Khóa luận Thực trạng công tác kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ tại Công ty TNHH Minh Hòa - Thừa Thiên Huế

ĐẠI HỌC HUẾ  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ  
KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN  
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC  
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÔNG NỢ VÀ  
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CÔNG NỢ TẠI CÔNG TY  
TNHH MINH HÒA – THỪA THIÊN HUẾ  
NGUYỄN THỊ TÝ  
KHÓA HỌC: 2016 - 2020  
ĐẠI HỌC HUẾ  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ  
KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN  
-------------------  
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC  
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÔNG NỢ VÀ  
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNCÔNG NỢ TẠI CÔNG TY  
TNHH MINH HÒA – THỪA THIÊN HUẾ  
Sinh viên thực hiện:  
uyễn Thị Tý  
Giảng viên hướng dẫn:  
ThS. Trần Thị Thanh Nhàn  
Lớp: K50C – Kế toán  
Niên khóa: 2016 - 2020  
Huế, tháng 01 năm 2020  
LỜI CẢM ƠN  
Trong suốt quá trình học tập và rèn luyện tại Trường Đại học Kinh tế - Đại học  
Huế, dưới sự giảng dạy nhiệt tình của các quý thầy cô, đặc biệt là các quý thầy cô  
Khoa Kế toán – Kiểm toán đã nhiệt huyết truyền tải những kiến thức vô cùng bổ ích  
không chỉ là những kiến thức lý thuyết suôn mà kèm theo đó là những kiến thức thc  
tiễn vô cùng quý giá. Những kiến thức có được trong suốt quá trình học tập tại trường  
không chỉ là nền tảng về chuyên ngành cho quá trình nghiên cứu làm bài khóa luận mà  
còn là hành trang bổ ích để tôi bước vào đời với cái ngành mình đã chọn. Để tỏ lòng  
biết ơn sâu sắc đến các quý thầy cô tôi xin gửi lời cảm ơn chân thàh đến tất cả quý  
thầy cô trong suốt thời gian qua đã đồng hành, tận tình, dìu dắt chúng tôi.  
Đồng thời cho tôi gửi lời cảm ơn chân thành sâu sắc đặc biệt đến Thạc sĩ Trần  
Thị Thanh Nhàn đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình hoàn thành bài  
khóa luận này. Bên cạnh đó, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Ban lãnh đạo Công ty  
TNHH Minh Hòa đã tạo điều kiện cho tôi được trải nghiệm thực tập tại Công ty trong  
suốt ba tháng. Đặc biệt là chú dì, anh chị phòng Kế toán, Kinh doanh đã tận tình dìu  
dắt, chỉ bảo, hướng dẫn, tạo điều kiện vô cùng thuận lợi để tôi tiếp cận thực tiễn,  
nghiên cứu, áp dụng những kiến thức đã c ở trường vào thực tế và dạy cho tôi những  
kiến thức thực tế khác mà ở trường chưa được học; đồng thời biết được những nhược  
điểm để khắc phục, sửa đổi và hoàn thành tốt bài khóa luận này. Tuy vậy, do thời gian  
hạn hẹp cũng như kiếhức hưa đủ chuyên sâu nên khó tránh khỏi những sai sót và  
hạn chế nhất định.  
Vì vậy, tôi rất mong nhận được sự chỉ dạy, đóng góp ý kiến của quý thầy cô để  
tôi có điều kiện bổ ng, chỉnh sửa và cung cấp thêm kiến thức phục vụ cho công việc  
sau này. Cuối cùng, tôi chúc các quý thầy cô Trường Đại học Kinh tế Huế nói chung,  
quý thầô Khoa Kế toán- Kiểm toán nói riêng dồi dào sức khỏe và thành công trong  
sự nghiêp. Đồng kính chúc Ban lãnh đạo Công ty cùng các chú dì,anh chị dồi dào sức  
khỏe, thành công và chúc Công ty ngày càng phát triển.  
