỂM XE CƠ GIỚI (OTO) THU TIỀN  
KHÁCH HÀNG TẠI CÔNG TY BẢO HIỂM PVI..................................................93  
3.1. Nhận xét chung về công tác Kiểm soát nội bộ chu trình cấp bảo hiểm xe cơ giới  
(OTO) thu tiền tại PVI Huế...........................................................................................93  
3.1.1. Ưu điểm...............................................................................................................93  
3.1.2. Nhược điểm .........................................................................................................97  
3.2. Một số giải pháp hoàn thiện KSNB chu trình cấp bảo hiểm xe cơ giới (OTO) thu  
tiền KH tại công ty bảo hiểm PVI Huế.....................................................................98  
3.2.1 Thẩm định bảo hiểm tốt trước khi cấp bảo hiểm..................................................98  
3.2.2 Việc kiểm soát cần được tực hiện trong suốt chu trình cấp bảo hiểm................99  
3.2.3 Phát triển công nghệ ản lý rủi ro ......................................................................99  
3.2.4 Đào tạo nguồn nân lực......................................................................................100  
3.2.5 Đối với công tác kế toán tại công ty...................................................................100  
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3............................................................................................101  
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...............................................................102  
1. Kết luận....................................................................................................................102  
2. Kiến nghị .................................................................................................................103  
TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................................104  
PHỤ LỤC  
SVTH: Nguyễn Thị Bảo Ngân – Lớp: K50A Kế Toán  
vii  
Khóa luận tốt nghiệp  
1. Lý do chọn đề tài  
GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn  
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ  
Trong bối cảnh nền kinh tế đang có những bước chuyển mình quan trọng, thị  
trường bảo hiểm đang phát triển sôi nổi và mức cạnh tranh càng trở nên gây gắt, trong  
đó Bảo hiểm phi nhân thọ đón nhận được những tín hiệu tích cực. Bộ Tài chính đang soạn  
thảo theo nghị định với kỳ vọng sẽ nới lỏng các điều kiện kinh doanh bảo hiểm và khuyến  
khích các công ty bảo hiểm trong và nước ngoài tham gia nhiều hơn vào ngành Bảo hiểm  
Việt Nam.  
Sự phát triển chung của nền kinh tế Việt Nam đang từng bước góp phần nâng cao  
chất lượng cuộc sống. Đi cùng với sự phát triển đó là sự gia tăng nhanh chóng về tài  
sản như nhà ở, phương tiện đi lại,... và nhu cầu đi lại đã từ lâu là một nhu cầu thiết yếu  
của con người. Nhu cầu này càng có xu hướng tăng lên cùng với sự phát triển của nền  
kinh tế xã hội, của tiến bộ khoa học kỹ thuật và sự phát triển mạnh mẽ về số lượng,  
cũng như chủng loại các phương tiện vận tải cơ giới đã đem lại cho con người một  
phương thức vận chuyển nhanh gọn và tiết kiệm. Tuy nhiên sự phát triển một cách  
nhanh chóng đã dẫn đến tình trạng giao hông đường bộ ngày càng trở nên phức tạp,  
với sự bất hợp lý giữa mức độ tăng nhanh của các phương tiện cơ giới và tốc độ phát  
triển của cơ sở hạ tầng giao thng cùng với việc thiếu ý thức của những con người  
tham gia giao thông đã làm ho tai nạn giao thông xảy ra ngày càng nhiều, đã gây thiệt  
hại về tài sản, tính mg cho cá nhân, cũng như toàn xã hội. Do đó, để dự phòng cho  
những rủi ro có thể xảy ra đối với tài sản cá nhân, tính mạng con người các tổ chức  
dịch vụ bảo hiểm là một phần quan trọng trong công tác quản lý rủi ro.  
