Khóa luận Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty TNHH MTV TM Phước Dũng

Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Trang  
ĐẠI HỌC HUẾ  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ  
KHOA KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN  
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC  
KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ  
TẠI CÔNG TY TNHH MTV TM PHƯỚC DŨNG  
Tác giả: Đặng Thị Anh Thư  
Khóa học: 2016-2020  
SVTH: Đặng Thị Anh Thư - 16K4051153  
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Trang  
ĐẠI HỌC HUẾ  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ  
KHOA KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN  
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC  
KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ  
TẠI CÔNG TY TNHH MTV TM PHƯỚC DŨNG  
Tên tác giả: Đặng Thị Anh Thư  
Lớp: K50C Kế án  
Giáo viên hướng dẫn:  
Th.S Nguyễn Thị Thu Trang  
Niên khóa: 2019 - 2020  
Huế, tháng 12 năm 2019  
SVTH: Đặng Thị Anh Thư - 16K4051153  
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Trang  
LỜI CẢM ƠN  
Được sự phân công của quý thầy cô khoa Kế toán - Kiểm toán, Trường Đại học  
Kinh tế Huế, sau hơn ba tháng thực tập em đã hoàn thành Khóa luận tốt nghiệp “Kế toán  
tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty TNHH MTV TM Phước Dũng”.  
Để hoàn thành nhiệm vụ được giao, bênh cạnh sự nỗ lực học hỏi không ngững của  
bản thân em, còn có sự hướng dẫn tận tình của thầy cô hướng dẫn và bạn bè xung quanh.  
Em chân thành cảm ơn cô Nguyễn Thị Thu Trang, người đã hướndẫn cho em  
trong suốt thời gian làm báo cáo thực tập. Mặc dù công việc giảng dạy của cô cũng bận  
rộn nhưng cô đã không ngần ngại chỉ dẫn và định hướng bài làm cho em, để em có thể  
hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Một lần nữa em chân thành cảm ơn cô. Chúc cô sức  
khỏe dồi dào và ngày càng thành công hơn trong sự nghiệp giảng dạy của mình.  
Tuy nhiên vì kiến thức chuyên môn còn hạn chế và bản thân vẫn chưa có nhiều kinh  
nghiệm thực tiễn nên nội dung của báo cáo không tránh khỏi những thiếu xót, em rất  
mong nhận sự góp ý, chỉ bảo thêm của quý thầy cô cùng toàn thể cán bộ, công nhân viên  
tại Công ty để bài báo cáo này được hoàn thiện hơn.  
Một lần nữa em xin gửi đn thầy cô, bạn bè cùng các cô chú, anh chị tại Công ty  
TNHH MTV TM Phưng lời cảm ơn chân thành và tốt đẹp nhất!  
Huế, ngày 7 tháng 12 năm 2019  
Sinh viên  
Đặng Thị Anh Thư  
SVTH: Đặng Thị Anh Thư - 16K4051153  
i
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Trang  
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT  
BCTC  
BĐS  
Báo cáo tài chính  
Bất động sản  
BVMT  
CCDC  
CĐKT  
CKTM  
CMKT  
DV  
Bảo vệ môi trường  
Công cụ dụng cụ  
Cân đối kế toán  
Chiết khấu thương mại  
Chuẩn mực kế toán  
Dịch vụ  
GVHB  
HBBTL  
HH  
Giá vốn hàng bán  
Hàng bán bị trả lại  
Hàng hóa  
HTK  
Hàng tồn kho  
KQKD  
NCTT  
NK  
Kết quả kinh doanh  
Nhân công trực tiếp  
Nhập khẩu  
NVLTT  
PS  
Nguyên vật liệu trực tiếp  
Phát sinh  
SPDD  
SXC  
Sảm dở dang  
Sản xuất chung  
Gá vốn hàng bán  
Hàng bán bị trả lại  
Sản xuất kinh doanh  
Tài khoản  
GVHB  
HBBTL  
SXKD  
TK  
TNDN  
TSCĐ  
TTĐB  
XDCB  
Thu nhập doanh nghiệp  
Tài sản cố định  
Tiêu thụ đặc biệt  
Xây dựng cơ bản  
SVTH: Đặng Thị Anh Thư - 16K4051153  
ii  
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Trang  
DANH MỤC BẢNG  
Bảng 2.1 - Tình hình lao động của công ty TNHH Phước Dũng từ năm 2016 - 2018  
Bảng 2.2 - Tình hình biến động tài sản của công ty TNHH Phước Dũng từ 2016 - 2018  
Bảng 2.3 - Tình hình biến động nguồn vốn của công ty TNHH Phước Dũng từ 2016 -  
2018  
Bảng 2.4 - Tình hình kết quả SXKD của công ty TNHH Phước Dũng từ năm 2016 - 2018  
Bảng 2.5 - Tờ khai thuế TNDN  
Bảng 2.6 - Báo cáo tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2018  
SVTH: Đặng Thị Anh Thư - 16K4051153  
iii  
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Trang  
DANH MỤC BIỂU  
Biểu mẫu 2.1 - Đơn đặt hàng  
Biểu mẫu 2.2 - Phiếu giao hàng  
Biểu mẫu 2.3 - Phiếu xuất kho bán hàng  
Biểu mẫu 2.4 - Phiếu thu  
Biểu mẫu 2.5 - Hóa đơn GTGT  
Biểu mẫu 2.6 - Sổ nhật ký chung  
Biểu mẫu 2.7 - Sổ chi tiết TK 511  
Biểu mẫu 2.8 - Phiếu xuất kho  
Biểu mẫu 2.9 - Sổ nhật ký chung  
Biểu mẫu 2.10 - Sổ chi tiết TK 632  
Biểu mẫu 2.11 - Hóa đơn GTGT  
Biểu mẫu 2.12 - Phiếu chi  
Biểu mẫu 2.13 - Sổ Nhật Ký chung  
Biểu mẫu 2.14 - Sổ chi tiết TK 642  
Biểu mẫu 2.15 - Giấy báo lãi  
Biểu mẫu 2.16 - Sổ Nhật ký chng  
Biểu mẫu 2.17 - Sổ chK 515  
Biểu mẫu 2.18 - Giấy báo nợ  
Biểu mẫu 2.19 - Sổ nhật ký chung  
Biểu mẫu 2.20 - Sổ chi tiết TK 635  
SVTH: Đặng Thị Anh Thư - 16K4051153  
iv  
