Khóa luận Thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tấn Lập

ĐẠI HỌC HUẾ  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ  
KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN  
----- -----  
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP  
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GIÁ  
TRỊ GIA TĂNG VÀ THUẾ THU NHẬP DOANH  
NGHIỆP TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI V
DỊCH VỤ TẤN LẬP  
Sinh ên thực hiện:  
Võ Thị Huyền  
Giảng viên hướng dẫn:  
PGS.TS.Trịnh Văn Sơn  
Lớp: K49C-Kế Toán  
Niên khóa: 2015 – 2019  
Huế, năm 2018  
Khóa luận tốt nghiệp  
PGS.TS Trịnh Văn Sơn  
LỜI CẢM ƠN  
Lời đầu tiên, cho em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trường Đại học Kinh tế-  
Đại học Huế, đặc biệt là quý thầy cô trong khoa Kế toán Kiểm toán đã tận tình truyền  
đạt nhiều kiến thức và kinh nghiệm quý báu cho em, đó là hành trang quý báu mà thầy  
cô đã dành cho em trong suốt quá trình học tập trên giảng đường đại học.  
Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn đến Giảng viên hướng dẫn PGS.TS Trịnh  
Văn Sơn, người đã giúp đỡ và chỉ dẫn cho em trong suốt quá trình thực hiện đợt thực  
tập cuối khóa.  
Em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Công ty TNHH Thương mại và Dịch  
vụ Tấn Lập đã cho phép và tạo điều kiện thuận lợi để em thực tập tại công ty. Và xin  
gửi lời cảm ơn đến các anh chị trong bộ phận kế toán đã giúp đỡ em những thông tin  
hữu ích và cần thiết trong quá trình tìm hiểu và học việc để cho bài báo cáo thực tập  
được chính xác và hoàn thiện hơn.  
Trong quá trình thực tập tại công ty, cũng như là trong quá trình làm bài báo cáo  
thực tập, khó tránh khỏi sai sót, ất mong được quý thầy cô bỏ qua. Đồng thời do trình  
độ lý luận cũng như kinh hiệm thực tiễn còn hạn chế nên bài báo cáo không thể  
tránh khỏi những thiếsót, em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của quý thầy cô  
để em học thêm được nhiều kinh nghiệm và hoàn thành tốt hơn bài báo cáo khóa luận.  
Em xin chân thành cảm ơn!  
Khóa luận tốt nghiệp  
PGS.TS Trịnh Văn Sơn  
MỤC LỤC  
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................1  
1. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI................................................................................................1  
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU.........................................................................................2  
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU..................................................................2  
3.1. Về đối tượng nghiên cứu....................................................................................2  
3.2. Về phạm vi nghiên cứu ......................................................................................2  
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................................................................2  
4.1. Phương pháp thu thập, tham khảo tài liệu:........................................................2  
4.2. Phương pháp quan sát, phỏng vấn: ....................................................................3  
4.3. Phương pháp xử lý, phân tích số liệu:................................................................3  
5. KẾT CẤU ĐỀ TÀI:....................................................................................................3  
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU..............................................4  
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ THUẾ THU  
NHẬP DOANH NGHIỆP .............................................................................................4  
1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA THUẾ:...................................................................4  
1.1.1. Khái niệm:.....................................................................................................4  
1.1.2. Đặc điểm: ......................................................................................................4  
1.1.3. Vai trò: ..........................................................................................................4  
1.2. TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ  
GIA TĂNG.....................................................................................................................5  
1.2.1. Khái niệm, đặm: ....................................................................................5  
1.2.2. Đối tượng chịu thuế, không chịu thuế và nộp thuế GTGT ...........................5  
1.2.3. Căn cứ tính thuế và phương pháp tính thuế GTGT ......................................6  
1.2.4. Kê khai, nộp thuế, khấu trừ GTGT:............................................................11  
1.2.5. Kế tn thuế giá trị gia tăng đầu vào: .........................................................12  
1.2.6. Kế toán thuế giá trị gia tăng đầu ra .............................................................14  
1.3. TỔNG QUAN VỀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP VÀ KẾ TOÁN THUẾ THU  
NHẬP DOANH NGHIỆP.................................................................................................15  
1.3.1. Khái niệm, đặc điểm: ..................................................................................15  
1.3.2. Đối tượng, căn cứ tính thuế: .......................................................................15  
1.3.3. Kê khai, quyết toán, nộp thuế TNDN: ........................................................19  
1.3.4. Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp...........................................................20  
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ THUẾ  
THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ  
DỊCH VỤ TẤN LẬP ...................................................................................................23  
2.1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ TẤN LẬP ..........23  
Khóa luận tốt nghiệp  
PGS.TS Trịnh Văn Sơn  
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ  
Tấn Lập: ..................................................................................................................23  
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của công ty.................................................................24  
2.1.3. Tổ chức bộ máy quản lí của Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Tấn Lập  
.................................................................................................................................24  
2.1.4. Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán của Công ty TNHH Thương  
mại và Dịch vụ Tấn Lập:.........................................................................................26  
2.1.5. Đánh giá tình hình nguồn lực của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ  
