Khóa luận Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xây Lắp và Thương Mại An Bảo

ĐẠI HỌC HUẾ  
ĐẠI HỌC KINH TẾ  
KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH  
----- -----  
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC  
ĐỀ TÀI:  
KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ  
KINH DOANH TẠI CÔG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP  
VÀ THƯƠNG MẠI AN BẢO  
TRẦN THỊ TUYẾN  
KHÓA HỌC: 2016 - 2020  
ĐẠI HỌC HUẾ  
ĐẠI HỌC KINH TẾ  
KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH  
----- -----  
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC  
ĐỀ TÀI:  
KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ  
KINH DOANH TẠI CÔG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP  
VÀ THƯƠNG MẠI AN BẢO  
Sinh viên thực hiện:  
Trần Thị Tuyến  
Giáo viên hướng dẫn:  
Ths. Nguyễn Quang Huy  
Lớp: K50B Kiểm Toán  
Niên khóa: 2016-2020  
Huế, tháng 05 năm 2020  
Khóa luận tốt nghiệp này là một phần quan trọng góp phần thể hiện kết  
quả hoạt tập, nghiên cứu của tôi trong những năm học ở trường Đại học. Để  
hoàn thành đề tài này, bên cạnh sự nổ lực không ngừng của bản thân, tôi còn  
nhận được sự quan tâm và tận tình giúp đỡ đến từ phía các quý thầy cô hướng  
dẫn , gia đình bạn bè và ban lãnh đạo, anh (chị) tại đơn vị thực tập.  
Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô giáo trường Đại học  
kinh tế Huế trong suốt thời gian tôi tham gia nghiên cứu, học tập tại nhà trường  
đã tận tình giản dạy, truyền đạt những kiến thức, kinh nghiệm quý báu của  
mình cho tôi. Đặc biệt là Thầy giáo Nguyễn Quang Huy, người đã trực tiếp  
hướng dẫn, chỉnh sửa, góp ý, giúp tôi hoàn thiện bài nghiên cứu của mình  
trong thời gian vừa qua. Tiếp đến, tôi xin gửi lời cảm ơn tới Ban lãnh đạo cùng  
toàn thể các cô chú, anh chị đang công tác và làm việc tại Công ty Cổ phần Xây  
lắp và Thương Mại An Bảo nói chunvà anh chị tại phòng kế hoạch của Công  
ty nói riêng đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi được tiếp cận với môi trường làm  
việc thực tế và thu thập những thông tin thiết yếu phục vụ cho bài nghiên cứu  
của mình.  
Mặc dù đã có nhiều ố gắn, song do kiến thức và trình độ chuyên môn còn  
hạn hẹp, kinh nghiệthực tiễn chưa nhiều nên phần trình bày không thể tránh  
khỏi những sai sót. Kính mong nhận được ý kiến đóng góp quý báu của quý  
thầy cô và bạn è để đề tài được hoàn thiện hơn.  
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn người thân và bạn bè của tôi đã giúp  
đỡ, động viên tôi hoàn thành khóa luận này.  
Xin chân thành cảm ơn!  