Huế, tháng 01 năm 2020  
Sinh viên  
Nguyễn Thị Tý  
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT  
BCTC  
BĐSĐT  
GTGT  
NLĐ  
Báo cáo tài chính  
Bất động sản đầu tư  
Giá trị gia tăng  
Người lao động  
Sản xuất kinh doanh  
Tài khoản  
SXKD  
TK  
TNHH  
TSCĐ  
TSDH  
TSNH  
XDCB  
Trách nhiệm hữu hạn  
Tài sản cố định  
Tài sản dài hạn  
Tàsản ngắn hạn  
Xây dựng cơ bản  
i
DANH MỤC SƠ ĐỒ  
Sơ đồ 1.1 : Sơ đồ kế toán phải thu khách hàng .............................................................15  
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ kế toán phải trả người bán .................................................................19  
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ kế toán phải trả người lao động .........................................................2
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty ................................................33  
Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty...........................................................35  
Sơ đồ 2.3: Tổ chức chứng từ kế toán.............................................................................38  
Sơ đồ 2.4: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán máy tính ............................39  
ii  
DANH MỤC BẢNG BIỂU  
Bảng 2.1: Hệ thống tài khoản sử dụng của Công ty TNHH Minh Hòa ........................37  
Bảng 2.2: Tình hình lao động của Công ty qua 03 năm 2016-2018 .............................4
Bảng 2.3: Tình hình tài sản, nguồn vốn của Công ty từ năm 2016 – 2018...................43  
Bảng 2.4: Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty qua 3 năm 2016-2018  
.......................................................................................................................................45  
Bảng 2.5: Thực trạng tình hình hình công nợ của Công ty TNHH Minh Hòa qua 03  
năm 2016-2018..............................................................................................................85  
Bảng 2.6: Một số chỉ tiêu phản ánh tình hình công nợ của công ty qua .......................88  
03 năm 2016-2018.........................................................................................................88  
Bảng 2.7: Phân tích khả năng thanh toán của Công ty qua 3 năm 2016-2018..............91  
iii  
DANH MỤC BIỂU MẪU  
Biểu mẫu 2.1: Hóa đơn GTGT bán hàng.......................................................................50  
Biểu mâu 2.2: Sổ chi tiết tài khoản 131.........................................................................53  
Biểu mâu 2.3: Sổ chi tiết tài khoản 51111.....................................................................54  
Biểu mẫu 2.4: Hóa đơn GTGT bán hàng.......................................................................55  
Biểu mẫu 2.5: Phiếu thu ................................................................................................56  
Biểu mẫu 2.6: Sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt 1111...................................................57  
Biểu mấu 2.7: Lệnh thanh toán- Lệnh Có .....................................................................60  
Biểu mấu 2.8: Sổ tiền gửi ngân hàng ............................................................................61  
Biểu mẫu 2.9: Sổ chi tiết tài khoản 131.........................................................................62  
Biểu mẫu 2.10: Sổ chi tiết tài khoản 632.......................................................................63  
Biểu mẫu 2.11: Sổ cái tài khoản 131.............................................................................64  
Biểu mấu 2.12: Hóa đơn GTGT mua hàng ...................................................................66  
Biểu mẫu 2.13: Sổ chi tiết tài khoản 33...................................................................69  
Biểu mẫu 2.14: Hóa đơn dịch vụ viễn thông (GTGT) ..................................................71  
Biểu mẫu 2.15: Phiếu chi...............................................................................................72  
Biểu mẫu 2.16: Giấy Ủy nhiệm chi...............................................................................73  
Biểu mẫu 2.17: Sổ tingân hàng ..........................................................................75  
Biểu mẫu 2.18: Số chi tiết tài khoản 331.......................................................................76  
Biểu mẫu 2.19: Số cái tài khoản 331.............................................................................77  
Biểu mẫu 2.20: Bảng thanh toán tiền lương..................................................................80  
Biểu m.21: Phiếu chi...............................................................................................82  
Biểu mẫu 2.22: Sổ cái tài khoản 334.............................................................................83  
iv  
MỤC LỤC  
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT......................................................................................i  
DANH MỤC SƠ ĐỒ .................................................................................................... ii  
DANH MỤC BẢNG BIỂU ......................................................................................... iii  
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ ...............................................................................................1  
I.1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu .........................................................................1  
I.2/ Mục tiêu của đề tài nghiên cứu ................................................................................2  
I.3/ Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.............................................................................3  
I.3.1/ Đối tượng nghiên cứu.........................................................................................3  
I.3.2/ Phạm vi nghiên cứu............................................................................................3  
I.4/ Phương pháp nghiên cứu...........................................................................................4  
I.5/ Kết cấu của khóa luận ...............................................................................................5  
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU..............................................7  
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÔNG NỢ VÀ  
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CÔNG NỢ TRONG DOANH NGHIỆP .......................7  
1.1/ Một số lý luận chung về kế toán cônnợ.................................................................7  