Tấn Lập....................................................................................................................29  
2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI  
VÀ DỊCH VỤ TẤN LẬP ................................................................................................41  
2.2.1. Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT: .....................................................41  
2.2.2. Thực trạng công tác kế toán thuế TNDN ......................................................71  
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ  
GTGT VÀ THUẾ TNDN TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ  
TẤN LẬP......................................................................................................................90  
3.1. NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ TẠI CÔNG TY TNHH  
THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ TẤN LẬP:........................................................................90  
3.1.1. Đánh giá chung về công tác kế toán:.............................................................90  
3.1.2. Đánh giá về công tác kế toán uế GTGT và thuế TNDN...........................92  
3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ TẠI CÔNG  
TY................................................................................................................................95  
3.2.1. Đối với công tác toán tại công ty..............................................................95  
3.2.2. Đối với công tác toán thuế GTGT............................................................95  
3.2.3. Đối với côntác kế toán thuế TNDN: ..........................................................96  
PHẦN III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ..................................................................98  
1. KẾT LUẬN: ...........................................................................................................98  
2. KIẾN NGHỊ............................................................................................................99  
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................101  
Khóa luận tốt nghiệp  
PGS.TS Trịnh Văn Sơn  
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT  
TNHH  
HHDV  
GTGT  
CĐKT  
BTC  
Trách nhiệm hữu hạn  
Hàng hóa dịch vụ  
Giá trị gia tăng  
Cân đối kế toán  
Bộ tài chính  
QH  
Quốc hội  
ĐVT  
Đơn vị tính  
TNDN  
NSNN  
CSKD  
CCDV  
KTVN  
Thu nhập doanh nghiệp  
Ngân sách nhà nước  
Cơ sở kinh doanh  
Cung cấp dịch vụ  
Kế toán Việt Nam  
SVTH: Võ Thị Huyền  
Trang ii  
Khóa luận tốt nghiệp  
PGS.TS Trịnh Văn Sơn  
DANH MỤC BẢNG  
Bảng 2.1. Tình hình lao động của Công ty qua 3 năm 2015-2017................................30  
Bảng 2.2. Tình hình tài sản của Công ty qua 3 năm từ năm 2015-2017.......................33  
Bảng 2.3. Tình hình nguồn vốn của Công ty qua 3 năm từ năm 2015-2017................36  
Bảng 2.4. Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty qua 3 năm từ năm 2015-2017......39  
SVTH: Võ Thị Huyền  
Trang iii  
Khóa luận tốt nghiệp  
PGS.TS Trịnh Văn Sơn  
DANH MỤC SƠ ĐỒ  
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH TM & DV Tấn  
Lập.................................................................................................................................25  
Sơ đồ 2.2. Sơ đồ bộ máy kế toán của Công Ty TNHH TM & DV Tấn  
Lập.................................................................................................................................26  
Sơ đồ 2.3. Trình tự ghi sổ theo Hình thức kế toán nhật ký chung.................................28  
Sơ đồ 2.4. Biểu đồ Tổng tài sản của Công ty TNHH TM & DV Tấn Lập....................34  
Sơ đồ 2.5. Biểu đồ Tổng nguồn vốn của Công ty TNHH TM & DV Tấn Lập.............37  
SVTH: Võ Thị Huyền  
Trang iv  
Khóa luận tốt nghiệp  
PGS.TS Trịnh Văn Sơn  
DANH MỤC BIỂU  
Biểu 2.1. Phiếu chi số PC26..........................................................................................44  
Biểu 2.2. Phiếu nhập kho số PN26 ..............................................................................45  
Biểu 2.3. Hóa đơn Gía trị giá tăng 0014819..................................................................46  
Biểu 2.4. Phiếu định khoản chứng từ số PN24..............................................................48  
Biểu 2.5. Phiếu nhập kho số PN26................................................................................49  
Biểu 2.6. Hóa đơn Gía trị gia tăng theo Hóa đơn 0001132...........................................50  
Biểu 2.7. Trích sổ chi tiết Tài khoản 1331....................................................................51  
Biểu 2.8. Trích sổ cái Tài khoản 133.............................................................................52  
Biểu 2.9. Phiếu thu số PT18..........................................................................................55  
Biểu 2.10. Phiếu xuất kho số 0000837XK....................................................................56  
Biểu 2.11. Hóa đơn GTGT đầu ra số 0000837..............................................................57  
Biểu 2.12. Phiếu thu số PT173......................................................................................59  
Biểu 2.13. Phiếu xuất kho số 0001004XK....................................................................60  
Biểu 2.14. Hóa đơn GTGu ra số 0001004..............................................................61  
Biểu 2.15. Trích Sổ chtiết tài khoản 33311.................................................................62  
Biểu 2.16. Trích ổ cái tài khoản 3331.........................................................................63  
Biểu 2.17. Tờ khai thuế GTGT ( Mẫu 01/GTGT).........................................................66  
Biểu 2.18. Trích sổ chi tiết Tài khoản 821....................................................................76  
Biểu 2.19. Trích sổ cái Tài khoản 821...........................................................................77  
Biểu 2.20. Trích sổ chi tiết Tài khoản 3334..................................................................78  
Biểu 2.21. Trích sổ cái Tài khoản 3334.........................................................................79  
Biểu 2.22. Tờ khai quyết toán thuế TNDN...................................................................83  
Biểu 2.23. Phục lục mẫu số 03-1A/TNDN....................................................................87  
SVTH: Võ Thị Huyền  
Trang v  
Khóa luận tốt nghiệp  
1. Lí do chọn đề tài  
PGS.TS Trịnh Văn Sơn  
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ  
Trong năm 2017 mức đóng góp từ nguồn thu thuế nộp vào Ngân sách nhà nước  
tăng gần gấp 2 lần trong 2 giai đoạn từ năm 2006-2010 đến năm 2011-2017 là cơ hội  
để nhà nước sử dụng ngân sách đầu tư vào các dự án kinh tế cộng đồng.  