Hiện nay, trong lĩnh vực bảo hiểm phi nhân thọ, các doanh nghiệp bảo hiểm tỏ ra  
rất năng động trong việc tiếp cận, cung cấp các sản phẩm bảo hiểm đến khách hàng,  
Thừa Thiên Huế được đánh giá là một trong những thị trường có tiềm năng khai thác  
lớn về bảo hiểm phi nhân thọ như bảo hiểm Bảo Việt, PJICO, BIC, VBI,... Là một  
công ty bảo hiểm thành lập 6 năm tại thị trường bảo hiểm Thừa Thiên Huế việc cạnh  
tranh với các công ty bảo hiểm lớn là việc không thể tránh khỏi tạo nên không ít sức  
ép, khó khăn lên công ty bảo hiểm PVI Huế. Cùng với những rủi ro tiềm ần, việc xây  
dựng một hệ thống kiểm soát nội bộ (HTKSNB) là việc làm hết sức quan trọng trong  
SVTH: Nguyễn Thị Bảo Ngân – Lớp: K50A Kế Toán  
1
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn  
việc quản trị rủi ro, góp phần làm cho quy trình cấp các sản phẩm bảo hiểm được chặt  
chẽ và hiệu quả hơn. Bởi lẽ điều này ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động và hiệu quả  
kinh doanh của công ty.  
Đặc biệt, trong quá trình thực tập tại Công ty Bảo hiểm PVI Huế, tôi đã có cơ  
hội tiếp xúc với nhiều nghiệp vụ liên quan đến bảo hiểm phi nhân thọ tại công ty. Điều  
đáng nói ở đây, doanh thu bảo hiểm xe cơ giới luôn chiếm tỷ trọng cao trong các báo  
cáo doanh thu hằng tháng, quý, năm, chiếm trên 45% trong tổng doanh thu các nghiệp  
vụ, tác động mạnh mẽ đến doanh thu của công ty. Bên cạnh doanh thu bảhiểm xe cơ  
giới luôn chiếm tỷ trọng cao thì việc rủi ro tổn thất do nghiệp vụ này mang lại luôn có  
thể xảy ra ở những mức độ khác nhau, rủi ro do chủ quan con người hay những rủi ro  
từ nguyên nhân khách quan đều ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của công ty. Để  
hạn chế, kiểm soát tốt các rủi ro có thể xảy ra đe dọa đến việc đạt được mục tiêu kinh  
doanh hiệu quả trong chu trình này đòi hỏi công ty phải có một hệ thống kiểm soát nội bộ  
hoạt động hiệu quả, đảm bảo mọi nguồn lực phân bổ hợp lý và đúng chiến lược đề ra.  
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này, kết hợp với kiến thức đã được học  
tại Trường Đại học Kinh Tế Huế và đkiện thực tập cho phép tại đơn vị, tôi lựa  
chọn đề tài “KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHU TRÌNH CẤP BẢO HIỂM XE CƠ GIỚI  
(OTO) THU TIỀN KHÁCH HÀNG TẠI CÔNG TY BẢO HIỂM PVI HUẾ” làm  
đề tài nghiên cứu khóa luậa mình.  
2. Mục tiêu nghn cứu  
2.1 Mục tiêu chung  
Dựa trên cơ sở lý luận về HTKSNB và chu trình cấp bảo hiểm xe cơ giới (OTO)  
thu tiền khách hàng tại các doanh nghiệp Bảo hiểm, đề tài tìm hiểu thực trạng công tác  
KSNB chu trình cấp bảo hiểm xe cơ giới (OTO) thu tiền khách hàng tại Công ty Bảo  
hiểm PVI Huế, đánh giá những ưu nhược điểm và đưa ra những giải pháp nhằm góp  
phần hoàn thiện công tác KSNB chu trình đó.  
2.2 Mục tiêu cụ thể  
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận HTKSNB và cơ sở lý luận chu trình cấp bảo hiểm xe  
cơ giới (OTO) thu tiền khách hàng là cá nhân hoặc tổ chức trong các đơn vị bảo hiểm.  
SVTH: Nguyễn Thị Bảo Ngân – Lớp: K50A Kế Toán  
2
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn  
- Tìm hiểu thực trạng công tác Kiểm soát nội bộ (KSNB) chu trình cấp bảo hiểm  
xe cơ giới (OTO) thu tiền khách hàng tại Công ty Bảo hiểm PVI Huế.  
- Thông qua quá trình tìm hiểu thực tế, so sánh giữa thực tế và cơ sở lý luận để đưa  
ra các giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác KSNB chu trình cấp bảo hiểm xe  
cơ giới (OTO) thu tiền khách hàng tại Công ty Bảo hiểm PVI Huế.  
