Khóa luận Hoàn thiện kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụtại Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Thành Vy

1
LỜI MỞ ĐẦU  
1. Tính cấp thiết của đề tài  
Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh là rất khốc liệt. Vì vậy, để tồn  
tại và đứng vững trong môi trường đó, các công ty phải có những phương án  
kinh doanh hiệu quả, phải nắm bắt và đáp ứng được tâm lý, nhu cầu của  
người tiêu dùng với sản phẩm chất lượng cao, giá thành hạ, mẫu mã phong  
phú, đa dạng chủng loại, có chế độ bảo hành tốt.  
Đặc biệt, các Công Ty TNHH Thương mại phải tổ chức tốt công tác bán  
hàng, chủ động thích ứng với môi trường, nắm bắt được cơ hội tốt, huy động  
và sử dụng hiệu quả nguồn lực hiện có và lâu dài để có thể bảo toàn và phát  
triển vốn, nâng cao hiệu quả kinh doanh.  
Những biến đổi thực sự trong cơ chế quản lý kinh tế đã khẳng định vai  
trò, vị trí của thông tin kế toán nói chung, thông tin kế toán tiêu thụ và xác  
định kết quả tiêu thụ nói riêng trong việc quản trị công ty. Nó giúp các nhà  
quản lý công ty nắm bắt được tình hình kinh doanh của công ty trong kỳ kế  
toán, biết được doanh thu và kết quả tiêu thụ của từng loại mặt hàng tiêu thụ  
trong kỳ…Từ đó có những phương án tối ưu trong tương lai và khắc phục  
nhưng mặt còn hạn chế trong quá khứ để có thể đứng vững và phát triển trên  
thị trường.  
Qua thời gian thực tập và tìm hiểu công tác kế toán tại công ty, em quyết  
định chọn đề tài “Hoàn thiện kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu  
thụtạiCôngtyTNHHthươngmạivàdịchvụThànhVy” làm khóa luận tốt nghiệp.  
2. Mục đích nghiên cứu  
Tìm hiểu về kế toán tiêu thụ, tìm ra những ưu nhược điểm, từ đó đưa ra  
những giải pháp để cho doanh nghiệp hoàn thiện hơn về kế toán tiêu và xác  
định kết quả tiêu thụ, tăng thêm sức cạnh tranh của mình trên thị trường và  
xây dựng một cơ chế hoàn thiện hơn để phù hợp với môi trường kinh doanh.  
2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu  
Đối tượng nghiên cứu: Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại  
công ty TNHH thương mại và dịch vụ Thành Vy.  
Phạm vi nghiên cứu: Vì thời gian còn hạn hẹp nên em chỉ theo dõi tháng  
12 năm 2015  
4. Phương pháp nghiên cứu  
Nguồn số liệu nghiên cứu: Nguồn số liệu lấy từ phòng Tài chính Kế  
toán, phòng Tổ chức Hành chính, phòng Kinh doanh thông qua các sổ sách  
chi tiết và Báo cáo Tài chính.  
Phương pháp nghiên cứu: Thu thập, tổng hợp và đối chiếu số liệu.  
5. Kết cấu đề tài  
Khóa luận gồm có ba chương:  
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ  
trong công ty thương mại.  
Chương 2: Thực trạng về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại  
Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Thành Vy.  
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán tiêu thụvà xác định  
kết quả tiêu thụ tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Thành Vy .  
Trong quá trình thực tập, em đã nhận được sự chỉ dẫn và giúp đỡ nhiệt  
tình của cô giáo Lê Mộng Huyền cùng với cán bộ kế toán Công ty TNHH  
Thương mại và Dịch vụ Thành Vy. Tuy nhiên thời gian chưa nhiều và kiến  
thức còn hạn hẹp nên không tránh khỏi những sai sót, mong quý thầy cô và  
cán bộ trong Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Thành Vy góp ý để bài  
báo cáo được hoàn thiện hơn.  
Em xin chân thành cảm ơn.  