Thuế có vai trò quan trọng đối với nhà nước và xã hội. Thuế không chỉ đơn thuần  
là nguồn thu của ngân sách nhà nước mà còn liên quan đến các vấn đề về kinh tế như  
sự công bằng trong phân phối, sự ổn định trong xã hội. Mỗi loại thuế mà nhà nước ban  
hành đều nhằm mục đích tạo nguồn thu là biện pháp tài chính bắt buộc nhằm động  
viên một số bộ phận thu nhập từ lao động, của cải, vốn của các thể nhân và pháp nhân  
tập trung vào tay nhà nước để trang trải các khoản chi phí cho bộ máy nhà nước và nhu  
cầu chung của cộng đồng.  
Tổ chức công tác thuế có vai trò quan trọng đối với nhà nước bằng việc kê khai,  
nộp thuế từ đó cơ quan thuế có thể kiểm soát được nghĩa vụ nộp thuế của doanh  
nghiệp. Thông qua đó góp phần giảm thiểu những hành vi như gian lận, trốn  
thuế,...điều chỉnh lại hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tránh hành vi vi phạm  
pháp luật.  
Không chỉ quan trọng đối với nhà nước mà các doanh nghiệp dù mới thành lập  
hay hoạt động lâu năm, kindoanh trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ hay sản xuất thì  
bộ phận kế toán của doanh nghiệp đều sẽ có người đảm nhận công việc kế toán thuế  
cho thấy được tầm quan trọng và ảnh hưởng của nó.  
Là một sinh viên của trường Đại Học Kinh Tế nói chung và là sinh viên của  
Khoa Kế toán - Kiểm toán, việc nhận thức vai trò và tầm quan trọng các vấn đề liên  
quan đến kế toán thuế giúp cho bản thân có thể tiếp cận, hiểu rõ được các quy định mà  
nhà nước ban hành để sau này khi đi làm việc ở các doanh nghiệp thực tế có thể hiểu  
rõ cách làm việc của một nhân viên kế toán thuế. Đó là lí do em quyết định chọn đề tài  
”Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH  
Thương mại và Dịch vụ Tấn Lập” để làm đề tài khóa luận tốt nghiệp.  
SVTH: Võ Thị Huyền  
Trang 1  
Khóa luận tốt nghiệp  
2. Mục tiêu nghiên cứu  
PGS.TS Trịnh Văn Sơn  
Một là, tổng hợp lại hệ thống lí luận về kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu  
nhập doanh nghiệp.  
Hai là, tìm hiểu công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh  
nghiệp tại công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tấn Lập.  
Ba là, tìm ra các ưu điểm, nhược điểm công tác kế toán tại Công ty nhằm đề xuất  
một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập  
doanh nghiệp tại công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tấn Lập.  
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu  
3.1. Về đối tượng nghiên cứu  
Đề tài tập trung nghiên cứu công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập  
doanh nghiệp, trình tự hạch toán, ghi chép sổ sách chứng từ, kê khai, quyết toán và  
nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty TNHH Thương mại  
và Dịch vụ Tấn Lập.  
3.2. Về phạm vi nghiên cứu  
Phạm vi nội dung: Nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn công tác kế toán  
thuế giá trị gia tăng và thuế thu hập doanh nghiệp tại công ty.  
Phạm vi thời gian: liệu phân tích BCTC của doanh nghiệp trong 3 năm là  
năm 2015, năm 2016 à năm 2017. Số liệu cho công tác kế toán thuế giá trị gia tăng  
tháng 12/2017 và thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm 2017.  