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu  
3.1 Đối tượng nghiên cứu  
Tập trung nghiên cứu về công tác KSNB chu trình cấp bảo hiểm xe cơ giới (OTO)  
thu tiền KH tại Công ty Bảo hiểm PVI Huế.  
3.2 Phạm vi nghiên cứu  
Về thời gian: Đề tài tập trung nghiên cứu tình hình công ty dựa trên thông tin, tài  
liệu, số liệu của công ty Bảo hiểm PVI Huế trong giai đoạn 2017 – 2019, nghiên cứu  
cụ thể công tác KSNB chu trình cấp bảo hiểm xe cơ giới (OTO) thu tiền khách hàng  
tại công ty từ tháng 1 – 4 năm 2020.  
Về không gian: Đề tài được thực hiện trong phạm vi Công ty Bảo hiểm PVI Huế.  
Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu cụ thể về công tác KSNB chu trình cấp bảo  
hiểm xe cơ giới (OTO) thu tiền KH tại Công ty Bảo hiểm PVI Huế trong tháng 1-4 năm  
2020.  
4. Phương pháp nghiên cứu  
4.1 Phương pháp thu thập số liệu  
Phưng pháp quan sát, phỏng vấn  
Đây là một phương pháp quan trọng vì qua phương pháp này có thể thu thập thêm  
nhiều thông tin bổ ích, tiếp thu các kỹ năng xử lý các nghiệp vụ, các trường hợp khi  
phát sinh, học hỏi được quy trình thực tế, là phương pháp sát với thực tế. Quan sát,  
phỏng vấn cán bộ các phòng kinh doanh, phòng quản lý nghiệp vụ và bồi thường  
(phòng QLNV & BT), phòng kế toán tổng hợp để thu thập thông tin và hiểu rõ công  
việc của họ.  
Phương pháp nghiên cứu tài liệu  
Là phương pháp dựa trên các tài liệu như các chuẩn mực, thông tư hướng dẫn của  
SVTH: Nguyễn Thị Bảo Ngân – Lớp: K50A Kế Toán  
3
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn  
bộ tài chính, các luật và nghị định, giáo trình về kiểm soát nội bộ; Các tài liệu thu thập  
tại công ty và một số văn bản pháp luật về doanh nghiệp; Các tài liệu, thông tin trêm  
trang wed điện tử; Các khóa luận có liên quan tại thư viện trường và Internet để thu  
thập thông tin đáng tin cậy, hệ thống hóa cơ sở lý luận và làm phương tiện vận  
dụng vào quá trình tìm hiểu công tác KSNB chu trình cấp bảo hiểm xe cơ giới  
(OTO) thu tiền khách hàng tại Công ty bảo hiểm PVI Huế.  
Phương pháp phân loại và tổng hợp tài liệu  
Phương pháp này được sử dụng để phân loại các sổ sách, chứng từ, tài liệu liên  
quan và các thông tin liên quan theo mục đích sử dụng cho vấn đề nghiên cứu. Từ đó,  
thu thập, tổng hợp các thông tin từ nhiều nguồn của phòng Kế toán và các phòng ban  
khác tại công ty liên quan đến Kiểm soát nội bộ chu trình cấp bảo hiểm xe cơ giới thu tiền  
khách hàng theo các cách đã phân loại.  
4.2Phương pháp tổng hợp và phân tích  
Phương pháp so sánh, phân tích số liệu  
Phương pháp chung nhằm phân tích khái quát tình hình tài chính công ty, cụ thể  
trong bài phân tích này, đã sử dụng chủ yếu ba phương pháp chính: phương pháp phân  
tích theo chiều ngang, phân tích xu hướng và còn dùng thêm phương pháp phân tích  
theo chiều dọc để phân tích cơ ấu và biến động của tài sản, nguồn vốn, báo cáo kết  
quả kinh doanh và mối quhệ giữa doanh thu thuần hoạt động kinh doanh với lợi  
nhuận kế toán trước thuế TNDN của công ty giai đoạn 2017 – 2019 từ đó tổng hợp các  
kết quả so sánh và phân tích trên để đưa ra nhận xét chung.  