Bình Định, Ngày…Tháng…Năm 2016  
Sinh viên thực hiện  
Lê Thị Nhị  
3
CHƯƠNG 1  
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC  
ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TRONG CÔNG TY  
THƯƠNG MẠI  
1.1. Khái quát chung về kế toán tiêu thụ  
1.1.1. Khái niệm tiêu thụ  
Tiêu thụ là việc chuyển quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa gắn liền với  
phần lợi ích hay rủi ro cho khách hàng đồng thời được khách hàng thanh toán  
hoặc chấp nhận thanh toán.  
Tiêu thụ là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất – kinh doanh, đây  
là quá trình chuyển hóa vốn từ hình thái vốn sản phẩm, hàng hóa sang hình  
thái vốn tiền tệ hoặc vốn trong thanh toán.  
Nguyên tắc của hoạt động tiêu thụ  
Tổ chức việc thực hiện chế độ trách nhiệm vật chất đối với vật tư hàng  
hóa ở bất cứ nơi nào cũng có người trực tiếp quản lý và bảo quản.  
Tiến hành kế toán chi tiết thành phẩm cả về lượng và giá trị, thường  
xuyên kiểm tra, đối chiếu số liệu và hạch toán nghiệp vụ tại đơn vị.  
Thống nhất đánh giá để phản ánh phù hợp với chỉ tiêu kế hoạch về nội  
dung và phương pháp tính để có thể so sánh được khi xem xét đánh giá tình  
hình thực hiện kế hoạch.  
Nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ  
Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình thực hiện và  
sự biến động của từng loại thành phẩm, hàng hóa theo chỉ tiêu số lượng, chất  
lượng, chủng loại và giá trị.  
Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác các khoản doanh thu,  
các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí từng hoạt động trong doanh nghiệp.  
Đồng thời theo dõi và đôn đốc các khoản phải thu của khách hàng.  
4
Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sát  
tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước và tình hình phân phối kết quả các  
hoạt động.  
Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lập Báo cáo Tài chính  
và định kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng, xác  
định và phân phối kết quả.  
1.1.2. Các phương thức tiêu thụ  
1.1.2.1. Phương thức tiêu thụ trực tiếp  
Tiêu thụ trực tiếp là phương thức giao hàng cho người mua trực tiếp tại  
kho, tại quầy. Số hàng khi bàn giao cho khách hàng được chính thức coi là  
tiêu thụ và người bán mất quyền sở hữu về số hàng này. Người mua thanh  
toán hay chấp nhận thanh toán số hàng mà người bán đã giao. Phương thức  
này có hai trường hợp là bán buôn và bán lẻ.  
Bán buôn là phương thức tiêu thụ với số lượng lớn cho đơn vị thương mại.  
Bán lẻ là phương thức tiêu thụ trực tiếp cho người tiêu dùng, các tổ chức  
kinh tế mang tính chất tiêu dùng.  
1.1.2.2. Phương thức chuyển hàng chờ chấp nhận  
Phương thức chuyển hàng chờ chấp nhận là phương thức tiêu thụ mà bên  
bán chuyển hàng cho bên mua theo địa điểm ghi trong hợp đồng. Số hàng  
chuyển đi vẫn thuộc quyền sở hữu của bên bán. Khi được bên mua thanh toán  
hoặc chấp nhận thanh toán về số hàng chuyển giao (một phần hay toàn bộ) thì  
số hàng được bên mua chấp nhận này mới được coi là tiêu thụ và bên bán mất  
quyền sở hữu về số hàng đó.  
1.1.2.3. Phương thức tiêu thụ đại lý ký gửi  
Tiêu thụ đại lý là phương thức mà bên chủ hàng (gọi là bên giao đại lý)  
xuất hàng giao cho bên nhận đại lý (gọi là bên đại lý) để bán. Bên đại lý bán  
đúng giá quy định của chủ hàng sẽ được hưởng thù lao đại lý dưới hình thức  
hoa hồng (hoa hồng đại lý).  
5
1.1.2.4. Phương thức tiêu thụ trả góp  
Tiêu thụ trả góp trả chậm là phương thức bán hàng thu tiền nhiều lần.  
Người mua sẽ thanh toán lần đầu ngay tại thời điểm mua. Số tiền còn lại  
người mua chấp nhận trả dần ở các kỳ tiếp theo bằng nhau và phải chịu một tỷ  
lệ lãi suất nhất định.  