1.1.1/ Một số khái niệm về công nợ ............................................................................7  
1.1.2/ Nguyên tắc hạch toán kế toán công nợ..............................................................9  
1.1.3/ Vai trò và nvụ của kế toán công nợ........................................................10  
1.1.4/ Mô tả công vichung của kế toán công nợ ...................................................11  
1.2/ Nội dung koán công nợ phải thu, phải trả trong doanh nghiệp..........................11  
1.2.1/ Kế toán nphải thu của khách hàng................................................................11  
1.2.2toán khoản phải trả cho người bán.............................................................16  
1.2.3/ Kế toán phải trả người lao động.....................................................................20  
1.3/ Cơ sở lý luận về phân tích tình hình công nợ trong doanh nghiệp ........................22  
1.3.1/ Khái niệm phân tích tình hình công nợ ...........................................................22  
1.3.2/ Một số chỉ tiêu phân tích tình hình công nợ....................................................22  
v
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÔNG  
NỢ VÀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CÔNG NỢ TẠI CÔNG TY TNHH MINH  
HÒA ..............................................................................................................................30  
2.1/ Tổng quan về Công ty TNHH Minh Hòa...............................................................30  
2.1.1/ Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Minh Hòa ....30  
2.1.2/ Chức năng, nhiệm vụ , lĩnh vực hoạt động của công ty ..................................31  
2.1.3/ Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty ................................................................32  
2.1.4/ Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty................................................34  
2.1.4.1/ Tổ chức bộ máy kế toán...................................................................................34  
2.1.4.2/ Chế độ, chính sách kế toán áp dụng tại Công ty ..............................................36  
2.1.5/ Tình hình lao động, tài sản, nguồn vốn và hoạt động sản xuất kinh doanh của  
Công ty qua 03 năm 2016-2018.................................................................................40  
2.1.5.1/ Tình hình lao động của Công ty qua 03 năm 2016-2018.................................40  
2.1.5.2/ Tình hình tài sản, nguồn vốn của Công ty........................................................41  
2.1.5.3/ Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty qua 3 năm 2016-2018: 44  
2.2/ Thực trạng công tác kế toán công ni Công ty TNHH Minh Hòa.....................47  
2.2.1/ Thực trạng công tác kế toán khoản phải thu của khách hàng..........................47  
2.2.2/ Thực trạng công tác kế toán khoản phải trả cho người bán............................65  
2.2.3/ Thực trạng công tác ế toán phải trả cho người lao động ...............................78  
2.3/ Phân tích tình hìng nợ của Công ty qua 3 năm 2016-2018 ...........................84  
2.3.1/ Thực trạng tình hình công nợ của Công ty TNHH Minh Hòa qua 03 năm  
2016-2018 ..............................................................................................................84  
2.3.2/ hân tích tình hình công nợ của Công ty.........................................................87  
2.3.3/ Phân tích tình hình thanh toán của Công ty.....................................................91  
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...............................................................101  
III.1/ Kết luận ..............................................................................................................101  
III.2/ Kiến nghị ............................................................................................................101  
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................103  
vi  
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ  
I.1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu  
Trong giai đoạn hiện nay, nền kinh tế Việt Nam không ngừng phát triển, nắm bắt  
xu hướng và dần dần từng bước tham gia hội nhập nền kinh tế thị trường trong khu  
vực và thế giới. Chính vì thế, một thành phần đóng vai trò quan trọng đối với nền kinh  
tế, là bộ phận chủ yếu tạo ra tổng sản phẩm trong nước (GDP) đó là doanh nghiệp.  
Không những thế doanh nghiệp còn góp phần giải phóng và phát triển sức sản xuất,  
huy động và phát triển nội lực vào phát triển kinh tế xã hội, tăng hu ngân sách và  
tham gia giải quyết hiệu quả các vấn đề xã hội như: tạo việc làm, xóa đói, giảm  
nghèo… Để đạt được điều đó thì mỗi doanh nghiệp đều phải tự thân vận động, tự mình  
phấn đấu không ngừng trên tất cả mọi hoạt động để tồn tại và phát triển. Trong đó,  
công tác kế toán đóng vai trò quan trọng đối với doanh nghiệp.  
Tổ chức tốt công tác kế toán thì sẽ phát huy đầy đủ các chức năng, nhiệm vụ kế  
toán và giảm được chi phí đạt mức thấp nhất. Tuy nhiên, để đạt được điều đó thì doanh  
nghiệp cần có một số vốn nhất định và ều quan trọng là việc quản lý số vốn đó sao  
cho hợp lý để đạt hiệu quả cao.  
Bất cứ doanh nghiệp no cũng tồn tại khoản vốn từ những khoản nợ của khách  
hàng và đối tác, nhà cấp, có công nợ đơn giản, có công nợ phức tạp và cần có kế  
toán công nợ. Sự tăng hay giảm các khoản phải thu, các khoản phải trả có tác động rất  
lớn đến việc bố í cơ cấu nguồn vốn sao cho đảm bảo tình hình hoạt động kinh doanh  
của doanh nghiệp được diễn ra bình thường cũng như tác động đến hiệu quả kinh  
doanh. c bố trí cơ cấu nguồn vốn cho ta thấy được sức mạnh tiềm năng tài chính  
của doanh nghiệp. Khi tỷ lệ nợ cao thì có nghĩa là mọi hoạt động sản xuất kinh doanh  
của doanh nghiệp chịu sự tác động bởi các nguồn lực từ bên ngoài, phụ thuộc vào các  
chủ nợ. Đối với các khoản phải thu cao thì vốn của doanh nghiệp bị các đối tác chiếm  
dụng lớn sẽ gây khó khăn cho việc chi trả các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.  
Còn đối với các khoản phải trả cao thì doanh nghiệp đi chiếm dụng vốn với các đối tác  
cao, sử dụng số vốn đó để đầu tư, chi các hoạt động khác. Điều này sẽ ảnh hưởng đến  
1
khả năng thanh toán các khoản nợ cũng như uy tín của doanh nghiệp. Việc nắm rõ tình  
hình công nợ phải thu, phải trả thì sẽ biết được tình hình hoạt động của doanh nghiệp  
về khả năng thanh toán, khả năng huy động vốn, tình hình chiếm dụng vốn và đi chiếm  
dụng vốn. Để từ đó các nhà quản trị sẽ có những chính sách, chiến lược, kế hoạch điều  
chỉnh tài chính hợp lý và đưa ra các biện pháp hiệu quả nhất để thu hồi công nợ, hạn  
chế nợ quá hạn, nợ khó đòi tăng cao.  