5. Kết cấu đề tài  
Phần I: ĐẶT VẤN ĐỀ  
Phần II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
Chương 1: Cơ sở lý luận về KSNB chu trình cấp bảo hiểm xe cơ giới (OTO) thu  
tiền khách hàng trong hệ thống doanh nghiệp bảo hiểm  
Chương 2: Thực trạng công tác KSNB chu trình cấp bảo hiểm xe cơ giới (OTO)  
thu tiền khách hàng tại Công ty bảo hiểm PVI Huế.  
Chương 3: Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác KSNB chu trình cấp bảo hiểm xe  
cơ giới (OTO) thu tiền khách hàng tại Công ty bảo hiểm PVI Huế.  
SVTH: Nguyễn Thị Bảo Ngân – Lớp: K50A Kế Toán  
4
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn  
Phần III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ  
6. Tính mới của đề tài  
Trong quá trình thực hiện đề tài khóa luận, tôi có tham khảo một số đề tài như:  
đề tài “Thực trạng công tác kiểm soát nội bộ hoạt động tiêu thụ tại Công ty Cổ phần  
dược Trung ương Medipharco – Tenamyd” của tác giả Trần Thị Thúy Diễm, đề tài  
“Hoàn thiện kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng và thu tiền tại Công ty TNHH  
Thương mại và Dịch vụ Minh Toàn” của tác giả Hồ Đăng Bảo Tuấn, tại đây những sản  
phảm ở trong các chu trình bán hàng, hoạt động tiêu thụ của những công ty ở các đề tài  
trên đều là những sản phẩm hữu hình, khách hàng khi mua sản phẩm có thể chọn  
chủng loại, màu sắc, hình dáng, phẩm chất của hàng hóa. Riêng các sản phẩm bảo  
hiểm nói chung và bảo hiểm xe cơ giới (OTO) nói riêng đều là sản phẩm vô hình,  
được biểu hiện trên một tờ giấy chứng nhận, nó mang những đặc điểm chung của các  
sản phẩm dịch vụ, ngoài ra sản phẩm bảo hiểm cũng có những đặc điểm riêng biệt.  
Chính vì những đặc điểm chung và đặc điểm riêng này nên sản phẩm bảo hiểm được  
xếp vào loại sản phẩm “đặc biệt”, nó là sự đảm bảo về mặt tài chính trước rủi ro cho  
người được bảo hiểm kèm theo là dịch ụ có liên quan. Từ việc nhận thức được sự  
khác biệt trong sản phẩm cũng như chu trình cấp bảo hiểm (chu trình bán hàng), nên  
tôi đã chọn đề tài “Kiểm soát ội bộ chu trình cấp bảo hiểm xe cơ giới (OTO) thu  
tiền khách hàng tại Công Bảo hiểm PVI” để nghiên cứu trong thời gian thực tập  
tại đây.  
SVTH: Nguyễn Thị Bảo Ngân – Lớp: K50A Kế Toán  
5
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn  
PHẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ  
CHU TRÌNH CẤP BẢO HIỂM XE CƠ GIỚI TRONG CÁC  
DOANH NGHIỆP BẢO HIỂM  
1.1 Những vấn đề cơ bản về Hệ thống kiểm soát nội bộ  
1.1.1 Khái niệm về Kiểm soát nội bộ  
Trong mọi hoạt động của doanh nghiệp, kiểm soát nội bộ (KSNB) là công cụ chủ  
yếu nhằm kiểm soát việc tuân thủ các chính sách, quy trình, nhiệm vụ, hành vi và các  
khía cạnh khác của tổ chức, giúp cho tổ chức đó hoạt động hiệu quả, đảm bảo tính hợp  
lý, trung thực của các báo cáo phục vụ cho nội bộ và bên ngoài tổ chức. Nhận thức  
được tầm quan trọng, nhiều tổ chức và cá nhân đã nghiên cứu về hệ thống này. Quá  
trình nhận thức và nghiên cứu về KSNB đã dẫn đến sự hình thành các khái niệm khác  
nhau. Có thể kể đến các khái niệm sau:  
Luật Kế toán 2015 cho rằng, “KSNB là việc thiết lập và tổ chức thực hiện trong  
nội bộ đơn vị kế toán các cơ chế, chính sách, quy trình, quy định nội bộ phù hợp với  
quy định của pháp luật nhằm bảo đảm òng ngừa, phát hiện, xử lý kịp thời rủi ro và  
đạt được yêu cầu đề ra”.  