Ngoài ra còn 2 phương thức khác là tiêu thụ nội bộ và phương thức hàng  
đổi hàng.  
1.2. Kế toán tiêu thụ  
1.2.1. Kế toán doanh thu  
1.2.1.1. Khái niệm về doanh thu  
Doanh thu của công ty là toàn bộ số tiền sẽ thu được do tiêu thụ sản  
phẩm,cung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính và các hoạt động khác của công ty.  
1.2.1.2. Điều kiện ghi nhận doanh thu  
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14, doanh thu bán hàng được ghi  
nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả 5 điều kiện sau:  
- Người bán đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền  
sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;  
- Người bán không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở  
hữu hàng hóa hoặc kiểm soát hàng hóa;  
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;  
- Người bán đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;  
- Xác định được chi phí liên quan đến hoạt động bán hàng.  
Phương pháp kế toán  
Kế toán hàng bán sử dụng một số chứng từ sau:  
-
-
-
Hóa đơn GTGT (khấu trừ hoặc trực tiếp)  
Hóa đơn bán hàng, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho  
Giấy nộp tiền, bảng kê thu tiền hằng ngày  
6
-
Bảng kê hàng bán  
Sổ sách sử dụng:  
-
-
Sổ chi tiết kế toán TK 511  
Sổ đăng kí chứng từ ghi sổ, sổ Nhật kí Chung, sổ Cái TK 511,..  
Tùy theo đặc thù ngành nghề kinh doanh mà mỗi đơn vị kinh doanh có phát  
sinh thêm những chứng từ khác.  
Tài khoản sử dụng:  
Tên TK: TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.  
TK 511 được dùng để phản ánh tổng doanh thu bán hàng và cung cấp  
dịch vụ thực tế của doanh nghiệp.  
Kết cấu của TK 511:  
Bên Nợ  
TK 511  
Bên Có  
+ Thuế TTĐB hoặc thuế xuất khẩu và + DT bán sản phẩm hàng hóa và  
thuế GTGT (theo phương pháp trực tiếp) cung cấp lao vụ, dịch vụ của DN  
phải nộp tính trên doanh thu thực tế của thực hiện trong kỳ kế toán.  
DN thực hiện trong kỳ.  
+ Khoản giảm giá hàng bán .  
+ Trị giá hàng bán bị trả lại.  
+ Khoản chiết khấu thương mại.  
+ Kết chuyển DT bán hàng sang TK 911  
để xác định kết quả KD.  
TK 511 không có số dư cuối kỳ.  
TK 511 có 5 TK cấp 2:  
TK 5111: DT bán hàng hóa được sử dụng chủ yếu cho các công ty kinh  
doanh hàng hóa.  
TK 5112: DT bán hàng hóa được sử dụng cho các công ty xây dựng.  
7
TK 5113: DT cung cấp dịch vụ được sử dụng cho các ngành kinh doanh  
dịch vụ như: giao thông vận tải, bưu chính viễn thông, du lịch…  
TK 5114: DT trợ cấp giá được sử dụng để phản ánh các khoản thu trừ trợ  
cấp, trợ giá của Nhà nước khi công ty thực hiện các nhiệm vụ cung cấp hàng  
hóa, dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước.  
TK 5117: Công ty kinh doanh bất động sản bao gồm số tiền cho thuê  
tính theo kỳ báo cáo và giá bán bất động sản đầu tư.  