Hoạt động kinh doanh thương mại, sản xuất nói chung và nói riêng trên địa bàn  
Thừa Thiên Huế của các doanh nghiệp không ngừng phát triển và cạnh tranh mạnh  
mẽ. Chính vì thế, Công ty TNHH Minh Hòa phải chịu sự cạnh tranh cao trên thị  
trường, đặc biệt là về vấn đề hàng nội thất, đòi hỏi doanh nghiệp cần chú trọng đến  
công tác kế toán công nợ. Việc phân tích tình hình công nợ có vai trò quan trọng đối  
với các nhà quản lý và chủ sở hữu.  
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán công nợ đến tình hình hoạt  
động của doanh nghiệp nên tôi đã chọn đề tài: “Thực trạng công tác kế toán công nợ  
và phân tích tình hình công nợ tại Công ty TNHH Minh Hòa- Thừa Thiên Huế”  
làm khóa luận tốt nghiệp.  
I.2/ Mục tiêu của đề tài nghiên cứu  
Đề tài thực hiện nhằm đt được 02 mục tiêu chính sau đây:  
- Nắm rõ thực tông tác kế toán công nợ tại Công ty TNHH Minh Hòa.  
- Nắm đượtình hình công nợ của Công ty TNHH Minh Hòa.  
Để đạt được 02 mục tiêu chính đó thì cần phải lần lượt làm rõ 03 mục tiêu cụ thể  
sau:  
Một là, tổng hợp các vấn đề, cơ sở lý luận liên quan đến kế toán công nợ phải  
trả, phải thu và phân tích tình hình công nợ của công ty.  
Hai là, tìm hiểu thực trạng công tác kế toán công nợ tại công ty:  
- Đầu tiên là phải nắm rõ tổng quan về công ty như: quá trình hình thành và  
phát triển; chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực hoạt động; tổ chức bộ máy quản lý; đặc điểm  
công tác kế toán; tình hình hoạt động của công ty.  
2
- Thứ hai là tìm hiểu về thực trạng công tác kế toán công nợ của công ty qua  
các khoản phải thu, phải trả như: tài khoản sử dụng, chứng từ kế toán, sổ sách kế toán,  
quy trình luân chuyển chứng từ; cách hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.  
- Thứ ba là phân tích tình hình công nợ của công ty qua việc làm rõ tình hình  
công nợ và khả năng thanh toán của công ty.  
Ba là, trên cơ sở đó thì so sánh, tổng hợp, đối chiếu để thấy được những ưu  
điểm, nhược điểm về phần hành kế toán cũng như tình hình công nợ của công ty. Từ  
đó, đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao công tác kế toán công nợ và tình hình công  
nợ tại Công ty TNHH Minh Hòa.  
I.3/ Đối tượng và phạm vi nghiên cứu  
I.3.1/ Đối tượng nghiên cứu  
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là:  
Đi sâu tìm hiểu và đánh giá nội dung, phương pháp, đặc điểm quy trình kế  
toán công nợ các khoản phải thu, phải trả tại Công ty TNHH Minh Hòa.  
Tính toán và phân tích một số ciêu để thấy được tình hình công nợ tại Công  
ty TNHH Minh Hòa.  
I.3.2/ Phạm vi nghiên cứu  
Phạm vi về gian: Số liệu thu thập từ phòng kế toán của Công ty TNHH  
Minh Hòa.  
Phạm vi về thời gian: Khái quát tình hình tài chính của Công ty qua 03 năm  
2016-2018, đặc biệt chú trọng nghiên cứu phần kế toán công nợ vào năm 2018 và phân  
tích tìnnh công nợ qua 03 năm.  
Phạm vi về nội dung: Nghiên cứu đánh giá công tác kế toán công nợ và phân  
tích tình hình công nợ tại Công ty TNHH Minh Hòa qua các khoản mục: kế toán  
khoản phải thu của khách hàng, kế toán khoản phải trả cho người bán và kế toán khoản  
phải trả người lao động.  
3
I.4/ Phương pháp nghiên cứu  
Để hoàn thành bài khóa luận tôi đã sử dụng 02 phương pháp nghiên cứu chính  
sau:  
Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập, tìm hiểu các thông tin liên quan đến  
đề tài như: Thông tư 133/2016/TT-BTC; giáo trình “Kế toán tài chính của PGS.TS V
Văn Nhị (2010), Nhà xuất bản Tài chính Hà Nội”; giáo trình “Kế toán tài chính của  
Nguyễn Tấn Bình (2011), Nhà xuất bản Tài chính Tổng hợp TP.HCM”; giáo trình  
“Phân tích báo cáo tài chính của GS.TS Nguyễn Văn Công (2010), Nhà xuất bản Đại  
học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội”; internet về trang thông tin công ty… nhằm hệ thống  
hóa cơ sở lý luận về công tác kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ tại công  
ty.  