Huế, tháng 05 năm 2020  
Sinh viên  
Trần Thị Tuyến  
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: ThS. Nguyễn Quang Huy  
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT  
BCC  
Bán công cụ  
BCTC  
BHTN  
BHTNLĐ  
BHXH  
BHYT  
BTC  
Báo cáo tài chính  
Bảo hiểm thất nghiệp  
Bảo hiểm tai nạn lao động  
Bảo hiểm xã hội  
Bảo hiểm y tế  
Bộ tài chính  
BVMT  
CP  
Bảo vệ môi trường  
Chính phủ  
ĐVT  
Đơn vị tính  
GTGT  
HMCT  
KĐTM  
KPCĐ  
KQKD  
NĐ  
Giá trị gia tăng  
Hạn mục công trình  
Khu đô thị mới  
Kinh phí công đoàn  
Kết quả kinh doanh  
Nghị định  
QĐ  
Quyết định  
SXKD  
TK  
Sản xuất kinh doanh  
Tài khoản  
TNDN  
TSCĐ  
TT  
Thu nhập doanh nghiệp  
Tài sản cố định  
Thông tư  
TTĐB  
UNC  
Tiêu thụ đặt biệt  
Ủy nhiệm chi  
XDCB  
XĐKQKD  
XNK  
Xây dựng cơ bản  
Xác định kết quả kinh doanh  
Xuất nhập khẩu  
SVTH: Trần Thị Tuyến  
i
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: ThS. Nguyễn Quang Huy  
DANH MỤC SƠ ĐỒ  
SVTH: Trần Thị Tuyến  
ii  
Khóa luận tốt nghiệp  
Danh mục bảng  
GVHD: ThS. Nguyễn Quang Huy  
DANH MỤC BẢNG BIỂU  
Danh mục biểu  
SVTH: Trần Thị Tuyến  
iii  
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: ThS. Nguyễn Quang Huy  
MỤC LỤC  
SVTH: Trần Thị Tuyến  
iv  
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: ThS. Nguyễn Quang Huy  
SVTH: Trần Thị Tuyến  
v
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: ThS. Nguyễn Quang Huy  
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ  
I.1 Lý do chọn đề tài  
Xây dựng cơ bản là một trong những ngành sản xuất có vị thế hết sức quan trọng  
tạo cơ sở vật chất cho nền kinh tế, góp phần không nhỏ trong qua trình giúp nền kinh  
tế Việt Nam ngày càng phát triển và hội nhập với nền kinh tế thế giới.  
Đi kèm với sự phát triển nhanh chóng đó thì sự cạnh tranh giữa các công ty  
trong ngành xây dựng nói chung và xây lắp nói riêng ngày càng gây gắt. Câu hỏi  
được các nhà lãnh đạo của các đơn vị nhà thầu đặt ra là: làm thế nào để cắt giảm chi  
phí, thu hút nhà đầu tư và tối đa hóa lợi nhuận doanh nghiệp. Dù là loại hình doanh  
nghiệp nào đi nữa thì mối quan tâm hàng đầu vẫn là doanh thu, là lợi nhuận cuối cùng  
của doanh nghiệp bởi vì đây mục tiêu cơ bản của mọi doanh nghiệp.  
Đối với ngành xây lắp thì hoạt động kế toán doanh thu và xác đinh kết quả kinh  
doanh không những giúp phản ánh được tình hình và kết quả kinh doanh của doanh  
nghiệp trong quá khứ mà còn giúp những nhà lãnh đạo công ty đưa ra những phương  
hướng hoạt động tối ưu nhất, chính xác nhất cho tương lại của doanh nghiệp mình.  
Từ đó có thể thấy rằng việc kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh là hết  
sức quan trọng trong nnày.  
Vì vậy, xuất phát từ thực tế đó và nhận thức được tầm quan trọng của công tác  
doanh thu và xác đinkết quả kinh doanh trong doanh nghiệp xây lắp tôi đã quyết  
định chọn đề i: Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ  
phần Xây Lắp và Thương Mại An Bảo”.  
I.2 Mục tiêu nghiên cứu  
Đề tài được thực hiện nhằm những mục tiêu sau đây:  
Thứ nhất: Tổng hợp, hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung liên quan đến  
công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa  
và nhỏ.  
Thứ hai: Thực hiện tìm hiểu, nghiên cứu thực trạng công tác kế toán doanh thu  
và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần xây lắp và thương mại An Bảo.  
SVTH: Trần Thị Tuyến  
1
     
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: ThS. Nguyễn Quang Huy  
Thứ ba: Đánh giá thực trạng kế toán tại đơn vị từ đó chỉ ra những điểm, nhược  
điểm về công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh của Công ty để  
đưa đến những đề xuất giải pháp nhằm hoành thiện công tác kế toán nói chung và  
công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh nói riêng tại Công ty cổ  
phần xây lắp và thương mại An Bảo.  
I.3 Đối tượng nghiên cứu  
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là nội dung, phương pháp, quy trình hạch toán  
doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần xây lắp và thương mại  
An Bảo với các thông tin, số liệu thu thập được tại đơn vị.  
I.4 Phạm vi nghiên cứu  
❖ Về không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty cổ phần xây lắp và  
thương mại An Bảo  
❖ Về thời gian: Số liệu để phân tích tình hình tài sản, nguồn vốn, tình hình kết  
quả kinh doanh của công ty được thu thập trong năm 2017 đến năm 2019 tại phòng  
kế toán Công ty.  