8
TK 521,531,532  
TK 511,512  
TK111,112,131…  
K/c các khoản giảm doanh thu  
Doanh thu bán hàng theo  
vào cuối kỳ  
giá bán không chịu thuế  
TK33311  
Tổng  
thanh toán  
Thuế gtgt khấu trừ  
cả thuế  
TK333  
TK152, 153,156  
Thuế GTGT phải nộp  
Doanh thu thực tế bằng vật  
tư hàng hóa  
theo phương pháp trưc tiếp  
TK33311  
Thuế GTGT  
Khấu trừ  
TK911  
K/c doanh thu thuần về tiêu thụ  
TK334  
Thanh toán tiền lương CNV  
bằng sản phẩm  
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ  
Doanh thu nội bộ  
Tên tài khoản: TK 512 –Doanh thu nội bộ  
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu của một số hàng hóa, dịch vụ,  
sản phẩm tiêu thụ trong nội bộ doanh nghiệp. Ngoài ra, tài khoản này còn  
được sử dụng để theo dõi một số nội dung được coi là tiêu thụ nội bộ khácnhư  
sử dụng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ trả lương, thưởng… cho người lao động…  
TK 512 được chi tiết thành 3 tài khoản cấp 2:  
9
+ Tài khoản 5121 “Doanh thu bán hàng hóa từ các công ty chuyên kinh  
doanh hàng hóa”  
+ Tài khoản 5122 “Doanh thu bán hàng hóa từ các công ty xây dựng”  
+ Tài khoản 5123 “Doanh thu cung cấp dịch vụ”  
1.2.2. Kế toán giá vốn  
Tài khoản 632 được dùng để theo dõi trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa  
xuất bán trong kỳ. GVHB có thể là dịch vụ hay trị giá mua và phí thu mua  
phân bổ cho hàng hóa đã tiêu thụ.  
Các phương pháp xác định giá vốn của hàng hóa tiêu thụ:  
Đánh giá hàng hóa theo giá vốn  
-
Phương pháp giá đơn vị bình quân: Theo phương pháp này thì  
giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng  
loại hàng tồn kho đầu kì và giá trị từng loại hàng nhập trong kì. Phương pháp  
bình quân có thể tính theo thời kì hoặc vào mỗi khi nhập lô hàng, phụ thuộc  
vào tình hình của doanh nghiệp.  
Giá thực tế vật liệu xuất dùng = Số lượng xuất dùng x Giá đơn vị bình quân  
-
Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO): Theo phương pháp  
này giả thiết rằng số hàng hóa nhập trước thì xuất trước, xuất hết số nhập  
trước mới đến số nhập sau theo giá thực tế của từng số hàng xuất.  
-Phương pháp thực tế đích danh: Theo phương pháp này thì hàng hóa  
được xác định giá trị theo đơn chiếc hay từng lô hàng và giữ nguyên từ lúc  
nhập kho cho đến lúc xuất dùng (trừ trường hợp điều chỉnh). Khi xuất hàng  
hóa nào sẽ tính theo giá thực tế của lô hàng đó.  
Giá hàng hóa theo giá hạch toán  
Giá thực tế  
Trị giá hạch toán  
hàng hóa xuất kho  
=
x
hàng xuất kho  
Hệ số giá  
10  
trong kỳ  
trong kỳ  
Chứng từ sử dụng trong công tác kế toán giá vốn hàng bán:  
- Phiếu xuất kho  
- Bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn hàng hóa  
- Bảng tính phân bổ giá  
Sổ sách:  
- Sổ chi tiết TK 632  
- Sổ đăng kí chứng từ ghi sổ, sổ Nhật kí Chung,sổ Cái TK 632,...  
TK sử dụng: TK 632- giá vốn hàng bán  
Kết cấu của TK 632  
Bên Nợ  
TK 632  
Bên Có  
+ Phản ánh giá vốn hàng hóa,  
thành phẩm đã tiêu thụ trong kỳ.  
+ Phản ánh khoản hoàn nhập dự  
phòng giảm giá hàng tồn kho cuối  
+ Khoản hao hụt mất mát của năm tài chính (Khoản chênh lệch giữa  
hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi số phải lập dự phòng năm nay nhỏ  
thường do trách nhiệm cá nhân gây hơn khoản đã lập dự phòng năm  
ra.  
trước).  
+ Giá vốn hàng bán bị trả lại.  
+ Số lập dự phòng giảm giá hàng  
tồn kho.  
+ Kết chuyển giá vốn của hàng  
hóa sản phẩm, dịch vụ đã tiêu thụ  
trong kỳ vào toàn bộ chí KD bất động  
sản đầu tư phát sinh trong kỳ sang TK  
911.  