Phương pháp quan sát, phỏng vấn trực tiếp: Trong quá trình thực tập tại  
công ty, tôi đã phỏng vấn để biết được tình hình nhân sự của công ty, quan sát quy  
trình làm việc, tổ chức công tác kế toán; các hóa đơn, chứng từ, sổ sách; cách thức thu  
thập và lập hóa đơn chứng từ, cách xử lý khi hóa đơn sai, cách hạch toán các nghiệp  
vụ phát sinh vào phần mềm và lưu giứng từ. Ngoài ra, trực tiếp hỏi các cán bộ  
phòng kế toán là dì Nguyễn Thị Huê, chị Đặng Thị Quý và phòng kinh doanh là chú  
Lê Xuân Hải về những vấn đề còn thắc mắc liên quan đế kế toán công nợ cũng như  
tình hình công nợ tại cg ty
Phương pghiên cứu tài liệu: Sau khi thu thập được tài liệu thì nghiên  
cứu nhằm hệ thống hóa lại các cơ sở lý luận về công tác kế toán công nợ, từ đó để thấy  
sự khác biệt giữa cở lý thuyết với thực tế tại công ty.  
Phương pháp phân tích xử lý số liệu:  
Phương pháp so sánh: Để đánh giá sự biến động tăng, giảm của các chỉ tiêu  
trong giai đoạn 03 năm 2016- 2018 như biến động tài sản, nguồn vốn, biến động về  
các khoản phải thu, phải trả.  
Phương pháp tổng hợp, xử lý số liệu: Dựa vào bảng Báo cáo tài chính công ty  
qua 03 năm 2016- 2018, tôi đã tổng hợp và xử lý số liệu để lập thành bảng tình hình tài  
sản, nguồn vốn, tình hình công nợ và khả năng thanh toán. Từ đó, phân tích số liệu để  
4
thấy rõ tình hình hoạt động của công ty thông qua bảng tình hình hình tài sản, nguồn  
vốn, đặc biệt là tình hình cộng nợ, khả năng thanh toán và rút ra nhận xét, kết luận.  
Phương pháp thống kê, mô tả: Thống kê, sắp xếp những chứng từ, số liệu theo  
một trình tự hợp lý của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh để tiện hiểu rõ, so sánh và phân  
tích.  
I.5/ Kết cấu của khóa luận  
Khóa luận gồm có 03 phần:  
Phần I: Đặt vấn đề  
Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu  
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ trong  
doanh nghiệp  
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ  
tại Công ty TNHH Minh Hòa  
Chương 3: Một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao công tác kế toán công nợ  
và tình hình công nợ tại Công ty TNHH Minh Hòa  
Phần III: Kết luận và kiến nghị  
I.6/ Các đề tài nghiên cứu trước:  
Đề tài “Thực trạng công tác kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ” là  
một đề tài không phải á xa ạ, được nhiều sinh viên, các anh chị khóa trước lựa chọn  
làm đề tài khóa luận ghiệp. Một số đề tài khóa luận trong trường Đại học Kinh tế  
Huế gần đây như
Khóa luận “ực trạng công tác kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ  
tại Công ty Cổ phần Cấp nước Thừa Thiên Huế” của tác giả Nguyễn Trần Minh Thư  
(năm 2018). Trong quá trình tìm hiểu thì đề tài này đã nêu đầy đủ, chi tiết các cơ sở lý  
luận cơ bản, sự cần thiết của công tác kế toán công nợ cũng như tình hình công nợ tại  
doanh nghiệp, qua đó đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác công nợ và  
tình hình hình công nợ. Tuy nhiên theo nghiên cứu của đề tài này thì công ty áp dụng  
chế độ chính sách kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ban hành ngày  
22/12/2014 của Bộ Tài chính, còn đối với công ty hiện tại của tôi thực tập thì lại áp  
dụng theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ban hành ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính.  
5
Do đó, việc nghiên cứu công tác kế toán công nợ tại Công ty TNHH Minh Hòa được  
xem là có sự khác biệt về chế độ kế toán áp dụng tại doanh nghiệp. Ngoài ra, đối với  
bài khóa luận của tác giả Nguyễn Trần Minh Thư thì thực trạng công tác kế toán công  
nợ chưa nêu rõ quy trình hạch toán nghiệp vụ trên phần mềm máy tính diễn ra như thế  
nào, trong khi đề tài tôi nghiên cứu sau đây thì lại đề cập đến vấn đề đó.  