Phạm vi không gian: Tại công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tấn Lập  
4. Phương pháp nghiên cứu  
4.1. Phương pháp thu thập, tham khảo tài liệu:  
Dựa trên các nguồn thông tin thu thập được từ những tài liệu về Luật thuế,  
Thông tư 133/2016/TT-BTC về chế độ kế toán áp dụng, thông tư hướng dẫn hiện hành  
liên quan đến thuế GTGT và thuế TNDN, các giáo trình, văn bản, nghị định liên quan  
để xây dựng cơ sở lí luận về thuế GTGT và Thuế TNDN phục vụ cho việc đi sâu  
nghiên cứu đề tài.  
SVTH: Võ Thị Huyền  
Trang 2  
Khóa luận tốt nghiệp  
PGS.TS Trịnh Văn Sơn  
Bên cạnh đó, trong quá trình thực tập em đã tiến hành thu thập các dữ liệu sơ cấp  
về các hóa đơn chứng từ bán ra, mua vào của Công ty và các dữ liệu thứ cấp là các báo  
cáo tài chính, các sổ sách có liên quan như sổ cái, sổ chi tiết TK 133, TK 33311, TK  
3334, TK821, các tờ khai thuế GTGT và tờ khai quyết toán thuế TNDN của Công ty  
TNHH Thương mại và Dịch vụ Tấn Lập.  
4.2. Phương pháp quan sát, phỏng vấn:  
Quan sát: Tiến hành tham gia, hỗ trợ các anh chị trong phòng kế toán trong việc  
thu thập, sắp xếp hóa đơn, chứng từ. Quan sát anh chị cách thức làm việc và trao đổi  
với các thành viên để hiểu rõ hơn công tác kế toán tại Công ty.  
Phỏng vấn: Tiến hành phỏng vấn quy trình làm việc của các anh chị nhân viên kế  
toán, cách thức họ thu thập hóa đơn, chứng từ, cách hạch toán và tài khoản sử dụng,  
quy trình kê khai và nộp thuế để lưu ý những vấn đề trong quá trình thực hiện đề tài.  
4.3. Phương pháp xử lý, phân tích số liệu:  
Sau khi thu thập số liệu tại Công ty em tiến hành nhập liệu vào Excel rồi so sánh,  
phân tích tình hình biến động của số lao động, tài sản, nguồn vốn, kết quả kinh doanh  
của Công ty từ đó đưa ra các nhận xét, đánh giá.  
5. Kết cấu đề tài:  
Đề tài nghiên cứu gồm có hần:  
Phần I: Đặt vấn đề  
Phần II: Nội dung kết quả nghiên cứu, bao gồm:  
Chươn: Cơ sở lí luận về thuế GTGT và thuế TNDN  
Chương 2: Thực trạng kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHHH  
Thương mại và Dịch vụ Tấn Lập  
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT và thuế  
TNDN tại Công ty TNHHH Thương mại và Dịch vụ Tấn Lập.  
Phần III: Kết luận và kiến nghị.  
SVTH: Võ Thị Huyền  
Trang 3  
Khóa luận tốt nghiệp  
PGS.TS Trịnh Văn Sơn  
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG  
VÀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP  
1.1. Những vấn đề cơ bản của thuế:  
1.1.1. Khái niệm:  
Về kinh tế học, thuế là một biện pháp đặc biệt, theo đó nhà nước sử dụng quyền  
lực của mình để chuyển một phần nguồn lực từ khu vực tư sang khu vực công.  
Về phân phối thu nhập, thuế là hình thức phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và  
thu nhập quốc dân.  
Về người nộp thuế, thuế được coi là một khoản đóng góp bắt buộc.  
Như vậy, thuế là một khoản đóng góp bắt buộc của các pháp nhân, thể nhân cho  
Nhà nước theo mức độ và thời hạn được pháp luật quy định, không mang tính chất  
hoàn trả trực tiếp, nhằm sử dụng cho mục đích chung cho toàn xã hội.  
( Nguồn: Bài giảng kế toán thuế 1, ThS.Phạm Thị Ái Mỹ)  
1.1.2. Đặc điểm:  
Một là, tính bắt buộc. Thuế là khoản thu nộp bắt buộc vào ngân sách Nhà nước.  
Đây là đặc điểm cơ bản để phâbiệt thuế với các hình thức huy động tài chính khác  
của ngân sách Nhà nước.  
Hai là, tính pháp lý. Được thể hiện thông qua các quy định cần thiết về phạm vi,  
hình thức, thủ tụvà quy trình pháp lý liên quan đến nghĩa vụ nộp thuế.  
