Khóa luận Tìm hiểu quy trình Kiểm toán các khoản mục Thuế do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiện

ĐẠI HỌC HUẾ  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ  
KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN  
-----  
-----  
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC  
TÌM HIỂU QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CÁC KHOẢN MỤC  
THUẾ DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC  
THỰC HIỆN  
NGUYỄN THỊ PHƯỢNG  
KHÓA HỌC: 2014 - 2018  
ĐẠI HỌC HUẾ  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ  
KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN  
-----  
-----  
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC  
TÌM HIỂU QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CÁC KHOẢN MỤC THUẾ DO  
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC THỰC HIỆN  
Sinh viên thực hiệNguyễn Thị Phượng Giáo viên hướng dẫn:  
Lớp: K48C Kiểm toán.  
Niên khóa: 2014 2018.  
TS. Hồ Thị Thúy Nga  
Huế/ngày 24, tháng 4, năm 2018  
Lời Cảm Ơn  
Để hoàn thành khóa luận này, tôi xin tỏ lòng  
biết ơn sâu sắc đến TS. Hồ Thị Thúy Nga đã tận  
tình hướng dẫn trong suốt quá trình viết khóa luận  
tốt nghiệp.  
Tôi xin chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô trong  
khoa Kế toán – Kiểm toán, đã tận tình truyền đạt  
kiến thức hữu ích trong suốt thời gian vừa qua.  
Với vốn kiến thức được tiếp thu trong quá trình  
học không chỉ là nền tảng cho quá trình nghiên cứu  
khóa luận mà còn là hành trang quý báu để tôi có  
thể tự tin trên con đường sau đại học của mình.  
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc cũng  
như anh, chị trong công ty TNHH Kiểm toán và Kế  
toán AAC đã cho phép và tạo điều kiện thuận lợi để  
tôi thực tập tại công ty, những kiến thức thực tế  
trong quá trình thực tập này thực sự vô cùng quý  
giá đối với bản thân, những hiểu biết này sẽ là  
những trang bị tốt và hữu ích trong chuyên môn  
nghề nghiệp nói riêng của bản thân.  
Cuối cùng tôi kính chúc quý Thầy, Cô dồi dào  
sức khỏe và thành công trong sự nghiệp cao quý.  
Đồng kính chúc các Anh, Chị trong Công ty AAC luôn  
dồi dào sức khỏe, đạt được nhiều thành công tốt  
đẹp trong công việc.  
Tôi xin chân thành cảm ơn!  
Sinh viên thực hiện  
Nguyễn Thị Phượng  
MỤC LỤC  
Lời Cảm Ơn................................................................................................................... ii  
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT.....................................................................................v  
DANH MỤC BẢNG BIỂU ..........................................................................................vi  
DANH MỤC SƠ ĐỒ .................................................................................................. vii  
PHẦN I:ĐẶT VẤN ĐỀ .................................................................................................1  
I.1.Tính cấp thiết của đề tài: ............................................................................................1  
I.2.Mục tiêu nghiên cứu:..................................................................................................2  
I.3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu..............................................................................2  
I.4.Phương pháp nghiên cứu............................................................................................2  
I.5.Kết cấu đề tài..............................................................................................................3  
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU..............................................4  
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỰC HIỆN KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC  
THUẾ..............................................................................................................................4  
1.1.Những vấn đề cơ bản về Thuế...................................................................................4  
1.1.1.Khái niệm và vai trò của Thuế đối với nền kinh tế quốc dân .............................4  
1.1.1.1.Khái niệm......................................................................................................4  
1.1.1.2.Vai trò của Thuđốvới nền kinh tế quốc dân.............................................5  
1.1.2.Giới thiệu một số loi thuế..................................................................................6  
1.1.2.1.Thuế GTGT ..................................................................................................6  
1.1.2.2.Thuế Thu nhập cá nhân.................................................................................9  
1.1.2.3.Thuế TNDN................................................................................................15  
1.1.2.4.Thuế tài nguyên ..........................................................................................15  
1.1.3.Đặc điểm hạch toán thuế...................................................................................17  
1.1.3.1.Đặc điểm hạch toán khoản mục Thuế ........................................................17  
1.2.Những vấn đề lý luận chung về kiểm toán thuế trong kiểm toán BCTC ................20  
1.2.1.Mục tiêu kiểm toán khoản mục thuế trong kiểm toán BCTC...........................21  