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Trang  
DANH MỤC SƠ ĐỒ  
Sơ đồ 1.1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ  
Sơ đồ 1.2: Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường xuyên  
Sơ đồ 1.3: Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kiểm kê định kỳ  
Sơ đồ 1.4: Kế toán chi phí quản lý kinh doanh  
Sơ đồ 1.5: Kế toán doanh thu hoạt động tài chính  
Sơ đồ 1.6: Kế toán chi phí hoạt động tài chính  
Sơ đồ 1.7: Kế toán thu nhập khác  
Sơ đồ 1.8: Kế toán chi phí khác  
Sơ đồ 1.9: Kế toán thuế TNDN  
Sơ đồ 1.10: Kế toán xác định kết quả tiêu thụ  
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH Phước Dũng  
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán Công ty TNHH Phước Dũng  
SVTH: Đặng Thị Anh Thư - 16K4051153  
v
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Trang  
MỤC LỤC  
Lời cảm ơn............................................................................................................................i  
Danh mục chữ viết tắt ........................................................................................................ii  
Danh mục bảng.................................................................................................................iii  
Danh mục biểu ...................................................................................................................iv  
Danh mục sơ đồ...................................................................................................................v  
Mục lục .............................................................................................................................vi  
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ .....................................................................................................1  
1. Lý do chọn đề tài ..............................................................................................................1  
2. Mục tiêu nghiên cứu đề tài ...............................................................................................2  
3. Đối tượng nghiên cứu đề tài .............................................................................................2  
4. Phạm vi nghiên cứu đề tài ................................................................................................2  
5. Phương pháp nghiên cứu đề tài ........................................................................................2  
6. Kết cấu của đề tài.........................................................................................................3  
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU...................................................4  
CHƯƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC  
ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊHỤ TRONG DOANH NGHIỆP ...........................................4  
1. 1. Khái quát chung về ng tác tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ trong doanh nghiệp4  
1.1.1. Tiêu thhàng hóa ................................................................................................4  
1.1.2. Các phươg thức tiêu thụ hàng hóa ....................................................................6  
1.1.c định kết quả tiêu thụ .....................................................................................8  
1.2. Nội dung công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ trong doanh nghiệp ..9  
1.2.1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ...............................................9  
1.2.2. Kế toán giá vốn hàng bán..................................................................................14  
1.2.3. Kế toán chi phí quản lý kinh doanh...................................................................19  
1.2.4. Kế toán doanh thu tài chính...............................................................................23  
SVTH: Đặng Thị Anh Thư - 16K4051153  
vi  
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Trang  
1.2.5. Kế toán chi phí tài chính....................................................................................27  
1.2.6. Kế toán thu nhập khác .......................................................................................30  
1.2.7. Kế toán chi phí khác ..........................................................................................33  
1.2.8. Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp...................................................35  
1.2.9. Kế toán xác định kết quả tiêu thụ ......................................................................38  
1.3. Nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ trong doanh nghiệp .......41  
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ÐỊNH  
KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY TNHH MTV TM PHƯỚC DŨNG ..............42  
2.1. Tổng quan về công ty TNHH MTV TM Phước Dũng................................................42  
2.1.1. Lịch sử hình thành và quá trình phát triển........................................................42  
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của công ty......................................................................44  
2.1.3. Tổ chức bộ máy quản lý của công ty ................................................................44  
2.1.4. Tổ chức công tác kế toán tại công ty .................................................................46  
2.1.5. Tình hình nguồn lực của công ua 3 năm từ 2016 - 2018.............................49  
2.2. Thực trạng tổ chức công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty  
TNHH MTV TM Phước Dũng...........................................................................................56  
2.2.1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.............................................56  
2.2.2. Kế toán giá àng bán..................................................................................64  
2.2.3. Kế toán chi phí quản lý kinh doanh...................................................................69  
2.2.4. Kế toán donh thu tài chính...............................................................................74  
2.2.5. Kế toán chi phí tài chính....................................................................................78  
2.2.6. Kế toán thu nhập khác .......................................................................................82  
2.2.7. Kế toán chi phí khác ..........................................................................................82  
2.2.8. Kế toán chi phí thuế Thu nhập doanh nghiệp....................................................82  
2.2.9. Kế toán xác định kết quả tiêu thụ ......................................................................85  
SVTH: Đặng Thị Anh Thư - 16K4051153  
vii  
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Trang  
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ  
XÁC ÐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TYTNHH MTV TM PHƯỚC  
DŨNG ................................................................................................................................87  
3.1. Ðánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại  
công ty TNHH MTV TM Phước Dũng...........................................................................87  
3.2. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu  
thụ tại công ty TNHH MTV TM Phước Dũng..................................................................90  
PHẦN III: KẾT LUẬN....................................................................................................92  
1. Kết luận....................................................................................................................92  
2. Kiến nghị..................................................................................................................92  
TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................................94  
SVTH: Đặng Thị Anh Thư - 16K4051153  
viii  
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Trang  
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ  
1. Lý do chọn đề tài  
Trong xu thế hiện nay, nền kinh tế toàn cầu hóa và các chính sách mở cửa, quan hệ  
kinh doanh thương mại trong và ngoài nước đang ngày càng mở rộng và phát triển. Điều  
đó khuyến khích nhiều doanh nghiệp lớn nhỏ ra đời với các lĩnh vực hoạt động kinh  
doanh phong phú và đa dạng. Nền kinh tế hội nhập đem lại nhiều cơ hội nhưng cũng đem  
lại không ít những thách thức. Mỗi doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì phải kinh  
doanh có hiệu quả. Để làm được điều đó, các doanh nghiệp phải nắm bắt được tình hình  
kinh doanh và quản lý được tình hình tài chính của mình, phải đảm bảo doanh nghiệp của  
mình có chiến lược kinh doanh đúng đắn và đạt được lợi nhuận. Yếu tố góp phần không  
nhỏ đến sự sống còn của doanh nghiệp chính là khâu tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa trên thị  
trường. Phải giải quyết tốt khâu tiêu thụ thì doanh nghiệp mới thực sự thực hiện được  
chức năng là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng. Cũng thông qua quá trình tiêu thụ sản  
phẩm thì doanh nghiệp mới thu hồi được nguồn vốn bỏ ra, thu được lợi nhuận để tái sản  
xuất và mở rộng quy mô kinh doanh. Chíh vì vậy mà công tác kế toán tiêu thụ và xác  
định kết quả tiêu thụ là một trong những nội dung có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với  
công tác kế toán trong doanh nghiệp.  