Ba là, tính không hoàn trả trực tiếp. Người nộp thuế sẽ không nhận được một  
khoản tiền tương đương với số thuế đã nộp mà chỉ nhận được những lợi ích phi vật  
chất như sự phát triển kinh tế, sự yên bình xã hội…  
1.1.3. Vai trò:  
Thuế là công cụ huy động nguồn lực tài chính cho nhà nước thông qua việc thu  
thuế, thuế giúp điều tiết vĩ mô cho nền kinh tế, điều hòa thu nhập, thực hiện công bằng  
xã hội. Giúp nhà nước can thiệp vào quá trình phân phối thu nhập, của cải xã hội, hạn  
chế sự chênh lệch lớn về mức sống, về thu nhập giữa các tầng lớp dân cư.  
SVTH: Võ Thị Huyền  
Trang 4  
Khóa luận tốt nghiệp  
PGS.TS Trịnh Văn Sơn  
1.2. Tổng quan về kế toán thuế giá trị gia tăng và kế toán thuế giá trị gia tăng  
1.2.1. Khái niệm, đặc điểm:  
a. Khái niệm:  
Theo Điều 2 của luật thuế GTGT số 13/2008/QH12 của Quốc hội ban hành ngày  
03/06/2008 định nghĩa “Thuế GTGT là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa,  
dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng”.  
b. Đặc điểm:  
Một là, thuế GTGT là một loại thuế gián thu. Thuế gián thu là loại thuế mà người  
nộp thuế không phải là người chịu thuế, là hình thức gián tiếp qua một đơn vị trung  
gian.  
Hai là, thuế GTGT là loại thuế trung lập. Thuế GTGT phát sinh không phải là  
một yếu tố cộng thêm vào chi phí mà là yếu tố cộng thêm vào giá bán.  
Ba là, thuế GTGT là loại thuế tiêu dùng nhiều giai đoạn. Do thuế GTGT đánh  
trên phần giá trị tăng thêm của hàng hóa dịch vụ theo phân đoạn trong quá trình  
SXKD, lưu thông từ khâu đầu tiên đến người tiêu dùng cuối cùng.  
Bốn là, thuế GTGT là loại thuế lũhoái so với thu nhập. Người tiêu dùng phải  
trả một khoản thuế bằng nhau nếu tiêu dùng cùng một loại HHDV, vì vậy tỉ lệ chịu  
thuế GTGT của người có thu nhập thấp cao hơn so với những người có thu nhập cao.  
1.2.2. Đối tượng chịu thuhông chịu thuế và nộp thuế GTGT  
Đối tượng chịu huế GTGT:  
Theo Điều 3, Luật thuế GTGT 13/2008/QH12 của Quốc hội ban hành ngày  
03/06/2008 quy định đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản  
xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ  
chức, cá nhân ở nước ngoài), trừ các đối tượng không chịu thuế GTGT.  
• Đối tượng không chịu thuế GTGT:  
Được quy định rõ theo Thông tư số 219/2013/TT-BTC ban hành ngày  
31/12/2013 và Thông tư số 26/2015/TT-BTC ban hành ngày 27/2/2015 của Bộ tài  
chính gồm có có 26 nhóm hàng hóa và dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng. Cụ thể  
như sau:  
SVTH: Võ Thị Huyền  
Trang 5  
Khóa luận tốt nghiệp  
PGS.TS Trịnh Văn Sơn  
- Sản phẩm trồng trọt (bao gồm cả sản phẩm rừng trồng), chăn nuôi, thuỷ sản, hải  
sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế  
thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.  
- Sản phẩm là giống vật nuôi, giống cây trồng, bao gồm trứng giống, con giống,  
cây giống, hạt giống, cành giống, củ giống, tinh dịch, phôi, vật liệu di truyền ở các  
khâu nuôi trồng, nhập khẩu và kinh doanh thương mại.  
- Tưới, tiêu nước; cày, bừa đất; nạo vét kênh, mương nội đồng phục vụ sản xuất  
nông nghiệp; dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp.  
- Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khoẻ, bảo hiểm người học, các dịch vụ bảo  
hiểm khác liên quan đến con người; bảo hiểm vật nuôi, bảo hiểm cây trồng, các dịch  
vụ bảo hiểm nông nghiệp khác.  
- Và một số đối tượng khác.  
Tính chất của HHDV không chịu thuế  
Là những HHDV mang tính chất thiết yếu, thuộc các hoạt động ưu đãi vì mục  
tiêu xã hội nhân đạo, thuộc một số ngành cần khuyến khích phát triển, nhập khẩu  
nhưng không tiêu dùng tại Việt Nam, thuộc đối tượng khó xác định giá trị tăng thêm.  
Đối tượng nộp thuế GTGT:  
Theo điều 4, Luật GTGT 13/2008/ QH12 của Quốc hội ban hành ngày  
03/06/2008 quy định ổi tượng nộp thuế GTGT là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh  
doanh hàng hóa dịch vụ chịu thuế GTGT ( gọi là Cơ sở kinh doanh). Tổ chức, cá nhân  
nhập khẩu hàng óa mua dịch vụ từ nước ngoài chịu thuế GTGT ( gọi là người nhập  
khẩu).  
