Khóa luận Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần tư vấn và đầu tư xây dựng ECC

ĐẠI HỌC HUẾ  
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ  
KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN  
------  
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC  
Đề tài: KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ  
TÍNH GIÁ THÀNSẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN  
TƢ VẤN VÀ ĐẦU TƢ XÂY DỰNG ECC  
HUỲNH THỊ LÂM ANH  
KHÓA HỌC: 2014 - 2018  
ĐẠI HỌC HUẾ  
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ  
KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN  
------  
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC  
Đề tài: KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ  
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TYCỔ PHẦN  
TƢ VẤN VÀ ĐẦU TƢ XÂY DỰNG ECC  
Sinh viên hực hiện:  
Huỳnh Thị Lâm Anh  
Lớp: K48D – Kế toán  
Niên khóa: 2014 – 2018  
Giảng viên hƣớng dẫn  
TS. Nguyễn Đình Chiến  
Huế, tháng 04 năm 2018  
LỜI CẢM ƠN  
Để hoàn thành khóa luận của mình, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi xin  
chân thành cảm ơn đến tất cả thầy cô của trƣờng Đại Học Kinh Tế Huế đã  
truyền đạt cho tôi những kiến thức hết sức quý báu trong suốt 4 năm tôi học ở  
trƣờng. Tôi xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Đình Chiến – Giảng viên  
hƣớng dẫn Khóa Luận Tốt Nghiệp đã tận tình giúp đỡ và hƣớng dẫn tôi hoàn  
thành khóa luận của mình.  
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám Đốc công ty Cổ Phần Tƣ Vấn và  
Đầu Tƣ Xây Dựng ECC, và tập thể Phòng Kế Toán đã giúp đỡ, hƣớng dẫn tôi  
trong suốt thời gian tôi làm khóa luận, tạo điều kiện cho tôi trong việc thu thập  
dữ liệu. Đồng thời, tạo điều kiện cho tôi đƣợc tiếp cận với công tác kế toán thực  
tế, hiểu rõ hơn giữa lý thuyết học tại Trƣờng Đại Học Kinh Tế và thực tế tại  
Công ty Cổ Phần Tƣ Vấn và Đầu Tƣ Xây Dựng ECC.  
Tuy nhiên, vì thời gian giới hạn, kiến thức cũng nhƣ khả năng làm bài của  
tôi còn hạn chế, vì vậy không thể tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, tôi rất  
mong nhận đƣợc những ng góp ý kiến từ thầy và các anh chị trong công ty để  
bài khóa luận của tôi đƣợc hoàn thiện hơn.  
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!  
Huế, ngày 26 tháng 04 năm 2018  
Sinh viên thực hiện  
Huỳnh Thị Lâm Anh  
Khóa luận tốt nghiệp  
DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT  
NVL  
Nguyên vật liệu  
Chi phí sản xuất  
Sản xuất kinh doanh  
Sản xuất chung  
Tài sản cố định  
Giá trị gia tăng  
Tài khoản  
CPSX  
SXKD  
SXC  
TSCĐ  
GTGT  
TK  
BHXH  
BHYT  
CCDC  
XN  
Bảo hiểm xã hội  
Bảo hiểm y tế  
Công cụ dụng cụ  
Xí nghiệp  
SVTH: Huỳnh Thị Lâm Anh  
ii  
 
Khóa luận tốt nghiệp  
DANH MỤC CÁC BIỂU  
SVTH: Huỳnh Thị Lâm Anh  
iv  
 
Khóa luận tốt nghiệp  
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ  
SVTH: Huỳnh Thị Lâm Anh  
v
 