1.2.3.Quy trình kiểm toán thuế trong kiểm toán BCTC.............................................22  
1.2.3.1.Lập kế hoạch kiểm toán..............................................................................22  
1.2.3.2.Thực hiện kế hoạch kiểm toán....................................................................26  
ii  
CHƯƠNG II:THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC THUẾ TẠI CÔNG  
TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC ........................................................32  
2.1 Khái quát về công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC..................................32  
2.1.1.Giới thiệu khái quát về công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC ...............32  
2.1.2.Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán  
AAC ...........................................................................................................................33  
2.1.3.Các dịch vụ do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC cung cấp............34  
2.1.4.Cơ cấu tổ chức Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC...........................35  
2.2.Quy trình kiểm toán BCTC tại công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC..........37  
2.2.1.Lập kế hoạch kiểm toán ....................................................................................39  
2.2.2.Thực hiện kiểm toán..........................................................................................40  
2.2.3.Kết thúc kiểm toán ............................................................................................43  
2.3.Quy trình kiểm toán khoản mục thuế Công ty CP ABC do Công ty TNHH Kiểm  
toán và Kế toán AAC thực hiện ....................................................................................44  
2.3.1.Lập kế hoạch kiểm toán ....................................................................................47  
2.3.2.Giai đoạn thực hiện kiểm toán......................................................................58  
2.3.2.1.Lập bảng số liệu tổng hợp .................................................................................64  
2.3.2.2.Tìm hiểu chính sách kế tán, nghiệp vụ bất thường..........................................66  
2.3.2.3.Tổng hợp Tờ khai tế ......................................................................................69  
2.3.2.4.Đối chiếu với khai thuế, kiểm tra chứng từ nộp thuế, hoàn thuế..................72  
2.3.2.5.Ước tính độc lập về Thuế ..................................................................................75  
2.3.2.6.Kiểm tra tính hợp lệ của khoản thuế GTGT được khấu trừ ..............................78  
2.3.2.7.Kiểm tra thuế TNCN .........................................................................................81  
2.3.2.8.Xem xét Biên bản quyết toán/thanh tra thuế trong kỳ/năm...............................82  
2.3.3.Giai đoạn kết thúc kiểm toán ............................................................................83  
CHƯƠNG III: ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP GIÚP HOÀN  
THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CÁC KHOẢN MỤC THUẾ DO CÔNG TY  
KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC THỰC HIỆN ...................................................85  
3.1.Nhận xét chung về quy trình kiểm toán các khoản mục thuế do Công ty Kiểm toán  
và Kế toán AAC thực hiện ............................................................................................85  
iii  
3.1.1.Nhận xét chung về hoạt động và môi trường làm việc Công ty AAC..............85  
3.1.2.Nhận xét về quy trình kiểm toán các khoản mục..............................................85  
3.1.3.Một số giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán các khoản mục Thuế do Công  
ty AAC thực hiện .......................................................................................................88  
PHẦN III:KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................................90  
1.Kết luận.......................................................................................................................90  
2.Kiến nghị ....................................................................................................................90  
2.1.Về phía Nhà trường .................................................................................................90  
2.2.Về phía Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC.............................................91  
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................92  
iv  
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT  
DN :  
KTV:  
GLV:  
CP :  
TK:  
Doanh nghiệp  
KTV  
Giấy làm việc  
Cổ phần  
Tài khoản  
TNHH:  
BCKiT:  
KSNB:  
Trách nhiệm hữu hạn  
Báo cáo kiểm toán  
Kiểm soát nội bộ  
BCKQKD:  
BCĐKT:  
BCLCTT:  
GTGT:  
Báo cáo kết quả kinh doanh  
Bảng cân đối kế toán  
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ  
GTG
TNCN:  
Thu nhập cá nhân  
Thu nhập doanh nghiệp  
Tiêu thụ đặc biệt  
TNDN:  
TTĐB:  
CSKD  
Cơ sở kinh doanh  
HĐQT:  
Hội đồng quản trị  
v
DANH MỤC BẢNG BIỂU  
Bảng 1.1:Phương pháp tính thuế theo biểu thuế lũy tiến từng phần .............................13  
Bảng 1.2:Biểu thuế lũy tiến toàn phần ..........................................................................14  