1.2.3. Căn cứ tính thuế và phương pháp tính thuế GTGT  
Căn cứ tính thuế  
Theo Điều 6, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 quy định “Căn cứ  
để tính thuế GTGT là giá tính thuế và thuế suất”.  
Thuế GTGT= Gía chưa thuế x Thuế suất thuế GTGT  
SVTH: Võ Thị Huyền  
Trang 6  
Khóa luận tốt nghiệp  
Về giá tính thuế  
PGS.TS Trịnh Văn Sơn  
Giá tính thuế được quy định rõ tại Điều 7, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày  
31/12/2013. Một số ví dụ như sau:  
Đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra là giá bán chưa  
có thuế GTGT. Đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán đã có  
thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa có thuế GTGT. Đối với hàng hóa chịu thuế bảo vệ  
môi trường là giá bán đã có thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế giá trị gia  
tăng; đối với hàng hóa vừa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, vừa chịu thuế bảo vmôi trường  
là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế giá  
trị gia tăng.  
Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu cộng (+) với thuế nhập khẩu  
(nếu có), cộng (+) với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có), cộng (+) với thuế bảo vệ môi  
trường (nếu có). Giá nhập tại cửa khẩu được xác định theo quy định về giá tính thuế  
hàng nhập khẩu.  
Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ (kể cả mua ngoài hoặc do cơ sở kinh doanh  
tự sản xuất) dùng để trao đổi, biếu, tặncho, trả thay lương, là giá tính thuế GTGT  
của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt  
động này.  
Đối với sản phẩm, hhoá, dịch vụ cơ sở kinh doanh xuất hoặc cung ứng sử  
dụng cho tiêu dùng pc vụ hoạt động kinh doanh (tiêu dùng nội bộ), là giá tính thuế  
GTGT của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát  
sinh việc tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ. Cơ sở kinh doanh được kê khai, khấu trừ đối với  
hoá đơn GTGT xuất tiêu dùng nội bộ dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh hàng  
hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT...  
Công thức:  
Giá thanh toán (tiền bán vé, bán tem...)  
Giá tính thuế GTGT =  
1 + thuế suất của hàng hóa, dịch vụ (%)  
SVTH: Võ Thị Huyền  
Trang 7  
Khóa luận tốt nghiệp  
Về thuế suất  
PGS.TS Trịnh Văn Sơn  
Được quy định tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ tài chính ban hành  
ngày 31/12/2013 có 3 mức thuế GTGT được áp dụng là 0%, 5% và 10% cho các hàng  
hóa dịch vụ khác nhau. Cụ thể:  
Thuế suất 0%: Theo Điều 9, Thông tư 219/2013TT-BTC áp dụng đối với hàng  
hoá, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở  
trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hoá, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế  
GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn  
tại khoản 3 Điều này. Hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu là hàng hoá, dịch vụ được bán,  
cung ứng cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; bán, cung  
ứng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; hàng hoá, dịch vụ cung cấp cho  
khách hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.  
Thuế suất 5%. Theo Điều 10, Thông tư 219/2013/TT-BTC áp dụng đối với nước  
sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt, phân bón; quặng để sản xuất phân bón; thuốc  
phòng trừ sâu bệnh và chất kích thích tăng trưởng vật nuôi, cây trồng; Thức ăn gia súc,  
gia cầm và thức ăn cho vật nuôi khác; ch vụ đào đắp, nạo vét kênh, mương, ao hồ  
phục vụ sản xuất nông nghiệp; nuôi trồng, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh cho cây  
trồng; sơ chế, bảo quản sản phẩm nông nghiệp; Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ  
sản chưa qua chế biến, trừ n phẩm quy định. Mủ cao su sơ chế; nhựa thông sơ chế;  
lưới, dây giềng và sợđể đan lưới đánh cá; Thực phẩm tươi sống; lâm sản chưa qua  
chế biến, trừ gỗ, măng và sản phẩm quy định, đường; phụ phẩm trong sản xuất đường,  
bao gồm gỉ đường, bã mía, bã bùn; Sản phẩm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, rơm, vỏ dừa,  
sọ dừa, bèo tây và các sản phẩm thủ công khác sản xuất bằng nguyên liệu tận dụng từ  
nông nghiệp; bông sơ chế; giấy in báo; Máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho  
sản xuất nông nghiệp, bao gồm máy cày, máy bừa, máy cấy, máy gieo hạt, máy tuốt  
lúa, máy gặt, máy gặt đập liên hợp, máy thu hoạch sản phẩm nông nghiệp, máy hoặc  
bình bơm thuốc trừ sâu; Thiết bị, dụng cụ y tế; bông, băng vệ sinh y tế; thuốc phòng  
bệnh, chữa bệnh; sản phẩm hóa dược, dược liệu là nguyên liệu sản xuất thuốc chữa  
bệnh, thuốc phòng bệnh; Giáo cụ dùng để giảng dạy và học tập, bao gồm các loại mô  
hình, hình vẽ, bảng, phấn, thước kẻ, com-pa và các loại thiết bị, dụng cụ chuyên dùng  
SVTH: Võ Thị Huyền  
Trang 8  
Khóa luận tốt nghiệp  
PGS.TS Trịnh Văn Sơn  
cho giảng dạy, nghiên cứu, thí nghiệm khoa học; Hoạt động văn hoá, triển lãm, thể  
dục, thể thao; biểu diễn nghệ thuật; sản xuất phim; nhập khẩu, phát hành và chiếu  
phim; Đồ chơi cho trẻ em; sách các loại, trừ sách quy định; Dịch vụ khoa học, công  
nghệ theo quy định của Luật khoa học và công nghệ; Bán, cho thuê, cho thuê mua nhà  
ở xã hội theo quy định của Luật nhà ở.  