Với những nhậtrên và qua thời gian thực tập tìm hiểu tại Công ty TNHH  
MTV TM Phước Dũng - một công ty thương mại và chuyên kinh doanh về vật liệu xây  
dựng, nhận thấy ưa có ai tìm hiểu về công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu  
thụ tại Công ty TNHH MTV TM Phước Dũng nên tôi quyết định tìm hiểu về công tác tiêu  
thụ hàng và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty. Đây cũng là một trong những vấn đề  
được công ty quan tâm hàng đầu. Bởi vì kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ là  
công cụ hữu hiệu giúp thu thập, xử lí và cung cấp thông tin về hàng hóa, cũng như sự vận  
động và tiêu thụ của hàng hóa; từ đó đánh giá được hiệu quả kinh doanh của doanh  
nghiệp.  
SVTH: Đặng Thị Anh Thư - 16K4051153  
1
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Trang  
Ý thức được tầm quan trọng của kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ, cùng  
với những kiến thức đã học được ở trường và thời gian thực tập tại công ty TNHH MTV  
TM Phước Dũng, tôi quyết định chọn đề tài: “KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH  
KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY TNHH MTV TM PHƯỚC DŨNG” làm đề tài  
khóa luận tốt nghiệp của mình.  
2. Mục tiêu nghiên cứu đề tài  
Đề tài này được thực hiện nhằm đạt được các mục tiêu sau:  
Một là, tìm hiểu những lý luận chung về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ  
trong doanh nghiệp;  
Hai là, tìm hiểu thực trạng công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại  
Công ty TNHH MTV TM Phước Dũng;  
Ba là, hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty  
TNHH MTV TM Phước Dũng.  
3. Đối tượng nghiên cứu đề tài  
Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Ctác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu  
thụ tại Công ty TNHH MTV TM Phước Dũng.  
4. Phạm vi nghiên cứu đề tài  
Phạm vi về không n: o giới hạn về kiến thức và thời gian thực tập, phạm vi  
nghiên cứu của đề tài chực hiện tại Công ty TNHH MTV TM Phước Dũng  
Phạm vi về ời gian: Số liệu sử dụng để phân tích tình hình tài sản, nguồn vốn, kết  
quả kinh doanh của công ty được thu thập từ năm 2016 đến năm 2018. Số liệu sử dụng để  
phán ánh c trạng công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty là số  
liệu trong năm 2018.  
5. Phương pháp nghiên cứu đề tài  
Để hoàn thành tốt đề tài nghiên cứu, em đã sử dụng một số phương pháp nghiên cứu  
như sau:  
SVTH: Đặng Thị Anh Thư - 16K4051153  
2
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Trang  
Phương pháp nghiên cứu tài liệu, tham khảo tài liệu: Đọc, tham khảo, tìm hiểu các  
giáo trình của các giảng viên, một số sách kinh tế và các khóa luận của anh chị khóa trước  
để hoàn thành nội dung những lý luận chung về kế toán tiêu thụ và và xác định kết quả  
tiêu thụ tại doanh nghiệp.  
Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Thu thập các thông tin cần thiết từ nhiều  
nguồn như website công ty, sổ sách, báo cáo, chứng từ của công ty,... Số liệu thô sau đó  
sẽ được tính toán và chọn lọc để đưa vào khóa luận một cách chính xác, khoa học nhất;  
giúp hoàn thành nội dung thực trạng công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ  
tại Công ty TNHH MTV TM Phước Dũng.  
Phương pháp quan sát, so sánh: Bằng những quan sát thực tế, tìm hiểu được quá  
trình thực hiện công tác kế toán tiêu thụ; so sánh giữa kiến thức và thực tế rút ra những  
nhận xét và đưa ra giải pháp giúp hoàn thành nội dung giải pháp hoàn thiện công tác kế  
toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty TNHH MTV TM Phước Dũng;  
6. Kết cấu của đề tài  
Nội dung của đề tài gồm 3 phần nhu:  
Phần I. Đặt vấn đề  
Phần II. Nội dung và kết quả nghiên cứu  
Chương 1: Những ý luchung về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ  
trong doanh nghiệp  
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại Công  
ty TNHH MTV TM ước Dũng  
Chưng 3: Hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại Công  
ty TNHH MTV TM Phước Dũng  
Phần III. Kết luận  
SVTH: Đặng Thị Anh Thư - 16K4051153  
3
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Trang  
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
CHƯƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TIÊU THỤ  
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TRONG DOANH NGHIỆP  
1. 1. Khái quát chung về công tác tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ trong  
doanh nghiệp  
1.1.1. Tiêu thụ hàng hóa  
1.1.1.1 Các khái niệm cơ bản  
“Hàng hóa là sản phẩm kinh tế hữu hình (máy giặt, bột giặt, công cụ, máy móc...)  