Khóa luận tốt nghiệp  
MỤC LỤC  
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................i  
SVTH: Huỳnh Thị Lâm Anh  
vi  
Khóa luận tốt nghiệp  
SVTH: Huỳnh Thị Lâm Anh  
vii  
Khóa luận tốt nghiệp  
SVTH: Huỳnh Thị Lâm Anh  
viii  
Khóa luận tốt nghiệp  
SVTH: Huỳnh Thị Lâm Anh  
ix  
Khóa luận tốt nghiệp  
SVTH: Huỳnh Thị Lâm Anh  
x
Khóa luận tốt nghiệp  
PHẦN I: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI  
1.1. Sự cần thiết của đề tài  
Đối với doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, công tác hạch toán chi phí và tính  
giá thành sản phẩm luôn đóng vai trò quan trọng trong chiến lƣợc kinh doanh. Việc  
làm thế nào để quản lý tốt chi phí phát sinh, tiết kiệm chi phí mà hiệu quả đạt đƣợc cao  
là một câu hỏi khó, luôn đƣợc các nhà quản lý quan tâm. Điều này còn quan trọng hơn  
đối với doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp vì đặc điểm của doanh nghiệp  
xây lắp là phải thi công các công trình - hạng mục công trình trong thời gian dài, địa  
điểm thi công không ổn định,... nên việc quản lý các chi phí phát sinh là rất phức tạp.  
Đòi hỏi công tác kế toán luôn cập nhật thông tin, phản ánh kịp thời, chính xác các  
khoản chi cho mỗi một công trình để giúp nhà quản lý đƣa ra quyết định chính xác  
nhất.  
Mỗi năm, Công ty Cổ Phần Tƣ Vấn và Đầu Tƣ Xây Dựng ECC thực hiện nhiều  
công trình - hạng mục công trình khác nhau từ tƣ vấn thiết kế, thi công công trình đến  
cung cấp dịch vụ. Vấn đề đặt ra đặt ra đối với công ty là làm thế nào để kiểm soát tốt  
các khoản chi phí, hạ giá thành sản phẩm, đồng thời đảm bảo đầu ra của quá trình sản  
xuất là tạo ra sản phẩm mhội chấp nhận và làm tăng lợi nhuận cho công ty. Hơn  
nữa, hầu hết các dự án đều cách xa công ty (trải dài từ bắc đến nam) nên có nhiều bất  
cập trong việc lƣu chuyn chứng từ từ công trình về công ty hay tính trung thực của  
các khoản mục phí phát sinh,... cũng làm ảnh hƣởng đến công tác hạch toán. Bởi lẽ,  
giá thành sản phẩm đòi hỏi phải tính đúng, tính đủ chi phí sản xuất đã bỏ ra để mang  
lại lợi nhuận chi doanh nghiệp. Mặt khác, việc tiết kiệm chi phí và giá thành hợp lý  
cũng là tiết kiệm nguồn lực cho công ty và góp phần cải thiện đời sống cho nhân viên.  
Nhận rõ vai trò và sự cần thiết của công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính  
giá thành, nên trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ Phần Tƣ Vấn và Đầu Tƣ Xây  
Dựng ECC, tôi quyết định chọn đề tài: “Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá  
thành sản phẩm tại Công ty Cổ Phần Tư Vấn và Đầu Tư Xây Dựng ECC” làm đề  
tài thực tập tốt nghiệp của mình.  
SVTH: Huỳnh Thị Lâm Anh  
1
   
Khóa luận tốt nghiệp  
1.2. Mục tiêu nghiên cứu  
Sau khi hoàn thành khóa luận, tôi mong muốn đạt đƣợc các mục tiêu sau:  
1.2.1. Mục tiêu chung  
Phản ánh thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công  
ty Cổ Phần Tƣ Vấn và Đầu Tƣ Xây Dựng ECC.  
1.2.2. Mục tiêu cụ thể  
- Hệ thống những vấn đề lý luận cơ bản áp dụng trong kế toán tập hợp chi phí và  
tính giá thành sản phẩm.  
- Tìm hiểu, phản ánh thực trạng kế toán tập hợp, tổng hợp chi phí sản xuất và  
tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ Phần Tƣ Vấn và Đầu Tƣ Xây Dựng ECC.  
- Trên cơ sở lý luận và thực tiễn khảo sát tại công ty để đề xuất những đánh giá  
và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản  
phẩm.  
1.3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu  
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu  
Công tác theo dõi, quy trình kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm  
tại Công ty Cổ Phần Tƣ ấn và Đầu Tƣ Xây Dựng ECC.  
1.3.2. Phạm vi hiên cứu  
Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực tế tại Công ty Cổ Phần Tƣ Vấn và Đầu Tƣ  
Xây Dựng ECC tại 385 Nguyễn Văn Linh, Thạc Gián, Thanh Khê, Đà Nẵng.  
Phạm vi thời gian: Thực hiện nghiên cứu phân tích nguồn lực của công ty qua 3  
năm từ năm 2015 đến năm 2017, công tác tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm  
công trình năm 2017.  
SVTH: Huỳnh Thị Lâm Anh  
2
           