Số liệu sử dụng để phản ánh thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định  
kết quả kinh doanh của công ty cổ phần Xây lắp và Thương Mại An Bảo được thu  
thập trong năm 2019.  
❖ Về nội dung: Đề i tìm hiểu về thực trạng kế toán doanh thu và xác định kết  
quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Xây lắp và Thương mại An Bảo.  
I.5 Phương pháp nghiên cứu  
❖ Phương pháp thu thập thông tin:  
Tham khảo và nghiên cứu các tài liệu từ các giáo trình liên quan do các giảng  
viên biên soạn, sách, báo, website và các thông tư, nghị định liên quan đến đề tài  
nhằm hệ thống hóa các kiến thức cơ bản làm tiền đề lý luận phục vụ cho việc nghiên  
cứu đề tài.  
Phỏng vấn, trực tiếp hỏi nhà quản lý, các nhân viên thực hiện công tác kế toán để  
thu thập thông tin giải đáp các thắc mắc về tình chung của công ty cũng như công tác  
kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh của đơn vị.  
SVTH: Trần Thị Tuyến  
2
     
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: ThS. Nguyễn Quang Huy  
Quan sát các thao tác, trình tự ghi chép, hạch toán chứng từ, sổ sách, quy trình  
luân chuyển chứng từ xảy ra tại phòng kế toán, chú ý những điểm giống và khác nhau  
giữa thực tế và lý thuyết được học.  
Thu thập các tài liệu, hóa đơn, chứng từ , sổ sách,.. từ phòng kế toán của công ty  
sử dụng làm số liệu thô, từ những thông tin thu thập đó sẽ xử lý và chọn lọc để đưa  
vào bài báo cáo.  
❖ Phương pháp xử lý thông tin:  
Phương pháp hạch toán kế toán: Hạch toán các nghiệp vụ xảy ra trong kỳ kế  
toán có nội dung liên quan đến kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại  
đơn vị.  
Phương pháp so sánh: Là phương pháp đối chiếu các chỉ tiêu, các hiện tượng  
kinh tế đã được lượng hóa có cùng một nội dung, một tính chất tương tự để xác định  
xu hướng, mức độ biến động của các chỉ tiêu đó.  
Phương pháp phân tích tài chính: dựa trên số liệu từ báo cáo tài chính phân  
tích tình hình tài chính của công ty qua 3 năm 2017, 2018, 2019.  
Phương pháp thống kê: Dựa vàác con số đã được thống kê để tiến hành phân  
tích, xử lý số liệu, dựa vào kết quả thực hiện được để tìm ra nguyên nhân, hướng khắc  
phục, và đề suất giải pháo nhm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định  
kết quả kinh doanh.  
I.6 Kết cấu của ề tài  
Đề tài gồm có 3 phần chính như sau:  
Phần I: Đặt vấn đề  
Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu  
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toánh doanh thu và xác định kết quả kinh doanh  
trong doanh nghiệp.  
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh  
doanh tại Công ty cổ phần Xây lắp và Thương mại An Bảo.  
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác  
định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Xây lắp và Thương mại An Bảo.  
Phần III: Kết luận và kiến nghị.  
SVTH: Trần Thị Tuyến  
3
 
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: ThS. Nguyễn Quang Huy  
I.7 Tính mới của đề tài  
Đề tài kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh không phải là một đề  
tài quá mới, đã có rất nhiều đề tài tương tự của nhiều anh chị sinh viên khóa trước lựa  
chọn chủ đề này để thực hiện bài chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp của mình.  
Bên cạnh đó theo như tìm hiểu của cá nhân tôi thông qua trang thư viện trực  
tuyến của trường Đại học kinh tế Huế đã có ít nhất hai bài khóa luận của anh chị đi  
trước thực hiện nghiên cứu tại Công ty cổ phần xây lắp và thương mại An Bảo.  
Thứ nhất: Đề tài “Phân tích hiệu quả sử dụng vốn của Công ty cổ phần Xây  
lắp và Thương mại An Bảo”.- Sinh viên: Phùng Đình Bảo An năm 2015.  