Theo đó, KSNB là nói đếcác chính sách, thủ tục, các bước kiểm soát do ban  
lãnh đạo, quản lý của đơn ây dựng có tính chất bao trùm tất cả mọi hoạt động trong  
đơn vị trên cơ sở xác nh rủi ro và tìm các biện pháp để kiểm soát các rủi ro đó.  
Theo báo cáo COSO hiện hành năm 2013 (Committee of Sponsoring  
Organizations- một Uỷ ban thuộc Hội đồng quốc gia Hoa Kỳ về việc chống gian lận về  
báo cáo tài chính): “KSNB là một quá trình bị chi phối bởi HĐQT, người quản lý và  
các nhân viên của đơn vị, nó được thiết lập để cung cấp một sự đảm bảo hợp lý nhằm  
đạt được các mục tiêu về hoạt động, báo cáo và tuân thủ”.  
Theo điều 36 Nghị định 73/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật kinh doanh bảo hiểm và  
Luật kinh doanh bảo hiểm sửa đổi quy định về kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ.  
Từ những khái niệm nêu trên, ta thấy rằng HTKSNB là một quy trình kiểm soát  
bao gồm nhiều thủ tục, cơ chế, hoạt động, chính sách, biện pháp được thiết kế và vận  
hành bởi tất cả con người trong đơn vị bao gồm cả HĐQT, người quản lý và nhân viên  
SVTH: Nguyễn Thị Bảo Ngân – Lớp: K50A Kế Toán  
6
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn  
nhằm giúp đơn vị đạt được các mục tiêu hoạt động hữu hiệu và hiệu quả, báo cáo tài  
chính trung thực và hợp lý, tuân thủ các chính sách và luật lệ hiện hành. KSNB không  
đảm bảo tuyệt đối những yếu kém sẽ không xảy ra nhưng sẽ góp phần hạn chế tối đa  
các rủi ro, đặc biệt là các sai phạm trọng yếu.  
1.1.2 Mục tiêu và nhiệm vụ của Kiểm soát nội bộ  
1.1.2.1 Mục tiêu của Kiểm soát nội bộ  
Theo Giáo trình KSNB, Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh, có thể  
chia các mục tiêu kiểm soát đơn vị cần thiết lập thành ba nhóm:  
Nhóm mục tiêu về hoạt động: nhấn mạnh đến sự hữu hiệu và hiệu quả của việc  
sử dụng các nguồn lực, việc bảo vệ tài sản và thông tin của đơn vị và việc hoàn thành  
công việc đúng kế hoạch, đúng với chỉ tiêu đã đề ra.  
Nhóm mục tiêu về báo cáo: nhấn mạnh đến tính trung thực và đáng tin cậy của  
BCTC và phi tài chính mà đơn vị cung cấp cho cả bên trong và bên ngoài. BCTC phải  
lập đúng theo quy định mà Bộ tài chính đưa ra, thông tin trên báo cáo phải trung thực  
và đáng tin cậy.  
Nhóm mục tiêu về tuân thủ: nhấn ạnh đến việc tuân thủ pháp luật và các quy  
định (bao gồm cả quy định nhà nước, các thủ tục và chính sách của đơn vị).  
Một HTKSNB hữu hiệu được mong đợi cung cấp sự đảm bảo hợp lý đạt được  
các mục tiêu nêu trên.  
1.1.2.2 Nhiệm vụ của Kiểm soát nội bộ  
Theo Giáo trình KSNB, Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh, nhiệm  
vụ của kiểm soát nội bộ bao gồm:  
Ngăn ngừa sai phạm trong quy trình xử lý nghiệp vụ.  
Phát hiện và sửa chữa kịp thời những sai phạm trong xử lý nghiệp vụ giúp cho  
DN tránh khỏi thất thoát tài sản.  
Giúp DN thực hiện các chính sách kinh doanh.  