Khóa luận tốt nghiệp  
Phạm vi nội dung nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu chi phí sản xuất và tính giá  
thành sản phẩm công trình có mã vụ việc 1052JGCS_Sửa chữa đƣờng Block 6 tại Nghi  
Sơn, Thanh Hóa bắt đầu từ 01/01/2017 đến ngày 28/02/2017.  
1.4. Phƣơng pháp nghiên cứu  
Phương pháp nghiên cứu tài liệu: tham khảo, tìm hiểu các giáo trình, văn bản  
ban hành, bài viết trên Internet, luận văn trên thƣ viện trƣờng,... liên quan đến đề tài để  
có cơ sở tổng hợp và hệ thống hóa phần cơ sở lý luận về tập hợp chi phí và tính giá  
thành sản phẩm.  
Phương pháp thu thập số liệu (quan sát, phỏng vấn, ghi chép): Đến tại công ty,  
quan sát quy trình làm việc tại Phòng Kế toán của công ty và làm một số công việc liên  
quan đến phần hành để hiểu rõ hơn về phần hành nghiên cứu. Đồng thời, phỏng vấn các  
anh, chị tại Phòng Kế toán để hiểu đƣợc tình hình hoạt động của công ty, tìm hiểu về nội  
dung, phƣơng pháp và quy trình tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm của công ty.  
Các thông tin đƣợc ghi chép, photo lại làm cơ sở cho quá trình phân tích dữ liệu sau đó.  
Phương pháp so sánh, phân tích, thống kê: Từ những số liệu đã thu thập đƣợc  
tiến hành so sánh giữa các năm thông qua số tuyệt đối, số tƣơng đối, từ đó đƣa ra  
những phân tích để có nhnhận xét riêng về công tác kế toán tập hợp chi phí và tính  
giá thành sản phẩm tại đơn vị.  
Phương pháp kế toán: Với các phƣơng pháp kế toán, tôi sẽ thực hiện việc mô tả  
và minh họa phần hành kế toán mà tôi chọn nghiên cứu.  
1.5. Kết cấu  
Kết cấu bài khóa luận tốt nghiệp gồm:  
Phần I: Giới thiệu đề tài  
Phàn II: Nội dung và kết quả nghiên cứu  
Chƣơng 1: Cơ sở khoa học về kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản  
phẩm  
SVTH: Huỳnh Thị Lâm Anh  
3
   
Khóa luận tốt nghiệp  
Chƣơng 2: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành  
sản phẩm tại Công ty Cổ Phần Tƣ Vấn và Đầu Tƣ Xây Dựng ECC  
Chƣơng 3: Một số đánh giá và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tập  
hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ Phần Tƣ Vấn và Đầu Tƣ Xây  
Dựng ECC  
Phần III: Kết luận  
SVTH: Huỳnh Thị Lâm Anh  
4
Khóa luận tốt nghiệp  
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ  
SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM  
1.1. Những vấn đề chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản  
phẩm  
1.1.1. Chi phí sản xuất  
1.1.1.1. Khái niệm  
CPSX trong doanh nghiệp xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về  
lao động sống, lao động vật hóa và các hao phí khác mà doanh nghiệp phải bỏ ra để  
tiến hành hoạt động sản xuất, thi công trong một thời kỳ nhất định.  
(Nguồn: Huỳnh Lợi, Nguyễn Khắc Tâm, 2002. Kế toán chi phí, Nhà Xuất bản thống kê)  
1.1.1.2. Phân loại  
Chi phí SXKD của doanh nghiệp ao gồm nhiều loại, nhiều thứ khác nhau. Để  
thuận tiện cho công tác quản lý, hạch toán, kiểm tra cổ phần cũng nhƣ phục vụ cho  
việc ra quyết định kinh doanh, PSX kinh doanh cần phải đƣợc phân loại theo những  
tiêu thức phù hợp.  
Theo công dụng kinh tế (khoản mục chi phí)  
+ Chi phí Ntrực tiếp: bao gồm giá trị thực tế của NVL chính, vật liệu phụ, vật  
liệu luân chuyển cần thiết để tạo nên sản phẩm xây lắp. Chi phí NVL trực tiếp thƣờng  
chiếm tỷ trọng lớn trên tổng chi phí nhƣng dễ nhận biết định lƣợng chính xác, kịp thời  
khi phát sinh.  
+ Chi phí nhân công trực tiếp: gồm các khoản tiền lƣơng, các khoản trích trên  
lƣơng của công nhân trực tiếp xây lắp. Khoản mục này không bao gồm các khoản trích  
BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN theo quy định trên tiền lƣơng của công nhân trực tiếp  
xây lắp.  
SVTH: Huỳnh Thị Lâm Anh  
5
           