Bảng 1.3:Hệ thống mục tiêu kiểm toán thuế.................................................................21  
Bảng 2.1:Các ký hiệu trong GLV của Công ty AAC....................................................41  
Bảng 2.2:Bảng phân công nhiệm vụ phụ trách kiểm tra cơ bản Nợ phải trả ................47  
Bảng 2.3:Bảng tổng hợp phân tích hệ số.......................................................................51  
Bảng 2.4:Bảng đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ......................................................52  
Bảng 2.5:Bảng xác định mức trọng yếu ........................................................................54  
Bảng 2.6:Bảng lựa chọn mức trọng yếu........................................................................56  
Bảng 2.7:Bảng phân công nhiệm vụ..............................................................................58  
Bảng 2.8:Thủ tục kiểm toán khoản mục Thuế tại Công ty CP ABC ............................59  
Bảng 2.9:Bảng phân công công việc kiểm toán khoản mục Thuế ................................60  
Bảng 2.10: Bảng phân tích tổng quát ............................................................................65  
Bảng 2.11:Bảng kiểm tra chính sách kế án ................................................................66  
Bảng 2.12:Bảng kiểm tra mức thuế suất .......................................................................68  
Bảng 2.13:Bảng tổng hợp tờ khai..................................................................................71  
Bảng 2.14: Bảng đối chiếliệu.................................................................................72  
Bảng 2.15:Bảng kiểm tra chứng từ nộp thuế.................................................................74  
Bảng 2.16:Bảng kiểm trchứng từ hoàn thuế...............................................................75  
Bảng 2.17: Bảnớc tính thuế GTGT dựa trên doanh thu ...........................................75  
Bảng 2.18:Bảng ước tính thuế môn bài.........................................................................76  
Bảng 2.19:Bảng ước tính thuế TNCN...........................................................................77  
Bảng 2.20 Bảng kiểm tra chứng từ thuế GTGT đầu vào...............................................79  
Bảng 2.21:Bảng kiểm tra thuế TNCN...........................................................................81  
Bảng 2.22:Bảng đối chiếu số dư các khoản thuế...........................................................83  
vi  
DANH MỤC SƠ ĐỒ  
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ............................18  
Sơ đồ 1.2:Sơ đồ hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.............................19  
Sơ đồ 1.3:Sơ đồ hạch toán thuế TNCN.........................................................................19  
Sơ đồ 1.4:Sơ đồ hạch toán Thuế TNDN........................................................................20  
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hạch toán Thuế tài nguyên.................................................................20  
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty AAC......................................................35  
Sơ đồ 2.2:Quy trình kiểm toán tại công ty AAC...........................................................39  
vii  
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: TS. Hồ Thị Thúy Nga  
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ  
I.1.Tính cấp thiết của đề tài:  
Hiện nay, Việt Nam đang là một trong những nước hàng đầu về thu hút đầu tư  
trên thế giới, tăng trưởng kinh tế đang tăng tốc trên nền kinh tế vĩ mô vững chắc hơn.  
Hơn bao giờ hết, vấn đề minh bạch trong hoạt động kinh doanh trở thành một yếu tố  
quyết định để thu hút đầu tư và phát triển kinh tế.  
Cùng với sự tăng trưởng phát triển kinh tế, quyền và nghĩa vụ nộp thuế là hoạt  
động không thể thiếu trong quá trình sản xuất kinh doanh của các DN. Chính vì vậy,  
hoạt động kiểm toán ngày nay đang phát huy vai trò quan trọng của mình làm trong  
sạch hóa bộ máy kinh tế của các DN hoạt động tại Việt Nam, tong đó có việc đảm bảo  
quyền và nghĩa vụ nộp thuế của DN. Thực hiện nghĩa vụ đối với NSNN là trách nhiệm  
của tất cả các DN trong mối quan hệ pháp lý với Nhà nước. Nhưng trong thực tế các  
đơn vị sản xuất kinh doanh lại luôn tìm mọi cách để trốn tránh nghĩa vụ của mình  
thông qua các hành vi gian lận, trốn thuế. Do vậy, việc kiểm tra thực hiện nghĩa vụ với  
NSNN là một nội dung quan trọng, thưng xuyên trong hoạt động của cơ quan thanh  
tra, kiểm tra và kiểm toán.  
Công ty TNHH Kiểm toán và kế toán AAC trước đây là Công ty Kiểm toán và  
Kế toán trực thuộc Bộ Tành, thành lập từ năm 1993 và tái cơ cấu vào năm 1995, là  
một trong số ít rất ít các công ty kiểm toán đầu tiên ra đời và hoạt động tại Việt Nam.  
Trong quá trình thực tậtại công ty, tôi đã được tham gia thực hiện kiểm toán phần  
hành thuế cho msố DN và nhận thấy vai trò đặc biệt quan trọng của việc hoàn thiện  
kiểm toán phần hành này. Trước tình hình đó, tôi đã mạnh dạn quyết định chọn đề tài:  
“Tìm hiểu quy trình Kiểm toán các khoản mục Thuế do Công ty TNHH Kiểm  
toán và Kế toán AAC thực hiện” làm đề tài nghiên cứu khóa luận tốt nghiệp của  
mình. Đây cũng là cơ hội để giúp tôi hiểu sâu sắc hơn về việc hệ thống pháp luật thuế  
của Việt Nam gần đây đang trong tình trạng thay đổi không ngừng.  