Thứ hai: Đề tài “ Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất kinh và  
tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần Xây lắp và Thương mại An Bảo”-  
Sinh viên: Lê Thị Trinh năm 2016.  
Tuy nhiên tôi nhận thấy rằng chưa có bất kỳ đề tài nào thực hiện nghiên cứu về  
công tác doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị trên.  
Hơn thế nữa có rất nhiều đề tài nghiên cứu về doanh thu và xác định kết quả  
kinh doanh được thực hiện tại các cônty thương mại. Trong khi chưa có đề tài nào  
tìm hiểu về công tác doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty xây lắp .  
Chính vì thế nên khi có được cơ hội may mắn thực tập tại Công ty cổ phần Xây Lắp  
và Thương mại An Bảo quyết định chọn đề tài nói trên để nghiên cứu.  
Trong bài khóluận của mình ngoài phần lý thuyết về kế toán doanh thu và xác  
định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp nói chung tôi sẽ phản ánh lại quá trình ghi  
nhận doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại một Công ty xây lắp nói riêng.  
SVTH: Trần Thị Tuyến  
4
 
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: ThS. Nguyễn Quang Huy  
Phần II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU VÀ  
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP  
VỪA VÀ NHỎ  
1.1. Những vấn đề chung về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh  
doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ  
1.1.1. Khái niệm  
❖ Doanh thu:  
Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 - Doanh thu và thu nhập khác, (Ban  
hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ  
trưởng Bộ Tài chính và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2002) trình bày các khái  
niệm cơ bản về Doanh thu như sau:  
“Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế đoanh nghiệp thu được trong kỳ kế  
toán, phát sinh từ các hoạt động sản xt kinh doanh thông thường của doanh nghiệp  
góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu”.  
(Khoản 1, điều 78. Nguyên tắc kế toán các khoản doanh thu, thông tư  
200/2014/TT-BTC do ài Chính ban hành ngày 22 tháng 12 năm 2014 hướng dẫn  
chế độ kế toán doanh nghiệp ghi nhận rằng:  
Doanh thu là lợi ch kinh tế thu được làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp  
ngoại trừ phđóng góp thêm của các cổ đông. Doanh thu được ghi nhận tại thời  
điểm phát sinh giao dịch phát sinh, khi chắc chắn thu được lượi ích kinh tế, được xác  
định theo giá trị hợp lý của các khoản được quyền nhận, không phân biệt đã thu tiền  
hay sẽ thu được tiền.  
Doanh thu được ghi nhận chỉ bao gồm doanh thu của kỳ báo cáo. Các tài khoản  
phản ánh doanh thu không có số dư, cuối kỳ kế toán phải kết chuyển doanh thu để  
các định kết quả kinh doanh.  
❖ Kết quả kinh doanh:  
Kết quả kinh doanh là thuật ngữ chỉ mức độ đạt được những mục tiêu mà các  
doanh nghiệp trong một ngành đề ra.  
SVTH: Trần Thị Tuyến  
5
       
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: ThS. Nguyễn Quang Huy  
Kết quả kinh doanh là một đại lượng nhiều chiều và có thể bao gồm những  
phương diện như tỷ suất lợi nhuận, mẫu mã, chất lượng sản phẩm và tốc độ tăng  
trưởng.  
( Nguyễn Văn Ngọc, 2007)  
Kết quả kinh doanh: Là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh,  
hoạt động đầu tư tài chính và hoạt động khác trong một thời kỳ nhất dịnh. Biểu hiện  
của kết quả kinh doanh là số lãi ( hoặc số lỗ).  
❖ Xác định kết quả kinh doanh:  
Xác định kết quả kinh doanh là việc tính toán, so sánh tổng hợp thu thập thuần  
từ các hoạt động với tổng chi phí sản xuất kinh doanh và chi phí khác trong kỳ. Nếu  
tổng thu nhập thuần lớn hơn tổng chi phí trong kỳ thì doanh nghiệp có kết quả lãi,  
ngược lại là lỗ.  