Khóa luận tốt nghiệp  
+ Chi phí SXC: gồm toàn bộ những chi phí liên quan tới hoạt động quản lý phục vụ  
các đội và các bộ phận SXKD trong doanh nghiệp xây lắp nhƣ: chi phí nhân viên phân  
xƣởng; chi phí NVL; chi phí công cụ, dụng cụ; chi phí khấu hao thiết bị sản xuất, nhà  
xƣởng; chi phí dịch vụ mua ngoài; chi phí bằng tiền khác...  
+ Chi phí bán hàng: gồm toàn bộ chi phí phát sinh liên quan đến việc tiêu thụ sản  
phẩm xây lắp trong kỳ.  
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp: gồm toàn bộ các khoản chi phí phát sinh liên quan  
đến quản trị hành chính trong phạm vi toàn doanh nghiệp mà không tách đƣợc cho bất  
cứ hoạt động hay phân xƣởng, công trƣờng nào.  
+ Chi phí khác: ngoài những khoản mục liên quan đến hoạt động kinh doanh, chức  
năng của doanh nghiệp còn tồn tại những chi phí khác. Về cơ bản chi phí khác thƣờng  
bao gồm chi phí hoạt động tài chính, chi phí hoạt động bất thƣờng. Chi phí này thƣờng  
chiếm tỷ lệ nhỏ và trong một doanh nghiệp có quy mô nhỏ, chi phí này có thể bằng  
không.  
(Nguồn: Huỳnh Lợi, Nguyễn Khắc Tâm, 002, Kế toán chi phí, Nhà Xuất bản thống kê)  
Theo cách ứng xử chi phí  
Theo cách này chi đƣợc phân thành 3 loại:  
+ Định phí: là nhữg khoản chi phí cố định khi khối lƣợng công việc hoàn thành  
thay đổi. Tuy nhiên, nếu tính trên một đơn vị sản phẩm thì định phí lại biến đổi. Định  
phí thƣờng bao gồm: chi phí khấu hao TSCĐ sử dụng chung, tiền lƣơng nhân viên, cán  
bộ quản lý,...  
+ Biến phí: là những khoản chi phí có quan hệ tỷ lệ thuận với công việc hoàn thành,  
thƣờng bao gồm: chi phí NVL, chi phí nhân công,... Biến phí trên một đơn vị sản  
phẩm luôn là một mức ổn định.  
+ Hỗn hợp phí: là loại chi phí mà bản thân nó gồm các yếu tố biến phí và định phí.  
Ở mức độ hoạt động căn bản, chi phí hỗn hợp thể hiện các đặc điểm của định phí, quá  
SVTH: Huỳnh Thị Lâm Anh  
6
Khóa luận tốt nghiệp  
mức độ đó, nó lại thể hiện của biến phí. Hỗn hợp phí thƣờng: chi phí sản xuất, chi phí  
bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp.  
(Nguồn: Huỳnh Lợi, Nguyễn Khắc Tâm, 2002, Kế toán chi phí, Nhà Xuất bản thống kê)  
Theo phương pháp quy nạp  
+ Chi phí trực tiếp: là những khoản chi phí phát sinh đƣợc tập hợp trực tiếp cho  
một đối tƣợng tập hợp chi phí, gồm: chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp,  
chi phí sử dụng máy thi công, chi phí SXC.  
+ Chi phí gián tiếp: là loại chi phí liên quan đến nhiều đối tƣợng, do đó ngƣời ta  
phải tập hợp chúng sau đó tiến hành phân bổ theo những tiêu thức thích hợp.  
(Nguồn: Huỳnh Lợi, Nguyễn Khắc Tâm, 2002, Kế toán chi phí, Nhà Xuất bản thống kê)  
1.1.2. Giá thành sản phẩm  
1.1.2.1. Khái niệm  
Giá thành sản phẩm xây lắp là biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí về lao động  
sống, lao động vật hóa và các hao phí khác phát sinh trong quá trình sản xuất mà  
doanh nghiệp đã bỏ ra có liên quan tới khối lƣợng xây lắp đã hoàn thành .  
Giá thành sản phẩây lắp mang tính chất cá biệt, mỗi công trình, hạng mục  
công trình hay khối lƣợng xây lắp khi đã hoàn thành đều có giá trị riêng.  
(Nguồn: Đỗ Minh Thành, 2004, Kế toán xây dựng cơ bản Đại học thương mại, Nhà  
Xuất bản thống kê)  
1.1.2.2. Phân loại  
Theo thời điểm và nguồn số liệu  
Giá thành dự toán: đƣợc xác định trƣớc khi bắt đầu sản xuất sản phẩm. Là hạn mức  
chi phí cao nhất mà đơn vị có thể chi ra để đảm bảo có lãi, là tiêu chuẩn để đơn vị xây  
lắp phấn đấu hạ giá thành thực tế và là căn cứ để chủ đầu tƣ thanh toán cho doanh  
nghiệp khối lƣợng hoàn thành đã nghiệm thu.  
SVTH: Huỳnh Thị Lâm Anh  
7
     