SVTH: Nguyễn Thị Phượng  
1
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: TS. Hồ Thị Thúy Nga  
I.2.Mục tiêu nghiên cứu:  
Đề tài nghiên cứu hướng tới các mục tiêu sau:  
Thứ nhất, hệ thống hóa về mặt lý luận, bản chất của thuế và quy trình kiểm toán  
thuế trong kiểm toán BCTC.  
Thứ hai, Tìm hiểu quy trình kiểm toán các khoản mục thuế trong kiểm toán  
BCTC của công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC tại Công ty CP ABC.  
Thứ ba, nhận xét và đề xuất giải pháp nhằm khắc phục các hạn chế góp phần  
hoàn thiện quy trình kiểm toán thuế do công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC  
thực hiện.  
I.3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu  
Đối tượng nghiên cứu: Quy trình kiểm toán các khoản mục thuế do công ty  
TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiện. Cụ thể sẽ nghiên cứu các bước trong  
quy trình bao gồm: Lập kế hoạch kiểm toán, thực hiện kế hoạch kiểm toán và kết thúc  
kiểm toán.  
Phạm vi nghiên cứu:  
Không gian: Đề tài này tập trung nghiên cứu quy trình kiểm toán kiểm toán  
các khoản mục Thuế được Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiện tại 1  
đơn vị được kiểm toán là g ty CP ABC.  
Số liệu dùng để nghiên cứu: là các tài liệu kế toán của Công ty CP ABC cho  
năm tài chính kết thúc gày 31/12/2017, các GLV của KTV cho cuộc kiểm toán tại  
Công ty CP ABcho năm BCTC kết thúc ngày 31/12/2017.  
Bài nghiên cứu chỉ giới hạn các sắc thuế được sử dụng tại Công ty CP ABC,  
không bao gồm tất cả các loại thuế. Theo đó các loại thuế được nghiên cứu trong bài  
là: Thuế GTGT, thuế TNCN, thuế TNDN, thuế nhà đất, thuế môn bài.  
I.4.Phương pháp nghiên cứu  
Để hoàn thành khóa luận này, trong quá trình nghiên cứu đề tài tôi đã sử dụng  
các phương pháp nghiên cứu sau:  
Phương pháp thu thập số liệu: tham khảo các tài liệu về kế toán, kiểm toán,  
chuẩn mực kế toán và kiểm toán, chế độ kế toán hiện hành và sử dụng tài liệu, hồ sơ  
SVTH: Nguyễn Thị Phượng  
2
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: TS. Hồ Thị Thúy Nga  
kiểm toán của công ty AAC để thu thập những thông tin cần thiết cho đề tài nghiên  
cứu. Trực tiếp tham gia quy trình kiểm toán với vai trò Trợ lý KTV.  
Phương pháp điều tra, quan sát, phỏng vấn nhằm mục đích tìm hiểu việc vận  
dụng quy trình kiểm toán BCTC nói chung và kiểm toán thuế nói riêng của Công ty  
TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC vào thực tế.  
Phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp tài liệu: Thống kê những thông tin,  
dữ liệu thu thập được để tiến hành phân tích, đánh giá. Sau đó thông tin sẽ được tập  
hợp lại để đưa ra những nhận định tổng hợp, khách quan từ đó phát hiện những ưu  
nhược điểm, tìm ra nguyên nhân và đềxuất giải pháp khắc phục.  
I.5.Kết cấu đề tài  
Đề tài gồm 3 phần:  
Phần một: Phần mở đầu.  
Phần hai: Nội dung và kết quả nghiên cứu. Thực trạng kiểm toán Thuế trong  
kiểm toán BCTC tại công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC, bao gồm:  
Chương 1: Cơ sở lý luận về thực hiện kiểm toán thuế  
Chương 2: Thực trạng kiểm toán khoản mục thuế tại Công ty TNHH Kiểm  
toán và Kế toán AAC.  
Chương 3: Đáiá và đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện quy  
trình kiểm toán khoản mục thuế tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC  
Phần ba: Kết luận và kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục  
thuế của công tNHH Kiểm toán và Kế toán AAC.  
SVTH: Nguyễn Thị Phượng  
3
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: TS. Hồ Thị Thúy Nga  
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỰC HIỆN KIỂM TOÁN  
KHOẢN MỤC THUẾ  
1.1. Những vấn đề cơ bản về Thuế  
1.1.1. Khái niệm và vai trò của Thuế đối với nền kinh tế quốc dân  
1.1.1.1. Khái niệm  
Thuế là một khoản thu của Nhà nước đối với các tổ chức và mọi thành viên trong  
xã hội. Khoản thu đó mang tính bắt buộc, không hoàn trả trực tiếp và được quy định  
theo Pháp luật.  