Khóa luận “Kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ tại Công ty Cổ phần  
Tư vấn xây dựng số 1 Thừa Thiên Huế” của tác giả Trương Thị Thanh Thảo (năm  
2018). Đề tài này cũng nêu ra được các cơ sở lý luận, sự cần thiết, quy trình hạch toán  
của kế toác công nợ cũng như tình hình công nợ. Đề tài này cũng áp dụng chế độ chính  
sách kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, trình bày được quy trình hạch toán trên  
phần mềm máy tính Misa. Tuy nhiên, ở đề tài này tác giả đã nêu các nghiệp vụ kinh tế  
phát sinh liên quan đến việc trả tiền sau để ghi nhận vào tài khoản công nợ. Còn đối  
với đề tài tôi thực hiện thì có trình bày thêm quy trình hạch toán nghiệp vụ kinh tế mua  
hàng, bán hàng theo hình thức trả tiền ngay. Tuy thực chất hình thức thanh toán ngay  
này sẽ không ghi nhận vào công nợ nhưng tôi muốn đưa vào để hiểu rõ hơn về phần  
mua hàng, bán hàng sẽ có những hình thanh toán nào, hình thức nào sẽ ghi nhận  
công nợ, hình thức nào sẽ không ghi nhận công nợ. Đây cũng có thể được xem là tính  
mới của đề tài.  
Hai khóa luận mà tôi dn chứng trên cho thấy đề tài này rất nhiều người đã lựa  
chọn. Tuy vậy tính ủa đề tài không chỉ đề cập đến số lượng nhiều hay ít người  
lựa chọn mà thể hiện ở mức độ quan trọng đối với doanh nghiệp, sự cần thiết ở thời  
điểm và sự khác bvề đề tài nghiên cứu trong doanh nghiệp. Việc đề cập tôi nói ở  
đây là đề tài thực trạng công tác kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ đã cũ,  
tuy nhiên tại công ty mà tôi thực tập – Công ty TNHH Minh Hòa đã từng có người  
thực tập ở vị trí kế toán nhưng chưa ai đi sâu tìm hiểu về đề tài công nợ này. Cho nên  
việc nghiên cứu đề tài này vừa là tính mới trong doanh nghiệp, vừa giúp tôi hiểu biết  
thêm nhiều kiến thức cũng như các kỹ năng xử lý chứng từ.  
6
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÔNG  
NỢ VÀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CÔNG NỢ  
TRONG DOANH NGHIỆP  
1.1/ Một số lý luận chung về kế toán công nợ  
1.1.1/ Một số khái niệm về công nợ  
Trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp luôn luôphát sinh nhiều  
mối quan hệ khác nhau từ quá trình mua sắm các loại vật tư, hàng hóa, công cụ dụng  
cụ, TSCĐ đến quá trình thực hiện các kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm hay  
cung cấp dịch vụ… Đặc biệt là các mối quan hệ thanh toán giữa người mua và người  
bán, thanh toán với cơ quan quản quản lý Nhà nước, thanh toán với công nhân viên,….  
Căn cứ vào nội dung kinh tế, các nghiệp vụ thanh toán trong doanh nghiệp được chia  
thành 02 loại: các khoản phải thu và các khoản phải trả. Kế toán các khoản phải thu và  
các khoản phải trả gọi chung là kế toán g nợ.  
Như vậy, “Công nợ là một thuật ngữ kinh tế thể hiện quyền lợi và nghĩa vụ của  
doanh nghiệp đối với các khoản vốn đang chiếm dụng và bị chiếm dụng bởi các đối  
tượng bên ngoài doanghi.” (PGS.TS Võ Văn Nhị, 2010). Kế toán công nợ là một  
phần hành kế toán có ệm vụ hạch toán các khoản nợ phải thu, nợ phải trả diễn ra  
liên tục trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp (Nguyễn Tấn  
Bình, 2011).  
atoán các khoản phải thu  
Trong quá trình SXKD, khi doanh nghiệp cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho khách  
hàng mà khách hàng chưa thanh toán thì sẽ phát sinh khoản phải thu. Các khoản phải  
thu trong doanh nghiệp xác định quyền lợi của doanh nghiệp về một khoản tiền, hàng  
hóa, dịch vụ…mà doanh nghiệp sẽ thu về trong tương lai. Các khoản phải thu là một  
loại tài sản của công ty tính dựa trên tất cả các khoản nợ, các giao dịch chưa thanh toán  
hoặc bất kỳ nghĩa vụ tiền tệ nào mà các con nợ hay khách hàng chưa thanh toán cho  
7
công ty. Các khoản phải thu được kế toán của công ty ghi lại và phản ánh trên bảng  
cân đối kế toán, bao gồm tất cả các khoản nợ công ty chưa đòi được, tính cả các khoản  
nợ chưa đến hạn thanh toán (Ngô Thế Chi, Trường Thị Thủy, 2010).  
Theo điều 17 Thông tư 133/2016/TT – BTC về “Nguyên tắc kế toán các khoản  
phải thu” thì các khoản phải thu được hạch toán chi tiết theo đối tượng, từng nội dug  
phải thu, theo dõi chi tiết kỳ hạn thu hồi. Việc phân loại các khoản phải thu thì chia  
phân loại theo 02 cách sau:  
- Phân loại theo thời hạn thanh toán, khoản phải thu chia làm 02 loại: khoản phải  
thu ngắn hạn (khoản thu dưới một năm) và khoản phải thu dài hạn (khoản thu trên một  
năm).  