trực tiếp hay gián tiếp góp phần vào việc thỏa mãn nhu cầu của con người.” (Theo  
Nguyễn Văn Ngọc, Từ điển Kinh tế học, Đại học Kinh tế Quốc dân)  
“Tiêu thụ là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh, tiêu thụ sản  
phẩm là quá trình đưa các loại sản phẩm đã sản xuất ra vào lưu thông bằng các hình thức  
bán hàng. Trong quá trình tiêu thụ sản m phát sinh các quan hệ về chuyển giao sản  
phẩm hàng hóa và thanh toán giữa đơn vị kinh tế với khách hàng, trong quá trình đó phát  
sinh các nghiệp vụ kinh tế về chi phí bán hàng như quảng cáo, vận chuyển bốc dỡ, các  
nghiệp vụ về thanh toán. Quá ình tiêu thụ được coi là hoàn thành khi hàng hóa thực sự  
đã tiêu thụ, tức là khi qsở hữu về hàng hóa đã được chuyển từ người bán sang người  
mua. Mặt khác, sau khi tiêu thụ sản phầm, đơn vị phải thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước  
về các khoản thuế tn cơ sở tiêu thụ từng mặt hàng theo quy định.” (Theo Giáo trình  
nguyên lý kế toán của TS. Bùi Quang Diệu - Trường Đại học Kinh tế & Quản trị kinh  
doanh Thái Nguyên, NXB Tài chính)  
Như vậy, tiêu thụ là thực hiện mục đích của sản xuất và tiêu dùng, đưa hàng hóa từ  
nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng. Tiêu thụ là khâu lưu thông hàng hóa, là cầu nối trung gian  
giữa một bên sản xuất phân phối và một bên là tiêu dùng. Tiêu thụ là quá trình trao đổi để  
thực hiện giá trị của hàng hóa sản phẩm tức là để chuyển hóa vốn của doanh nghiệp từ  
SVTH: Đặng Thị Anh Thư - 16K4051153  
4
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Trang  
hình thái vật chất sang hình thái tiền tệ, là giai đoạn cuối cùng của vòng luân chuyển vốn  
của doanh nghiệp.  
1.1.1.2. Nhiệm vụ, vai trò ý nghĩa của công tác tiêu thụ  
(1) Nhiệm vụ của công tác tiêu thụ  
Trong nền kinh tế hiện nay, khi mà sự cạnh tranh thị trường giữa các doanh nghiệp  
đang diễn ra gay gắt, vấn đề đặt lên hàng đầu đối với các doanh nghiệp nói chung và  
doanh nghiệp sản xuất nói riêng là làm sao cho việc kinh doanh đạt hiệu quả, lợi nhuận  
đạt tối đa. Mục tiêu của tiêu thụ là bán hết hàng với doanh thu tối a và chi phí kinh  
doanh cho hoạt động tiêu thụ là tối thiểu, để thực hiện mục tiêu này thì hoạt động tiêu thụ  
sẽ có các nhiệm vụ sau:  
Tiêu thụ sản phẩm phải có nhiệm vụ chủ động từ việc nghiên cứu thị trường xác  
định cầu của thị trường đối với sản phẩm, cho đến đánh giá khả năng sản xuất của doanh  
nghiệp để từ đó có các quyết định đầu tư tối ưu;  
Cần tiến hành các hoạt động quảng cáo nhằm giới thiệu và thu hút khách hàng:  
Trong thời buổi bùng nổ thông tin như hnay thì vai trò của hoạt động quảng cáo là rất  
lớn, nó sẽ khuếch trương sản phẩm của doanh nghiệp, khơi gợi khả năng tiềm ẩn của cầu.  