Thuế suất 10%: Áp dụng đối với những hàng hóa dịch vụ còn lại.  
Phương pháp tính thuế GTGT  
Phương pháp tính thuế GTGT bao gồm 2 phương pháp là phương pháp khấu trừ  
thuế GTGT và phương pháp trực tiếp trên thuế GTGT.  
Phương pháp khấu trừ thuế GTGT  
Theo Khoản 5, Điều 12 , Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013,  
phương pháp khấu trừ thuế GTGT được quy định như sau:  
Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ  
Trong đó:  
Số thuế giá trị gia tăg đầu ra bằng tổng số thuế giá trị gia tăng của hàng hoá,  
dịch vụ bán ra ghi trên hoá đơn giá trị gia tăng. Thuế giá trị gia tăng ghi trên hoá đơn  
giá trị gia tăng bằng giá tính thuế của hàng hoá, dịch vụ chịu thuế bán ra nhân (x) với  
thuế suất thuế gitrị gia tăng của hàng hoá, dịch vụ đó. Trường hợp sử dụng chứng từ  
ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT thì thuế GTGT đầu ra được xác định bằng  
giá thanh toán trừ (-) giá tính thuế quy định tại khoản 12 Điều 7 Thông tư này.  
Thuế GTGT đầu vào bằng (=) tổng số thuế GTGT ghi trên hoá đơn GTGT mua  
hàng hóa, dịch vụ (bao gồm cả tài sản cố định) dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng  
hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT, số thuế GTGT ghi trên chứng từ nộp thuế của hàng hoá  
nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn  
của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân  
Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.  
SVTH: Võ Thị Huyền  
Trang 9  
Khóa luận tốt nghiệp  
PGS.TS Trịnh Văn Sơn  
Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào là loại được dùng chứng từ đặc thù ghi  
giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT thì cơ sở được căn cứ vào giá đã có thuế và  
phương pháp tính hướng dẫn tại khoản 12 Điều 7 Thông tư này để xác định giá chưa  
có thuế và thuế GTGT đầu vào. Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ được xác định  
theo nguyên tắc, điều kiện khấu trừ thuế GTGT quy định tại Điều 14, Điều 15, Điều 16  
và Điều 17 Thông tư này  
Theo Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 phương pháp khấu trừ  
thuế áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn,  
chứng từ, bao gồm:  
Cơ sở kinh doanh đang hoạt động có doanh thu hàng năm từ bán hàng hoá, cung  
ứng dịch vụ từ một tỷ đồng trở lên và thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng  
từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hoá đơn, chứng từ, trừ hộ, cá nhân kinh  
doanh nộp thuế theo phương pháp tính trực tiếp hướng dẫn tại Điều 13 Thông tư này.  
Cơ sở kinh doanh đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế, trừ hộ,  
cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp tính trực tiếp hướng dẫn tại Điều 13  
Thông tư này. Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ để tiến hành  
hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển và khai thác dầu, khí nộp thuế theo phương  
pháp khấu trừ do bên Việt am ê khai khấu trừ nộp thay.  
Phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng  
Theo Điều 13, Thng tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, phương pháp  
tính trực tiếp trGTGT được quy định như sau:  
Đối với hoạt động mua, bán, chế tác vàng bạc, đá quý  
Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT bằng giá trị  
gia tăng nhân với thuế suất thuế giá trị gia tăng 10% áp dụng  
Đối với những CSKD sử dụng phương pháp tính trực tiếp trên GTGT bằng tỷ lệ  
% nhân với doanh thu như sau:  
Phân phối, cung cấp hàng hoá: 1%. Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên  
vật liệu: 5%. Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu  
nguyên vật liệu: 3%. Hoạt động kinh doanh khác: 2%.  