Đảm bảo an toàn cho tài sản của DN.  
1.1.3 Các bộ phận cấu thành hệ thống Kiểm soát nội bộ  
Mặc dù đối với mỗi đơn vị thì cách thiết kế HTKSNB sẽ khác nhau do quy mô,  
tính chất, mục tiêu, cách thức quản lý,… nhưng nhìn chung HTKSNB nào cũng sẽ có  
SVTH: Nguyễn Thị Bảo Ngân – Lớp: K50A Kế Toán  
7
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn  
năm bộ phận cơ bản: môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát,  
thông tin và truyền thông, giám sát.  
1.1.3.1. Môi trường kiểm soát  
Theo Giáo trình KSNB, Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh:  
Môi trường kiểm soát (MTKS) là tập hợp các tiêu chuẩn, quy trình và cấu trúc  
làm nền tảng cho việc thiết kế và vận hành KSNB trong một đơn vị.  
Một môi trường kiểm soát hữu hiệu cần đáp ứng 5 nguyên tắc sau:  
- Nguyên tắc 1: Đơn vị thể hiện sự cam kết về tính trung thực và các giá trị đạo đức.  
Để thể hiện sự cam kết về tính trung thực và các giá trị đạo đức, đơn vị cần lưu ý  
các điểm quan trọng sau: Quan điểm của người lãnh đạo cấp cao nhất trong đơn vị, các  
tiêu chuẩn ứng xử, đánh giá sự tuân thủ các tiêu chuẩn ứng xử.  
- Nguyên tắc 2: HĐQT thể hiện sự độc lập với người quản lý và đảm nhiệm chức  
năng giám sát việc thiết kế và vận hành HTKSNB.  
Để đảm bảo sự độc lập và nâng cao vai trò giám sát của HĐQT cần lưu ý các  
điểm quan trọng sau: Quyền hạn và trách nhiệm của HĐQT, độc lập và có chuyên môn  
phù hợp, giám sát của HĐQT.  
- Nguyên tắc 3: Dưới sự giám sát của HĐQT, NQL xây dựng cơ cấu tổ chức, xác  
định các cấp bậc báo cáo, cũng như phân định trách nhiệm và quyền hạn phù hợp mục  
tiêu đã xác lập.  
Để thực hiện nguyên tnày, đơn vị cần lưu ý các điểm quan trọng sau: Xác định cơ  
cấu tổ chức và cấp bậbáo cáo, phân định trách nhiệm và quyền hạn, giới hạn việc ủy  
quyền.  
- Nguyên tắc 4: Đơn vị thể hiện cam kết sử dụng nguồn nhân lực có chất lượng  
thông qua thu hút, phát triển và giữ chân các cá nhân có năng lực phù hợp với mục tiêu  
của đơn vị.  
Để thực hiện các cam kết này, đơn vị cần lưu ý các điểm quan trọng sau: Chính  
sách nguồn nhân lực và việc áp dụng trong thực tế, thu hút, phát triển và giữ chân các  
cá nhân có năng lực, lên kế hoạch và chuẩn bị cho việc kế nhiệm.  
- Nguyên tắc 5: Đơn vị chỉ rõ trách nhiệm giải trình của từng cá nhân liên quan  
đến trách nhiệm kiểm soát của họ nhằm đạt được mục tiêu của đơn vị.  
Để đảm bảo trách nhiệm giải trình của từng cá nhân, đơn vị cần lưu ý các điểm  
SVTH: Nguyễn Thị Bảo Ngân – Lớp: K50A Kế Toán  
8
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn  
quan trọng sau: Xác lập trách nhiệm giải trình thông qua cơ cấu, quyền hạn và trách  
nhiệm; xác lập tiêu thức đo lường kết quả hoạt động, trong đó bao gồm cả biện pháp  
khuyến khích và khen thưởng; xem xét các áp lực quá mức; đánh giá hiệu quả làm việc,  
khen thưởng và kỷ luật.  