Thuế là khoản thu chủ yếu của NSNN, Nhà nước dùng thuế để phân phối tổng  
sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân, điều tiết thu nhập của tổ chức, cá nhân. Sự xuất  
hiện sản phẩm thặng dư trong xã hội là cơ sở chủ yếu tạo khả năng và nguồn thu để  
thuế khóa tồn tại và phát triển. Như vậy, thuế là một phạm trù có tính lịch sử và là một  
tất yếu khách quan xuất phát từ nhu cầu áp ứng chức năng của Nhà nước. Thuế được  
Nhà nước sử dụng như là một công cụ quản lý kinh tế quan trọng nhằm huy động  
nguồn thu cho NSNN, góp phần điều chỉnh kinh tế và điều hòa thu nhập. Nhiệm vụ  
của mỗi Nhà nước trong giai đoạn lịch sử, đặc điểm của phương thức sản xuất,  
kết cấu giai cấp là những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến vai trò, nội dung và đặc điểm  
của thuế khóa. Do đó, ccấu, nội dung của cả hệ thống, của từng chính sách thuế phải  
được nghiên cứsửa đổi, cải tiến và đổi mới phù hợp với tình hình, nhiệm vụ của  
từng giai đoạn. Đồng thời phải giải quyết tổ chức phù hợp, đủ sức đảm bảo thực hiện  
các quy định về thuế đã được Nhà nước ban hành trong từng thời kỳ.  
Hệ thống thuế được coi là phù hợp không chỉ nhìn vào số lượng các sắc thuế  
nhiều hay ít, vào mục tiêu đơn thuần về động viên tài chính mà phải được phân tích  
một cách toàn diện về mối quan hệ chặt chẽ với yêu cầu phát triển kinh tế lành mạnh  
và đời sống xã hội không đối lập với quyền lợi và khả năng đóng góp của nhân dân.  
SVTH: Nguyễn Thị Phượng  
4
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: TS. Hồ Thị Thúy Nga  
Thuế mang tính bắt buộc theo Pháp luật, không mang tính hoàn trả trực tiếp  
ngang giá. Một phần số thuế đã nộp cho NSNN được hoàn trả cho dân một cách gián  
tiếp dưới hình thức trợ cấp xã hội, quỹ phúc lợi xã hội, xây dựng hạ tầng xã hội.  
1.1.1.2. Vai trò của Thuế đối với nền kinh tế quốc dân  
Thuế không chỉ đơn thuần là một nguồn thu chủ yếu của NSNN mà thuế còn gắn  
liền với các vấn đề về sự tăng trưởng kinh tế, về sự công bằng trong phân phối và sự  
ổn định xã hội.  
Vai trò của Thuế được thể hiện qua các khía cạnh sau đây:  
Pháp luật thuế là công cụ chủ yếu của Nhà nước nhằm huy động tập trung một  
phần của cải vật chất trong xã hội vào NSNN.  
Tạo nguồn thu cho NSNN là vai trò đầu tiên của thuế. Mỗi một loại thuế mà Nhà  
nước ban hành đều nhằm vào mục đích là tạo nguồn thu cho NSNN. Trong nền kinh tế  
thị trường vai trò này của thuế càng nổi bật bởi thuế là nguồn thu chủ yếu của NSNN.  
Vai trò tạo nguồn thu của thuế xuất phát từ yêu cầu và quyền lực của Nhà nước đối với  
xã hội. Nhà nước ban hành pháp luật thuế và ấn định các loại thuế áp dụng đối với các  
pháp nhân và thể nhân trong xã hội. Mục đích lâu dài khi định ra các loại thuế, thuế  
suất hay đối tượng chịu thuế chính phủ không chỉ đơn thuần thỏa mãn nhu cầu tăng  
thu ngân sách, mà phải thãn đồng thời tăng trưởng kinh tế và điều chỉnh thu nhập.  
Một nền tài chính quốc gia lành mạnh phải dựa chủ yếu vào nguồn thu nội bộ của  
nền kinh tế quốc dân. Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, xuất phát từ phạm vi hoạt  
động mà đòi hỏNhà nước phải ban hành và tổ chức thực hiện pháp luật thuế để tập  
trung nguồn tài chính vào NSNN từ đó mới đáp ứng được nhu cầu chi ngày càng tăng.  