Xác định kết quả kinh doanh các hoạt động kinh doanh là công việc cần thiết  
phải làm cuối kỳ của kế toán. Theo quy định của Bộ Tài Chính thì báo cáo tài chính  
phải được lập và gửi cho các cơ quan có chức năng theo từng tháng. Do vậy kế toán  
thường xác định kết quả kinh doanh của các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp  
cho từng tháng.  
Việc xác định kết quả kinh doanh chính xác là cơ sở để phân chia lợi nhuận  
đúng đắng và đánh giá tổng quát cuối cùng về quá trình kinh doanh của doanh nghiệp.  
Chính vì vậy, kết quả kdoanh cần được xác định một cách đúng đắng, chính xác,  
trung thực.  
1.1.2. Nhiệm vụ của cng tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh  
Để đáp g yêu cầu quản lý doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh,  
kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh phải thực hiện tốt các nhiệm vụ  
sau:  
➢ Ghi chép và phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình hiện có và sự biến  
động từng loại sản phẩm, hàng hóa theo chỉ tiếu số lượng, chất lượng, chủng loại và  
giá trị.  
➢ Ghi chép và phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác các khoản doanh thu, các  
khoản giảm trừ doanh thu, chi phí của từng hoạt động trong doanh nghiệp. Đồng thời  
theo dõi và đôn đốc các khoản phải thu của khách hàng.  
SVTH: Trần Thị Tuyến  
6
 
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: ThS. Nguyễn Quang Huy  
➢ Tính toán và phân bổ đúng đắn, chính xác các khoản chi phí liên quan  
trong qua trình hoạt động sản xuất kinh doanh, các khoản thuế phải nộp nhà nước và  
tình hình phân phối các kết quả hoạt động.  
➢ Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lập Báo cáo tài chính,  
định kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng, xác định kết  
quả kinh doanh, tham mưu cho ban lãnh đạo để đưa ra các quyết định tài chính cho  
doanh nghiệp.  
Nhiệm vụ quan trọng và bao trùm nhất của kế toán doanh thu và xác định kết  
quả kinh doanh là cung cấp một cách kịp thời, chính xác cho nhà quản lý và những  
người quan tâm đến hoạt động của doanh nghiệp, thông tin về kết quả hoạt động kinh  
doanh, lợi nhuận đạt được của doanh nghiệp. Từ đó nhà quản lý có thể phân tích,  
đánh giá và đưa ra những quyết định kinh doanh đúng đắn cho doanh nghiệp.  
1.1.3. Ý nghĩa công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh  
Đối với các nhà quản trị doanh nghiệp: giúp cho các nhà quản trị nắm bắt  
được tình hình thực trạng kinh doanh đang diễn ra trong doanh nghiệp mình, tìm ra  
ưu nhược điểm của từng hoạt động, từ đó đưa ra các giải pháp khắc phục, đề ra các  
chiến lược kinh doanh phù hợp hơn ccác kỳ kinh doanh tiếp theo.  
Đối với nhà đầu tư: Thông qua các chỉ tiêu về doanh thu, chi phí và XĐKQKD  
của doanh nghiệp trên BCTC, các nhà đầu tư sẽ phân tích đánh giá tình hình hoạt  
động của doanh nghiệp ó các quyết định đầu tư đúng đắn.  
Đối với nhà cung cấp: Kết quả kinh doanh, lịch sử thanh toán là căn cứ giúp  
họ có quyết định bán àng hay không bán hàng cho đơn vị hoặc sử dụng phương thức  
thanh toán hlý để tránh rủi ro khi thanh toán tiền hàng.  
Đối với các tổ chức tài chính trung gian: Thông qua các chỉ tiêu về doanh thu,  
chi phí và KQKD để đưa ra các quyết định cho vay vốn đầu tư.  
Đối với nhà nước: Trên cơ sở các số liệu về doanh thu, chi phí và XDKQKD  
của doanh nghiệp, cơ quan thuế xác định các khoản thuế phải thu, đảm bảo nguồn thu  
cho ngân sách quốc gia.  
Do đó hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh  
doanh là điều cần thiết và quan trọng trong mỗi doanh nghiệp.  