- Phân loại theo nội dung, khoản phải thu bao gồm: phải thu của khách hàng,  
phải thu nội bộ, phải thu khác. Trong đó, khoản phải thu của khách hàng thường phát  
sinh nhiều nhất và chịu nhiều rủi ro nhất.  
b/ Kế toán các khoản phải trả  
Theo VAS 01- Chuẩn mực chun002), nợ phải trả là nghĩa vụ hiện tại của  
doanh nghiệp phát sinh từ các giao dịch và sự kiện đã qua như mua hàng hóa chưa trả  
tiền, sử dụng dịch vụ chưa thanh toán, vay nợ, cam kết bảo hành hàng hóa, cam kết  
nghĩa vụ hợp đồng, trả hân viên, thuế phải nộp, phải trả khác mà doanh nghiệp  
phải thanh toán từ ngulực của mình .  
Khoản phtrả được định nghĩa là trách nhiệm hiện tại của doanh nghiệp đối các  
đơn vị khác và trách nhiệm đó là kết quả của những nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong  
quá kha doanh nghiệp. Nghĩa vụ của doanh nghiệp là sẽ dùng tài sản của mình  
đơn vị mình để hoàn thành trách nhiệm đối với tổ chức khác. Các doanh nghiệp  
thường vay vốn ngân hàng, các nhà cung cấp vì nhu cầu huy động vốn cũng như khi  
gặp khó khăn về tài chính. Trên Bảng cân đối kế toán, khoản phải trả được gọi là  
khoản nợ của doanh nghiệp.  
Dựa vào thời hạn thanh toán mà phân loại nợ phải trả thành 02 loại : nợ ngắn hạn  
và nợ dài hạn.  
8
Nợ ngắn hạn: là các khoản nợ mà doanh nghiệp có nghĩa vụ phải thanh toán  
trong vòng 12 tháng kể từ ngày lập BCTC như: nợ vay, phải trả người bán, thuế và các  
khoản phải nộp Nhà nước,…  
Nợ dài hạn: là các khoản nợ mà doanh nghiệp có nghĩa vụ phải thanh toán trên  
một năm, bao gồm các khoản: vay dài hạn, phát hành trái phiếu, nhận ký quỹ, ký cưc  
dài hạn,…  
c/ Quan hệ thanh toán  
Theo PGS.TS Võ Văn Nhị, 2010, quan hệ thanh toán là mối quan hệ kinh doanh  
mà khi doanh nghiệp thực hiện các mối quan hệ mua bán và có sự trao đổi về một số  
khoản vay nợ tiền vốn cho kinh doanh. Và trong mọi mối quan hệ thanh toán này luôn  
tồn tại những cam kết vay nợ giữa chủ nợ và con nợ về một số khoản tiền theo thỏa  
thuận giữa hai bên và có hiệu lực trong một khoảng thời gian vay nợ nhất định.  
Quan hệ thanh toán có rất nhiều loại khác nhau nhưng chung quy lại thì có 2 hình  
thức thanh toán chính, đó là: thanh toán trực tiếp và thanh toán trung gian.  
Thanh toán trực tiếp: Khi phát inh các hoạt động mua bán thì người mua và  
người bán thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản trực tiếp đối với các  
khoản nợ phát sinh đó.  
Thanh toán trung gan: Là việc thanh toán giữa người mua và người bán  
không diễn ra trực tnhau mà phải thông qua một bên thứ ba ( ngân hàng hay tổ  
chức tài chính khác) đứng ra để thanh toán các khoản nợ phát sinh đó thông qua ủy  
nhiệm thu, ủy thu chi, séc, thư tín dụng,…  
1.1.2/ Nguyên tắc hạch toán kế toán công nợ  
Kế toán công nợ gồm kế toán các khoản phải thu và khoản phải trả được theo dõi  
chi tiết theo từng đối tượng, thường xuyên tiến hành đối chiếu, kiểm tra, đôn đốc việc  
thanh toán các khoản phải thu, khoản phải trả kịp thời.  
Phải kiểm tra, đối chiếu theo định kỳ hoặc cuối mỗi niên độ từng khoản phải thu,  
phải trả phát sinh; số đã thu, đã trả; số còn phải thu, số còn phải trả. Đặc biệt là đối với  
các đối tượng có quan hệ mua bán thường xuyên, đối tượng tiềm năng thì có số dư  
phải thu, phải trả lớn. Còn đối với các đối tượng khác thì cần chú ý theo dõi thường  
9
xuyên các khoản phải thu, phải trả để có kế hoạch thu và thanh toán kịp thời, tránh  
trường hợp trở thành nợ khó đòi.  
Phải phân loại các khoản nợ phải thu, phải trả theo thời gian thanh toán cũng như  
theo từng đối tượng để có biện pháp thu hồi hay thanh toán. Phải chi tiết theo cả chỉ  
tiêu giá trị và hiện vật đối với các khoản nợ bằng vàng, bạc, đá quý. Cuối kỳ, phải đi  
chiếu số dư theo giá thực tế.  