Như vậy, tạo nguồn thu cho NSNN chính là vai trò cơ bản của thuế. Tuy nhiên để  
phát huy tốt vai trò này cần phải đặt thuế trong mối quan hệ với tăng trưởng kinh tế và  
thực hiện công bằng xã hội. Chính sự tăng trưởng kinh tế và thực hiện công bằng xã  
hội là cơ sở tồn tại và phát triển của thuế.  
Pháp luật thuế là công cụ điều tiết vĩ mô của Nhà nước đối với nền kinh tế và  
đời sống xã hội.  
SVTH: Nguyễn Thị Phượng  
5
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: TS. Hồ Thị Thúy Nga  
Điều tiết đối với nền kinh tế là yêu cầu khách quan, thường xuyên của Nhà nước  
trong điều kiện nền kinh tế thị trường. Thông qua các quy định của pháp luật thuế về  
cơ cầu các loại thuế, phạm vi đối tượng nộp thuế, thuế suất, miễn giảm thuế,… Nhà  
nước chủ động phát huy vai trò điều tiết đối với nền kinh tế. Thông qua các quy định  
của pháp luật thuế, Nhà nước chủ động can thiệp đến cung – cầu của nền kinh tế. Sự  
tác động của Nhà nước để điều chỉnh cung – cầu của nền kinh tế một cách hợp lý sẽ có  
tác động lớn đến sự ổn định và tăng trưởng kinh tế. Bằng các quy định của pháp luật  
thuế, Nhà nước tác động tích cực đến cung – cầu của nền kinh tế trong tất cả các giai  
đoạn từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Thông qua pháp luật thuế, Nhà nước có tác  
động tích cực trong việc thúc đẩy sản xuất phát triển trên cơ sở tận dụng, sử dụng hợp  
lý và có hiệu quả các nguồn lực của đất nước trong việc điều chỉnh cung – cầu và cơ  
cấu kinh tế.  
Pháp luật thuế là công cụ góp phần đảm bảo sự bình đẳng giữa các thành phần  
kinh tế và công bằng xã hội.  
Hệ thống pháp luật thuế mới được áp dụng thống nhất chung cho các ngành  
nghề, các thành phần kinh tế, các tầng lớp dân cư nhằm đảm bảo sự bình đẳng và công  
bằng xã hội về quyền lợi và nghĩa vụ đối với mọi thế nhân và pháp nhân. Vai trò điều  
tiết thu nhập của pháp luuế thể hiện ở sự tác động của pháp luật thuế đối với các  
quan hệ phân phối và sử dụng thu nhập trong xã hội.  
1.1.2. Giới thiệu một số loại thuế  
Hệ thống thuế của nước ta bao gồm các loại thuế cơ bản sau:  
1.1.2.1. Thuế GTGT  
Đối tượng chịu thuế  
Đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh  
và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở  
nước ngoài), trừ các đối tượng không chịu thuế GTGT hướng dẫn tại thông tư  
219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ tài chính và được sửa đổi bổ sung tại điều  
1 Thông tư 26/2015/TT-BTC  
SVTH: Nguyễn Thị Phượng  
6
Khóa luận tốt nghiệp  
Người nộp thuế  
GVHD: TS. Hồ Thị Thúy Nga  
Theo Điều 3 Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ tài chính quy  
định Người nộp thuế GTGT là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ  
chịu thuế GTGT ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình thức, tổ chức kinh  
doanh (sau đây gọi là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa, mua  
dịch vụ từ nước ngoài chịu thuế GTGT.  
Căn cứ tính thuế  
Căn cứ tính thuế GTGT là giá tính thuế và thuế suất  
Phương pháp tính thuế  
Theo Luật thuế GTGT, DN có thể tính thuế theo một trong hai phương pháp:  
phương pháp khấu trừ thuế và phương pháp tính trực tiếp trên GTGT. Trường hợp cơ  
sở sản xuất kinh doanh mua, bán vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ thì cơ sở phải hạch toán  
riêng hoạt động kinh doanh này để tính trực tiếp trên GTGT.  
Phương pháp khấu trừ thuế  
Theo Khoản 1 Điều 12 Thông tư 29/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ tài  
chính quy định Phương pháp khấu trừ thuế áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thực hiện  
đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa  
đơn, chứng từ bao gồm:  
- Cơ sở kinh doanđang hoạt động có doanh thu hàng năm từ bán hàng hóa, cung  
ứng dịch vụ từ một tỷ đồng trở lên và thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng  
từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ, trừ hộ, cá nhân kinh  
doanh nộp thuế theo phương pháp tính trực tiếp.  
- Cơ sở kinh doanh đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế, trừ hộ,  
cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp tính trực tiếp.  