1.2. Kế toán doanh thu  
1.2.1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ  
SVTH: Trần Thị Tuyến  
7
     
Khóa luận tốt nghiệp  
❖ Khái niệm  
GVHD: ThS. Nguyễn Quang Huy  
Bán hàng: Bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra, bán hàng hóa mua vào  
và bán bất động sản  
Cung cấp dịch vụ: Thực hiện công việc đã thỏa thuận theo hợp đồng trong một  
kỳ, hoặc nhiều kỳ kế toán như cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch, cho thuê TSCĐ theo  
phương thức cho thuê hoạt động, doanh thu hợp đồng xây dựng,...  
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là toàn bộ số tiền thu được, hoặc  
sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu nhờ bán sản phẩm,  
hàng hoá, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu  
thêm ngoài giá bán (nếu có).  
( Thông tư 89/2002/TT-BTC Hướng dẫn kế toán thực hiện bốn (04) chuẩn mực  
kế toán ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC, ngày 31/12/2001 của Bộ  
trưởng Bộ Tài chính.)  
❖ Điều kiện ghi nhận doanh thu.  
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn 5 điều kiện sau:  
1. Doanh nghiệp chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu  
sản phẩm, hàng hóa cho người mua.  
2. Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý, quyền kiểm soát hàng hóa.  
3. Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.  
4. Doanh nghiệp đã thu hặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ bán hàng.  
5. Xác định được chhí liên quan đến bán hàng.  
Kết quả của go dịch cung cấp dịch vụ chỉ được ghi nhận khi thỏa mãn tất cả 4  
điều kiện sau:  
1. Doanh u được xác định tương đối chắc chắn.  
2. Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó.  
3. Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế  
toán.  
4. Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao  
dịch cung cấp dịch vụ đó.  
Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ thực hiện trong nhiều kỳ kế toán thì  
việc xác định doanh thu của dịch vụ trong từng kỳ thường được thực hiện theo phương  
pháp tỷ lệ hoàn thành.  
( Chuẩn mực kế toán số 14- Doanh thu và thu nhập khác )  
SVTH: Trần Thị Tuyến  
8
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: ThS. Nguyễn Quang Huy  
❖ Tài khoản sử dụng.  
TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp vụ.  
Tài khoản 511 chỉ phản ánh doanh thu của khối lượng sản phẩm, hàng hóa dịch  
vụ đã cung cấp, được xác định là tiêu thụ trong kỳ, không phân biệt là doanh thu chưa  
thu tiền hay đã thu được tiền.  
❖ Kết cấu và nội dung của TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp  
dịch vụ  
Bên Nợ  
Bên Có  
Các khoản thuế gián thu phải nộp  
(GTGT, TTĐB, XK, BVMT);  
Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa,  
bất động sản đầu tư và cung cấp dịch  
vụ của doanh nghiệp thực hiện trong  
kỳ kế toán.  
Các khoản doanh thu thuần vào tài khoản  
911 “Xác định kết quả kinh doanh”.ác  
khoản thuế gián thu phải nộp (GTGT,  
Tài khoản 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ không có số dư cuối kỳ.  
❖ Phương pháp hạch toán doanh thu ban hàng và cung cấp dịch vụ  
511  
111,112,131,...  
111,112,131  
Các khoiảm trừ  
Doanh thu bán hàng và  
cung cấp dịch vụ  
doanh thu  
333  
Các khoản thuế phải  
nộp khi bán hàng, cung  
cấp dịch vụ (Trường  
hợp chưa tách ngay các  
khoản thuế phải nộp tại  
thời điểm ghi nhận  
doanh thu)  
Sơ đồ 1.1 Trình tự hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ  
SVTH: Trần Thị Tuyến  
9
 
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: ThS. Nguyễn Quang Huy  
1.2.2. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu  
❖ Khái niệm  
Khoản giảm trừ doanh thu bao gồm:  
➢ Chiếc khấu thương mại: Là khoản người bán giảm trừ cho người mua với số  
lượng lớn hoặc mua đạt được một doanh số nào đó. Hoặc theo chính sách kích thích  
bán hàng của doanh nghiệp trong từng giai đoạn.  
➢ Hàng bán bị trả lại: Cũng là một khoản làm giảm trừ doanh thu bán hàng của  
doanh nghiệp xảy ra trong kỳ. Hàng bán bị trả lại trong trường hợp doanh nghiệp  
cung cấp hàng hóa sai quy cách, phẩm chất, kích cỡ,.. so với hợp đồng kinh tế.  