SVTH: Võ Thị Huyền  
Trang 10  
Khóa luận tốt nghiệp  
PGS.TS Trịnh Văn Sơn  
Theo Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 phương pháp tính trực  
tiếp trên giá trị gia tăng áp dụng đối với các trường hợp sau đây:  
Doanh nghiệp, hợp tác xã đang hoạt động có doanh thu hàng năm dưới mức  
ngưỡng doanh thu một tỷ đồng, trừ trường hợp đăng ký tự nguyện áp dụng phương  
pháp khấu trừ thuế. Doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập, trừ trường hợp đăng ký  
tự nguyện theo hướng dẫn tại khoản 3 Điều 12 Thông tư này.  
Hộ, cá nhân kinh doanh. Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam  
không theo Luật Đầu tư và các tổ chức khác không thực hiện hoặc thực hiện không  
đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật, trừ các tổ chức,  
cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm  
dò, phát triển và khai thác dầu khí. Tổ chức kinh tế khác không phải là doanh nghiệp,  
hợp tác xã, trừ trường hợp đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ.  
1.2.4. Kê khai, nộp thuế, khấu trừ GTGT:  
1.2.4.1. Kê khai thuế GTGT:  
Đối với CSKD kê khai theo quý hoặc theo tháng:  
Theo Điều 15, Thông tư 151/2014/TT-BTC của Bộ tài chính sửa đổi, bổ sung  
điểm b, Khoản 2 Điều 11 Thông tư 156/2013/TT-BTC:  
- Kê khai thuế GTGT o quý áp dụng đối với những CSKD có doanh thu bán  
hàng và cung cấp dịch vụ năm trước liền kề < 50 tỷ đồng.  
- Kê khai thuế GTGT theo tháng áp dụng đối với những CSKD có doanh thu bán  
hàng và cung cấp dịch vụ năm trước liền kề > 50 tỷ đồng.  
Trong trường hợp người nộp thuế đủ điều kiện và thuộc đối tượng khai thuế  
GTGT theo quý muốn chuyển sang khai thuế theo tháng thì gửi thông báo theo mẫu  
07/GTGT ban hành kèm theo Thông tư 151/2014/TT-BTC cho cơ quan thuế quản lí  
trực tiếp chậm nhất là cùng với thời hạn nộp tờ khai thuế GTGT của tháng đầu tiên  
năm bắt đầu khai thuế GTGT theo tháng.  
Theo khoản 3, Điều 10, Thông tư 156/2013/TT-BTC quy định về thời hạn nộp hồ  
sơ khai thuế như sau:  
SVTH: Võ Thị Huyền  
Trang 11  
Khóa luận tốt nghiệp  
PGS.TS Trịnh Văn Sơn  
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế tháng chậm nhất là ngày thứ 20 (hai mươi) của  
tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quý  
chậm nhất là ngày thứ 30 (ba mươi) của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.  
1.2.4.2. Nộp thuế GTGT:  
CSKD nộp thuế theo phương pháp khấu trừ theo tháng, sau khi nộp tờ khai thuế  
cho cơ quan thuế phải nộp thuế GTGT vào NSNN, chậm nhất không quá ngày 20 của  
tháng tiếp theo (là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế).  
Tổ chức, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp trực tiếp trên GTGT kê  
khai và thực hiện nộp thuế theo thông báo của cơ quan thuế, chậm nhất không quá  
ngày 20 của tháng tiếp sau. Riêng cá nhân kinh doanh nộp thuế theo mức khoán ổn  
định thì nộp thuế theo thời hạn ghi trên thông báo của cơ quan thuế.  
Thuế GTGT nộp vào NSNN bằng đồng Việt Nam.  
1.2.4.3. Khấu trừ thuế GTGT:  
Theo Khoản 2, Điều 12, Luật thuế GTGT 13/2008/QH12 ban hành ngày  
03/06/2008, điều kiện để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào:  
Có hoá đơn giá trị gia tăng mua hg hoá, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế giá trị  
gia tăng ở khâu nhập khẩu.  
Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào,  
trừ hàng hoá, dịch vụ mua g lần có giá trị dưới hai mươi triệu đồng.  
Đối với hàng ho, dịch vụ xuất khẩu, ngoài các điều kiện quy định tại điểm a và  
điểm b khoản này còn phải có: hợp đồng ký kết với bên nước ngoài về việc bán, gia  
công hàng hoá, cung ứng dịch vụ; hoá đơn bán hàng hoá, dịch vụ; chứng từ thanh toán  
không dùng tiền mặt; tờ khai hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu.  
1.2.5. Kế toán thuế giá trị gia tăng đầu vào:  
1.2.5.1. Chứng từ sử dụng:  
-
-
-
-
Hóa đơn GTGT  
Bảng kê hóa đơn, chứng từ HHDV mua vào (Mẫu 01-2/GTGT).  
Chứng từ thanh toán: Phiếu thu, Phiếu chi,...  
Một số chứng từ khác.  
SVTH: Võ Thị Huyền  
Trang 12  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 110 trang yennguyen 17700 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tấn Lập", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfkhoa_luan_thuc_trang_cong_tac_ke_toan_thue_gia_tri_gia_tang.pdf