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạt động  
tìm kiếm, thăm dò, phát triển và khai thác dầu, khí nộp thuế theo phương pháp khấu  
trừ do bên Việt Nam kê khai khấu trừ nộp thay.  
SVTH: Nguyễn Thị Phượng  
7
Khóa luận tốt nghiệp  
Xác định số thuế GTGT phải nộp:  
GVHD: TS. Hồ Thị Thúy Nga  
Số thuế GTGT đầu  
Số thuế GTGT đầu  
Số thuế GTGT phải nộp  
=
-
ra  
vào được khấu trừ  
Phương pháp tính trực tiếp trên GTGT  
Theo Khoản 2 Điều 13 Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ  
tài chính quy định rằng Đối tượng áp dụng cho phương pháp tính trực tiếp trên GTGT:  
- Áp dụng đối với DN, hợp tác xã đang hoạt động có doanh thu hàng năm dưới  
mức ngưỡng doanh thu một tỷ đồng, trừ trường hợp đăng ký tự nguyện áp dụng  
phương pháp khấu trừ thuế;  
- DN, hợp tác xã mới thành lập, trừ trường hợp đăng ký tự nguyện;  
- Hộ, cá nhân kinh doanh;  
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam không theo Luật Đầu tư  
và các tổ chức khác không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa  
đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật, trừ các tổ chức, cá nhân nước ngoài cung  
cấp hàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển và khai  
thác dầu khí.  
- Tổ chức kinh tế khác không phải là DN, hợp tác xã, trừ trường hợp đăng ký nộp  
thuế theo phương pháp khấu trừ
Xác định số thuế GGT phải nộp:  
Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu * tỷ lệ %  
Trong đó tỷ lệ % được quy định như sau:  
Phân phối, cung cấp hàng hóa: 1%;  
Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;  
Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu  
nguyên vật liệu: 3%;  
Hoạt động kinh doanh khác: 2%.  
Riêng với hoạt động mua, bán, chế tác vàng bạc, đá quý thì tính GTGT phải  
nộp theo công thức sau:  
GTGT của vàng, bạc, đá quý được xác định bằng giá thanh toán của vàng, bạc,  
đá quý bán ra trừ (-) giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý mua vào tương ứng.  
SVTH: Nguyễn Thị Phượng  
8
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: TS. Hồ Thị Thúy Nga  
Doanh thu để tính thuế GTGT là tổng số tiền bán hàng hóa, dịch vụ thực tế ghi  
trên hóa đơn bán hàng đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT bao gồm các khoản  
phụ thu, phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng.  
Trường hợp cơ sở kinh doanh có doanh thu bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ  
thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT và doanh thu hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu thì  
không áp dụng tỷ lệ (%) trên doanh thu đối với doanh thu này.  
Cơ sở kinh doanh nhiều ngành nghề có mức tỷ lệ khác nhau phải khai thuế  
GTGT theo từng nhóm ngành nghề tương ứng với các mức tỷ lệ theo quy định; trường  
hợp người nộp thuế không xác định được doanh thu theo từng nhóm ngành nghề hoặc  
trong một hợp đồng kinh doanh trọn gói bao gồm các hoạt động tại nhiều nhóm tỷ lệ  
khác nhau mà không tách được thì sẽ áp dụng mức tỷ lệ cao nhất của nhóm ngành  
nghề mà cơ sở sản xuất, kinh doanh.  
Đối với hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khoán, cơ  
quan thuế xác định doanh thu, thuế GTGT phải nộp theo tỷ lệ % trên doanh thu của hộ  
khoán theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều này căn cứ vào tài liệu, số liệu khai thuế của  
hộ khoán, cơ sở dữ liệu của cơ quan thkết quả điều tra doanh thu thực tế và ý kiến  
của Hội đồng tư vấn thuế xã, phường. Trường hợp hộ, cá nhân nộp thuế theo phương  
pháp khoán kinh doanh nhiều nành nghề thì cơ quan thuế xác định số thuế phải nộp  
theo tỷ lệ của hoạt động kidoanh chính.  
1.1.2.2. Thuế TNCN  
Thuế TNCN là loại thuế trực thu đánh vào thu nhập của từng cá nhân trong một  
khoảng thời gian nhất định, thường là một năm hoặc từng lần phát sinh.  
Đối tượng nộp thuế TNCN  
Là cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú theo quy định tại Điều 2 Luật Thuế  
TNCN, Điều 2 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ quy định  
chi tiết một số điều của Luật Thuế TNCN và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của  
Luật thuế TNCN, có thu nhập chịu thuế theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế TNCN và  
Điều 3 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP.  