(2) Vai trò, ý nghĩa của công tác tiêu thụ  
Tiêu thụ sản phẩm là cầnối trung gian đưa sản phẩm từ nơi sản xuất đến nơi tiêu  
dùng.  
Hoạt động tiêu thụ hàng hóa, sản phẩm là tấm gương phản chiếu tình hình sản xuất kinh  
doanh lãi hay lỗ, là ớc đo chất lượng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nó là cơ  
sở hình thành nên doanh thu, lợi nhuận, tạo ra thu nhập để bù đắp các chi phí bỏ ra và góp  
phần bảo tồn, phát triển nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp.  
Thông qua công tác tiêu thụ, có thể dự đoán được nhu cầu của xã hội nói chung và  
của từng khu vực nói riêng, từ đó doanh nghiệp có các kế hoạch sản xuất, kinh doanh phù  
hợp.  
SVTH: Đặng Thị Anh Thư - 16K4051153  
5
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Trang  
Tiêu thụ hàng hóa, sản phẩm còn có ý nghĩa to lớn trong việc thúc đẩy mọi nguồn  
lực và phân bổ nguồn lực có hiệu quả đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân và doanh  
nghiệp nói riêng.  
1.1.2. Các phương thức tiêu thụ hàng hóa  
Việc bán hàng trong các doanh nghiệp thương mại trong nước có thể thực hiện theo  
ba phương thức: bán buôn, bán lẻ và bán hàng thông qua đại lý được chi tiết dưới nhiều  
hình thức khác nhau.  
1.1.2.1. Phương thức bán buôn  
Phương thức bán buôn hàng hóa là hình thức bán hàng cho các đơn vị thương mại,  
đơn vị sản xuất… theo lô hàng hoặc bán với số lượng lớn. Đặc điểm của hình thức này là  
hàng hóa vẫn đang nằm trong lĩnh vực lưu thông, chưa đi vào lĩnh vực tiêu dùng, tức là  
giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa chưa được thực hiện. Theo hình thức này, giá bán  
sẽ phụ thuộc vào số lượng hàng bán và phương thức thanh toán mà hai bên đã thỏa thuận  
trên hợp đồng.  
Trong bán buôn có 2 phương thức:  
Thứ nhất là bán buôn qua kho:  
Một là bán buôn trực tiếp ua kho: bán buôn trực tiếp qua kho là hình thức hàng hóa  
được sản xuất ra từ khao trực tiếp cho bên mua, bên mua thanh toán tiền hoặc chấp  
nhận nợ, khi đó hàng hóa được xác định là tiêu thụ.  
Hai là bán buôbằng cách chuyển hàng: bán buôn bằng cách chuyển hàng là hình  
thức mà doanh nghiệp xuất kho hàng giao cho bên mua ở một địa điểm đã được thỏa  
thuận trước theo hợp đồng. Hàng hóa vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, được  
xác nhận là đã tiêu thụ khi doanh nghiệp đã nhận được tiền từ bên mua hoặc bên mua đã  
chấp nhận thanh toán.  
Thứ hai là bán buôn vận chuyển thẳng:  
Một là bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán: bán buôn vận chuyển  
thẳng có tham gia thanh toán là hình thức mà doanh nghiệp khi mua hàng và nhận hàng  
SVTH: Đặng Thị Anh Thư - 16K4051153  
6
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Trang  
không đưa về nhập tại kho, mà vận chuyển thẳng giao cho bên mua. Bên mua thanh toán  
hoặc chấp nhận thanh toán thì khi đó hàng được chấp nhận là tiêu thụ. Bán buôn vận  
chuyển thẳng có tham gia thanh toán gồm hai kiểu:  
Bán hàng giao tay ba: Là hình thức mà doanh nghiệp thương mại và bên mua cng  
trao đổi hàng hóa tại kho người bán, tức là doanh nghiệp sau khi mua hàng, sẽ trực tiếp  
giao cho bên mua tại kho người bán. Khi bên mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán  
thì hàng đã được coi là đã tiêu thụ.  
Bán bằng cách chuyển hàng: Sau khi mua và nhận hàng, doanh nghiệp sẽ chuyển  
hàng buôn cho bên mua theo địa điểm đã thỏa thuận và hàng sẽ được coi là đã tiêu thụ khi  
bên mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán.  