➢ Giảm giá hàng bán: Doanh nghiệp giảm giá hàng bán khi hàng của doanh  
nghiệp gần hết hạn. Doanh nghiệp muốn tiêu thụ hết hàng tồn kho,.. Giảm giá hàng  
bán cũng làm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp bị giảm.  
❖ Tài khoản sử dụng.  
Khoản giảm trừ doanh thu được ghi giảm trực tiếp vào bên nợ tài khoản 511-  
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch ụ  
❖ Kết cấu và nội dung các  
Bên Nợ  
Bên Có  
Phản ánh các khoản giảm trừ doanh  
thu (giảm giá hàng bán, chiếc khấu  
thương mạiàng bán bị trả lại) phát  
sinh trong kỳ.  
Phản ánh các khoản doanh thu từ cung  
cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ,.. phát  
sinh trong kỳ kế toán của doanh nghiệp  
Phản ánh doanh thu kết chuyển sang  
tài khoản xác định kết quả kinh doanh  
SVTH: Trần Thị Tuyến  
10  
 
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: ThS. Nguyễn Quang Huy  
❖ Phương pháp hạch toán  
111,112,113  
511  
Các khoản giảm trừ doanh thu  
Sơ đồ 1.2 Trình tự hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu  
1.2.3. Kế toán doanh thu tài chính  
❖ Khái niệm  
Doanh thu tài chính bao gồm:  
- Tiền lãi: Lãi cho vay, lãi tiền gửi, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi đầu  
tư trái phiếu, tín phiếu, chikhấu thanh toán được hưởng do người mua  
hàng hóa, dịch vụ, lãi cho thuê tài chính,…  
- Thu nhập từ thuê tài sản, cho người khác sử dụng tài sản (bằng sáng chế,  
nhãn hiệu thưg mại, bản quyền tác giả, phần mềm vi tính,…)  
- Chênh lệh lãi do bán ngoại tệ, khoản lãi chênh lệch tỷ giá ngoại tệ.  
❖ Tài khoản sử dụng  
TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính  
❖ Kết cấu và nội dung Tài khoản 515  
Bên Nợ  
Bên Có  
Các khoản doanh thu hoạt động tài  
chính phát sinh trong kỳ.  
Số thuế GTGT phải nộp tính theo  
phương pháp trực tiếp (nếu có);  
Kết chuyển doanh thu hoạt động tài  
chính thuần sang TK 911- “Xác định  
kết quả kinh doanh”.  
SVTH: Trần Thị Tuyến  
11  
   
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: ThS. Nguyễn Quang Huy  
❖ Phương pháp hạch toán  
138  
515  
911  
Cổ tức, lợi nhuận được chia  
sau ngày đầu tư  
Cuối kỳ, kết chuyển doanh  
thu hoạt động tài chính  
Sơ đồ 1.3 Trình tự hạch toán doanh thu hoạt động tài chính  
1.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh  
1.3.1. Kế toán giá vốn hàng bán  
❖ Khái niệm  
Giá vốn hàng bán: Là giá thực tế xuất kho của hàng hóa hoặc là giá thành thực  
tế lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành và đã được xác định là tiêu thụ và các khoản khác  
được tính là giá vốn hàng bán để xác h kết quả kinh doanh trong kỳ. Riêng đối với  
các doanh nghiệp thương mại, không sản xuất ra thành phẩm mà chỉ thực hiện các  
chứa năng tiêu thụ sản phẩm thì giá vốn hàng bán còn bao gồm cả chi phí thu mua  
hàng phân bổ cho hàng đã bán trong kỳ.  
❖ Tài khoản sdụng  
Tài khoản 32 - Giá vốn hàng bán  
❖ Kết cấu TK 632 đối với doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp  
kê khai thường xuyên  
SVTH: Trần Thị Tuyến  
12  
     
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 94 trang yennguyen 188360 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xây Lắp và Thương Mại An Bảo", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfkhoa_luan_ke_toan_doanh_thu_va_xac_dinh_ket_qua_kinh_doanh_t.pdf