11  
TK 632 không có số dư  
Kết chuyển hàng chưa tiêu thụ cuối kỳ  
TK 632  
TK 157  
Kết chuyển hàng gửi bán  
đầu kỳ  
TK 911  
TK 111, 112, 131  
Kết chuyển giá vốn  
Mua xong bán ngay  
TK 155, 156…  
Giá trị thực tế của  
thành phẩm tồn kho  
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ kế toán giá vốn hàng bán  
Một số nghiệp vụ chủ yếu của doanh thu và giá vốn:  
Khi xuất hàng hóa bán cho người mua, kế toán ghi 2 bút toán:  
Bút toán 1: Phản ánh giá vốn của số hàng bán  
Nợ TK 632: Ghi tăng giá vốn hàng bán trong kỳ  
Có TK 156: chi tiết cho hàng hóa  
Bút toán 2: Phản ánh doanh thu  
12  
Nợ TK 111, 112: Ghi tổng giá trị thanh toán đã thu bằng tiền  
Nợ TK 131: Ghi tổng giá trị thanh toán bán chịu  
Có TK 511: Ghi doanh thu bán hàng  
Có TK 33311: Ghi thuế GTGT phải nộp  
Với hàng bán chịu thuế TTĐB và thuế GTGT thì ngoài bút toán phản ánh  
giá vốn và doanh thu như trên, kế toán còn phản phản ánh thuế TTĐB và ghi:  
Nợ TK 511: Ghi giảm doanh thu  
Có TK 3332: Thuế TTĐB phải nộp  
Khi người mua thanh toán tiền nợ  
+ Nếu trả bằng tiền  
Nợ TK 111, 112: Tăng tiền măt, tiền gửi ngân hàng  
Có TK 131: Tổng số trừ vào tài khoản phải thu  
+ Nếu thanh toán bằng hàng hóa  
Nợ TK 151, 152, 153, 156: giá trị không thuế  
Nợ TK 1331: Thuế GTGT đầu vào  
Có TK 131: tổng số trừ vào khoản phải thu  
Khi xuất hàng gửi đi theo hợp đồng ký kết  
Nợ TK 157: Ghi theo giá vốn thực tế của hàng gửi bán  
Có TK 156: chi tiết cho tài khoản.  
Khi người mua chấp nhận thanh toán một phần hoặc toàn bộ số hàng  
gửi bán. Kế toán ghi 2 bút toán  
Bút toán 1: Phản ánh giá vốn của số hàng được chấp nhận  
Nợ TK 632: Ghi theo giá vốn  
Có TK 157: Kết chuyển giá vốn hàng tiêu thụ  
Bút toán 2: Phản ánh doanh thu  
Nợ TK 111, 112, 131: Tổng số đã thu hoặc phải thu  
Có TK 511: Doanh thu chưa thuế  
Khi giao hàng cho bên đại lý, ghi  
Nợ TK 157: Ghi theo giá vốn  
Có TK 156: chi tiết cho hàng hóa.  
13  
Khi bên đại lý thông báo đã bán được hàng  
Bút toán 1: phản ánh giá vốn  
Nợ TK 632: Ghi theo giá vốn  
Có TK 157: Kết chuyển giá vốn hàng tiêu thụ  
Bút toán 2: Phản ánh doanh thu bán hàng đại lý  
Nợ Tk 131- Chi tiết đại lý  
Có TK 511- Doanh thu chưa thuế  
Có TK 33311: Thuế GTGT đầu ra  
Chi phí hoa hồng cho đại lý, kế toán ghi:  
Nợ TK 6421: Chi phí hoa hồng cho đại lý  
Có TK 131: Số tiền giảm nợ cho đại lý  
Khi nhận tiền bán hàng do đại lý giao  
Nợ TK 111, 112: ghi số tiền thực thu  
Có TK 131- Chi tiết đại lý  
1.2.3. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu  
1.2.3.1. Chiết khấu thương mại  
Chiết khấu thương mại là số tiền thưởng cho khách hàng tính trên giá  
bán đã thỏa thuận và được ghi trên hợp đồng mua bán và cam kết về mua bán  
và phải được thể hiện rõ trên chứng từ bán hàng. Chiết khấu thương mại bao  
gồm các khoản hồi khấu (là số tiền thưởng cho khách hàng do trong một  
khoảng thời gian nhất định đã tiến hành mua một khối lượng lớn hàng hóa) và  
bớt giá (là các khoản giảm trừ cho khách hàng vì mua lượng lớn hàng hóa  
trong một đợt).  