Hai là bán hàng vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán: bán hàng vận chuyển  
thẳng không tham gia thanh toán là hình thức mà doanh nghiệp chỉ đóng vai trò trung  
gian môi giới trong quan hệ người mua và người bán. Doanh nghiệp sẽ ủy quyền cho  
người mua trực tiếp đến nhận hàng và thanh toán tiền hàng cho người bán theo hợp đồng  
đã kí kết với bên bán. Theo hình thức doanh nghiệp sẽ nhận được một khoản hoa  
hồng của bên mua hoặc bên bán.  
1.1.2.2. Phương thức bán lẻ  
Phương thức bán lẻ hànhóa là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu  
dùng, khi kết thúc bán là hàng hóa đã ra khỏi lĩnh vực lưu thông, giá trị và giá trị sử  
dụng của hàng hóa đã được thực hiện. Bán lẻ thường bán với số lượng nhỏ, giá cả ổn  
định, thể hiện dưới chình thức khác nhau như:  
Bán lẻ thu tiền trực tiếp là khi người bán trực tiếp bán hàng và thu tiền của khách. Cuối  
ca, cuối ngày kiểm tra hàng tồn để xác định lượng tiêu thụ, lập báo cáo bán hàng và lập giấy  
nộp tiền.  
Bán lẻ thu tiền tập trung là việc tách rời trong khâu thu tiền và giao hàng cho khách  
nhằm chuyên môn hóa quá trình bán hàng. Nhân viên bán hàng có nhiệm vụ kiểm và giao  
hàng cho khách, cuối ca báo cáo doanh số, còn nhân viên thu ngân viết hóa đơn, thu tiền,  
cuối ca kiểm tiền, nộp tiền cho thủ quỹ.  
SVTH: Đặng Thị Anh Thư - 16K4051153  
7
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Trang  
Bán hàng trả góp trả chậm là hình thức mà doanh nghiệp cho phép người mua trả  
tiền hàng thành nhiều lần. Doanh nghiệp sẽ nhận được tiền hàng theo giá bán trả ngay và  
phần lãi trả chậm của khách hàng.  
1.1.2.3. Phương thức bán hàng thông qua đại lý  
Phương thức bán hàng thông qua đại lý là hình thức mà doanh nghiệp thương mại  
giao hàng cho các cơ sở đại lý, ký gửi để các cơ sở này trực tiếp bán hàng. Doanh nghiệp  
vẫn giữ quyền sở hữu về số hàng chuyển giao cho đại lý đến khi hàng được xác nhận là  
tiêu thụ. Bên đại lý sẽ trực tiếp bán hàng, thanh toán tiền hàng và được hưởng hoa hồng  
đại lý.  
1.1.3. Xác định kết quả tiêu thụ  
Kết quả tiêu thụ hàng hóa là một chỉ tiêu hiệu quả hoạt động lưu chuyển hàng hóa,  
là kết quả cuối cùng về mặt tài chính của hoạt động kinh doanh. Nó phản ánh kết quả kinh  
doanh trong kì của doanh nghiệp và phần mà doanh nghiệp nhận được sau một kì hoạt  
động. Nói cách khác, đó là phần chênh lệch giữa doanh thu bán hàng và các khoản giảm  
trừ doanh thu, giá trị giá vốn hàng bán và phí QLKD:  
Kết quả =  
Doanh thu - Các khoản giảm trừ - Giá vốn - Chi phí - Chi phí  
tiêu thụ  
bán hàng doanh thu hàng bán bán hàng QLDN  
Doanh thu: Là á trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế  
toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp,  
góp phần làm tănvốn chủ sở hữu.  
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu  
được từ giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như: bán sản phẩm, hàng hoá,  
cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài  
giá bán (nếu có).  
Các khoản giảm trừ doanh thu phản ánh các khoản được điều chỉnh giảm trừ vào  
doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ, gồm: Chiết khấu thương mại,  
giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại.  
SVTH: Đặng Thị Anh Thư - 16K4051153  
8
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Trang  
Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách  
hàng mua hàng với khối lượng lớn.  
Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩm chất,  
sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu.  
Giá trị hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị  
khách hàng trả lại và từ chối thanh toán.  