Khóa luận tốt nghiệp  
Giá thành dự toán  
của từng công trình-  
hạng mục công  
trình  
Giá thành dự toán  
của từng công trình- =  
hạng mục công trình  
- Lãi định mức  
Trong đó: Lãi định mức là số phần trăm trên giá thành xây lắp do Nhà nƣớc quy  
định đối với từng loại xây lắp khác nhau, từng sản phẩm xây lắp cụ thể.  
Giá thành kế hoạch: là giá thành đƣợc tính trên cơ sở CPSX kế hoạch và sản  
lƣợng kế hoạch. Giá thành kế hoạch do bộ phận kế hoạch của doanh nghiệp lập và  
đƣợc tiến hành trƣớc khi bắt đầu sản xuất, chế tạo sản phẩm. Giá thành kế hoạch đƣợc  
xác định theo công thức (tính cho từng công trình, hạng mục công trình):  
Giá thành kế  
hoạch công tác = toán công tác -  
xây lắp xây lắp  
Giá thành dự  
Mức hạ giá thành  
kế hoạch  
Giá thành thực tế: sản phẩm xây lắp là biểu hiện bằng tiền của tất cả CPSX thực  
tế mà doanh nghiệp xây lắp đã bỏ ra để hoàn thành khối lƣợng xây dựng nhất định, nó  
đƣợc xác định theo số liệu kế ton cung cấp.  
(Nguồn: Võ Văn Nhị, 2008, Kế toán Doanh nghiệp xây lắp, Nhà Xuất bản giao thông  
vận tải)  
Theo phạvi chi phí phát sinh  
Giá thành sản xuất: đƣợc tính trên cơ sở toàn bộ chi phí liên quan đến sản xuất,  
chế tạo sản phẩm, gồm: chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử  
dụng máy thi công, chi phí SXC.  
Giá thành tiêu thụ: là giá thành tính trên cơ sở toàn bộ chi phí liên quan đến việc  
sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, gồm: chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi  
phí máy thi công, chi phí SXC, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.  
(Nguồn: Võ Văn Nhị, 2008, Kế toán Doanh nghiệp xây lắp, Nhà Xuất bản giao thông  
vận tải)  
SVTH: Huỳnh Thị Lâm Anh  
8
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 99 trang yennguyen 27580 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần tư vấn và đầu tư xây dựng ECC", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfkhoa_luan_ke_toan_tap_hop_chi_phi_san_xuat_va_tinh_gia_thanh.pdf