1.1.3.2 Đánh giá rủi ro  
Theo Giáo trình KSNB, Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh:  
Rủi ro được định nghĩa là khả năng một sự kiện sẽ xảy ra có thể tác động tiêu  
cực đến việc đạt được mục tiêu. ĐGRR là quá trình nhận dạng và phân tích những rủi  
ro ảnh hưởng đến việc đạt được mục tiêu, từ đó có thể quản trị được rủi ro. Khi đánh  
giá rủi ro đe dọa mục tiêu của DN cần xem xét trong mối liên hệ với các ngưỡng chịu  
đựng rủi ro đã thiết lập. Điều kiện tiên quyết để ĐGRR là thiết lập mục tiêu. Mục  
tiêu phải được thiết lập ở các mức độ khác nhau và phải nhất quán. NQL cũng cần xem  
xét sự phù hợp của các mục tiêu đối với đơn vị. Do điều kiện kinh tế, đặc điểm và hoạt  
động kinh doanh, những quy định pháp lý luôn thay đổi, nên cơ chế nhận dạng và đối  
phó rủi ro phải liên kết với sự thay đổi này.  
ĐGRR cần tuân thủ 4 nguyên tắc s:  
- Nguyên tắc 6: Đơn vị xác định mục tiêu một cách cụ thể, tạo điều kiện cho việc  
nhận dạng và ĐGRR liên quan đến việc đạt được mục tiêu.  
Để ĐGRR, trước tiên n xác định mục tiêu. NQL cần cụ thể hóa mục tiêu, thông  
thường có 3 nhóm mụtiêu: hoạt động, báo cáo và tuân thủ.  
- Nguyên tắc 7: Đơn vị nhận dạng các rủi ro đe dọa mục tiêu và phân tích rủi ro  
để quản trị các rủi ro này.  
Để thực hiện việc nhận dạng và phân tích rủi ro, đơn vị cần lưu ý các điểm quan  
trọng sau:  
Nhận dạng rủi ro: Có hai dạng rủi ro thường gặp là rủi ro ở mức độ toàn đơn vị  
và rủi ro ở mức độ hoạt động  
Phân tích rủi ro  
Phản ứng với rủi ro đã xác định: biện pháp chọn lựa để đối phó rủi ro bao gồm:  
chấp nhận rủi ro, né tránh rủi, giảm thiểu rủi ro.  
- Nguyên tắc 8: Đơn vị cân nhắc khả năng có gian lận khi ĐGRR đe dọa mục tiêu  
SVTH: Nguyễn Thị Bảo Ngân – Lớp: K50A Kế Toán  
9
Khóa luận tốt nghiệp  
của đơn vị.  
GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn  
Để xem xét khả năng có gian lận khi ĐGRR, đơn vị cần lưu ý các điểm quan  
trọng sau:  
Nhận diện các loại gian lận: Các loại gian lận thường bao gồm gian lận trong  
việc lập và trình bày báo cáo, biển thủ tài sản và tham ô.  
Sự lạm quyền của NQL: là các hành động mà NQL vượt qua HTKSNB nhằm đem  
lại lợi ích cá nhân, hay làm đẹp BCTC để từ đó có đươc các khoản lương thưởng cao  
Các nhân tố tác động đến rủi ro có gian lận: rủi ro có gian lận thường phát sinh  
khi hội đủ 3 yếu tố: động cơ hay áp lực, cơ hội, thái độ và sự biện minh cho hành vi  
gian lận.  
- Nguyên tắc 9: Đơn vị nhận dạng và đánh giá các thay đổi có thể ảnh hưởng  
đáng kể đến HTKSNB.  
Để quản trị sự thay đổi, cần chú ý các vấn đề sau:  
Thay đổi từ bên ngoài như sự thay đổi của môi trường hoạt động, biến động của  
môi trường tự nhiên.  
Thay đổi trong hoạt động kinh dh như thay đổi mô hình kinh doanh; mua,  
bán, hợp nhất các hoạt động kinh doanh quan trọng; mở rộng hoạt động nước ngoài;  
tăng trưởng nhanh chóng và kỹ huật mới.  
Thay đổi trong lãnh đchủ chốt.  