Cá nhân cư trú là người đáp ứng 1 trong các điều kiện sau:  
SVTH: Nguyễn Thị Phượng  
9
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: TS. Hồ Thị Thúy Nga  
Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong 1 năm dương lịch hoặc tính  
theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên đến Việt Nam.  
Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam: bao gồm có nơi ở thường trú hoặc Nhà  
thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn (từ 3 tháng trở lên).  
Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng các điều kiện trên.  
Căn cứ tính thuế TNCN  
Thứ nhất, Đối với cá nhân cư trú:  
Căn cứ tính thuế TNCN là thu nhập tính thuế và thuế suất thuế TNCN. Thu nhập  
tính thuế ñối với thu nhập từ TLTC là tổng thu nhập chịu thuế trừ các khoản bảo hiểm  
bắt buộc và các khoản giảm trừ.  
Thu nhập chịu thuế từ kinh doanh:  
Thuế đối với thu  
Doanh thu từ hoạt động sản xuất  
Thuế  
suất  
=
x
nhập từ kinh doanh  
kinh doanh  
Thu nhập chịu thuế từ kinh doanh được xác định bằng doanh thu trừ các khoản  
chi phí hợp lý liên quan đến việc tạo ra thu nhập chịu thuế từ kinh doanh trong ký tính  
thuế.  
Doanh thu là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng  
hàng hóa, dịch vụ phát sinong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất hàng hóa dịch  
vụ. Thời điểm xác định doanh thu là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa,  
hoàn thành dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn bán hàng, cung ứng dịch vụ.  
Chi phí hợp lý liên quan đến việc tạo ra thu nhập chịu thuế từ kinh doanh trong  
kỳ tính thuế bao gồm:  
Tiền lương, tiền công, các khoản thù lao và các chi phí khác trả cho người lao  
động;  
Chi phí nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, năng lượng hàng hóa sử dụng vào sản  
xuất, kinh doanh, chi phí dịch vụ mua ngoài;  
Chi phí khấu hao, duy tu, bảo dưỡng tài sản cố định sử dụng vào sản xuất kinh  
doanh;  
Chi trả lãi tiền vay;  
SVTH: Nguyễn Thị Phượng  
10  
Khóa luận tốt nghiệp  
Chi phí quản lý;  
GVHD: TS. Hồ Thị Thúy Nga  
Các khoản thuế, phí và lệ phí phải nộp theo quy địnhcủa pháp luật được tính  
vào chi phí;  
Các khoản chi phí khác liên quan đến việc tạo ra thu nhập.  
Trường hợp nhiều người cùng tham gia kinh doanh trong một đăng ký kinh  
doanh thì thu nhập chịu thuế của mỗi người được xác định theo một trong các nguyên  
tắc sau đây:  
Tính theo tỷ lệ vốn góp của từng cá nhân ghi trong đăng ký kinh doanh;  
Tính theo thỏa thuận giữa các cá nhân ghi trong đăng ký kinh doanh;  
Tính bằng số bình quân thu nhập đầu người trong trường hợp đăng ký kinh  
doanh không xác định tỷ lệ vốn góp hoặc không có thỏa thuận về phân chia thu nhập  
giữa các cá nhân.  
Đối với cá nhân kinh doanh chưa tuân thủ đúng chế độ kế toán, hóa đơn, chứng  
từ mà không xác định được doanh thu, chi phí và thu nhập chịu thuế thì cơ quan thuế  
có thẩm quyền ấn định doanh thu, tỷ lệ thu nhập chịu thuế để xác định thu nhập chịu  
thuế phù hợp với từng ngành, nghề sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật  
về quản lý thuế.  
Thu nhập chịu thuiền lương, tiền công:  
Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công được xác định bằng tổng số thu nhập  
mà đối tượng nộp thuế nận được trong kỳ tính thuế theo quy định.  
Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ  
chức, cá nhân trả thu nhập cho đối tượng nộp thuế hoặc thời điểm đối tượng nộp thuế  
nhận được thu nhập.  
Thu nhập chịu thuế từ đầu tư vốn:  
Thu nhập chịu thuế từ đầu tư vốn là tổng số các khoản thu nhập từ đầu tư vốn mà  
đối tương nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế theo quy định.  
Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế từ đầu tư vốn là thời điểm tổ chức, cá  
nhân trả thu nhập cho đối tượng nộp thuế hoặc thời điểm đối tượng nộp thuế nhận  
được thu nhập.  
SVTH: Nguyễn Thị Phượng  
11  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 155 trang yennguyen 24340 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Tìm hiểu quy trình Kiểm toán các khoản mục Thuế do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiện", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfkhoa_luan_tim_hieu_quy_trinh_kiem_toan_cac_khoan_muc_thue_do.pdf