Tài khoản sử dụng:  
Tên TK: TK 521 - chiết khấu thương mại.  
Kết cấu của TK 521:  
Bên Nợ  
TK 521  
Bên Có  
+ Số chiết khấu thương mại đã + Kết chuyển toàn bộ số chiết khấu  
chấp nhận thanh toán cho người thương mại sang tài khoản DT bán  
hàng và cung cấp dịch vụ để xác định  
DT thuần của kỳ kế toán.  
mua trong kỳ (bớt giá, hồi khấu)  
14  
-Tài khoản 521 không có số dư cuối kỳ.  
Chứng từ sử dụng:  
Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng (chi tiết phần chiết khấu).  
Sổ sách:  
- Sổ chi tiết: Sổ kế toán chi tiết TK 521.  
- Sổ tổng hợp: Tùy thuộc vào hình thức kế toán sử dụng.  
Một số nghiệp vụ chủ yếu  
Phản ánh số chiết khấu thương mại thực tế phát sinh trong kỳ, kế toán  
ghi sổ  
Nợ TK 521: Tập hợp chiết khấu thương mại phát sinh  
Nợ TK 3331 (33311): Thuế GTGT trả lại cho khách hàng tương ứng với  
số chiết khấu thương mại phát sinh  
Có TK 131: Trừ vào số tiền phải thu ở người mua hoặc  
Có TK 111, 112, 3388: Khoản hồi khấu đã trả bằng tiền hay chấp  
nhận trả  
Cuối kỳ, kết chuyển tiền chiết khấu thương mại đã chấp nhận cho người  
mua sang TK 511 để xác định doanh thu thuần, kế toán ghi:  
Nợ TK 511 (hoạt động doanh thu)  
Có TK 521: Kết chuyển chiết khấu thương mại  
1.2.3.2. Hàng bán bị trả lại  
Doanh thu hàng bán bị trả lại là doanh thu của số hàng đã được tiêu thụ  
(đã ghi nhận doanh thu) nhưng được người mua trả lại, từ chối không mua  
nữa. Nguyên nhân trả lại thuộc về phía người bán (vi phạm các điều kiện để  
cam kết trong hợp đồng nhưng không phù hợp yêu cầu, tiêu chuẩn, quy cách  
kỹ thuật, hàng kém phẩm chất, không đúng chủng loại…)  
15  
Chứng từ sử dụng:  
Biên bản thỏa thuận giữa người bán và người mua về việc trả  
lại hàng, số lượng, giá trị hàng bị trả lại.  
Xuất hóa đơn bán hàng hoặc hóa đơn GTGT kèm theo biên bản  
-
-
thỏa thuận về việc trả hàng.  
Sổ sách:  
- Sổ chi tiết: Sổ kế toán chi tiết TK 531.  
- Sổ tổng hợp: Tùy thuộc vào hình thức kế toán sử dụng  
TK sử dụng: TK 531 - hàng bán bị trả lại.  
Kết cấu của TK 531:  
Bên Nợ  
TK 531  
Bên Có  
+ DT của hàng bị trả lại phát  
sinh trong kỳ.  
+ Kết chuyển DT của hàng bán bị trả  
lại sang TK 511 để xác định DT  
thuần của kỳ kế toán.  