1.1.3.3 Hoạt độnkiểm soát  
Theo Giáo trình KSNB, Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh:  
Hoạt động kiểm soát (HĐKS) là tập hợp các chính sách và thủ tục nhằm đảm bảo  
thực hiện các chỉ thị của NQL để giảm thiểu rủi ro đe doạ đến việc đạt được mục tiêu  
của đơn vị. HĐKS tồn tại ở mọi cấp độ tổ chức trong đơn vị, ở các giai đoạn khác  
nhau của quy trình kinh doanh và bao gồm cả các kiểm soát đối với công nghệ.  
Các HĐKS liên quan tới 3 nguyên tắc của KSNB sau đây:  
- Nguyên tắc 10: Đơn vị lựa chọn và xây dựng các HĐKS để giảm thiểu rủi ro  
(đe doạ đến việc đạt được mục tiêu) xuống mức thấp có thể chấp nhận được.  
Để lựa chọn và xây dựng được các HĐKS thích hợp đơn vị cần lưu ý các điểm  
quan trọng sau: Tích hợp HĐKS với ĐGRR, xem xét các đặc điểm riêng của đơn vị,  
SVTH: Nguyễn Thị Bảo Ngân – Lớp: K50A Kế Toán  
10  
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn  
xây dựng các HĐKS cho từng quy trình kinh doanh, phối hợp các loại HĐKS, xem xét  
các cấp độ trong đơn vị cần áp dụng các hoạt động kiểm soát, giải quyết vấn đề phân  
chia trách nhiệm.  
- Nguyên tắc 11: Lựa chọn và xây dựng các HĐKS chung đối với công nghệ.  
Để tuân thủ nguyên tắc này đơn vị cần lưu ý các điểm quan trọng sau: Xác định  
mức độ phụ thuộc giữa việc sử dụng công nghệ trong các quy trình kinh doanh với các  
kiểm soát chung về công nghệ; thiết lập các HĐKS đối với hạ tầng công nghệ; thiết lập  
các HĐKS đối với việc bảo mật; thiết lập các HĐKS đối với việc đầu tư, phát triển và  
bảo trì công nghệ.  
- Nguyên tắc 12: Triển khai các HĐKS thông qua chính sách và thủ tục kiểm  
soát.  
Để tuân thủ nguyên tắc này đơn vị cần lưu ý các điểm quan trọng sau: Thiết lập  
các chính sách và thủ tục kiểm soát nhằm hỗ trợ việc triển khai các chỉ thị của NQL;  
xác định trách nhiệm thực hiện và trách nhiệm giải trình của NQL đối với việc thực thi  
chính sách và thủ tục kiểm soát; thực hiện các chính sách và thủ tục kiểm soát một  
cách kịp thời; áp dụng các biện pháp sửhữa cần thiết; sử dụng nhân sự đủ năng lực;  
thực hiện việc đánh giá lại các chính sách và thủ tục kiểm soát.  
1.1.3.4 Thông tin và truyềthông  
Theo Giáo trình KSNTrường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh:  
Thông tin rất cầthiết cho việc thực thi trách nghiệm kiểm soát trong đơn vị  
nhằm hỗ trợ cho việc đạt được mục tiêu đã đề ra. Truyền thông là quá trình cung cấp,  
chia sẻ và trao đổi thông tin.  
Thông tin và truyền thông liên quan đến ba nguyên tắc sau đây:  
- Nguyên tắc 13: Đơn vị thu thập, tạo lập và sử dụng các thông tin thích hợp và  
có chất lượng nhằm hỗ trợ cho sự vận hành của KSNB  
Để tuân thủ nguyên tắc này, đơn vị cần lưu ý các điểm quan trọng sau đây: Xác  
định yêu cầu về thông tin, cân đối lợi ích và chi phí liên quan, thu thập các nguồn dữ liệu  
bên trong và bên ngoài đơn vị, xử lý các dữ liệu thành thông tin, đảm bảo chất lượng  
thông tin.  
SVTH: Nguyễn Thị Bảo Ngân – Lớp: K50A Kế Toán  
11  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 142 trang yennguyen 23980 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Kiểm soát nội bộ chu trình cấp bảo hiểm xe cơ giới (ô tô) thu tiền khách hàng tại Công ty Bảo hiểm PVI Huế", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfkhoa_luan_kiem_soat_noi_bo_chu_trinh_cap_bao_hiem_xe_co_gioi.pdf