Đối với các khoản công nợ có gốc ngoại tệ cần theo dõi cả nguyên tệ và quy đổi  
theo đồng tiền Việt Nam. Cuối mỗi kỳ đều phải điều chỉnh số dư theo tỷ giá hối đoái  
thực tế. Phải căn cứ vào số dư chi tiết bên Nợ (hoặc bên Có) các tài khoản phải thu,  
phải trả để lấy số liệu ghi vào các chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán, tuyệt đối không  
được bù trừ số dư giữa hai bên Nợ, Có với nhau. Cuối kỳ, đối chiếu lập bảng thanh  
toán bù trừ. Nếu có chênh lệch phải tìm ra nguyên nhân và điều chỉnh ngay.  
1.1.3/ Vai trò và nhiệm vụ của kế toán công nợ  
Vai trò của kế toán công nợ  
Trong toàn bộ công tác kế toán củoanh nghiệp thì kế toán công nợ là một phần  
hành kế toán khá quan trọng liên quan đến các khoản nợ phải thu và phải trả, ảnh  
hưởng trực tiếp đến tình hình hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Vì vậy, việc quản  
lý công nợ tốt không chỉ là êu cầu mà còn là vấn đề cần thiết ảnh hưởng đến sự tồn  
tại và phát triển của nghiệp. Ngoài ra, việc tổ chức tốt các công tác kế toán công  
nợ góp phần rất lớn trong việc lành mạnh hóa tình hình tài chính của doanh nghiệp.  
Nếu các khoản ợ phải thu và nợ phải trả được theo dõi một cách chặt chẽ, hợp lý nó  
sẽ giúp cho doanh nghiệp tránh được tình trạng ứ đọng, chiếm dụng vốn và đồng thời  
tranh thiếm dụng tối đa vốn của các doanh nghiệp, các tổ chức khác nhưng vẫn  
đảm bảo một khả năng thanh toán hợp lý, góp phần quan trọng trong việc giữ uy tín  
trong sản xuất kinh doanh của chính doanh nghiệp  
Nhiệm vụ của kế toán công nợ  
Nhiệm vụ của kế toán công nợ là theo dõi, phân tích, đánh giá và tham mưu với  
nhà quản trị để nhà quản trị có những quyết định đúng đắn trong hoạt động của doanh  
nghiệp. Cụ thể:  
10  
Phản ánh và ghi chép kịp thời, đầy đủ, chính xác và rõ ràng các nghiệp vụ  
thanh toán phát sinh theo từng đối tượng, từng khoản thanh toán có kết hợp với thời  
hạn thanh toán, đôn đốc việc thanh toán, tránh chiếm dụng vốn lẫn nhau.  
Đối với những khách hàng nợ có quan hệ giao dịch mua bán thường xuyên  
hoặc có dư nợ lớn thì định kỳ hoặc cuối niên độ kế toán, kế toán cần tiến hành kiểm ta  
đối chiếu từng khoản nợ phát sinh, số đã thanh toán và số còn nợ. Nếu cần có thể yêu  
cầu khách hàng xác nhận số nợ bằng văn bản.  
Giám sát việc thực hiện chế độ thanh toán công nợ và tình hình chấp hành kỷ  
luật thanh toán…  
1.1.4/ Mô tả công việc chung của kế toán công nợ  
Phải theo dõi chi tiết từng khoản nợ phải thu, phải trả theo từng đối tượng,  
thường xuyên tiến hành đối chiếu kiểm tra, đôn đốc việc thu và thanh toán một cách  
kịp thời.  
Phải kiểm tra đối chiếu theo định kỳ hoặc cuối tháng từng khoản nợ phát sinh,  
số phải thu, phải trả và số còn phải thu, còn phải trả.  
Phải chi tiết theo cả chỉ tiêu giá trị và hiện vật đối với các khoản nợ phải thu  
bằng vàng, bạc, đá quý. Cuối kỳ phải điều chỉnh số dư theo giá thực tế.  
Phải phân loại các koản nợ phải thu, phải trả theo thời gian thanh toán cũng  
như theo từng đối tư
Phải căn cứ vào số dư chi tiết bên nợ của một số tài khoản thanh toán như 131,  
331... để lấy số liệhi vào các chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán.  
o cáo tình hình công nợ theo định kỳ và chủ động nhắc nhở thanh toán công nợ  
Đề xuất mức thanh toán và lịch thanh toán công nợ đối với khách hàng, nhà  
cung cấp, cũng như đề xuất các trường hợp thanh toán khi có vướng mắc.  
1.2/ Nội dung kế toán công nợ phải thu, phải trả trong doanh nghiệp  
1.2.1/ Kế toán nợ phải thu của khách hàng  
a/ Khái niệm:  
Nợ phải thu khách hàng là khoản tiền mà khách hàng đã mua nợ doanh nghiệp do  
11  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 120 trang yennguyen 20480 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Thực trạng công tác kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ tại Công ty TNHH Minh Hòa - Thừa Thiên Huế", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfkhoa_luan_thuc_trang_cong_tac_ke_toan_cong_no_va_phan_tich_t.pdf