TK 531 không có số dư cuối kỳ  
Một số nghiệp vụ chủ yếu:  
Căn cứ các chứng từ liên quan đến hàng bán bị trả lại, kế toán ghi các  
bút toán sau:  
Bút toán 1: Trị giá vốn của hàng bán bị trả lại  
Nợ TK 1561, 157: Nếu nhập kho hàng hóa hay đang gửi tại kho người mua  
Nợ TK 1381: Nếu giá trị hàng hóa chờ xử lý  
Có TK 632: Ghi giá vốn hàng bán bị trả lại  
Bút toán 2: Tổng giá thanh toán của hàng bán bị trả lại  
Nợ TK 531: Ghi doanh thu của hàng bán bị trả lại  
Nợ TK 33311: Thuế GTGT trả lại cho khách hàng tương ứng với số  
hàng bán bị trả lại  
16  
Có TK 131, 111, 112… Ghi tổng giá thanh toán của hàng tiêu thụ  
bị trả lại  
Các khoản chi phí phát sinh liên quan đến hàng bán bị trả lại (nếu có)  
Nợ TK 6421: Tăng chi phí bán hàng  
Có TK 111, 112: Giảm tiền mặt, TGNH  
Có TK 141: Tạm ứng  
Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ khoản hàng bán trả lại đã phát sinh trong kỳ  
sang TK 511, để xác định doanh thu thuần, kế toán ghi:  
Nợ TK 511(hoạt động bán hàng)  
Có TK 531: kết chuyển hàng bán trả lại.  
1.2.3.3. Kế toán giảm giá hàng bán  
Giảm giá hàng bán là số tiền giảm trừ cho khách hàng trên giá bán đã  
thỏa thuận do các nguyên nhân thuộc về người bán như: hàng kém phẩm chất,  
không đúng quy cách, giao hàng không đúng thời gian, địa điểm trong hợp đồng…  
Chứng từ sử dụng:  
- Hóa đơn GTGT (thể hiện phần chi tiết giảm giá hàng bán)  
- Biên bản thỏa thuận giảm giá  
Sổ sách:  
+Sổ chi tiết: Sổ kế toán chi tiết TK 532  
+Sổ tổng hợp: Tùy thuộc vào hình thức kế toán sử dụng.  
TK sử dụng: TK 532 – giảm giá hàng bán  
Kết cấu của TK 532:  
Bên Nợ  
TK 532  
Bên Có  
+ Tập hợp các khoản giảm giá  
hàng bán chấp thuận cho  
+ Kết chuyển toàn bộ số giảm  
giá hàng bán.  
người mua trong kỳ kế toán.  
TK 532 không có số dư cuối kỳ  
17  
Một số nghiệp vụ chủ yếu:  
Căn cứ vào chứng từ chấp nhận giảm giá hàng bán cho khách hàng, kế  
toán ghi:  
Nợ TK 532: Tập hợp giảm giá hàng bán phát sinh  
Nợ TK 33311: Thuế GTGT trả lại cho khách hàng tương ứng với số  
giảm giá hàng bán  
Có TK 111, 112, 131, 1388…: Số giảm giá hàng bán thực tế đã  
trả, khấu trừ hay chưa trả.  
Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ các khoản giảm giá hàng bán đã phát  
sinh trong kỳ sang TK 511, để xác định doanh thu thuần, kế toán ghi:  
Nợ TK 511 (hoạt động bán hàng)  
Có TK 532: Kết chuyển giảm giá hàng bán  
1.2.3.4. Các khoản thuế giảm trừ doanh thu  
Thuế tiêu thụ đặc biệt  
Công ty phải nộp khoản này khi công ty kinh doanh mặt hàng chịu thuế  
tiêu thụ đặc biệt.  
Khoản thuế tiêu thụ đặt biệt này sẽ làm giảm doanh thu hàng hóa bán ra,  
khi đó kế toán định khoản:  
Nợ TK 511: Doanh thu hàng hóa bán ra trong kỳ  
Có TK 3332: Thuế tiêu thụ đặc biệt  
Thuế xuất khẩu  
Công ty phải nộp thuế xuất khẩu khi công ty có xuất khẩu trực tiếp các  
hàng hóa.  
Khoản thuế xuất khẩu này sẽ làm giảm doanh thu hàng hóa bán ra, khi  
đó kế toán định khoản:  
Nợ TK 511: Doanh thu hàng hóa bán ra trong kỳ  
Có TK 3333: Thuế xuất khẩu  
1.3. Kế toán xác định kết quả tiêu thụ  
18  
1.3.1. Kế toán chi phí quản lý kinh doanh  
1.3.1.1. Kế toán chi phí bán hàng  
Chi phí bán hàng là những khoản chi phí mà công ty bỏ ra có liên quan  
đến hoạt động tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ như chi phí nhân viên, chi phí dụng  
cụ bán hàng, chi phí quảng cáo,…Để phản ánh các khoản chi phí bán hàng  
phát sinh, kế toán sử dụng tài khoản 6421 “Chi phí bán hàng”  
Chứng từ sử dụng:  
- Bảng thanh toán tiền lương (chi tiết tại bộ phận bán hàng)  
- Phiếu chi, giấy báo Nợ của ngân hàng  
- Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ.  
- Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng… liên quan đến bộ phận bán hàng  
Sổ sách:  
- Sổ chi tiết kế toán TK 6421.  
- Sổ đăng kí chứng từ ghi sổ, sổ Nhật kí Chung, sổ Cái TK 642,...  
Kết cấu của TK 6421  
Bên Nợ  
TK 6421  
Bên Có  
+ Tập hợp chi phí bán hàng thực tế phát + Các khoản ghi giảm chi phí bán  
sinh trong kỳ.  
hàng.  
+ Kết chuyển chi phí bán hàng vào  
TK 911 để xác định kết quả KD  
hoặc vào TK142, 242.  
TK 6421 không có số dư cuối kỳ.  
Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu  
Nợ TK 6421: Tập hợp chi phí nhân viên  
Có TK 334: Tiền lương, tiền công phải trả  
19  
Có TK 338 (3382, 3383, 3384, 3389): Trích KPCĐ, BHXH,  
BHYT, BHTN  
- Chi phí vật liệu, bao bì phục vụ cho bán hàng  
Nợ TK 6421: Tăng chi phí bán hàng  
Có TK 155 (chi tiết hàng hóa)  
Chi phí phục vụ cho tiêu dùng  
Nợ TK 6421: Tăng chi phí bán hàng  
Có TK 111: Xuất dùng với giá trị nhỏ  
- Chi phí khấu hao TSCĐ ở bộ phận bán hàng  
Nợ TK 6421: Tăng chi phí bán hàng  
Có TK 214: Khấu hao TSCĐ ở bộ phận bán hàng  
- Trích lập dự phòng phải trả về chi phí sửa chữa, bảo hành hàng hóa:  
Nợ TK 6421: Tăng chi phí bán hàng  
Có TK 352: Trích lập dự phòng phải trả  
- Giá trị dịch vụ mua ngoài liên quan đến bán hàng (kể cả hoa hồng đại  
lý, hoa hồng ủy thác xuất khẩu):  
Nợ TK 6421: Trị giá dịch vụ mua ngoài  
Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT được khấu trừ  
Có TK 331, 131, 3388….: Tổng giá thanh toán  
- Chí phí theo dự toán tính vào chi phí bán hàng kỳ này  
Nợ TK 6421 (chi tiết tiểu khoản)  
Có TK142, 242: Phân bổ dần chi phí trả trước  
Có TK 335: Trích trước chi phí phải trả theo kế hoạch  
- Chi phí khách bằng tiền phát sinh trong kỳ  
Nợ TK 6421: Tập hợp chi phí khác bằng tiền  
Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT đầu vào (nếu có)  
20  
Có TK (111, 112…)  
- Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng  
Nợ TK liên quan (111, 138…)  
Có TK 6421: Giảm chi phí bán hàng  
- Cuối kỳ, kết chuyển chi phí bán hàng  
Nợ TK 911: Chi phí bán hàng trừ vào kết quả trong kỳ  
Có TK 6421 (chi tiết tiểu khoản)  
TK 111, 112  
TK 334, 338  
TK 6421  
CP nhân viên bán  
Các khoản ghi giảm  
CPBH  
TK 14  
Chi phí phân bổ  
TK 335  
TK 911  
Kết chuyển CPBH để  
XĐKQKD  
Trích trước các khoản CP  
phải trả  
TK 214  
Khấu hao TSCĐ phải  
TK 331  
CP dịch vụ mua ngoài  
TK 133  
TK 111, 112  
CP bằng tiền khác  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 96 trang yennguyen 14900 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Hoàn thiện kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụtại Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Thành Vy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfkhoa_luan_hoan_thien_ke_toan_tieu_thu_va_xac_dinh_ket_qua_ti.pdf