Giá vốn hàng bán là giá thực tế xuất kho của số sản phẩm đã bán được (hoặc gồm cả  
chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hóa đã bán ra trong kỳ - đối với doanh nghiệp thương  
mại), hoặc là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành, đã được xác định là tiêu thụ và  
các khoản khác được tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ.  
Chi phí bán hàng là chi phí phát sinh trong quá trình lưu thông, tiêu thụ sản phẩm,  
hàng hóa như chi phí vận chuyển hàng đi bán, đóng gói, bảo quản, chi phí quảng cáo,…  
Chi phí quản lý doanh nghiệp là những chi phí phục vụ gián tiếp đến hoạt động sản  
xuất kinh doanh. Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm: chi phí nhân viên quản lý, chi  
phí vật liệu, công cụ dụng cụ, chi phí khao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài và các  
chi phí bằng tiền khác.  
1.2. Nội dung công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ trong  
doanh nghiệp  
1.2.1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ  
1.2.1.1. Chứng từ sổ sách kế toán  
Trong quá trình thực hiện công tác bán hàng và cung cấp dịch vụ cần có những  
chứng từ :  
- Hóa đơn GTGT  
- Hóa đơn bán hàng thông thường  
- Hợp đồng bán hàng  
- Bảng kê gửi bán đã xác định kết quả tiêu thụ  
- Phiếu xuất kho  
SVTH: Đặng Thị Anh Thư - 16K4051153  
9
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Trang  
- Các chứng từ thanh toán như: phiếu thu, giấy báo ngân hàng, bảng kê sao của ngân  
hàng, séc thanh toán…  
Khi khách hàng đặt hàng, nhân viên bán hàng báo giá cho khách hàng, sau khi khách  
hàng đồng ý mua hàng thì kiểm tra khả năng đáp ứng đơn hàng rồi ghi vào sổ bán hàg,  
nhân viên bán hàng tiến hành lập phiếu giao hàng để xác nhận lại chính xác yêu cầu đặt  
hàng của khách hàng. Kế toán căn cứ vào các chứng từ như đơn đặt hàng của khách hàng,  
hợp đồng bán hàng, phiếu xuất kho,... để lập hóa đơn GTGT làm 3 liên. Liên 1 lưu tại  
cuống, liên 2 giao cho khách hàng, liên 3 lưu nội bộ. Hóa đơn phải được ghi đầy đủ các  
chỉ tiêu, nội dung đúng theo quy định chung. Số liệu, chữ viết, đánh máy trên hóa đơn  
phải rõ ràng, trung thực, đầy đủ, chính xác, không bị tẩy xóa, sửa chữa. Trường hợp bán  
lẻ hàng hóa cho người tiêu dùng ở giá trị thấp dưới mức quy định thì phải có bảng kê bán  
lẻ. Nếu doanh nghiệp bán hàng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì sử dụng  
hóa đơn GTGT. Nếu doanh nghiệp bán hàng chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp  
thì sử dụng hóa đơn bán hàng thông thường.  
Đối với những hợp đồng có giá tn hơn định mức quy định của công ty hay  
trường hợp bán nợ phải có xét duyệt của giám đốc công ty.  
Trong quá trình thực hiện công tác bán hàng và cung cấp dịch vụ cần có các sổ sách  
sau: Sổ chi tiết bán hànà cug cấp dịch vụ, sổ cái tài khoản 511.  
1.2.1.2. Tài khoản kế toá
Tài khoản được sử dụng trong quá trình xác định doanh thu bán hàng và cung cấp  
dịch vụ là Tài khoản 11 - “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”  
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh  
nghiệp trong một kỳ kế toán của hoạt động sản xuất, kinh doanh từ các giao dịch và các  
nghiệp vụ bán hàng và cung cấp dịch vụ.  
TK 511 không có số dư cuối kỳ và được chia thành 4 tài khoản cấp 2 :  
- TK 5111 “Doanh thu bán hàng hóa”  
- TK 5112 “Doanh thu bán thành phẩm”  
- TK 5113 “Doanh thu cung cấp dịch vụ”  
SVTH: Đặng Thị Anh Thư - 16K4051153  
10  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 107 trang yennguyen 8760 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty TNHH MTV TM Phước Dũng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfkhoa_luan_ke_toan_tieu_thu_va_xac_dinh_ket_qua_tieu_thu_tai.pdf